1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bất cập của pháp luật thi hành án dân sự về nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên và thừa phát lại

32 45 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 152,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên trong thi hành án dân sự Chấp hành viên là công chức nhà nước, là người được bổ nhiệm theo những tiêuchuẩn do pháp luật quy định và được hưởng lươn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT -o0o -

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ Môn: Luật Thi hành án Dân sự

Đề tài: BẤT CẬP CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ NHIỆM

VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHẤP HÀNH VIÊN VÀ THỪA PHÁT LẠI

(TRÊN CƠ SỞ SO SÁNH HAI CHỦ THỂ NÀY)

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Bích Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Công Thịnh

Mã số sinh viên: 17031839 Lớp: K11 – Kép Luật học

Hà Nội, tháng 8 năm 2021

Trang 2

MỞ ĐẦU

Thi hành án dân sự là một trong những nội dung cơ bản của tư pháp dân sự, có tácđộng trực tiếp tới hiệu quả của việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thểthông qua hoạt động tư pháp Vì vậy, thi hành án dân sự luôn được Nhà nước và xã hộiquan tâm Thời gian qua, cùng với những thành tựu của công cuộc cải cách tư pháp, tổchức và hoạt động thi hành án dân sự ở nước ta đã có nhiều tiến bộ và ngày càng có hiệuquả

Tham gia vào quá trình thi hành án dân sự có nhiều chủ thể, mỗi chủ thể lại có vịtrí và vai trò khác nhau, trong đó có Chấp hành viên và Thừa phát lại Chấp hành viên vàthừa phát lại có nhiệm vụ và quyền hạn gần như nhau trong thi hành án dân sự, tuy nhiênvẫn có những sự khác biệt nhất định Bên cạnh đó, trên hoạt động thực tế cho thấy phápluật về nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và Thừa phát lại trong thi hành án dân

sự vẫn còn nhiều hạn chế

Với phạm vi bài tiểu luận cuối kì, người viết đi vào so sánh nhiệm vụ, quyền hạncủa Chấp hành viên và Thừa phát lại trong Thi hành án dân sự Từ đó chỉ ra những bấtcập, hạn chế và kiến nghị giải pháp để hoàn thiện hơn pháp luật Thi hành án dân sự

NỘI DUNG Chương I: Khái quát về nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên và thừa phát lại trong thi hành án dân sự

1.1 Khái niệm về chấp hành viên và thừa phát lại trong thi hành án dân sự

Tham gia vào quá trình thi hành án dân sự có nhiều chủ thể, mỗi chủ thể lại có vịtrí và vai trò khác nhau Trong đó, chủ thể tham gia vào hầu hết các giai đoạn của quátrình thi hành án và là người giữ vị trí tổ chức thi hành án được gọi là chấp hành viên.Theo khoản 1, Điều 17 Luật Thi hành án dân sự 2014, sửa đổi bổ sung 2017: Chấp hànhviên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết dân sự được đưa

Trang 3

ra thi hành Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trungcấp và Chấp hành viên cao cấp.

Để thực hiện xã hội hóa thi hành án dân sự, một số nước trên thế giới lựa chọn môhình tổ chức thi hành tư nhân hành nghề theo quy chế thừa phát lại Tổ chức thừa phát lại

là những tổ chức tư nhân được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện một sốcông việc về thi hành án dân sự Những người thực hiện việc thi hành án dân sự của tổchức thừa phát lại được gọi là thừa phát lại Thừa phát lại không phải là công chức nhànước nhưng do Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện việc thi hành án dân sự và hưởng thù lao

từ hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật 1

1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên trong thi hành án dân sự

Chấp hành viên là công chức nhà nước, là người được bổ nhiệm theo những tiêuchuẩn do pháp luật quy định và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước chứ không phải

là thù lao theo vụ việc Chấp hành viên thực hiện quyền lực của Nhà nước để tổ chức thihành các bản án, quyết định dân sự Trong tổ chức thi hành án dân sự, chấp hành viên cóvai trò quan trọng, kết quả thi hành án dân sự phụ thuộc một phần rất lớn vào chấp hànhviên Chấp hành viên chịu sự quản lý của thủ trưởng cơ quant hi hành án dân sự nhưngtrong việc tổ chức thi hành án thì chấp hành viên có vị trí tương đối độc lập với thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, chấp hành viênchỉ tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình Không cá nhân, cơ quan, tổ chức nào có quyền can thiệp trái phápluật vào quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên

Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên được hiểu là những công việc mà chấphành viên phải tiến hành trong quá trình thi hành án dân sự vì mục đích đảm bảo cho việcthi hành án dân sự được khách quan, đúng pháp luật và trong thời hạn do pháp luật quyđịnh Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên do pháp luật thi hành án dân sự quy định

Theo Điều 20 Luật thi hành án dân sự năm 2014 (sửa đổi 2018) quy định nhiệm

vụ, quyền hạn của Chấp hành viên như sau:

1 Giáo trình Luật thi hành án dân sự Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb CAND, Hà Nội 2018

Trang 4

1 Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theothẩm quyền.

2 Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật

về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp củađương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạođức nghề nghiệp Chấp hành viên

3 Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hànhán

4 Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thihành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việckhác liên quan đến thi hành án

Khi xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, trong phạm

vi quyền hạn của mình, chấp hành viên có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan cung cấp các tài liệu, tin tức về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.Căn cứ vào kết quả xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, tùy từngtrường hợp cụ thể mà chấp hành viên áp dụng các biện pháp thi hành án thích hợp hoặc đềnghị với thủ trưởng cơ quant hi hành án ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, trả lạiđơn yêu cầu thi hành án

5 Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án;lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án

Trong trường hợp người phải thi hành án có điều kiện thi hành án nhưng không tự nguyệnthi hành thì chấp hành viên sẽ quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theoquy định của pháp luật

6 Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định củapháp luật

Trang 5

7 Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chínhtheo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

8 Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương

sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác

9 Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ

10 Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật,chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng,sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín

- Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật Thi hành án dân sự 2014 bao gồm:

1 Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật Thi hành án dân sự đã có hiệu lựcpháp luật:

a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bịkháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;

c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án;

d) Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài

đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30ngày, kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởikiện tại Tòa án;

e) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

Trang 6

g) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

2 Những bản án, quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù

có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấpmất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe,tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;

b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của thừa phát lại trong thi hành án dân sự

Thừa phát lại vừa đại diện cho Nhà nước thực hiện việc thi hành án dân sự nhưngvừa đại diện cho đương sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ Tùy theo pháp luậtcủa mỗi nước mà trong thi hành án dân sự thừa phát lại sẽ có một số hoặc toàn bộ cácquyền, nghĩa vụ như chấp hành viên

Ở Việt Nam, theo Điều 3 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định công việc Thừaphát lại được làm như sau:

1 Tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu liên quan

2 Lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cánhân trong phạm vi toàn quốc

3 Xác minh điều kiện thi hành án

4 Tổ chức thi hành án

5 Khi tổ chức thi hành án, Thừa phát lại có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện kịp thời, đúng nội dung quyết định thi hành án được Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự ban hành theo đề nghị của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại; áp dụngđúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhànước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

Trang 7

b) Mời đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án;c) Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét sửa đổi, bổ sung quyết địnhthi hành án đã ban hành theo đề nghị của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại;

d) Xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; đề nghị cơ quan, tổ chức,

cá nhân có liên quan phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản củangười phải thi hành án

* Khi tổ chức thi hành án, Thừa phát lại không được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:

a) Áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quyđịnh tại Điều 66, Điều 71, Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự;

b) Sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định tại khoản 9 Điều 20của Luật Thi hành án dân sự;

102 của Luật Thi hành án dân sự

- Thừa phát lại được quyền tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với các bản

án, quyết định:

Trang 8

a) Bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện);bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Vănphòng Thừa phát lại đặt trụ sở;

b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phátlại đặt trụ sở đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa ánnhân dân cấp huyện; bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối vớibản án, quyết định sơ thẩm, chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơiVăn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở;

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnhnơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở

- Thừa phát lại không tổ chức thi hành phần bản án, quyết định thuộc diện Thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án theo quy định tại khoản 2Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự:

a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;

b) Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;

c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu kháccho Nhà nước;

d) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;

đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản

Tiểu kết: So sánh nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và Thừa phát lại.

Giống nhau:

Trang 9

Chấp hành viên và thừa phát lại có một số quyền giống nhau trong quá trình thựchiện công việc về thi hành án dân sự như: Trung thực, khách quan khi thực hiện côngviệc; nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; quy chế tổ chức, hoạt động và đạo đức nghềnghiệp.

Khác nhau:

Để thực hiện nhiệm vụ xã hội hoá thi hành án đề ra phải quy định quyền hạn,nhiệm vụ của chấp hành viên và thừa phát lại như nhau Tuy nhiên ở nước ta hoạt độngthi hành án khá phức tạp nên pháp luật quy định quyền hạn, nhiệm vụ của thừa phát lạicòn hạn chế không đầy đủ như chấp hành viên ở những điểm như sau:

+ Thừa phát lại: Không được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ và thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính Riêng việc cưỡng chế thi hành án có huy động lựclượng bảo vệ, áp dụng quy định về áp dụng biện pháp cưỡng chế trong trường hợp huyđộng lực lượng bảo vệ, Không được áp dụng các biện pháp cưỡng chế, sử dụng các công

cụ hỗ trợ

+ Chấp hành viên: Được quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản

đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và cáckhoản phải nộp khác Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành ántheo quy định của pháp luật

Chương 2: Bất cập về nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên và thừa phát lại trong pháp luật về thi hành án dân sự Việt Nam; Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chấp hành viên và thừa phát lại.

2.1 Bất cập về nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên trong pháp luật về thi hành

án dân sự Việt Nam và giải pháp kiến nghị

Thứ nhất, pháp luật chưa phân định được rõ ràng quyền hạn hay nhiệm vụ củachấp hành viên trong việc yêu cầu2 Hiện nay, việc quy định rất nhiều quyền yêu cầu cho

2 Một số vấn đề về quyền hạn của chấp hành viên, Trang thông tin, Cục thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng, https://thads.moj.gov.vn/soctrang/noidung/tintuc/lists/thongtinkhac/view_detail.aspx?itemid=86

Trang 10

chấp hành viên nhưng để phân biệt đó là quyền hạn hay đó là quyền hạn đồng thời lànhiệm vụ hoặc là trách nhiệm của chấp hành viên thì không hề dễ dàng Có những quyphạm pháp luật của Luật Thi hành án dân sự là quyền hạn của chấp hành viên, nhưng vănbản hướng dẫn lại quy định như là một quyền hạn thuộc về trách nhiệm, nghĩa vụ, nhiệm

vụ phải làm của chấp hành viên Có thể thấy việc quy định này chưa rõ ràng, các văn bảnpháp luật còn chồng chéo, cần có những quy định cụ thể và phân định rõ ràng hơn, tránhnhầm lẫn giữa quyền hạn và trách nhiệm, nghĩa vụ, nhiệm vụ

Thứ hai, Chấp hành viên có quyền quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thuhồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thihành án và các khoản phải nộp khác Tuy nhiên, có nhiều trường hợp Chấp hành viên biếtđương sự cất giấu tài sản tại nơi nhất định nhưng chấp hành viên không thể buộc họ giaotài sản hoặc thực hiện nghĩa vụ thi hành án Bởi có một số trường hợp, người phải thihành án cố tình tẩu tán hoặc giấu tài sản, giấy tờ nhỏ gọn trong người, trong nơi cất giấukhác không phải nơi ở, nơi cứ trú của đương sự nhưng Chấp hành viên lại không cóquyền khám xét người, nơi cất giấu tài sản của đương sự Đến nay vẫn chưa có văn bảnnào cho phép Chấp hành viên thực hiện hành vi này, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượnglàm việc của Chấp hành viên Vì vậy, cần bổ sung cho Chấp hành viên quyền khám xétngười, nơi ở, nơi cất giấu tài sản, tài liệu của người phải thi hành án khi cần thiết Tuynhiên, để tránh việc lạm dụng quyền hạn này của Chấp hành viên cũng cần quy định cácchế tài nghiêm khắc mà Chấp hành viên phải chịu nếu có vi phạm giống như các chế tàidành cho cán bộ, công chức thuộc lực lượng công an, cảnh sát

Thứ ba, các biện pháp khác nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ củaChấp hành viên chưa thực sự được chú trọng như nâng cao năng lực, trình độ, thườngxuyên tập huấn về đạo đức nghề nghiệp…Vì vậy cần nâng cao trình độ, năng lực, đạo đứcnghề nghiệp của Chấp hành viên: tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrình độ, chất lượng của đội ngũ chấp hành viên; chú trọng tuyển chọn, đào tạo đạo đứcnghề nghiệp của các Chấp hành viên mà cụ thể là khâu tiếp dân tại trụ sở cơ quan thi hànhán

Trang 11

2.2 Bất cập về nhiệm vụ, quyền hạn của thừa phát lại trong pháp luật về thi hành án dân sự Việt Nam và giải pháp kiến nghị.

Thứ nhất, pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có Luật thừa phát lại, các quy định vềhoạt động của Thừa phát lại vẫn chỉ được quy định trong Nghị định, các văn bản dướiluật, giá trị pháp lý chưa cao Điều này dẫn đến nhiều khó khăn trong hoạt động của Thừaphát lại Việc ban hành một luật riêng về Thừa phát lại là điều cần thiết

Thứ hai, như đã nói ở trên, ở nước ta hoạt động thi hành án khá phức tạp nên phápluật quy định quyền hạn, nhiệm vụ của thừa phát lại còn hạn chế không đầy đủ như chấphành viên Để tạo điều kiện cho thừa phát lại hoạt động đúng pháp luật, Chính phủ đã banhành Nghị định 08/2020 đã có nhiều quy định mới, rõ ràng hơn về thẩm quyền của thừaphát lại, mở rộng phạm vi hoạt động Thừa phát lại, tạo thuận lợi trong việc cấp vi bằng.Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập như tất cả các quyền về kê biên, cưỡng chế và các biệnpháp mang tính cưỡng chế không được áp dụng, chỉ được thực hiện hình thức vận động

Bên cạnh đó, để đảm bảo hoạt động của Thừa phát lại đúng pháp luật, hiệu quả thìcác cơ quan, ban, ngành cần phối hợp để tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, bồi dưỡngnghiệp vụ cho đội ngũ làm Thừa phát lại; rà soát sát sao đội ngũ này, để từ đó có những

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bổ sung, khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ nănghành nghề Như mở các lớp tập huấn chuyên đề; phát hành tài liệu hướng dẫn về chuyênmôn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp và quản lý, điều hành Văn phòng, bảo đảm cácThừa phát lại, Thư ký nghiệp vụ đang hành nghề đều được tập huấn, đặc biệt là những nộidung quy định, hướng dẫn mới, những nội dung phức tạp, dễ sai sót, vi phạm trong hànhnghề…

KẾT LUẬN

Có thể thấy, để thực hiện triệt để chủ trương xã hội hóa thi hành án mà Đảng vàNhà nước đã đề ra đồng thời tạo sự bình đẳng giữa Chấp hành viên và Thừa phát lại vàđảm bảo cho hoạt động của thừa phát lại có hiệu quả thì Thừa phát lại cần có đầy đủ cácnhiệm vụ và quyền hạn như Chấp hành viên, kể cả việc ra quyết định cưỡng chế thi hành

Trang 12

án dân sự Pháp luật về Thi hành án dân sự cần tiếp tục hoàn thiện hơn nữa các quy địnhcủa mình về các nhiệm vụ, quyền hạn cũng như có cơ chế để bảo vệ các quyền cơ bản củaChấp hành viên, Thừa phát lại trong quá trình giải quyết các việc dân sự.

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quốc hội, (2018), Văn bản hợp nhất Luật thi hành án dân sự, Hà Nội

2 Chính phủ, (2020), Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động củaThừa phát lại, Hà Nội

3 Giáo trình Luật thi hành án dân sự Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, NxbCAND, Hà Nội 2018

4 Một số vấn đề về quyền hạn của chấp hành viên, Trang thông tin, Cục thi hành án

https://thads.moj.gov.vn/soctrang/noidung/tintuc/lists/thongtinkhac/

view_detail.aspx?itemid=86

Trang 15

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Giảng viên hướng dẫn: Ts Trần Công Thịnh Sinh viên:

Trang 16

1.2 Vai trò chung của chấp hành viên và thừa phát lại trong thi hành án dân sự 2

II So sánh các quy định về Chấp hành viên và thừa phát lại trong pháp luật thi

2.3 So sánh về nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và Thừa phát lại 82.3.1 Giống nhau về nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án dân sự 82.3.2 Khác nhau về nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án dân sự 9

Ngày đăng: 14/11/2021, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lại Thế Anh (2020). “Xác minh điều kiện thi hành án - Dưới góc độ chức trách, nhiệm vụ của Chấp hành viên”. Truy cập từhttps://thads.moj.gov.vn/noidung/tintuc/lists/nghiencuutraodoi/view_detail.aspx?itemid=944 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác minh điều kiện thi hành án - Dưới góc độ chức trách, nhiệmvụ của Chấp hành viên
Tác giả: Lại Thế Anh
Năm: 2020
2. Phan Trung Hiền, Chử Duy Thanh (2020). “Pháp luật về lập vi bằng đối với bất động sản”. Truy cập từ http://lapphap.vn/Pages/TinTuc/210459/Phap-luat-ve-lap-vi-bang-doi-voi-bat-dong-san.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về lập vi bằng đối với bất động sản
Tác giả: Phan Trung Hiền, Chử Duy Thanh
Năm: 2020
3. Nguyễn Vinh Hưng (2017). “Thừa phát lại trong thi hành án dân sự”. Truy cập từ https://kiemsat.vn/thua-phat-lai-trong-thi-hanh-an-dan-su-46727.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thừa phát lại trong thi hành án dân sự
Tác giả: Nguyễn Vinh Hưng
Năm: 2017
4. Hoàng Thanh Hoa (2021). “Cần cơ chế pháp lý nâng cao địa vị pháp lý của chấp hành viên”. Truy cập từhttps://thads.moj.gov.vn/noidung/tintuc/Lists/NghienCuuTraoDoi/View_Detail.aspx?ItemID=977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần cơ chế pháp lý nâng cao địa vị pháp lý của chấp hành viên
Tác giả: Hoàng Thanh Hoa
Năm: 2021
5. Trang thông tin Cục thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng (2019). “Một số vấn đề về quyền hạn của chấp hành viên”. Truy cập từhttps://thads.moj.gov.vn/soctrang/noidung/tintuc/lists/thongtinkhac/view_detail.aspx?itemid=86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quyền hạn của chấp hành viên
Tác giả: Trang thông tin Cục thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng
Năm: 2019
8. Báo Điện tử ĐCSVN (2014). “Vai trò của Thừa phát lại trong đời sống xã hội”. Truy cập từ https://dangcongsan.vn/phap-luat/vai-tro-cua-thua-phat-lai-trong-doi-song-xa-hoi-278503.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Thừa phát lại trong đời sống xã hội
Tác giả: Báo Điện tử ĐCSVN
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w