BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIA LUẬT Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thanh Thủy Sinh viên/Nhóm sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Mạnh Tuyển Sinh viên/Nhóm sinh viên thực hiện: TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6/2021 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1. Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Hoàng Gia Luật được Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp đi vào hoạt động vào ngày 03 tháng 05 năm 2005 và hoạt động trong lĩnh vực Dịch vụ Kế toán & Kê khai thuế chuyên nghiệp tại Việt Nam. Với đội ngũ chuyên gia được đào tạo chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực tế phong phú, tư vấn kịp thời cho quý doanh nghiệp góp phần gia tăng giá trị cho quý doanh nghiệp.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO
TẠO TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIA LUẬT
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy
Sinh viên/Nhóm sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Mạnh Tuyển Sinh viên/Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIA LUẬT
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy
Sinh viên/Nhóm sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Mạnh Tuyển Sinh viên/Nhóm sinh viên thực hiện:
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6/2021
1
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Hoàng Gia Luật được Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ ChíMinh cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp đi vào hoạt động vào ngày 03 tháng 05năm 2005 và hoạt động trong lĩnh vực Dịch vụ Kế toán & Kê khai thuế chuyên nghiệp tạiViệt Nam Với đội ngũ chuyên gia được đào tạo chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực tếphong phú, tư vấn kịp thời cho quý doanh nghiệp góp phần gia tăng giá trị cho quý doanhnghiệp
Từ năm 2005 đến nay công ty đã trải qua hơn 15 năm hoạt động, một quãng thờigian dài công ty đã ngày càng khẳng định được vị thế và uy tín đối với các khách hàng,chính nhờ vào sự đổi mới và phát triển đội ngũ nhân sự
Là công ty tiên phong trong lĩnh vực cung cấp các Dịch vụ Kế toán và Kê khai thuếchuyên nghiệp tại Việt Nam và với mục tiêu là đem đến cho khách hàng các dịch vụ khácbiệt, chất lượng cao nhất Công ty luôn làm việc với tinh thần luôn đặt lợi ích của kháchhàng lên hàng đầu, cam kết mang đến sự hài lòng tuyệt đối và gắn bó lâu dài với kháchhàng
Với khát khao trở thành một nhà cung cấp dịch vụ Kế toán và giải pháp Quản trịDoanh nghiệp hàng đầu, Hoàng Gia Luật liên tục củng cố những giá trị hiện có và nỗ lựcxây dựng, phát triển những nguồn lực bổ sung
Hoàng Gia Luật có được thành công như ngày hôm nay là nhờ vào sự nỗ lực, tậntâm phục vụ khách hàng và sự đầu tư không ngừng cho yếu tố con người cũng như kiếnthức chuyên môn Hoàng Gia Luật mong muốn thiết lập mối quan hệ bền vững với kháchhàng và đối tác, dựa trên sự tôn trọng và cùng nhau phát triển
1.1.2 Tên doanh nghiệp
- Tên gọi công ty: Công ty TNHH Hoàng Gia Luật (Dịch vụ kế toán Hoàng Gia Luật)
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Hoàng Gia Luật
Trang 81.1.4 Người đại diện pháp luật của công ty
- Ông: Phạm Văn Chương – Giám đốc
-Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VND (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng)
1.1.6 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
1.1.7 Tài khoản ngân hàng
Ngân hàng ACB – 185379469
- Ngân hàng VIB – 601704060515915
- Ngân hàng EximBank – 14018070000019
1.1.8 Các dịch vụ mà công ty cung cấp
- Dịch vụ Kế toán chuyên nghiệp
- Kê khai thuế - Hoàn thuế GTGT và các loại thuế khác
- Quyết toán thuế và Giải trình với Cơ quan quản lý thuế
Trang 9Phòng kế toán Phòng kê khai lương, Thu nhập cá nhân Phòng Hành chính tổng hợp
- Kiểm toán thuế
- Thiết lập Hệ thống kiểm soát nội bộ
- Lập hệ thống thang bảng lương & Chế độ Bảo hiểm bắt buộc
- Tư vấn thuế
- Tư vấn Thành lập doanh nghiệp
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Gia Luật
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Hoàng Gia Luật)
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Giám đốc:
Công ty TNHH Hoàng Gia Luật là một Công ty được tổ chức quản lý theo mô hìnhtrực tuyến tham mưu người đứng đầu và là người đại diện pháp luật là Giám đốc củaCông ty cũng như là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phòng Dịch vụ khách hàng
Trang 10nhiệm về các quyền và nghĩa vụ được giao Quyết định về tất cả vấn đề liên quan đến hoạtđộng hàng ngày của Công ty như ký kết các hợp đồng tài chính, thương mại, dịch vụ.Giám đốc ngoài uỷ quyền cho Trưởng phòng, còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công tythông qua các trưởng phòng ban về việc thực hiện đường lối, phương hướng kinh doanhcủa Công ty Tham gia vào quá trình tuyển dụng nhân viên Thiết lập và duy trì mối quan
hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm tạomọi điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh Trực tiếp chỉ đạo, giám sát các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, điều hành các công việc quan trọng, theo dõi các quá trình vậnchuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, quyết định những vấn đề mang tính chủ trương, chínhsách và mục tiêu chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác Giúp việc cho Giám đốc baogồm các phòng ban như sau:
- Phòng Dịch vụ khách hàng:
Chịu trách nhiệm giao nhận chứng từ từ khách hàng về Công ty Hoàng Gia Luật, từHoàng Gia Luật đến khách hàng và từ Hoàng Gia Luật đến cơ quan nhà nước (tờ khaithuế thu nhập doanh nghiệp) đăng ký kinh doanh, lập giấy phép kinh doanh và lập hồ sơ
kê khai thuế Đăng kí kinh doanh, lập giấy phép kinh doanh, lập hồ sơ kê khai thuế
- Phòng Kế toán:
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch theo dõi, kiểm soát doanh thu và chi phí, theo dõi vàbáo cáo cho Giám đốc số liệu liên quan đến các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của Công ty
Trang 11Kế toán thanh toán Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương Thủ quỹ
Trưởng Phòng Kế toán Phòng Kế toán
trong tháng, chi phí hoạt động của các bộ phận, các khoản chi phí liên quan đến giá thànhdịch vụ
Phân tích biến động doanh số và các khoản chi phí, mức độ tăng giảm chi phí,nguyên nhân và giải pháp khắc phục nhằm mục đích tư vấn cho Giám đốc chi nhánh trongviệc hoạch định các kế hoạch đầu tư ngắn hạn và dài hạn
Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc thu chi tài chính tại các bộ phậnthuộc Công ty, đảm bảo duy trì việc phân bổ chi phí hợp lý Đề xuất các giải pháp nhằmkiểm soát hiệu quả các hoạt động tài chính của Công ty
Báo cáo thường xuyên tình hình tồn đọng công nợ, nguyên nhân và các biện phápkhắc phục, kế hoạch giải quyết Báo cáo công nợ phải được lập vào cuối tháng hoặc cuối
kỳ kế toán, trong đó phải khoanh vùng được những khoản nợ khó đòi, những khoản nợchưa thanh toán do phát sinh những vấn đề cần có sự hỗ trợ giải quyết của các bộ phậnkhác, đưa ra phương hướng giải quyết tốt nhất
1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trang 12(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Hoàng Gia Luật)
- Kế toán trưởng : là người quan trọng nhất trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm toàn bộ
về quản lý phân công nhiệm vụ trong phòng, kiểm tra tổng hợp số liệu kế toán, lập báocáo kế toán gửi nên cấp trên, hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, cung cấp kịp thờinhững thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho người quản lý
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm theo dõi, thanh toán công nợ, theo dõi tình hìnhthu, chi tiền mặt, gửi ngân hàng Đối chiếu công nợ; Gửi giấy đề nghị thanh toán
- Kế toán tổng hợp : chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu giữa các đơn vị dữ liệu tổng hợp
và chi tiết đưa lên BCTC, giúp kế toán trưởng làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế vềchi phí, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin về tìnhhình tài chính doanh nghiệp
- Kế toán tiền lương: tính toán xác định cụ thể tiền lương, các khoản BHXH, BHYT, vàKPCĐ, phải tính vào chi phí và các khoản phải trả công nhân viên
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi tiền mặt
1.4 Phần mềm kế toán công ty áp dụng
- Công ty sử dụng phần kế toán UNESCO
1.5 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
1.5.1 Hệ thống tài khoản
Trang 13Công ty sử dụng bảng hệ thống tài khoản theo thông tư 133/2016/TT-BTC dành chodoanh nghiệp vừa và nhỏ của Bộ Tài Chính ban hành.
+Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+Hóa đơn giá trị gia tăng
+Hệ thống báo cáo tài chính
Hàng ngày kế toán nhập số liệu từ các chứng từ lên hệ thống phần mềm trên máy sẽcập nhật hết vào các sổ sách có liên quan Cuối năm sẽ dùng các số liệu đó lập báo cáo tàichính
1.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cái tài chính là một phần không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp Nó phản ảnhtổng quát tình hình tài chính của công ty bằng cách liệt kê toàn bộ tài sản và nguồn vốn,
Trang 14doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền ra vào…Báo cáo tài chính là một báo cáo mangtính bắt buộc Do đó, nội dung, phương pháp lập đều phải tuân thủ theo quy định của nhànước về pháp luật kế toán.
Hệ thống báo cáo tài công ty sử dụng gồm có: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Cácmẫu báo cáo tài chính đều theo mẫu của thông tư 133/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chínhban hành
1.5.5 Đơn vị tiền tệ kế toán
Đơn vị tiền tệ mà kế toán công ty sử dụng là Việt Nam đồng, các đồng tiền khácphát sinh phải quy đổi ra đồng Việt nam đồng theo tỷ giá giao dịch của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, hoặc tỷ giá do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế
1.5.6 Phương pháp tính thuế GTGT
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước vì thế mà việc kê khai thuếchính xác là một điều rất quan trọng Kế toán trong doanh nghiệp cần phải kê khai thuếvào các tháng, quý, hay năm Để có thể tính thuế GTGT mà công ty phải nộp thì kế toán
áp dụng phương pháp khấu trừ Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Cuối kì kế toán phải xác định được
số thuế GTGT được khấu trừ hay không được khấu trừ theo pháp luật
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Số thuế giá trị gia tăng đầu ra – Số thuế giá trị giatăng đầu vào được khấu trừ
Hóa đơn chứng từ cần có để kê khai thuế GTGT gồm có: Bảng kê hóa đơn chứng từ,
sổ theo dõi thuế GTGT, hóa đơn GTGT 2 liên khi mua hàng hóa, chứng từ thanh toán quangân hàng, tờ khai thuế GTGT
1.5.7 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Trang 15Khấu hao TSCĐ là một nội dung rất quan trọng trong các doanh nghiệp vì trongcông ty có rất nhiều thiết bị có giá trị lớn Việc tính khấu hao chính xác sẽ giúp cho doanhnghiệp có thể tái đầu tư và trả lãi vay đối với việc thuê tài chính.
Để tính khấu hao cho TSCĐ của công ty mình kế toán áp dụng phương pháp khấuhao theo đường thẳng Phương pháp khấu hao này là phương pháp khấu hao được sửdụng rộng rãi Việc tính khấu hao sẽ tính theo năm
Công thức tính mức trích khấu hao theo năm như sau:
Mức trích khấu hao TB hằng năm của TSCĐ = (Nguyên giá của TSCĐ)/(Thời gian tríchkhấu hao)
Trang 16
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
HOÀNG GIA LUẬT 2.1 Kế toán công nợ phải trả
2.1.1 Quy trình công việc kế toán nợ phải trả
Mô tả công việc
Sau khi Phòng dịch vụ khách hàng hoàn thành việc mua hàng với bên Nhà cung cấp,chuyển cho kế toán chi tiết về giao dịch đã thực hiện để kế toán tiến hành ghi nhận vàthanh toán với bên Nhà cung cấp Nếu công ty thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản thì kế toán lập Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi gửi cho ngân hàng để ngânhàng lập chuyển tiền và gửi Giấy báo nợ về Công ty, sau đó ghi nhận vào sổ NKC và các
sổ chi tiết liên quan Nếu chưa thanh toán cho Nhà cung cấp, kế toán sẽ tiến hành ghinhận và theo dõi khoản công nợ để thanh toán cho Nhà cung cấp kịp thời khi đến hạn
2.1.2 Quy trình thực hiện công việc
Trang 17Nhận yêu cầu Yêu cầu báo giá
Lập báo giá Nhận báo giá
Nhận đơn mua hàng Lập đơn mua hàng
Nhà cung cấp Nhân viên mua hàng Kế toán Phòng dịch vụ khách hàng
Sơ đồ 2.1: Quy trình công việc kế toán nợ phải trả người bán
Trang 18(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Hoàng Gia Luật)
Giải thích sơ đồ quy trình:
Nhân viên phòng dịch vụ khách hàng kiểm tra hợp đồng của khách hàng để tiếnhành gửi yêu cầu cần mua hàng cho nhân viên mua hàng Nhân viên mua hàng sau khitiếp nhận yêu cầu tiến hành tìm kiếm Nhà cung cấp và gửi yêu cầu báo giá đến Nhà cungcấp
Sau khi nhận được phản hồi báo giá từ Nhà cung cấp, nhân viên mua hàng tiến hànhlập đơn mua hàng gửi cho Nhà cung cấp
Nhà cung cấp lập HĐ GTGT và giao hàng cho nhân viên mua hàng Nhân viên muahàng tiến hành kiểm tra và xác nhận, sau đó gửi cho kế toán HĐ GTGT để ghi sổ
Kế toán tiến hành thanh toán cho nghiệp vụ mua hàng trên Nếu thanh toán ngaybằng tiền mặt thì lập Phiếu chi, bằng TGNH thì lập Ủy nhiệm chi và tiến hành ghi SổNKC, ghi các Sổ cái phù hợp như Sổ cái TK 111, TK 112 nếu thanh toán ngay, ghi lên Sổcái TK 331 nếu chưa thanh toán
2.1.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
[1] Mua vật tư, công cụ dụng cụ chưa trả tiền cho người bán.
Nợ TK 1531: - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133111 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả người bán
- Thu hộ tiền cho Nhà cung cấp
[2] Trả tiền phí bảo hiểm, cước dịch cụ di động, cước viễn thông theo hợp đồng cho khách hàng.
Nợ TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3311 – Phải trả cho người bán
2.1.4 Phương pháp kế toán
Trang 19- Sổ chi tiết công nợ phải trả Nhà cung cấp
2.1.5 Một số nghiệp vụ thực tế tại đơn vị
Nghiệp vụ 1: Theo hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT) ngày 06/10/2020 Phí cươc
viễn thông phải trả theo HĐ 6720284 là 29.090 đồng, VAT 10% Công ty chưa thanh toán cho NCC
- Sổ Chi tiết công nợ phải trả Nhà cung cấp
Nghiệp vụ 2: Ngày 08/10/2020 nhận được hóa đơn tiền điện theo số HĐ 0687631 Tổng
tiền điện chưa thuế 7.705.840 đồng, VAT 10%
Định khoản kế toán:
Nợ TK 6427: 7.705.840 đồng
Nợ TK 13311: 770.584 đồng
Trang 20Công ty không lập bảng tổng hợp phải trả Nhà cung cấp
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1 Quy trình công việc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mô tả công việc
Hàng ngày, khi chưa có khách hàng mới thì kế toán thanh toán của Công ty sẽ kiểmtra thông báo từ khách hàng như gmail, ngân hàng, để ghi nhận số tiền mà khách hàngthanh toán có đúng và đủ với thỏa thuận hay không Khi có khách hàng mới thì kế toán sẽghi nhận doanh thu vào phần mềm UNESCO cùng với những chứng từ liên quan nhưHĐGTGT, phiếu thu khi khách hàng trả tiền ngay Doanh thu của Công ty TNHH HoàngGia Luật là từ cung cấp Dịch vụ kế toán, Kiểm toán thuế, Kê khai thuế, cho các doanhnghiệp khác từ việc thực hiện dịch vụ theo hợp đồng đã thỏa thuận trong một kỳ hoặcnhiều kỳ kế toán
2.2.2 Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 21Phòng DVKH Phòng HCTH Thủ quỹ Kế toán thanh toán
Sơ đồ 2.3.1: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
( Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Hoàng Gia Luật)
Giải thích sơ đồ quy trình:
Phòng DVKH sẽ tếp nhận yêu cầu của khách hàng và sẵn sàng đáp ứng nó Để cóthể đáp ứng tốt yêu cầu, nhân viên phòng DVKH sẽ đi khảo sát để nắm được tình hình,đặc điểm hoạt động của khách hàng có thể đưa ra được kế hoạch cung cấp dịch vụ tốtnhất Trên cơ sở khảo sát Công ty TNHH Hoàng Gia Luật sẽ gửi đến khách hàng bảngbáo gía phí dịch vụ với mức giá hợp lý nhất, trong giai đoạn này công ty luôn lắng nghe
và tiếp thu ý kiến của khách hàng để 2 bên đi đến thống nhất giá phí dịch vụ và tiến hành
ký kết hợp đồng Sau đó khách hàng sẽ giao những chứng từ liên quan cho nhân viênphòng DVKH để chuyển sang cho phòng HCTH của công ty và tiến hành dịch vụ kế toán.Trong quá trình cung cấp dịch vụ, công ty sẽ thường xuyên trao đổi những vấn đề quan
Lưu trữ hồsơ
Cung cấpdịch vụ
21
Lập hóa đơnGTGT
12
Hóa đơnGTGTKhách hàng
Trang 22trọng cần lưu ý cho khách hàng Khi kết thúc công việc, công ty sẽ báo cáo kết quả tổngthể đến khách hàng để cùng nhau thống nhất kết quả này Khi công việc đã hoàn tất cáctài liệu sẽ được lưu trữ một cách kỹ lưỡng, khoa học, an toàn và bảo mật Tiếp đến Thủquỹ sẽ lập phiếu thu gồm 2 liên, 1 liên giao cho khách hàng và 1 liên chuyển đến cho Kếtoán thanh toán dựa vào đó để lập 2 HĐGTGT, 1 giao cho khách hàng và lưu lại 1 liên.
2.2.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
[1] Công ty tư vấn cho khách hàng về dịch vụ kế toán, thuế thu bằng tiền mặt.
Nợ TK 111 – Thu bằng tiền mặt
Có TK 333111 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
[2] Công ty tư vấn cho khách hàng về dịch vụ kế toán, thuế thu bằng TGNH.
Nợ TK 112 – Thu bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK 333111 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
[3]Công ty tư vấn cho khách hàng về dịch vụ kế toán, thuế nhưng chưa thu tiền.
- TK cấp 1: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK cấp 2: TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
2.2.4.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục…)
- Sổ cái TK 5113 (Tham chiếu phụ lục…)
2.2.5 Một số nghiệp vụ thực tế tại đơn vị
Trang 23Nghiệp vụ 1: Ngày 2/10/2020, thu tiền mặt theo phiếu thu số 0000330 (xem phụ lục
số ), số tiền 3.300.000đ về việc tư vấn dịch vụ cho công ty TNHH MTV XNK Gia Văn theo HĐGTGT số 0001367 bao gồm thuế GTGT 10%
- Sổ cái TK 5113 (Tham chiếu phụ lục…)
Nghiệp vụ 2: 30/12/2020, tư vấn dịch vụ cho công ty TNHH CAREERLINK theo
HĐGTGT số 0001502 bao gồm thuế GTGT 10% với số tiền là 7.700.000đ nhưng khách hàng chưa thanh toán
Trang 24Sổ cái TK 515 Sổ nhật ký chung
Bắt đầu
Giấy báo có của ngân hàng
Nhập liệu vào phần mềm UNESCO
- Qúa trình tìm kiếm và cung cấp dịch vụ chu đáo, cận kẽ, kỹ lưỡng, tận tâm vớikhách hàng
- Về chứng từ: Phản ánh đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Số tiền viếtbằng chữ khớp với số tiền viết bằng số
Nhược điểm
- Phiếu thu công ty đang dùng có bị sai hay lâu đời vì ghi năm 1995
- Một vài chứng từ thiếu chữ kỹ và dấu mộc của 2 bên
2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.3.1 Quy trình công việc kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Mô tả công việc
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty TNHH Hoàng Gia Luật chủ yếu phátsinh từ lãi tiền gửi Mỗi khi tới kỳ nhận lãi Kế toán sẽ dựa vào các chứng từ như GBCđểghi nhận, nhập liệu vào phần mềm từ đó phần mềm sẽ tự động phản ánh lên sổ Nhật kýchung
2.3.2 Quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 25Sơ đồ 2.3.2: Quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính
( Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Hoàng Gia Luật)
Giải thích sơ đồ quy trình:
Khi Công ty có một số tiền nhàn rỗi mà không sử dụng đến thì số tiền đó sẽ đượcgửi vào ngân hàng để tạo ra một phần thu nhập từ lãi suất hàng tháng, tới kì hạn ngânhàng sẽ gửi GBC về số tiền lãi mà Công ty nhận được dựa trên khoản tiền đã gửi Lúc này
kế toán viên sẽ dựa vào những chứng từ về nghiệp vụ như là GBC của ngân hàng mà ghinhận vào phần mềm UNESCO để chúng được phản ánh lên Sổ nhật ký chung và sổ cái
TK 515
2.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
[1] Thu lãi và nhập vốn từ tiền gửi ngân hàng.
2.3.5 Một số nghiệp vụ thực tế tại đơn vị
Nghiệp vụ 1: Ngày 26/10/2020, tiền lãi nhập vốn từ ngân hàng ACB là 2.789 đồng
(xem phụ lục số …)
Nợ TK 112101: 2.789 đồng
Có TK 515: 2.789 đồng
Trang 26 Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo có ( Phụ lục số )
Sổ kế toán sử dụng :
- Bảng sao kê của Ngân hàng ( Phụ lục số )
Nghiệp vụ 2: Ngày 31/10/2020, tiền lãi nhận được từ ngân hàng VIB là 212 đồng
Nhược điểm
Việc thu nợ khách hàng của Công ty chủ yếu vào cuối tháng nên khối lượng công việc thường quá tải dễ xảy sự thiếu sót và lỗi khi ghi nhận nghiệp vụ
2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.4.1 Quy trình công việc kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Mô tả công việc
Trang 27- Thực hiện tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán phù hợp để ghi nhận chi phí
- Ghi nhận các chi phí liên quan và công nợ phải trả cho đối tác, nhà cung cấp, lập phiếuchi tiền mặt, phiếu chi chuyển khoản
- Ghi nhận và báo cáo tất cả hóa đơn đầu ra, lưu hóa đơn đầu ra theo bảng kê báo cáo thuế
và quy định của Công ty Đóng cuốn phiếu chi, báo nợ kèm hóa đơn theo quy định củaCông ty
- Phụ trách kiểm ra và lưu trữ hợp đồng trước khi trình đến Kế toán tổng hợp và Kế toántrưởng
2.4.2 Quy trình thực hiện công việc
Sơ đồ 2.4 : Quy trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
( Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Hoàng Gia Luật)
- Giải thích sơ đồ quy trình:
Sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tổng hợp lập ra các chứng từ phùhợp với từng sự kiện như lập phiếu chi, nhận hóa đơn giá trị gia tăng đưa cho kế toántrưởng kiểm tra và kí duyệt Sau khi được kiểm tra bởi kế toán trưởng, thủ quỹ tiến hànhchi tiền thực hiện thanh toán và ghi chép vào sổ Nhật kí chung cũng như sổ chi tiết
Nhận phiếu chi, hóa
Trang 282.4.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
[1] Chi phí nhân viên: bao gồm các chi phí về tiền lương, các khoản đóng BHXH
Nợ TK 6421 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334,338 – Phải trả người lao động, phải trả phải nộp khác
[2] Chi phí vật liệu quản lý: văn phòng phẩm,…
Nợ TK 6422 – Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 153 – Nguyên liệu, vật liệu
[4] Chi phí khấu hao TSCD của những TSCD dùng chung trong doanh nghiệp
Nợ TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
[5] Thuế, phí lệ phí phải nộp
Nợ TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
[6] Chi phí dịch vụ thuê ngoài: điện, nước,
Nợ TK 6427 – Chi phí quản lý kinh doanh
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 29- Chứng từ ghi sổ: ủy nhiệm chi, phiếu chi, phiếu kế toán
- Chứng từ gốc: bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, bảng kê chiphí, bảng lương, bảng trích theo lương, bảng tính khấu hao TSCĐ
2.4.3.2 Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK cấp 2: TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
+ 6422: Chi phí quản lý kinh doanh
2.4.4 Một số nghiệp vụ thực tế tại đơn vị
Nghiệp vụ 1: Ngày 07/10/2020 mua bộ nguồn máy tính theo HĐ 0001776 của Công ty
Cổ phần đầu tư và phát triển công nghê robo, đã thanh toán bằng tiền mặt 970.000 đồng(đã bao gồm VAT)
Trang 30+ Sổ chi tiết tài khoản 6423 (Phụ lục số….)
Nghiệp vụ 2: Ngày 06/12/2020 cước điện thoại cho công ty viễn thông giá chưa VAT
85.690 đồng chưa thanh toán cho người bán theo HĐ 8473947
Nghiệp vụ 3: Ngày 01/12/2020, thanh toán phí phần mềm quản lý bằng tiền mặt
4.000.000 đồng cho Công ty TNHH Phần Mềm Hưng Việt theo HĐ 0000002
Định khoản kế toán
Nợ TK 6427: 4.000.000 đ
Có TK 111: 4.000.000 đ
Chứng từ sử dụng
Trang 31- Về phương thức hạch toán, đa số các nghiệp vụ thanh toán đều được thanh toánthông qua ngân hàng và thanh toán tiền mặt, đảm bảo việc thanh toán được dễ dàng vàthuận tiện kiểm soát
2.4.5.2 Nhược điểm
- Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh với giá trị nhỏ, một số chứng từ không được xétduyệt theo đúng chế độ quy trình Như phiếu thu, phiếu chi không có đầy đủ chữ ký củagiám đốc và kế toán trưởng, các bảng lương thiếu chữ ký của người nhận tiền Về nguyêntắc đây là nhữn chứng từ không hợp lệ
Trang 321.1 2.5 Kế toán thuế GTGT đầu ra
2.5.1 Quy trình công việc kế toán thuế GTGT đầu ra
Mô tả công việc
Hằng ngày khi doanh nghiệp mua hàng kế toán căn cứ vào HĐ GTGT mua hàng đểghi nhận thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) Khi doanh nghiệp bán hàng kế toán sẽ căn
cứ vào HĐ GTGT xuất cho khách hàng để ghi nhận thuế GTGT phải nộp ( TK 33311).Cuối mỗi quý kế toán căn cứ vào HĐ GTGT mua vào hoặc bán ra sẽ lập (kết xuất từphần mềm kế toán) bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào bán ra Căn cứ vào số liệu trênbảng kê để lập tờ khai thuế GTGT (mẫu XXX) trên phần mềm HTKK để nộp thuế điện
tử
Đồng thời lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trên phần mềm HTKK để nộp thuếđiện tử