1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu QU N LÝ CLIENT ACCESS TRÊN EXCHANGE SERVER 2007-PH N I: SMTP, MAPI (RPC), POP, IMAP, OUTLOOK WEẢ Ầ B ACCESS (HTTP) ppt

17 529 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý client access trên exchange server 2007-phần i: smtp, mapi (rpc), pop, imap, outlook web access (http)
Trường học University of Information Technology
Chuyên ngành Information Technology
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hộp thoại Client DCA Properties, vào tab Permission Groups, đánh dấu chọn Anonymous users, chọn OK Mở Services từ Administrative Tools, chuột phải Microsoft Exchange Transport ch

Trang 1

QUẢN LÝ CLIENT ACCESS TRÊN EXCHANGE SERVER 2007-PHẦN I: SMTP, MAPI (RPC), POP, IMAP, OUTLOOK WEB ACCESS (HTTP)

I. Giới thiệu

Trong hệ thống mail thông thường, để kết nối tới mail server ta phải sử dụng các chương trình mail client như Outlook Express,

Windows Mail, Microsoft Outlook, Eudora…

Microsoft Exchange Server là một trong những  Mail Server hỗ trợ đầy đủ các protocol kết nối như: SMTP,ESMTP,  MAPI(RPC), POP, IMAP, HTTP

 

Trong hệ thống Exchange, để sử dụng tất cả các tính năng của Exchange Server hỗ trợ (Gởi nhận e-mail, truy cập Public Folder, Exchange Address List…), các user phải kết nối tới Exchange server bằng MAPI, một trong các chương trình MAPI Client là Microsoft Outlook

 

Đặt điểm của protocol MAPI là kết nối theo cơ chế Remote Procedure Call (RPC) Cơ chế kết nối của RPC có cấp độ bảo mật không cao

vì Exchange server cho phép các Client kết nối vào Endpoint Mapper (EPM), nên Exchange server có thể bị lộ port khi cho phép các máy client từ Internet kết nối RPC

 

Vì vậy, để bảo mật các kết nối trong hệ thống Exchange chúng ta có các quy tắc sau:

- Cho phép các client trong nội bộ kết nối tới Exchange Server bằng MAPI (RPC)

- Không cho phép các client trên Internet kết nối tới Exchange server bằng MAPI (RPC), mà chỉ cho kết nối bằng POP, IMAP,HTTP, RPC over HTTP

 

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cách cấu hình các cơ chế kết nối trong hệ thống Exchange Server 2007. 

Bài viết bao gồm các phần:

Phần I: SMTP, MAPI (RPC), POP, IMAP, Oulook Web Access (HTTP)

Phần II: SMTPS, POPS, IMAPS, Secure Outlook Web Access (HTTPS)

Phần III: Oulook Anywhere (RPC over HTTP)

 

Phần I bao gồm các bước:

1 Cấu hình Send Connector và Receive Connector

2 Kết nối MAPI (RPC)

3 Kết nối POP và SMTP

4 Kết nối IMAP và SMTP

5. Kết nối HTTP-Outlook Web Access

 

II Chuẩn bị

-  Một máy Exchange Server 2007 SP1 (DCA.msopenlab.com)

-  Một máy Client đã Join domain

-  Tạo 2 Mailbox User: Hieu và Trong có password là P@ssword

 

III Thực hiện

1 Cấu hình Send Connector và Receive Connector

Sau khi cài đặt Exchange Server 2007, mặc định Exchange server không gởi và nhận mail được với domain khác Để Exchange Server gởi mail tới domain khác ta phải tạo Send Connector, để Exchange Server nhận được mail từ domain khác ta phải cấu hình Receive Connector

 

Tại máy Exchange Server, mở Exchange Management Console, bung Organization Configuration, chuột phải Hub Transport chọn New Send Connector

Hộp thoại Introduction, đặt tên cho connector là “Mail to Internet”, chọn Next

Trang 2

Hộp thoại Address Space, chọn Add Hộp thoại SMTP Address Space, nhập dấu * vào ô Address, đánh dấu chọn Include all subdomains, nhập số 1 vào ô Cost, chọn OK, chọn Next

 

Hộp thoại Network Setting, chọn Use domain name system (DNS) “MX” record to route mail automatically, chọn Next

 

 

Hộp thoại Source Server, chọn Next

 

Hộp thoại New Connector, chọn New Hộp thoại Completion, chọn Finish

 

Trong cửa sổ Exchange Management Console, bung Server Configuration, chọn Hub Transport, chuột phải Default DCA chọn Properties

Trang 3

Trong hộp thoại Default DCA Properties, vào tab Authentication, bỏ dấu chọn Offer Basic authentication only after starting TLS

 

 

Trong hộp thoại Default DCA Properties, vào tab Permission Groups, đánh dấu chọn Anonymous users, chọn OK

 

 

Tương tự, chuột phải Client DCA, chọn Properties

Trong hộp thoại Client DCA Properties, bỏ dấu chọn Offer Basic authentication only after starting TLS

 

Trang 4

Trong hộp thoại Client DCA Properties, vào tab Permission Groups, đánh dấu chọn Anonymous users, chọn OK

 

 

Mở Services từ Administrative Tools, chuột phải Microsoft Exchange Transport chọn Restart

Mở Microsoft Outlook, gởi e-mail tới địa chỉ tt_hoang@hotmail.com (hoặc địa chỉ mail bất kỳ trên Internet), kiểm tra gởi và nhận mail

thành công

2. Kết nối MAPI (RPC)

Tại máy Client, logon MSOPENLAB\Administrator, mở Micosoft Outlook

Hộp thoại Outlook 2007 Startup, chọn Next Hộp thoại Setup E-mail Account, chọn Yes Hộp thoại Auto Account Setup, đánh dấu chọn Manually configure server setting or additional server tupe, chọn Next

Lưu ý: bạn có thể sử dụng chức năng Auto Discovery để cấu hình Microsoft Outlook tự động, nhưng trong bài viết này sử dụng cách cấu hình bằng tay nhằm mục đích hiểu rõ chế độ kết nối MAPI(RPC).

Hộp thoại Choose E-mail Services, chọn Microsoft Exchange, chọn Next

Hộp thoại Microsoft Exchange Settings, nhập DCA.MSOpenLab.com vào ô Microsoft Exchange server, nhập Administrator vào ô User Name, chọn Check Name, chọn Next, Finish

Trong cửa sổ Microsoft Outlook, chọn New, gởi mail tới địa chỉ administrator@msopenlab.com

 Trong cửa sổ Microsoft Outlook, kiểm tra nhận được e-mail gởi cho chính Administrator

3. Kết nối POP và SMTP

a. Cấu hình POP Access

Tại máy Exchange Server, mở Exchange Management Shell, gõ lệnh:

Set-PopSettings –LoginType PlainText Login

 

Trang 5

Kiểm tra Login Type, gõ lệnh: Get-PopSettings | Format-List

 

 

Mở Services từ Administrative Tools, chuột phải Microsoft Exchange POP3, chọn Properties

Hộp thoại Microsoft Exchange POP3 Properties, bung Startup type chọn Automatic, chọn Start, chọn OK

b. Cấu hình Outlook Express:

Khi kết nối tới Exchange Server bằng POP hoặc IMAP ta không nhất thiết phải sử dụng Microsoft Outlook vì tất cả các mail client đều

hỗ trợ POP và IMAP

Tại máy Client, logon MSOPENLAB\Hieu, mở Outlook Express Trong hộp thoại Your Name, nhập Hieu vào ô Display name, chọn Next

Hộp thoại Internet E-mail Address, nhập Hieu@msopenlab.com vào ô E-mail address, chọn Next

Hộp thoại E-mail Server Names, trong ô My incoming mail server is a chọn POP3, nhập DCA.msopenlab.com vào ô Incoming mail

và Outgoing mail, chọn Next

Hộp thoại Internet Mail Logon, nhập Hieu vào ô Account name, nhập P@ssword vào ô Password, chọn Next, Finish

Trong cửa sổ Outlook Express, bung Tools, chọn Accounts

Cửa sổ Internet Accounts, chọn DCA.msopenlab.com, chọn Properties

Cửa sổ DCA.msopenlab.com Properties, vào tab Servers, đánh dấu chọn My server requires authentication, chọn OK

 

Trong cửa sổ Outlook Express, chọn Create Mail, gởi e-mail đến địa chỉ administrator@msopenlab.com

 Logon MSOPENLAB\Administrator, mở Microsoft Outlook, kiểm tra nhận được e-mail gởi từ Hieu

Reply e-mail cho Hieu@msopenlab.com

Logon MSOPENLAB\Hieu, mở Outlook Express, kiểm tra nhận được e-mail trả lời từ Administrator

Trang 6

4 Kết nối IMAP và SMTP

a Cấu hình IMAP Access

Tại máy Exchange Server, mở Exchange Management Shell, gõ lệnh:

        Set-IMAPSettings –LoginType PlainTextLogin 

Kiểm tra cơ chế Login Type, gõ lệnh: Get-IMAPSettings | Format-List

 

 

Mở Services từ Administrative Tools, chuột phải Microsoft Exchange IMAP4, chọn Properties

Trong hộp thoại Microsoft Exchange IMAP4 Properties, bung Startup type, chọn Automatic, chọn Start, OK

b. Cấu hình Outlook Express

Tại máy Client, logon MSOPENLAB\Trong Mở Outlook Express, trong hộp thoại Your Name, nhập Trong vào ô Display name, chọn Next

Hộp thoại Internet E-mail Address, nhập Trong@msopenlab.com vào ô E-mail Address, chọn Next

Hộp thoại E-mail Server Names, trong ô My incoming mail server is a chọn IMAP, nhập DCA.msopenlab.com vào ô Incoming mail và Outgoing mail, chọn Next

Hộp thoại Internet Mail Logon, nhập Trong vào ô Account name, nhập P@ssword vào ô Password, chọn Next, Finish

 

Trong cửa sổ Outlook Express, bung menu Tools, chọn Account, chọn DCA.msopenlab.com, chọn Properties Trong hộp thoại DCA.msopenlab.com Properties, vào tab Servers, đánh dấu chọn My server requires authentication, chọn OK

 

Khi nhận được hộp thoại thông báo Outlook Express, chọn Yes

 

 

Trong cửa sổ Show/Hide IMAP Folders, chọn OK

 

Trang 7

Trong cửa sổ Outlook Express, chọn Create Mail, gởi mail tới địa chỉ Hieu@msopenlab.com

Logon MSOPENLAB\Hieu, mở Outlook Express, kiểm tra nhận đuợc e-mail gởi từ Trong Mở E-mail gởi từ Trong, chọn Reply, trả

lời mail cho Trong@msopenlab.com

Logon MSOPENLAB\Trong, mở Outlook Express, kiểm tra nhận được e-mail trả lời từ Hieu

 

5. Kết nối HTTP-Outlook Web Access

 

Tại máy Client, mở Internet Explorer, truy cập http://DCA.msopenlab.com/owa , kiểm tra nhận dược thông báo yêu cầu truy cập bằng

HTTPS

Tại máy Server, mở Internet Information Services (IIS) Manager từ Administrative Tools, bung DCA, bung Web Sites, chuột phải Default Web Sites chọn Properties

Trong hộp thoại Default Web Sites Properties, vào tab Directory Security, chọn Edit trong phần Authentication and access control Trong hộp thoại Secure Communications, bỏ dấu chọn Require secure channel (SSL), chọn OK

Trong hộp thoại Default Web Sites Properties, chọn Apply Hộp thoại Inheritance Overrides chọn Select All, chọn OK 2 lần Tại máy Client, mở Internet Explorer, truy cập http://DCA.msopenlab.com/owa Trong cửa sổ Outlook Web Access, nhập

MSOPENLAB\Hieu vào ô Domain\user name, nhập P@ssword vào ô Password, chọn Logon

Trong ô Language và Current time zone, chọn lựa chọn hợp lý, chọn OK

 

Trong cửa sổ Outlook Web Access (OWA), chọn New

Gởi e-mail tới địa chỉ Trong@msopenlab.com

Tương tự, truy cập Outlook Web Access (OWA) bằng quyền Trong, kiểm tra nhận được E-mail gởi từ Hieu

QUẢN LÝ CLIENT ACCESS TRÊN EXCHANGE SERVER 2007-PHẦN II: SMTPS, POPS, IMAPS, SECURE OUTLOOK WEB ACCESS (HTTPS)

I. Giới thiệu

Trong phần I, chúng tôi đã giới thiệu với các bạn cách cấu hình các cơ chế kết nối SMTP, MAPI(RPC), POP, IMAP, HTTP trên Exchange Server 2007 Nhưng trong hệ thống E-mail hiện nay, các kết nối SMTP, POP, IMAP, HTTP có cấp độ bảo mật không cao vì các gói tin được gởi bằng chế độ clear text (không mã hóa) nên có thể để lộ thông tin (username và password…) của người dùng  

Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu bảo mật trong hệ thống e-mail hiện nay, chúng ta có thể áp dụng Secure Socket Layer (SSL), để mã hóa thông tin và nội dung cho các gói tin SMTP, POP, IMAP, HTTP

 

Trong phần II, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách cấu hình các kết nối SMTPS, POPS, IMAPS và HTTPS trên Exchange Server 2007

 

Bài viết bao gồm các phần:

Phần I: SMTP, MAPI (RPC), POP, IMAP, Oulook Web Access (HTTP)

Phần II: SMTPS, POPS, IMAPS, Secure Outlook Web Access (HTTPS)

Trang 8

Phần III: Oulook Anywhere (RPC over HTTP)

 

Phần II bao gồm các bước:

1. Cài đặt Enterprise CA

2. Xin Certificate cho Exchange Server

3 Kết nối POPS và SMTPS

4 Kết nối IMAPS và SMTPS

5. Kết nối HTTPS-Secure Outlook Web Access

6. Đơn giản địa chỉ truy cập Secure Outlook Web Access

II. Chuẩn bị

Để thực hiện phần II, yêu cầu thực hiện hoàn tất phần I

 

III Thực hiện

1. Cài đặt Enterprise CA

Tại máy Exchange Server, mở Control Panel, mở Add or Remove Programs, chọn Add/Remove Windows Components

 

Trong hộp thoại  Windows Components, đánh dấu chọn Certificate Services

Hộp thoại Microsoft Certificate Services, chọn Yes, chọn Next

Hộp thoại CA Type, chọn Enterprise root CA, chọn Next 

Hộp thoại CA Identifying Information, nhập MSOPENLAB-CA vào ô Common name for this CA, chọn Next

Hộp thoại Certificate Database Settings, chọn Next 

Hộp thoại Microsoft Certificate Services, chọn Yes

 

Lưu ý: trong quá trình cài đặt, nếu hệ thống yêu cầu CD cài đặt Windows Server 2003 thì trỏ đường dẫn đến thư mục I386 trong CD

cai đặt Windows Server 2003

Hộp thoại yêu cầu enable Active Server Pages, chọn Yes

Hộp thoại Completing the Windows Components Wizard, chọn Finish

Mở Certificate Authority từ Administrative Tools, kiểm tra cài đặt CA thành công

 

2. Xin Certificate cho Exchange Server

Tại máy Exchange Server, mở Internet Information Services (IIS) Manager, bung Web Site, chuột phải Default Web Site, chọn Properties

Hộp thoại Default Web Site  Properties, vào tab Directory Security, chọn Server Certificate

Hộp thoại Welcome to the Web Server Certificate Wizard, chọn Next

Hộp thoại Modify the Current Certificate Assignment, chọn Remove the current certificate, chọn Next

Hộp thoại Remove a Certificate, chọn Next Hộp thoại Completing the Web Server Certificate Wizard, chọn Finish

Trong hộp thoại Default Web Site Properties, chọn Server Certificate

Hộp thoại Welcome to the Web Server Certificate Wizard, chọn Next

Hộp thoại Server Certificate, đánh dấu chọn Create a new certificate, chọn Next 

Hộp thoại Delayed or Immediate Request, chọn Send the request immediately to an online certification authority, chọn Next Hộp thoại Name and Security Settings, chọn Next

Hộp thoại Organization Information, nhập thông tin như hình bên dưới, chọn Next

Hộp thoại Your Site’s Common Name, nhập dca.msopenlab.com vào ô Common name (dca.msopenlab.com là tên của máy Exchange Server), chọn Next

Trang 9

Warning: If you did for host mail internet, you must put host name external

Ex: mail.infotelvn.com

Hộp thoại Geographical Information, nhập thông tinh như hình bên dưới, chọn Next

Hộp thoại SSL Port, giữ mặc định port 443, chọn Next

Hộp thoại Choose a Certification Authority, chọn Next

Hộp thoại Certificate Request Submission, chọn Next Hộp thoại Completing the Web Server Certificate Wizard, chọn Finish

 

Hộp thoại Default Web Site Properties, chọn View Certificate

Trong hộp thoại Certificate, vào tab Details, chọn Thumbprint, copy chuỗi thumbprint bên ô dưới, chọn OK

 

 

Mở Exchange Management Shell, gõ lệnh:

 

Enable-ExchangeCertificate –Thumbprint “chuỗi thumbprint không có khoảng trắng” –Services “POP, IMAP, SMTP, IIS”

 

 

3. Kết nối POPS và SMTPS

Tại máy Client, logon MSOPENLAB\Hieu, mở Outlook Express, bung Tools, chọn Accounts

Hộp thoại Internet Account, vào tab Mail, chọn Properties

Hộp thoại DCA.msopenlab.com Properties, vào tab Advanced, đánh dấu chọn vào 2 ô This server requires a secure connection (SSL), chọn OK

Trang 10

 

Trong cửa sổ Outlook Express, chọn Create Mail, gởi e-mail tới Trong@msopenlab.com

 

 

Logon MSOPENLAB\Trong, mở Outlook Express, vào Inbox, kiểm tra nhận được e-mail gởi từ Hieu

4. Kết nối IMAPS và SMTPS

Tại máy Client, logon MSOPENLAB\Trong, mở Outlook Express, chọn Tools, chọn Accounts

Trong hộp thoại Internet Accounts, vào tab Mail, chọn Properties

Hộp thoại DCA.msopenlab.com Properties, vào tab Advanced, đánh dấu chọn vào 2 ô This server requires a secure connection (SSL), chọn OK

Hộp thoại thông báo Outlook Express, chọn Yes

 

 

Trong cửa sổ Outlook Express, chọn Create Mail, gởi e-mail tới Hieu@msopenlab.com

Logon MSOPENLAB\Hieu, kiểm tra nhận được e-mail gởi từ Trong

 

Trang 11

 

5 Kết nối HTTPS-Secure Outlook Web Access

Tại máy Client, truy cập địa chỉ https://DCA.msopenlab.com/owa Đăng nhập bằng account MSOPENLAB\Hieu, password là

P@ssword

Trong cửa sổ Outlook Web Access, chọn New, gởi e-mail tới địa chỉ Trong@msopenlab.com

 

Đăng nhập Outlook Web Access bằng quyền MSOPENLAB\Trong, password là P@ssword

 

 

Trong cửa sổ Outlook Web Access, kiểm tra nhận được e-mail gởi từ Hieu

 

6. Đơn giản địa chỉ truy cập Secure Outlook Web Access

Để truy cập Secure OWA chúng ta phải truy cập bằng địa chỉ https://DCA.msopenlab.com/owa với địa chỉ như vậy, người sử dụng sẽ

rất khó nhớ Vì vậy, chúng ta sẽ cấu hình IIS để có thể truy cập Secure OWA bằng địa chỉ đơn giản http://mail.msopenlab.com mà vẫn

có mã hóa gói tin bằng SSL

 

Trong cửa sổ  DNS, tạo Alias recore mail.msopenlab.com trỏ đến host của máy Exchange Server

Ngày đăng: 20/01/2014, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w