1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK

34 42 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,17 MB
File đính kèm BAO CAO PHAN TICH HOAT DONG KINH DOANH XNK.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM SANG TRUNG QUỐCMỤC LỤCDANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNHiiCHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮTiiiI. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI11.1. Tính cấp thiết11.2. Mục tiêu11.3. Phương pháp11.4. Đối tượng21.5. Nguồn số liệu21.6. Đóng góp của đề tài2II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM SANG TRUNG QUỐC22.1. Đánh giá sự biến động của kim ngạch xuất khẩu22.2. Phân tích thực trạng cơ cấu loại gạo xuất khẩu42.3. Phân tích thực trạng sản xuất gạo xuất khẩu52.4. Phân tích thực trạng giá gạo xuất khẩu72.5. Phân tích thực trạng chất lượng gạo xuất khẩu82.6. Phân tích thực trạng marketing xuất khẩu132.7. Phân tích thực trạng các chính sách đối với gạo xuất khẩu142.7.1. Chính sách về kinh doanh xuất khẩu gạo của Việt Nam142.7.2. Chính sách về nhập khẩu gạo của Trung Quốc152.8. Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2014 – 2017162.8.1. Thành tựu182.8.2. Hạn chế192.8.3. Cơ hội192.8.4. Thách thức20III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU213.1. Cơ sở đề xuất giải pháp213.2. Nội dung giải pháp223.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu223.2.2. Giải pháp phát triển thương hiệu243.2.3. Giải pháp về nguồn vốn cho nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu gạo253.2.4. Giải pháp về liên kết và hợp tác trong ngành gạo xuất khẩu26IV. CẢM NHẬN VỀ MÔN HỌC CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA27KẾT LUẬN29TÀI LIỆU THAM KHẢOiv...

Trang 1

TRUONG DAI HOC KINH TE - LUAT

KHOA KINH TE DOI NGOAI

BAO CAO CHUYEN DE

PHAN TICH THUC TRANG HOAT DONG XUAT KHAU GAO

CUA VIET NAM SANG TRUNG QUOC

Trang 2

MUC LUC

LoL Tinh cap thidt.c ccc cccceecsceescecssessceceesvsssssscacatsvavsnssscacavsvsseusvssvasevsvstevsvansesesscasees 1

1.2 MUC tO co.cc ccccesccceevccsuvccsssvocsssceseesceseeseeseeseuneesennceseusccsenscesensesuuasossussoesessousecseuseesees 1

In oi án <“ 414 I

LA, DOE WONG ool cceccccccceccscsecscscecacscscsvcscscecavevscsvssensecavensavsssesucavatecavssesucasavsvesetsnsensacevecs 2 1.5 Nguồn 86 1iGu occ cccccccccccssecscsescecscsvevscssssesscavscocsnssesscecscevanevsesusecsssvavevstsensesseasevonstees 2

I PHAN TICH THUC TRANG HOAT DONG XUAT KHAU GAO CUA VIET

2.1 Đánh giá sự biến động của kim ngach xuat KhAU cece esesecseeeseeecetenseeacenenees 2

2.2 Phan tích thực trạng cơ câu loại gạo xuất khẩu cac HT nh ng ng SE ng tre reeu 4 2.3 Phan tích thực trạng sản xuất gao KUAt KAU ceececccccescscecececescecescecsesccscscsecevscsesecsvscseseens 5

2.4 Phân tích thực trạng giá gạo xuất khâu Láng TH H10 21t re 7

2.5 Phan tích thực trạng chất lượng gạo XUAt KAU occ ccecccscesccceccsesccscsccscsecscsecsesscstsecsesecscseens 8

2.6 Phân tích thực trạng marketing xuất khâu - sàng HH 1111121111111 re 13

2.7 Phân tích thực trạng các chính sách đôi với gạo xuất khẩu . c con nhe re eee 14 2.7.1 Chính sách về kinh doanh xuất khẩu gạo của VIỆt NAHH àcccccsscves 14

2.7.2 Chính sách về nhập khẩu gạo của Trung QUỐC co CS Srseirerrrrervea 15

2.8 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc gia1

0095820002000 . :öÒÖ:Õ::ỞƠỞƠOỌỎỌOỎOỎOO 16

2.8.2 HON CHE coecseccseescesssesssssssessessnessnessecssesssscuessncsecessssuessnecssesessecanecnessesseeseneeeneeneesneee 19

DEB COVGE crececccccccssnccecesseceensseccsssnecessseeccnsesesennececeseeeecnsaeeessnneeesenaeeensaeeesseneesensiaeeesnnes 19

PC Na 6 an e Ố 20

SN (0i 8 i0: jcrư'^"ẦẢỶỶ 22 3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng gạo xuất kHIẨM -ccccccscrrkeeesrrerersed 22 3.2.2 Giải pháp phát triển thương HiỆU ác TH HH gen sệg 24 3.2.3 Giải pháp về nguồn vốn cho nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu gạo 25 3.2.4 Giải pháp về liên kết và hợp tác trong ngành gạo xuất khẩu cccccecea 26

Trang 3

H

DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn

“ME y0 3 Bảng 2 Tỷ trọng của các loại gạo xuât khâu trong tông sản lượng xuât khâu

của Việt Nam vào Trung Quốc giai đoạn 2014 - 20ÏÓ tra 4

Bảng 3 Diện tích, sản lượng, năng suất lúa giai đoạn 2014 — 2017 6 Bảng 4 Giá gạo xuât khâu bình quân của Việt Nam vào Trung Quốc giai đoạn

“06/2/08 7 Bảng 5 Giá FOB Gạo 5% và 25% tâm của Việt Nam so với các nước khác 8

Bang 6 Tiêu chuẩn chất lượng một số loại gạo của Việt Nam 9 Bang 7 Danh gia thuc trang hoat dong xuất khẩu gạo của Việt Nam sang

Trung Quốc giai đoạn 2014 — 2Í 7 cc TH HH 1211221111122 11111 erreg 17

Bảng 8 Ma trận SWOT hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung 9) 21

se ste

Hình 2 Chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm trắng cccccccvsrsrrrkeeee 10 Hình 3 Chỉ tiêu chất lượng của gạo nếp trắng cccs cv tre il Hình 4 Mối liên kết và hợp tác trong ngành gạo xuat khau oe 26

Trang 4

11

CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

I GIOI THIEU CHUNG VE DE TAI

1.1 Tinh cấp thiết

Theo thong kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO),

Việt Nam là nước xuất khâu gạo lớn thứ ba thế giới, sau An DO và Thái Lan Sản lượng xuất khẩu gạo năm 2017 của nước ta là 5.818.597 tấn, mang lại giá trị 2.633.478.924 USD Trong đó, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu nhiều gạo nhất

của Việt Nam với kim ngạch 1.026.354.579 USD năm 2017, chiếm 39,32% kim ngạch

xuât khâu gạo của nước ta, theo sô liệu của Tông cục Hải quan

Tuy nhiên, tình trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam vào Trung Quốc ngày càng gặp nhiều khó khăn do đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nước xuất khẩu gạo khác như Thái Lan, PakIstan, cũng như các nguyên nhân khách quan và chủ quan

khác

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc là rất cần thiết để nhìn nhận lại thực trạng xuất khâu gạo của nước ta vào

thị trường này trong những năm qua, từ đó, tìm hiểu các nguyên nhân và đề ra các giải

pháp cụ thể nhằm nâng cao kim ngạch xuất khâu và năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam tai thi truong hon 1,3 ti dan này

Với những lý do trên, tác giả lựa chọn và thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng

hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc”

1.2 Mục tiêu

- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc;

- Đưa ra những giải pháp phát triển xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung

Quốc

1.3 Phương pháp

- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp

- Phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối

Trang 6

1.4 Đối tượng

Hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2014 - 2017,

bao gồm các nội dung như: kim ngạch, cơ cau, chat lượng, giá cả, thực trạng sản xuất gạo xuất khau

1.5 Nguồn số liệu

Tác giả thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các nguồn có uy tín như: Tổng Cục Hải

Quan Việt Nam; Báo cáo Xuất nhập khâu Việt Nam của Bộ Công Thương; Tổng Cục

Thống kê; Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc; Tổng cục Tiêu chuẩn Do lường Chất lượng; Các báo cáo, website chuyên ngành

1.6 Đóng góp của đề tài

Trước hết, đề tài cung cấp cái nhìn khá rõ nét về thực trạng hoạt động xuất khâu

gạo của Việt Nam sang Trung Quốc trong thời gian qua

Thứ hai, đề tài đưa ra những phân tích tương đối chỉ tiết và đầy đủ điểm mạnh,

điểm yếu cũng như các cơ hội và thách thức của hoạt động xuất khẩu gạo của Việt

Nam sang Trung Quốc

Thứ ba, đề tài đề ra một số giải pháp cho nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc

Il PHAN TICH THUC TRANG HOAT DONG XUAT KHAU GAO CUA VIET NAM SANG TRUNG QUOC

2.1 Đánh giá sự biến động của kim ngạch xuất khẩu

Số liệu thông kê của Tổng Cục Hải quan về kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2014— 2017 như sau:

Trang 7

Bang 1 Kim ngach xuat khau gao của Việt Nam sang Trung Quốc

giai doan 2014 - 2017

2014 — 2017 tuong đối lớn, đạt trên 780 triệu USD mỗi năm, đặc biệt trị giá năm 2017

lên đến trên 1 tỉ USD Tuy nhiên, tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu qua các năm

không ôn định Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giảm đáng

kế trong giai đoạn 2014 — 2016 nhưng đã tăng trở lại vào năm 2017 Cụ thể, so với

năm liền trước đó, kim ngạch năm 2015 và 2016 lần lượt giảm 3,95% và 8,66% Tuy

nhiên, đến năm 2017, kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc tăng

31,30% so với năm 2016

Theo Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2016, kim ngạch xuất khâu gạo

của Việt Nam sang Trung Quốc sụt giảm năm 2016 chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

- Nguồn cung gạo thế giới dư thừa và áp lực kế hoạch giải phóng lượng gạo tồn

kho hàng chục triệu tân của Thái Lan đã tạo tâm lý thị trường bất lợi lên thị trường

thương mại gạo thế giới cả năm 2016;

- Trung Quốc tăng cường quan hệ thương mại gạo với các nước xuất khẩu khác (Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Lào) để tìm cách đa dạng hóa nguồn cung cấp;

Trang 8

- Tác động ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn đã ảnh hưởng đền nguồn gạo hàng hóa xuất khẩu

Đối với năm 2017, theo các chuyên gia và doanh nghiệp, xuất khẩu gạo năm

2017 tăng trưởng mạnh chủ yếu do tác động của biến đối khí hậu khiến nguồn cung

cấp gạo tại một SỐ nước giảm Qua đó, làm tăng nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị

trường tiêu thụ chính, trong đó có Trung Quốc

2.2 Phân tích thực trạng cơ cấu loại gạo xuất khâu

Đối với thị trường Trung Quốc, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu 3 nhóm gạo chính

là gạo thơm (bao gồm các loại như ST21, VD20, Jasmine, Nang Hoa, OM4900 ),

gạo trăng (bao gồm các loại như IR5451, IR504, IR4218, ) và gạo nếp (bao gồm các loại như nếp Long An, nếp An Giang, nếp tròn, nếp thơm ) Mỗi nhóm gạo này lại

được phân thành nhiều loại gạo khác nhau dựa trên tỷ lệ tâm Đối với các loại gạo chất

lượng cao, tỷ lệ tắm thường yêu câu tối đa là 5% Đối với các loại gạo phẩm cấp trung bình, tỷ lệ tắm có thể lên mức tối đa 15% Trong khi đó, gạo nếp phô biến nhất với loại

tỷ lệ tâm 10%

Tỷ trọng của các loại gạo xuất khẩu trong tổng sản lượng xuất khẩu của Việt Nam vào Trung Quốc giai đoạn 2014— 2016 như sau:

Bảng 2 Tỷ trọng của các loại gạo xuất khẩu trong tổng sản lượng xuất khâu của

Việt Nam vào Trung Quốc giai đoạn 2014 - 2016

Trang 9

nam 2014 va 2015 tuong đối đồng đều, mức chênh lệch về tỷ trọng của ba loại gạo này

năm 2016 lại khá lớn

Trong giai đoạn 2014 — 2015, tỷ trọng gạo trắng và gạo thơm tăng dân, trong đó

gạo thơm chiếm tỷ trọng lớn nhất, lần lượt là 35,87% và 44,94% Tuy nhiên, đến năm

2016, tỷ trọng gạo nếp có sự gia tăng đáng kể, chiếm 52,87% về sản lượng, trong khi

tỷ trọng hai loại gạo còn lại giảm

Lý do của sự thay đổi này một phân là vì chính sách Trung Quốc áp dụng hạn

ngạch nhập khâu cho các loại gạo trắng của Việt Nam, do đó các doanh nghiệp Trung Quốc chuyển sang nhập gạo thơm hay gạo nếp để đạt được lợi nhuận cao hơn Mặt

khác, trong thời gian này, gạo trăng Việt Nam cũng chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ giống gạo trăng hạt dài của Pakistan với chất lượng tốt và ốn định hơn, dẫn đến sự suy giảm trong sản lượng gạo trăng xuất khâu sang Trung Quốc

Trong khi đó, gạo thơm có nhiều tiềm năng để cạnh tranh với các đối thủ khác do

mức giá cạnh tranh hơn so với Thái Lan tại thị trường Trung Quốc Sự gia tang san

lượng gạo thơm xuất khâu sang Trung Quốc được xem như là thành công bước đầu khi Việt Nam tham gia vào thị trường gạo cao cấp

Đặc biệt, năm 2016, Trung Quốc đã nhập khẩu từ Việt Nam một lượng nếp rất

lớn (855.584,8 tấn, chiếm tỷ trọng 52,87% tổng sản lượng gạo) bởi vì giá nếp Việt

Nam rẻ hơn giá nếp nội địa của Trung Quốc trong khi loại gạo lại này có thuế nhập

khẩu ưu đãi so với hai loại còn lại Do đó, tỷ trọng gạo nếp năm 2016 tăng lên một cách mạnh mẽ

2.3 Phân tích thực trạng sản xuất gạo xuất khẩu

Số liệu thống kê về diện tích, sản lượng, năng suất lúa giai đoạn 2014 — 2017 như

Sau:

Trang 10

Bảng 3 Diện tích, sản lượng, năng suất lúa giai đoạn 2014 — 2017

cũng là năm thu hoạch được sản lượng và năng suất lúa với gia tri cao nhat, hon hét, nang suat dat 5,76 tân/ha

Về tốc độ tăng trưởng, nhìn chung mức độ tăng giảm cũng không 6n định Sản lượng và năng suất lúa năm 2015 tăng so với 2014 với tốc độ tăng trưởng lần lượt là 0,25% và 0,17% Tuy nhiên, sản lượng và năng suất lúa lại giảm khá đáng kế trong hai năm tiếp theo Đối với sản lượng, tốc độ giảm của năm 2016 và 2017 so với năm

liền trước đó là 4,27% và 0,93% trong khi năng suất giảm lần lượt là 3,12% và 0,54%

Có thé thay, trong hai nam 2014 và 2015, diện tích gieo trồng mở rộng đã làm

sản lượng lúa tăng lên Đồng thời, năng suất lúa cũng không ngừng tăng nhờ vào sự

tích cực đôi mới trong phương pháp canh tác, mạnh dạn áp dụng khoa học, kỹ thuậtvà

việc sử dụng những giông lúa có năng suât vào sản xuât

Đến năm 2016, sản lượng lúa giảm đi, bởi lẽ nguyên nhân là do xâm nhập mặn nghiêm trọng đã xuất hiện sớm hơn so với mọi năm gần 2 tháng, gây ảnh hưởng đến sản xuất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và của cả nước nói riêng Ngoài ra, tình trạng thiếu nước và bão làm giảm năng suất trung bình Theo thống kê, nguồn nước không đủ cho hệ thống thủy lợi và tình trạng xâm nhập mặn đã làm giảm 10% năng suất trung bình vụ chính tại ĐBSCL xuống còn 6,4 tân/ha

Trang 11

Sản lượng lúa giảm nhẹ vào năm 2017 do ảnh hưởng của thời tiết, năng nóng, khô hạn cũng như mưa lũ

2.4 Phân tích thực trạng giá gạo xuất khẩu

Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc phụ thuộc rất nhiều vào tỷ trọng và giá cả của từng loại gạo xuất khẩu Giá gạo xuất khâu bình quân của Việt Nam vào Trung Quốc trong giai đoạn 2014 — 2017 như sau:

Bảng 4 Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam vào Trung Quốc

giai đoạn 2014 - 2017

2015 Riêng sự chênh lệch mức giá trong hai năm trở lại đây là không đáng kể (0,22%)

Mặc dù giá gạo của Việt Nam tăng giảm thất thường, tuy nhiên biên độ dao động

không lớn, dưới mức 11% Nhin chung, trong ca giai đoạn, giá gạo của Việt Nam đã

có sự tăng trưởng đáng ké tir 442 USD/tan lén 449 USD/tan Đây là kết quả của sự chuyền dịch cơ câu mặt hàng gạo với việc gia tăng tỷ trọng gạo thơm và gạo nếp, giảm

tỷ trọng gạo trăng

Bảng dưới đây so sánh giá FOB Gạo 5% và 25% tắm của Việt Nam so với các

nước khác:

Trang 12

Bang 5 Gia FOB Gao 5% va 25% tâm của Việt Nam so với các nước khác

Don vi: USD/tan

Việt Thái Việt Thai | Parkitan | Án Độ

Nam Lan Nam Lan

Nguồn: FAO, Rice Market Monitor, 2018

Như vậy, với cùng một loại gạo, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam luôn thấp hơn nhiều so với giá của Thái Lan và thấp hơn so với Ấn Độ nhưng luôn cao hơn giá gạo

của Pakistan

Có thê thấy, một những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do chất lượng

gạo xuất khâu của Thái Lan tương đối tốt với nhiều loại gạo chất lượng cao như gạo

thom Homali, tam thom A1 Super Sortex, trong khi chất lượng gạo của Việt Nam nhìn chung vẫn còn thấp hơn do đó, giá trung bình của gạo Thái Lan thường cao hơn Ngoài ra, mức chênh lệch giữa giá gạo xuất khâu của Thái Lan và Việt Nam còn

do những nguyên nhân khác như Việt Nam chưa có hệ thống đối tác mua hàng tin cậy như Thái Lan, khả năng hạn chế của các doanh nghiệp về marketing, tiếp cận thông tin, năm bắt thị trường cũng như trong khâu giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng Đồng thời, cơ sở hạ tầng, vận tải, bốc dỡ hàng, chi phí tại cảng của Việt Nam còn

nhiều yếu kém và bắt cập

2.5 Phân tích thực trạng chất lượng gạo xuất khẩu

Theo TS Lê Văn Bảnh, Viện trưởng Viện Lúa ĐBSCL, tiêu chuẩn thị trường thế

giới đặt ra cho việc tiêu thụ và sản xuât gạo xuât khâu dựa vào các chỉ tiêu sau:

- Phẩm chất xay chà: đặc biệt quan tâm đến tỷ lệ gạo nguyên;

Trang 13

- Pham chat cơm: chú trong nhất là hàm lượng amiloze, như sau:

+ Amiloze 20 - 25%: gao mềm cơm; + Amiloze > 25%: cơm khô cứng;

- Độ trở hỗ: Cấp I - khó nâu; Cấp 5: trung bình; Cấp 9: gạo nát và đồ lông:

- Độ dài hạt gạo: trên 7 ly là tiêu chuẩn thị hiếu yêu cầu;

- Bạc bụng: yêu cầu đặt ra là không bạc bụng;

- Mùi thơm: được chia làm cấp 1, 2, 3

Trong khi đó, Việt Nam cũng đê ra một sô tiêu chuân của một sô loại gạo đê đảm

bảo chất lượng gạo xuất khâu

Bảng 6 Tiêu chuẩn chất lượng một số loại gạo của Việt Nam

Nguôn: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học va Công nghệ

Cụ thể, các chỉ tiêu chất lượng được quy định cụ thể như sau:

- Chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm:

Trang 14

10

Nhóm | Hạng | Tỷ lệ hạt theo chiều Thành phần của hạt, Các loại hạt khác, Tạp chất | Thóc lẫn,| Độ ẩm, | Mức xát gạo | gạo dài % khối lượng % khối lượng khối lượng, không lớn hơn % khối |số hạt/kg,| % khối

Hạt rắt dài, | Hạt ngắn, | Hạt | Tắm | Tấm | Hạt| Hạt sọc | Hạt | Hạt |Hạt bị| Hạt | Hạt | lượng, |không lớn| lượng,

L > 7,0 mm | L <6,0 mm | nguyên nhỏ | đỏ | đỏ + hạt | vàng | bạc | hư | gạo | xanh |Không lớn| hơn | không

xát dối phần | hỏng | nếp | non | hơn lớn hơn

100%] 210 < 10 >60 | <4* | <01] 0] 025 | 0,2 | 3,0 |0/25| 10 | 0 | 0,05 3 140 | Rấtkỹ loại A

100%} 210 <10 z60 |<45*®|<01|0| 05 |0/2| 5,0 |0,5 | 10 | 0 | 0/05 4 140 | Ratky loại B

i 5% >5 <15 260 | <7° | <02 2,0 05 | 60] 10/15/02] 0,1 5 14,0 Ky dai | 10% 25 <15 >55 | <12° | <0,3 2,0 1,0 | 7,0 |1/25| 15 |02| 0,2 5 14,0 Kỹ

15 % - <30 >50 |<17“| <0,5 5,0 1,25 | 7,0 | 15 |2,0|03| 0,2 7 14,0 | Vừa phải

20 % - <50 245 | <22°| <10 5,0 1,25] 7,0 | 20/20/05] 03 7 14,5 | Vira phai

25 % - <50 240 | <27'| <2.0 7,0 15 |80|20|20|10| 0,5 10 14,5 |Bình thường 5% - >75 260 | <7" | <02 2,0 0,5 | 6,0 | 1,0 | 1,5 | 0,2 0,1 5 14,0 Kỹ

Ge 10 % - >75 >55 |<12° | <03 2,0 1,0 | 7,0 |1/25| 15 |02| 02 5 14,0 Ky

O

hạt | 15% - >70 250 |<17%| <05 5,0 1,25] 7,0] 1,5] 20]03] 02 7 14,0 | Vira phai 20 % - >70 >45 |<22° | <1,0 5,0 1/25| 7,0 |20|20|05| 0,3 7 14,5 | Vira phai

Hình 1 Chỉ tiêu chât lượng của gạo thơm

- Chỉ tiêu chât lượng của gạo thơm trăng:

Nhóm | Hạng [Ty lệ hạt theo chiều dài| Thành phần của hạt, Các loại hạt khác, Tap chất, | Thóc lẫn, | Độ ảm | Mức gạo | gạo % khối lượng % khối lượng % khối lượng, không lớn hơn % khối | số hạt/kg,| % khối | xát

Hat rat dai, Hạt ngẵn | Hat Tam | Tam Hạt đỏ + Hạt Hạt Hạt bị | Hạt | Hạt không lớn hơn không

L>7,0 mm |L <6,0 mm| nguyên nhỏ |hạt sọc đỏ+| vàng | bạc |hư hỏng| xanh | lẫn hon lien

hạt xát dỗi phắn non | loại 100%} 210 <10 | 2600] <2*| <01 0 02 | 30 | 025 | 0 | 80 | 0,05 2,0 14,0 | Rắt kỹ Gạo | 5% >5 <10 |>60,0|<7° | <01 1,0 025 | 5,0 05 | 01/100] 0,1 3,0 14,0 | Ratky hat

dai | 10% 25 <15 | >55,0 |<s12°| <043 2,0 05 | 6,0 10 |02 |100| 01 5,0 14,0 | Xát kỹ

15 % - <15 | >55,0 |<17“| <0,5 3,0 05 | 7,0 10 | 02 |100| 0,2 5,0 14,0 | Xát kỹ

100 % ~ >75 | 2600} <2°| <0,1 0 02 | 30 | 0/25 | 0 | 80 | 0,05 2,0 14,0 | Rất kỹ G30 | 5% - >75 | 260,0]<s7°| <01 1,0 0,25 | 5,0 05 | 01 | 100] 01 3,0 14,0 | Rất kỹ hạt

Trang 15

Loại |nguyên, dôi

Hình 3 Chỉ tiêu chất lượng của gạo nếp trắng

Như vậy, có thể nhận thấy, so với tiêu chuẩn của thế giới, tiêu chuẩn của Việt Nam chủ yếu quan tâm hình thái bên ngoài như tỷ lệ hạt theo chiều dài, thành phần

của hạt, tỷ lệ hạt đỏ, hạt vàng, hạt bạc phần, hạt bị hư hỏng, hạt gạo nếp, xanh non, tạp chất, thóc lẫn, độ âm, mức xát, mà chưa đưa ra những tiêu chuẩn bên trong như

phẩm chất cơm hay độ trở hồ Điều này cho thấy Việt Nam vẫn chưa quan tâm đến các yếu tô bên trong về chất lượng gạo dé đáp ứng thị hiếu ngày càng khó tính của người tiêu dùng

Trên thực tế, ngoài những tiêu chuẩn quốc tế, thị trường Trung Quốc có những yêu cầu khác về chất lượng gạo nhập khẩu, ví dụ như về dư lượng thuốc kháng sinh,

thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng trong gạo, quy trình khử trùng và xử

lý sinh vật mang mầm bệnh Đây là những rào cản thị trường đáng kế đối với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam

Dù vậy, trong những năm qua, xét theo tỷ lệ tam, chat lượng gạo xuất khâu Việt Nam vào thị trường Trung Quốc đã tăng lên rõ rệt, thê hiện ở việc tăng tý trọng các

Trang 16

ST3, ST5, MTL495 Không chỉ thế, chất lượng gạo kém một phân là do lẫn tạp

nhiều giống khác nhau trong đó có nhiều giống chất lượng thấp

Mặt khác, hiện nay, các giỗng lúa có nguồn gốc từ Việt Nam như ST21, Nàng

Hoa, đều được nhập vào Trung Quốc để đấu trộn với các loại gạo nội địa của Trung

Quốc do hình dáng tương tự nhau, sau đó dùng những thương hiệu của Trung Quốc để bán ra thị trường, càng làm cho giá trị gạo của Việt Nam giảm đi

Ngoài ra, nguyên nhân dẫn đến chất lượng gạo của Việt Nam còn kém so với các đối thủ cạnh tranh là do diện tích gieo trồng các loại giỗng có chất lượng cao ở Việt Nam chưa nhiều Người nông dân mới chỉ chú trọng đến việc nâng cao năng suất mà chưa quan tâm đến việc nâng cao giống lúa và các biện pháp kỹ thuật để cải thiện chất lượng gạo phù hợp với thị trường ngoài nước

Không chỉ vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chế biến, bảo quản xuất khẩu còn

yếu kém lại phân bố không đều là một trở ngại lớn đối với chất lượng gạo Việt Nam

Hệ thống nhà máy xay xát, đánh bóng gạo xuất khẩu những năm gần đây tuy có được

trang bị thêm máy móc, thiết bị hiện đại hơn nhưng số lượng còn ít, chủ yếu được bố

trí ở các Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ Mỹ Tho Trong khi đó, những vùng xa và địa phương có nhiêu lúa hàng hoá phục vụ xuất khẩu như An Giang, Đồng Tháp, Sóc

Trăng lại không có các nhà máy chê biên và đánh bóng gạo xuât khâu hiện đại.

Trang 17

13

Phân lớn các nhà máy của cơ sở chê biên gạo tư nhân vân còn sử dụng công nghệ cũ, nhiều công đoạn vẫn dùng lao động thủ công nên chất lượng thành phẩm thấp

2.6 Phân tích thực trạng marketing xuất khẩu

Theo Báo cáo Lúa gạo năm 2017, công tác xúc tiễn thương mại gạo Việt Nam

nhìn chung chưa được đầu tư tương xứng với vị trí của ngành hàng và yêu cầu quảng

bá sản phẩm, phát triển thị trường Trong khi đó, mức độ cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu trên thị trường gạo thế giới ngày càng gay gắt

Nhìn chung, gạo Việt Nam chưa có nhiều thương hiệu trên thị trường quốc tế,

đặc biệt là thị trường gạo chất lượng cao Song song đó, khả năng cạnh tranh của gạo

Việt Nam còn thâp và giá bán chưa cao

Tại thị trường Trung Quốc, Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu cho gạo trắng và gạo thơm giống như các nước Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan, mà chỉ có

thương hiệu chung là gạo hạt dài bao nhiêu phần trăm cho cả gạo thơm và gạo trắng thường Nguyên nhân là do gạo của ta chưa cùng loại, chưa cùng một giống nên khó

xây dựng được thương hiệu trong khi năng lực marketing xuất khâu lại thấp Nếu như gạo Việt Nam khi nhập vào Trung Quốc lại được dùng để đấu trộn với những loại gạo nội địa của Trung Quốc, gạo Thái Lan khi xuất sang Trung Quốc sẽ sử dung bao bi va

thương hiệu của chính các công ty Thái Lan

Ông Bùi Huy Hoàng, tham tán thương mại Việt Nam tại Trung Quốc cho hay, năm 2015, gạo Việt Nam chiếm 54% tổng lượng gạo nhập khâu của Trung Quốc nhưng khi ông dạo qua các siêu thị và cửa hàng bán lẻ gạo tại đất nước này thì không thể tìm ra gạo có xuất xứ hay thương hiệu Việt Nam Trong khi đó, các đối thủ xuất

khẩu gạo của Việt Nam như Thái Lan, Pakistan, thậm chí là Campuchia đang vượt Việt Nam về xuất khẩu gạo chất lượng cao và xây dựng thương hiệu.

Ngày đăng: 14/11/2021, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2014 - 2017  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2014 - 2017 (Trang 7)
Bảng 2. Tỷ trọng của các loại gạo xuất khẩu trong tổng sản lượng xuất khẩu của - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Bảng 2. Tỷ trọng của các loại gạo xuất khẩu trong tổng sản lượng xuất khẩu của (Trang 8)
Bảng 3. Diện tích, sản lượng, năng suất lúa giai đoạn 2014 – 2017 - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Bảng 3. Diện tích, sản lượng, năng suất lúa giai đoạn 2014 – 2017 (Trang 10)
Bảng 4. Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam vào Trung Quốc giai đoạn 2014 - 2017  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Bảng 4. Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam vào Trung Quốc giai đoạn 2014 - 2017 (Trang 11)
Bảng 5. Giá FOB Gạo 5% và 25% tấm của Việt Nam so với các nước khác Đơn vị: USD/tấn  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Bảng 5. Giá FOB Gạo 5% và 25% tấm của Việt Nam so với các nước khác Đơn vị: USD/tấn (Trang 12)
Bảng 6. Tiêu chuẩn chất lượng một số loại gạo của Việt Nam - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Bảng 6. Tiêu chuẩn chất lượng một số loại gạo của Việt Nam (Trang 13)
Hình 1. Chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm - Chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm trắng:  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Hình 1. Chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm - Chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm trắng: (Trang 14)
Hình 2. Chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm trắng - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Hình 2. Chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm trắng (Trang 14)
Hình 3. Chỉ tiêu chất lượng của gạo nếp trắng - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Hình 3. Chỉ tiêu chất lượng của gạo nếp trắng (Trang 15)
Bảng 7. Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2014 – 2017 - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Bảng 7. Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2014 – 2017 (Trang 21)
Bảng 8. Ma trận SWOT hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Bảng 8. Ma trận SWOT hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc (Trang 25)
III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp (Trang 25)
Hình 4. Mối liên kết và hợp tác trong ngành gạo xuất khẩu - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK
Hình 4. Mối liên kết và hợp tác trong ngành gạo xuất khẩu (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w