42 là lượng nito dạng amoni tương ứng 1ml dung dịch Petecman, gam.. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊPha dung dịch Petecman Hòa tan = 200-250ml nước nóng Để nguội đến nhiệt độ phòng Cân 173g acid cit
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM
GVHD: ThS Lê Hoài Ân Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Nhóm thực hiện: Nhóm 10
Trang 2PHẠM VI ÁP DỤNG
NGUYÊN TẮC
HÓA CHẤT - THIẾT BỊ
QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
II I
III
IV V
Nội dung chính
Trang 3I PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các thành phần cơ bản của phân hỗn hợp NPK.
Trang 4II NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa trên việc kết tủa ion photphat bằng hỗn hợp muối magie dưới dạng magie amoni photphat và nung, cân kết tủa dạng Mg2P2O7
Phương trình phản ứng:
Trang 5
III HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
Dd amoniac 10% Pha dd petecman, Tạo hh magie kiềm tính
g P
d V
C
5 99
10 100
665 1 250 2
10 100
%
ml C
d
Đ V
C
m r N pha 1.06
2 98 18
1 10
98 250
1
0
%
ml
V C
C
đđ
pha
25
10 (%)
(%)
Trang 6III HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
25ml dd 1 Thêm 2
giọt MR
Chuẩn bằng
H2SO4 0,1N
Dung dịch màu hồng
10ml NH4OH 10%
Định mức 500ml chứa
sẵn 400-450ml nước
(dd 1)
Xác định lượng dd amoniac 10% để pha
1L dung dịch Petecman
Pha dung dịch Petecman
Trang 7III HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
V là thể tích H2SO4 0,1N dùng chuẩn độ, ml 0,0014 là lượng nito tương ứng 1ml H2SO4 0,1N, gam
42 là lượng nito dạng amoni tương ứng 1ml dung dịch Petecman, gam
lượng dd amoniac 10% cần thiết để pha 1L dung dịch
Petecman được tính theo công thức:
Pha dung dịch Petecman
Trang 8III HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
Pha dung dịch Petecman
Hòa tan = 200-250ml nước nóng
Để nguội đến nhiệt
độ phòng
Cân 173g acid citric
Dd acid citric
BĐM
1L
Lượng dd amoniac
10% đã tính
Dd acid citric
Tráng phễu bằng nước,
Để nguội, Lắc đều
Định mức
Lắc đều, để yên 2 ngày
Dd petecman
Trang 9Hóa chất Cách pha Vai trò
NH4OH 2.5% giấy lọc trong qtr phân tích mẫu Chuyển định lượng kết tủa lên
NH4Cl, tinh thể
PTN Tạo hỗn hợp magie kiềm tính cùng với dd NH
4OH 10% MgCl2, tinh thể
Dd HCl 20%
III HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
mL
V C
C
đđ
pha
25
5
2
%
%
mL
V C
C
đđ
pha
đđ 50 26 32
38
20
%
%
Trang 10Hóa chất Cách pha Vai trò
Dd
phenolphtalein
1%
Hòa tan 1g PP tinh thể với khoảng 50ml rượu etylic Định mức 100ml, lắc đều thử môi trường
Dd metyl đỏ
0.1%
Hòa tan 0.1g metyl đỏ tinh thể với khoảng 50ml rượu etyllic 95% định mức bằng
rượu etylic đến vạch, lắc đều chỉ thị
Hỗn hợp magie
kiềm tính
Hòa tan 70g NH4Cl và 55g MgCl2 trong 500ml nước, thêm 250ml dd NH4OH 10%,
đm 1L, lắc đều, để qua đêm rồi lọc dd Chuyển định lượng kết tủa
Dd amoni citrat
50%
Hoà tan 500g acid citric trong 600ml dd amoni hydroxit 25% Dd phải trung tính theo metyl đỏ Định mức 1L, lắc và lọc dd.
III HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
Trang 11III HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
Cân phân tích
Các loại pipet Erlen 250 ml
Becher 100ml,
250ml
BĐM 250 ml, 500
ml, 1 lít
Lò nung Máy lắc
Chén niken
Cối chày sứ giấy lọc băng
xanh
Trang 12IV Quy trình phân tích
Nghiền nhỏ
Cân 2g mẫu
(chính xác
0,0001g)
Thêm 1ml acid citric, nghiền
Thêm 25ml acid citric, khuấy đều, gạn vào bđm 250ml
Thực hiện nghiền và gạn 3 lần
Toàn bộ lượng acid citric dùng
khoảng 200ml.
Chuyển cặn và nước tráng chày cối vào bđm
Lắc 30 phút
Định mức Lọc qua giấy
lọc băng xanh Bỏ dịch lọc đầu
1 Chuẩn bị mẫu:
a Phân hủy bằng acid citric 2%
Trang 13IV Quy trình phân tích
1. Chuẩn bị mẫu:
a. Phân hủy bằng acid citric 2%
Để ổn nhiệt thêm 15 phút
Để nguội
Dịch lọc
Thêm 25ml dd Petecman, nghiền nhỏ
Nghiền nhỏ Để lắng, gạn
phần trong vào bđm 250ml
Lắc đều
Định mức
Lọc . Bỏ dịch lọc đầu
Đun trên bếp cách thủy ổn nhiệt ở 60°C±1ᵒC
Sau 15p
Cân 2 – 2,5g
mẫu (chính
xác 0,0001g
Thực hiện nghiền và
gạn thêm 3 lần. Toàn
bộ lượng dd
petecman dùng
khoảng 200ml
Trang 14IV Quy trình phân tích
1 Chuẩn bị mẫu:
a Phân hủy theo phương pháp 2 bước
Nghiền nhỏ
Cân 2.5g mẫu
(chính xác
0,0001g)
Thêm 20ml acid citric 2%, nghiền
Để lắng cặn rồi gạn phần
dd trong vào bđm 250ml
Thực hiện nghiền và gạn 3 lần
Toàn bộ lượng acid citric dùng
khoảng 200ml
Lắc 30 phút Lọc qua giấy Định mức
lọc băng xanh vào bđm 250ml khác Giấy lọc
chứa cặn dd A
Trang 15IV Quy trình phân tích
1 Chuẩn bị mẫu:
a Phân hủy theo phương pháp 2 bước
Giấy lọc
chứa cặn
Lắc cho giấy lọc tan thành sợi
Bỏ nước lọc đầu
Cho vào bđm
đã dùng phân
hủy mẫu
Lắc đều
Đun trên bếp cách thủy ổn nhiệt ở 60°C±1ᵒC
Để ổn nhiệt tiếp 15ph
Định mức
100ml dd Petecman
Sau 15p Để nguội
Lọc qua giấy lọc băng xanh
Dd B
Trang 164.3 Phân tích mẫu
Lọc qua giấy lọc không
tàn
Chuyển định lượng kết tủa trên giấy lọc bằng
NH4OH 2,5%
50ml mẫu (a,b) hoặc 50ml dd A + 50ml dd B (c)
Khuấy 30 phút. Để yên
30-40 phút
Để nguội. Cân chính xác
đến 0,0001g
Tráng cốc và rửa tủa thêm
3-4 lần
Trung hòa bằng
NH4OH 10%, PP
Than hóa ở 300-500°C → giấy lọc cháy hoàn toàn Đun sôi 15-20ph
Tro hóa ở 900-950°C đến khi tủa trắng hoàn toàn
Vừa khuấy vừa thêm 35ml hỗn hợp magie
20ml HCl
Thêm nước đến 50ml
10ml a.citric
20ml NH4OH 25%
Để yên 4-18 giờ
IV Quy trình phân tích
Mẫu trắng tiến hành song song mẫu thật
Trang 17V Công thức tính toán
1 7
1 7
m: khối lượng kết tủa của mẫu phân tích
m1: khối lượng kết tủa mẫu trắng
m2: khối lượng mẫu cân 0,638 là hệ số chuyển đổi từ Mg2P2O7 sang P2O5