1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC ĐẾN NGÀNH DỆT MAY CỦA VIỆT NAM

19 61 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 882,14 KB
File đính kèm PHAN TICH TAC DONG VKFTA DEN NGANH DET MAY.rar (772 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC ĐẾN NGÀNH DỆT MAY CỦA VIỆT NAM MỤC LỤC I. VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC 1 1.1. Tiến trình đàm phán và ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc 1 1.2. Tóm lược các nội dung chính của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc 1 1.2.1. Thương mại hàng hóa 1 1.2.2 Thương mại dịch vụ 3 1.2.3. Đầu tư 3 1.3. Cơ hội và thách thức của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc đến Việt Nam nói chung 3 1.3.1. Cơ hội 3 1.3.2. Thách thức 5 II. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC ĐẾN NGÀNH DỆT MAY CỦA VIỆT NAM 7 2.1. Những ưu đãi của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đến ngành dệt may của Việt Nam 7 2.1.1. Cam kết về thuế quan 7 2.1.2. Cam kết về xuất xứ 8 2.2. Tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đến ngành dệt may của Việt Nam trong thời gian qua 8 2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Hàn Quốc trong thời gian qua 8 2.2.2. Thị phần hàng dệt may của Việt Nam tại Hàn Quốc trong thời gian qua 10 2.2.3. Kim ngạch nhập khẩu vải của Việt Nam từ Hàn Quốc trong thời gian qua 10 2.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đến ngành dệt may của Việt Nam trong thời gian qua 11 2.3.1. Thuận lợi 11 2.3.2. Khó khăn 12 2.4. Dự báo tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đối với ngành dệt may Việt Nam trong thời gian tới 13 III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 14 3.1. Kết luận 14 3.2. Kiến nghị 15 3.2.1. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may 15 3.2.2. Đối với các cơ quan chuyên trách 15 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA KINH TE DOI NGOAI

BAO CAO CHUYEN DE

PHAN TICH TAC DONG CUA

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUÓC

DEN NGANH DET MAY CUA VIET NAM

TP.HCM, THANG 11/2018

Trang 2

MỤC LỤC

I VAI NET CƠ BẢN VẺ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN

QUOC 1

1.1 Tién trinh đàm phán và ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc I

1.2 Tóm lược các nội dung chính của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn QUOC eececececesescscecscecececsecavscecececvesevavacacececvevasavacacacucuevesavavavacacuesevavavavacacaceesarevavavacaceesarevavacaceceaeees 1

1.2.1 Thương mại hàng HÓA c1 v11 v1 1110 11111100 111 tr re 1

mm? nga 3

1.3 Cơ hội và thách thức của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến

Viet NAM NO1 CHUNG 3 LBD CO NGL ceecccccccccccccesccccessceecnsseccesseeeeesseecensaeecssseeeeeesaeeecnsueeensneeeeeesaeecenaeeeensaeeennneeeensaes 3 LBD ty an an 5

II PHAN TICH TAC DONG CUA HIEP DINH THUONG MAI TU DO VIET NAM

~ HAN QUOC DEN NGANH DET MAY CUA VIET NAM 7

2.1 Những ưu đãi của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc đến ngành

INN9 0n 6 go nng ẶẶ.c 7

SI Nô 7n ph nan ng ng 8

2.2 Tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam — Han Quéc dén ngành dệt

I2 N9): 4 o0) ììì80x9:15010 8á) 0v) 011757 e ẢẢ 8 2.2.1 Kim ngach xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Hàn Quốc trong thời 2/7.8////8 5785788 e- lsa Ố.ỐốỐốỐốỐốỐ e 8 2.2.2 Thi phan hang dệt may của Việt Nam tại Hàn Quốc trong thời gian qua 10 2.2.3 Kim ngạch nhập khẩu vải của Việt Nam từ Hàn Quốc trong thời gian qua 10

2.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam —

Hàn Quốc đến ngành dệt may của Việt Nam trong thời gian qua - - 5< se cezx+x+zssez 11 DBD TRUGH OT eeecccccccccssccceceesecceccesenececcesennneceeeessneeeeecnsneeeecessesaeeeeeeeseaeeeeeeneneeeeesensnneeesees 11 PVC 8n 4 12

2.4 Dự báo tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc đối với

ngành dệt may Việt Nam trong thời ø1an LỚI - c2 2202 002003113111111 111118 88 885 8322222 x 13

II KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 14

sẵn co na 14

c8 0 15

3.2.1 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng đỆt ImAy - c5 SEsEE‡EkE+keeersrerees 15 3.2.2 Đối với các cơ quan chuyên frÁCH Set kEEEEEEEEEEETEE E11 21111111111 11112 Lee 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

I VAI NET CƠ BẢN VÉ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM -

HAN QUOC

1.1 Tiến trình đàm phán và ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -

Hàn Quắc

Tháng 3 năm 2010, Việt Nam và Hàn Quốc đã thành lập Nhóm Công tác

chung về Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc (VKETA) với thành

phân là đại diện các cơ quan Chính phủ, cơ quan nghiên cứu của hai nước với mục

đích thực hiện các nghiên cứu chung về tính khả thi của việc ký kết một Hiệp định Thương mại tự do (FTA) song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Từ tháng § năm 2012 đến tháng 12 năm 2014 hai bên đã tiễn hành § vòng

đàm phán chính thức và 8 phiên họp giữa kỳ, họp cấp Trưởng đoàn đàm phán

Đến ngày 05/5/2015, hai nước chính thức ký kết Hiệp định Thương mại Việt

Nam — Han Quốc (VKFTA) Sau 7 tháng ký kết, VKETA chính thức có hiệu lực từ

ngày 20/12/2015 Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, các doanh nghiệp 2 nước có điều

kiện khai thác các ưu đãi thương mại, dịch vụ, đầu tư dành cho nhau

1.2 Tóm lược các nội dung chính của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc

VKFTA gồm 17 Chương (208 Điều), 15 Phụ lục và 01 Thỏa thuận thực thi

quy định

Một số nội dung chính trong VKFTA bao gôm:

1.2.1 Thuong mai hang hoa

Điểm nỗi bật trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc là cơ cầu hàng hóa xuất khẩu có tính bố sung, không cạnh tranh trực tiếp Việt Nam cũng là đối tác đầu tiên được Hàn Quốc mở cửa thị trường đối với những sản phẩm hết sức nhạy cảm của nước nảy như tỏi, gừng, mật ong khoai lang, trong khi thuế suất

những mặt hàng này vốn rất cao, từ 241 đến 420%

a Doi với các cam kêt thuÊ quan

Về cơ bản, các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nên các cam kết thuế quan trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN — Hàn Quốc (AKFTA) nhưng với mức độ tự do hóa cao hơn Nói cách khác, VKFTA sẽ cắt

giảm thêm một số dòng thuế mà trong AKEFTA chưa được cắt giảm hoặc mức độ cắt

giảm còn hạn chế Tổng hợp cả các cam kết trong VKFTA và AKFTA thi Hàn

Quốc sẽ xóa bỏ cho Việt Nam 11.679 dòng thuế (chiếm 95,44% biểu thuế và tương

Trang 4

đương với 97,22% tông kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vào Hàn Quốc năm

2012) và Việt Nam sẽ xóa bỏ cho Hàn Quốc 8.521 dòng thuế (chiếm 89,15% biểu

thuế và tương đương 92,72% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam năm 2012)

Bảng 1 Cam kết thuế quan trong VKFTA và AKFTA

xóa bỏ biểu thuế (%) | nhập khẩu năm 2012 (%)

Cam kết xóa bỏ thuế trong VKFTA

Hàn Quốc 506! 4,14 5,5

Tổng cộng cam kết xóa bỏ thuế quan trong VKFTA va AKFTA

Hàn Quốc 11.679 95 44 97,22

Nguôn: Bộ Tài Chính

b Đối với cam kết về quy tắc xuất xứ

Nhìn chung, quy tắc xuất xứ trong VKFTA chặt hơn so với AKFTA nhưng

vẫn tương đối đơn giản Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo VKFTA, hàng hóa

cần đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:

- Tỷ lệ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) theo quy định (thường là trên 40%);

- Chuyén đôi ma HS (2 số, 4 số hoặc 6 số); hoặc

- Trải qua một công đoạn sản xuât hoặc chê biên nhât định (các sản phâm dệt

may)

Thủ tục chứng nhận xuất xứ: Về thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi (C/O), VKFTA vẫn áp dụng quy trình cấp chứng nhận xuất xứ thông qua một cơ quan có thấm quyền do Nhà nước quy định/ủy quyền như trong các FTA ký trước đây mà Việt Nam đang thực hiện Đặc biệt, VKFTA cho phép miễn nộp giấy Chứng nhận xuất xứ đối với các hàng hóa nhập khẩu có trị giá hải quan không quá 600 USD (trị giá FOB), hoặc một mức cao hơn nếu nước nhập khẩu cho phép Các FTA Việt

' Mặc dù trong cam kết là 506 dòng nhưng có 4 dòng đã được xóa bỏ theo MEN

“ Mặc dù trong cam kết là 265 dòng nhưng có 65 dòng đã được xóa bỏ theo MEN

Trang 5

Nam đã ký trước đây thường chỉ cho phép các hàng hóa có trỊ giá không quá 200 USD được miễn nộp giấy Chứng nhận xuất xứ

1.2.2 Thương mại địch vụ

Thương mại dịch vụ trong VKFTA được chia làm 02 phân:

- Các cam kêt vê nguyên tăc bao gôm các định nghĩa, các quy định chung về

nghĩa vụ Đôi xử quôc gia, Đôi xử Tôi huệ quôc và 03 Phụ lục về Tài chính, Viên

thông và DI chuyên thê nhân

- Cam kết về mở cửa thị trường là 01 Phụ lục riêng, bao gồm 02 Danh mục mở cửa của Việt Nam và Hàn Quốc về từng lĩnh vực dịch vụ

1.2.3 Đầu tư

Chương về Dau tu trong VKFTA duoc chia lam 02 phan:

- Phan “Dau tư” bao gồm các cam kết về nguyên tắc chung (bao gồm các định

nghĩa, các quy định chung về nghĩa vụ Đối xử quốc gia, Đối xử tối huệ quốc ),

các cam kết về mở cửa của từng bên (Mỗi bên sẽ có một Danh mục bảo lưu các biện pháp/lĩnh vực không phải áp dụng một số nguyên tắc đầu tư — Danh mục các biện pháp không tương thích);

- Phần “Giải quyết tranh chấp đầu tư” bao gồm phạm vi, nguyên tắc và quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn phát sinh giữa Nhà nước của

một bên của Hiệp định và nhà đầu tư của bên kia

1.3 Cơ hội và thách thức của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến Việt Nam nói chung

VKFTA sé dem lại rất nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam, song bên cạnh đó tiềm ấn không ít thách thức khi năng lực cạnh tranh và hệ thống quản lý của nước ta còn nhiều yếu điểm

1.3.1 Cơ hội

a Mở rộng thị trường xuất khẩu

Đối với ngành nông nghiệp, hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam có nhiều cơ hội

tại thị trường mới nhờ các cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ từ phía Hàn Quốc

Việt Nam sẽ là đối tác FTA đầu tiên được Hàn Quốc mở cửa thị trường đối với

những sản phâm hết sức nhạy cảm trong nước như tỏi, gừng, mật ong, khoai lang trong khi thuế suất những mặt hàng này vốn rất cao, từ 241 đến 420% do chúng đặc

biệt nhạy cảm với Hàn Quốc Do đó, điều này tạo cơ hội cạnh tranh đáng kế cho hàng xuất khẩu của Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực như

Trang 6

Trung Quốc, Indonesia, Malaysia hay Thái Lan Bên cạnh đó, một số mặt hàng khác

như tôm, Hàn Quốc sẽ miễn thuế cho Việt Nam với lượng hạn ngạch 10.000

tắn/năm và tăng dân trong 5 năm đến mức 15.000 tắn/năm miễn thuế, trong khi hiện nay Việt Nam chỉ tận dụng được 2.500 tân/năm miễn thuế trong tổng số 5.000 tắn/năm dành cho 10 nước ASEAN Vì vậy điều này mang lại thuận lợi rất lớn cho ngành thuy hải sản

Ngoài ra, VKFTA sẽ giúp thúc đây ngành đệt may khi có 24 dòng sản phẩm được hưởng ưu đãi về thuế thập hơn so với các quốc gia khác trong khu vực ASEAN Các sản phẩm dệt may, giày đép xuất khẩu sang Hàn Quốc của Việt Nam

được xóa bỏ ngay thuế từ 10 - 13% xuống còn 0%

Đôi với các mặt hàng tiêu dùng (mỹ phâm), đô điện gia dụng (máy lạnh, tủ lạnh, lò vi song, lò nướng, ) sẽ được cắt giảm thuê theo lộ trình từ 7 đến 10 năm

Ngoài ra, hai bên đã thống nhất nội dung Thỏa thuận thực thi các cam kết hợp

tác kinh tế Theo đó, phía Hàn Quốc hỗ trợ Việt Nam nâng cao năng lực xây dựng, thực thị chính sách, nâng cao sức cạnh tranh của các lĩnh vực mà Hàn Quốc có thế mạnh và Việt Nam có nhu cầu hợp tác đề cạnh tranh xuất khâu bên vững như nông

nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp; công nghiệp điện tử, công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hỗ trợ,

b Phát triển ngành sản xuất trong Hước

Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam, sau Trung Quốc,

Nhật Bản và EU Theo số liệu thống kê, khoảng 70% đến 80% kim ngạch nhập

khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc là các nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho các

ngành sản xuất trong nước Do vậy, việc mở cửa cắt giảm đối với các nguyên phụ liệu này sẽ góp phần giảm chỉ phí đầu vào sản xuất

Xuất phát từ cam kết nên ASEAN - Hàn Quốc, Việt Nam đã cam kết mở cửa

thêm với Hàn Quốc đối với 200 dòng thuế theo lộ trình 15 năm, chiếm 5,9% tổng

kim ngạch nhập khẩu, góp phần nâng số dòng thuế cam kết cắt giảm thuế quan với

Hàn Quốc lên 8.520 dòng thuế, chiếm 92,7% giá trị kim ngạch (tính theo số liệu

năm 2012)

Danh mục 200 mặt hàng cam kết mở cửa song phương với Hàn Quốc chủ yếu với các nhóm hàng công nghiệp như nguyên phụ liệu đệt, may; nguyên liệu nhựa, linh kiện điện tử, phụ tùng ô tô, điện gia dụng, một số sản phẩm sắt thép, dây cáp

điện, dòng xe tải từ 10 - 20 tân và xe con từ 3.000cc trở lên, Phần lớn trong số này

là các nguyên, phụ liệu cần nhập khẩu phục vụ sản xuất trong nước, góp phần giảm

Trang 7

chi phí đầu vào sản xuât, giúp giảm phụ thuộc vào nguôn nhập khâu từ một vài nước khác

Ngoài ra, Việt Nam tiếp tục duy trì bảo lưu đôi với một sô mặt hàng nhạy cảm

mà Hàn Quốc có thê mạnh xuât khâu nhăm bảo hộ các ngành sản xuât trong nước

như ô tô nguyên chiộc, sắt thép, sản phầm nhựa,

C Những cơ hội khác

Trước hệt, VKFFA còn mang lại lợi ích xã hội tích cực nhờ tạo thêm nhiêu cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam, nâng cao thu nhập, đặc biệt của nhóm

lao động phô thông, lao động không có tay nghệ cao, từ đó góp phân xóa đói, giảm nghèo

Bên cạnh đó, VKFTA sẽ mang lại những tác động tích cực về nhiều mặt đối

với kinh tế Việt Nam, giúp hoàn thiện hơn nữa môi trường kinh doanh, phân bồ và

sử dụng nguồn lực xã hội một cách hiệu quả hơn, từ đó thúc đây quá trình tái cơ cầu nên kinh tế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững

Không chỉ vậy, trong dịch vụ và đầu tư, việc thực hiện VKETA sẽ hỗ trợ Việt

Nam hình thành môi trường đầu tư và pháp lý minh bạch, thông thoáng hơn để đây

mạnh thu hút đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam cũng như các nước khác, kèm theo

công nghệ cao và trình độ quản lý tiên tiến Trong hiệp định này, nhiều tiêu chuẩn được đưa ra nhằm tăng cường bảo vệ quyền của nhà đầu tư và cải thiện môi trường

đầu tư hơn là AKETA hay Hiệp định Bảo lãnh đầu tư Hàn Quốc - Việt Nam

Thêm vào đó, VKFTA là bước chuân bị tập dượt tốt cho các doanh nghiệp

Việt Nam trong thời gian tới khi tiễn sâu hơn vào các thị trường khó tính như EU,

Mỹ hay Nhật Bản khi thị trường Hàn Quốc tuy là một thị trường phát triển với các yêu cầu và đòi hỏi tương đối cao nhưng nhìn chung vẫn dé tinh hon cdc thi trường khác

Ngoài ra, với khoảng 3.000 doanh nghiệp Hàn Quốc đang hoạt động tại Việt Nam và khoảng 40.000 công nhân Việt Nam đang làm việc ở Hàn Quốc, những đóng góp tích cực của các doanh nghiệp và công nhân này đang giúp mối quan hệ thương mại song phương và đầu tư giữa hai nước đạt được kết quả ấn tượng

1.3.2 Thách thức

Thứ nhất, so với thị trường các nước ASEAN (hơn 600 triệu dân) hay Trung

Quốc (gần 1.400 triệu dân), thị trường Hàn Quốc được coi là thị trường tương đối

nhỏ (chỉ khoảng 50 triệu dân) Trong khi đó, yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tiêu

Trang 8

chuẩn vệ sinh an toàn thực phâm hay tiêu chuân kỹ thuật đôi với hàng hóa nhập khâu cao hơn nhiều so với thị trường các nước ASEAN hay Trung Quốc, vì vậy,sẽ gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp xuât khâu

Thứ hai, với hệ thống bán lẻ đã được hình thành bài bản và các siêu thị có chuỗi phân phối tương đối ốn định, việc thâm nhập vào các kênh bán hàng của Hàn

Quốc là tương đối khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Nếu không có chiến lược tìm hiểu thị trường, quảng bá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bán hàng, bảo đảm số lượng, thời gian giao hàng, thì các doanh nghiệp

Việt Nam khó có thể thâm nhập sâu hơn vào thị trường Bên cạnh đó, cuộc vận

động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” sẽ gặp khó khăn trong khi chị phí

thương mại, điều tra thị trường tại Hàn Quốc rất cao (phí dịch vụ điều tra thị trường,

tham gia hội chợ, khách sạn, ), góp phần cản trợ việc thâm nhập thị trường này Thứ ba, tỷ lệ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ trong nên kinh tế gân như tuyệt đối, chiếm 96% tổng doanh nghiệp Sự tham gia của doanh nghiệp Việt Nam vào chuỗi giá trị cung ứng toàn cầu còn nhiều hạn chế, đồng thời, năng

lực cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam cũng còn hạn chế Các

doanh nghiệp Việt Nam hiện đang bị đánh giá yếu trên các mặt, như: quản trị kém,

uy tín thương hiệu thấp, người tiêu dùng thường có tâm lý “sính hàng ngoại” Do

do, sau khi VKFTA có hiệu lực, sự cạnh tranh của hàng hóa và doanh nghiệp Hàn

Quốc ở Việt Nam sẽ gay gắt hơn bởi lẽ hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc với giá cả

phải chăng và chất lượng/ mẫu mã tốt hơn Bởi lẽ, Hàn Quốc có lợi thế hơn hắn Việt Nam về công nghệ, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, năng lực quản lý Đồng thời,

các doanh nghiệp Hàn Quốc cũng có nhiều kinh nghiệm trên thị trường Việt Nam,

hiểu biết sâu sắc về văn hóa Việt Nam nên có khả năng thích nghỉ nhanh chóng và

hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Việt Nam Ở chiều ngược lại, chiến

lược kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam mờ nhạt cùng năng lực cạnh tranh thấp sẽ đây các doanh nghiệp Việt Nam vào nguy cơ làm thuê, đối điện với các nguy cơ ô nhiễm môi trường, có giá trị gia tăng thấp, dẫn đến nguy cơ bị

phụ thuộc, mất đi vị thế chủ động Ngoài ra, gạo là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

Việt Nam không được đưa vào danh mục giảm thuế của VKETA sẽ gây khó khăn cho nông dân Việt Nam, dễ đấy Việt Nam rơi vào trạng thái thâm hụt thương mại

với Hàn Quốc kéo dài,

Thứ tư, về địch vụ và đầu tư, nếu như trong AKFTA Việt Nam hầu như không

có cam kết gi về địch vụ và đầu tư cao hơn so với mức cam kết của Việt Nam trong

WTO thì trong VKFETA, Việt Nam có nhiều cam kết mở cửa hơn cho các nhà cung

cấp dịch vụ và đầu tư từ Hàn Quốc, đồng thời cũng cam kết mạnh hơn về cơ chế

Trang 9

giải quyết tranh chấp Nhà nước — nhà đầu tư nước ngoài Điều này một mặt gây ra

áp lực cạnh tranh cho các nhà cung cấp dịch vụ và đâu tư trong nước vốn có năng

lực cạnh tranh tương đối hạn chế Mặt khác, việc tăng cường các dự án đầu tư từ

Hàn Quốc sẽ tạo ra áp lực cho các cơ quan quản lý của nhà nước trong việc quản lý đầu tư cũng như các rủi ro khi xảy ra các tranh chấp về đầu tư

Thứ năm, sô thu ngân sách của ngành hải quan giảm do nhiêu mặt hàng có kim ngạch lớn, thuê suât cao theo 16 trinh VKFTA phải cắt giảm sâu thuê suật thuê nhập khâu, điều này trực tiếp tác động lên nguồn thu ngần sách nhà nước

Thứ năm, hệ thống luật pháp, chính sách của Việt Nam tuy đã được rà soát, xây dựng mới và từng bước được hoàn thiện nhưng nhìn chung vẫn chưa đây đủ, đông bộ, nhật quán và ôn định So với cam kết và chuân mực quốc tế, luật pháp

của Việt Nam vẫn nhiều bất cập về van đề tái cầu trúc nền kinh tế, cải cách doanh

nghiệp, Nhà nước điển ra chậm, Đây chính là một trong những nguyên nhân gây bất lợi cho Việt Nam khi va chạm và giải quyết các vụ tranh chấp ở phạm vi quốc

tẾ

Ngoài ra, một thách thức lớn khác đến từ những hạn chế trong nội tại của nên

kinh tế như hạn chế trong tiếp cận lao động và nguồn nhân lực, hạn chế trong tiếp

cận tín dụng, hạn chế trong tiếp cận khoa học - công nghệ, trong năng lực đối mới

và sáng tạo hay hạn chế trong năng lực đáp ứng của cơ sở hạ tầng

Il PHAN TICH TAC DONG CUA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC ĐÉN NGANH DET MAY CUA VIET NAM

2.1 Những ưu đãi của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc đến ngành dệt may của Việt Nam

2.1.1 Cam kết về thuẾ quan

Theo cam kết trong VKFTA, Hàn Quốc cam kết tự do hóa 95,4% số dòng thuế, trong khi Việt Nam cam kết cắt giảm thuế quan 89.2% số dòng thuế

Trong số các mặt hàng Hàn Quốc dành ưu đãi thuế quan cho Việt Nam, dệt

may là mặt hàng duy nhất có mức thuế suất 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực

Theo đó, nhóm hàng dệt may có 24 đòng sản phẩm từ Việt Nam vào Hàn Quốc

được đưa về thuế suất 0%, thay vì từ 8 đến 13% như trước đó Dệt may là một trong

những nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam vào thị trường Hàn Quốc, vì vậy VKFTA là một trong những cam kết cắt giảm thuê khá có lợi cho doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Trang 10

Thay vào đó, Việt Nam cam kết xóa bỏ cho Hàn Quốc 31 dòng thuế đối với

nhóm nguyên phụ liệu dệt may, da giày Trong đó, một số nguyên phụ liệu dệt may

nhập khẩu từ Hàn Quốc như vải tạo vòng lông bằng dệt kim từ bông, vải tạo vòng

lông từ vật liệu khác chứa sợi đàn hồi hoặc sợi cao su, vải đệt kim hoặc móc có khổ

rộng quá 30 em vốn không được hưởng thuế suất ưu đãi nhập khẩu theo cam kết

trong AKETA, hoặc chịu thuế nhập khẩu vào Việt Nam là 20% đều được cắt giảm

thuế quan nhập khẩu theo VKFTA còn 0 — 12%

2.1.2 Cam kết về xuất xứ

Hàn Quốc quy định về quy tắc xuất xứ dựa trên công đoạn sản xuat (cat, may), thay vì hàm lượng trong sản phẩm (dệt, sợi, vải)

2.2 Tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc đến ngành dệt may của Việt Nam trong thời gian qua

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Hàn Quốc trong thời gian qua

Thực tế, xu hướng dịch chuyển đơn hàng xuất khẩu dệt may sang thị trường Hàn Quốc đã diễn ra từ khi AKFTA có hiệu lực từ năm 2009 Tuy nhiên, đến khi VKETA có hiệu lực vào cuối năm 2015, kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Hàn Quốc từ năm 2016 của Việt Nam tăng trưởng đáng kế Điều này cho thấy các doanh nghiệp đã tận dụng chính sách ưu đãi thuế quan mà VKFTA mang lại

Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may

của Việt Nam sang Hàn Quốc giai đoạn 2014 — 2017 như sau:

Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Hàn Quốc

giai đoạn 2014 — 2017

Năm Năm Năm Năm

Trị giá

(triệu USD)

khâu của Việt Nam (%)

năm liên trước (%)

Nguôn: Tổng Cục Hải Quan

Ngày đăng: 14/11/2021, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w