Câu 15: Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào.. Giảm dần sau đó tăng dần C.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO T.T HUẾ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2016- 2017
TRƯỜNG THPT PHÚ BÀI MÔN: HÓA HỌC - LỚP 10 CƠ BẢN
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
(21 câu trắc nghiệm + TỰ LUẬN)
Họ và tên học sinh: Lớp :………
Số báo danh
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207; Be = 9; Br = 80; Ca = 40; Mg = 24
A TRẮC NGHIỆM : 7 điểm
Câu 1: Nguvên tử X và Y có sô hiệu nguyên tử lần lượt là 19 và 15 Nhận xét nào sau đây đúng ?
A X và Y đều là các phi kim B X là một phi kim còn Y là một kim loại
C X là một kim loại còn Y là một phi kim D X và Y đều là các kim loại.
Câu 2 Loại phản ứng nào sau đây luôn không phải là phản úng oxi hóa – khử ?
A Phản ứng phân hủy B Phản ứng trao đổi
C Phản ứng thế trong hóa học vô cơ D Phản ứng hóa học
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Số nguyên tố trong chu kì 2 và 3 lần lượt là 8 và 18.
B Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
C Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
D Bảng tuân hoàn gôm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
Câu 4: Sắp xếp các chất sau theo trật tự tính bazơ tăng dần là:
A Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH B NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kêt :
Câu 6: Cho các phản ứng :
(a) Ca(OH)2 + CO2 →CaCO3 + H2O (b) 2H2S + SO2→ 3S + 2H2O
(c) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O (d) 4KClO3 → KCl + 3KClO4
Số phản ứng oxi hóa khử là :
Câu 7: Cho dãy các chất : N2, H2, NH3, CO2, HCl, H2O, C2H4 Số chất mà phân tử có chứa liên kết đơn là :
Câu 8: Số electron tối đa phân bố trên lóp thứ 3 trong vỏ nguyên tử là :
Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng:
aKMnO4 + bKI + cH2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O
Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là:
Câu 10: Trong phản ứng sau: Cl2 + 2H2O + SO2 → H2SO4 + 2HC1, thì :
A Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử B Cl2 là chât oxi hóa, SO2 là chât khử.
C Cl2 là chất khử, SO2 là chất oxi hóa D SO2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
Câu 11: Hoá trị trong hợp chất ion được gọi là :
A số oxi hoá B cộng hoá trị C điện hoá trị D điện tích ion.
Câu 12: Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò là chất khử :
A NH3 + HNO3 → NH4NO3 B NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3
C NH3 + HCl → NH4Cl D 2NH3 +3CuO → N2 +3Cu + 3H2O.
Câu 13: Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau :
(X) 1s22s22p63s23p3 (Y) 1s22s22p63s23p64s1
(Z) 1s22s22p63s2 (T) 1s22s22p63s23p63d8 4s2
Dãy các cấu hình electron cuả các nguyên tử kim loại là :
A X, Y, T B Y, Z, T C X, Y, Z D X, Z, T.
Câu 14: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm
Mã đề 357
Trang 2A Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.
B Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.
C Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.
D Có một cặp electron chung, là liên kêt đơn, phân cực.
Câu 15: Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các
nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào?
A Giảm dần B Giảm dần sau đó tăng dần
C Tăng dần sau đó giảm dần D Tăng dần
Câu 16: Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:
A Có tạo ra chất khí B Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
C Có sự thay đổi màu sắc của các chất D Có tạo ra chất kết tủa.
Câu 17: Kiểu liên kết tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung được gọi là
A liên kêt cộng hóa trị B liên kết ion C liên kết hidro D liên kết kim loại
Câu 18: Cho phản ứng : 2Na + Cl2 → 2NaCl Trong phản ứng này, nguyên tử natri
A bị khử B không bị oxi hóa, không bị khử.
C bị oxi hóa D vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Câu 19: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?
A Chất oxi hóa là chất nhường electron.
B Quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa
C Chất khử là chất nhận electron.
D Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.
Câu 20: Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất : H2SO4, SO2, S, H2O lần lượt là :
A +6, +4, 0, -2 B +6, -2, 0 +4 C +4, -2, 0, +6 D +6, +4, -2, 0
Câu 21: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử là:
A electron, proton B nơtron, electron C proton, notron D electron, nơtron, proton.
B TỰ LUẬN (3 điểm)
Bài 1 (1 điểm) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4
Trong hợp chất khí cua nguyên tố X với hidrô, X chiếm 94.12% khối lượng
a Tìm số khối A Tên nguyên tố X
b Nguyên tố X tạo với kim loại R một hợp chất trong đó R có số oxi hóa +2 và R chiếm 42,86% về khối lượng Xác định kim loại R ?
Bài 2 : (2 điểm) Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron ở mức năng lượng cao nhất là 4p5 Tỉ số giữa tổng số hạt không mang điện và tổng số hạt mang điện là 0,6429
a Xác định số hiệu Z, N, số khối cua nguyên tử Y ?
b Nguyên tử của nguyên tố R có số nơtron bằng 57,143% số proton của Y Hợp chất tạo thành giữa R và
Y có dạng RY2, biết khối lượng của RY2 gấp 5 lần khối lượng của R Xác định số proton, tên gọi của R Viêt công thức hợp chất RY2 ?
Cho biết trị số số khối gần đúng bằng NTK