- Là hoạt động giải mã, nắm bắt ý nghĩa từ các kí hiệu văn tự; là lấp đầy những khoảngtrống về nghĩa, khôi phục những vùng mờ của văn bản, kiến tạo nghĩa trên văn bản; đối thoạigiữa ngườ
Trang 1MỤC LỤC
(Sưu tầm và biên soạn)
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(Dùng cho HS THCS và lớp 9 ôn thi vào lớp 10)
tháng 09 năm 2021
Trang 4Đề số 34 75 192 Đề số 69 111 222
Trang 5PHẦN 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỌC HIỂU
I VẤN ĐỀ ĐỌC HIỂU
1 Đọc là gì?
- Là hoạt động giải mã, nắm bắt ý nghĩa từ các kí hiệu văn tự; là lấp đầy những khoảngtrống về nghĩa, khôi phục những vùng mờ của văn bản, kiến tạo nghĩa trên văn bản; đối thoạigiữa người đọc và tác giả; truy tìm các dấu vết bị giấu kín hay bị xóa trong quá trình kiến tạovăn bản; mang tính cá thể hóa cao độ; gắn với trình độ, cá tính, trí tuệ của người đọc
- Đọc có nhiều hình thức: đọc nhanh, đọc thầm, đọc lướt, đọc thành tiếng, đọc diễn cảm.
- Đọc hiểu là tự hiểu, không ai hiểu hộ cho ai, là sự kiến tạo ý nghĩa, xác định nghĩavăn bản
-> Tóm lại, ĐỌC là hoạt động sáng tạo ĐỌC hàm nghĩa rộng hơn ĐỌC HIỂU Đọc
là quá trình giải mã ký hiệu thị giác (chữ viết) chuyển sang mã thính giác (ngôn ngữ âm thanh) và từ đó giải mã các “lớp nghĩa” trong văn bản ngôn ngữ đó (giải mã ngôn từ, hình tượng, ý nghĩa) Đọc Hiểu chỉ là giai đoạn tiếp theo của giai đoạn chuyển mã chữ viết sang ngôn ngữ âm thanh… Tất nhiên không có sự đứt đoạn giữa hai giai đoạn, mà có mối liên hệ
kế tục nhau, giai đoạn trước có một phần kỹ năng giai đoạn sau (tức là hiểu nghĩa ngôn từ ở mức sơ giản), giai đoạn sau có chỉnh sửa hoàn thiện kỹ năng ở giai đoạn trước (như đọc
“diễn cảm” trên cơ sở hiểu nội dung, giọng điệu…) Đọc hiểu là một kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ với công việc giải mã nội dung, đi từ hiểu nghĩa câu chữ tiến tới hiểu ý là “bức tranh cuộc sống” tác giả vẽ ra như một phương tiện giao tiếp (5) và đi đến Ý Nghĩa tức là thông điệp (thái độ, tư tưởng) Đọc là một hoạt động đặc thù đào tạo kỹ năng, năng lực.
- Hoạt động đọc được phân giải thành 3 cấp độ:
+ Cấp độ 1: Đọc hiểu tri nhận thẩm mỹ (nhận biết) người đọc chiếm lĩnh từng chữ,
câu, đoạn cho đến toàn vẹn hình thức văn bản Dựa vào ý nghĩa ngôn từ, lấy kinh nghiệm lấpchỗ trống, phát huy sức tưởng tượng, kiến tạo khách thể thẩm mỹ của văn bản (chi tiết, nhânvật, sự kiện, hoàn cảnh)
+ Cấp độ 2: Đọc phản tư (reflextion): Nghĩa là đọc hết dòng cuối song tâm trí vẫn tiếp
tục tư duy về toàn thể văn bản vừa đọc xong, nhằm tìm ra và nói lên phán đoán về nó:
- Ý nghĩa chỉnh thể được cụ thể hóa
- Cái biểu đạt lúc này mở rộng, liên hệ nhiều mặt với nhau, làm cho ý nghĩa được sinh thành
- Nhận ra sự ngụ ý, sự ký thác, sự ám chỉ, biểu tượng về cuộc sống và chạm đến bản chất củanghệ thuật
Trang 6- Là cấp độ đi tìm cứ liệu để kiến tạo, củng cố sự hiểu của mình (tức là kiến tạo thế giới nghệthuật; nhận ra tính độc đáo, thú vị và ý nghĩa)
+ Cấp độ 3: Người đọc tìm đến ý nghĩa lịch sử của văn bản, liên hệ với ngữ cảnh của nhà văn, của người đọc, của thời đại (Đến đây phạm vi đọc được mở rộng Cấp độ 3 cần
cho sinh viên đại học)
2 Hiểu và đọc hiểu
- Mọi sự đọc hiểu đều mang động cơ tìm nghĩa để hiểu văn bản, nên gọi là đọc hiểu
- Theo Từ điển tiếng Việt, hiểu có nghĩa là nhận ra ý nghĩa, bản chất, lý lẽ; biết được ý
nghĩ, tình cảm, quan điểm của người khác
- Hiểu đi từ rung cảm, đồng cảm (dù chưa giải thích được) đến thưởng thức thẩm mỹ,
di dưỡng tinh thần
- Nếu hiểu sai, hiểu lệch, hiểu ngược hậu quả sẽ tai hại Do vậy đọc hiểu là một hoạtđộng tối quan trọng, gắn bó với con người cho đến lúc chết
- Đọc hiểu là đọc với năng lực phản tư (nghĩ lại), suy ngẫm về những điều đọc được.
- Dạy đọc hiểu là dạy năng lực phản tỉnh, phản tư cho HS (hiểu sâu một vấn đề)
-> Như vậy, hiểu ở đây, có nghĩa là phản tư, đối thoại và giao lưu - một hoạt động
sống, sáng tạo Đọc hiểu là sự hiểu biết, sử dụng phản hồi lại trước một văn bản viết, nhằm đạt được mục đích phát triển tri thức và tiềm năng cũng như việc tham gia của một ai đó vào
xã hội Theo đó, dạy đọc hiểu là dạy kiến tạo ý nghĩa của văn bản
3 Nội dung khái niệm đọc hiểu
- Ví dụ: “Bà như bếp lửa đêm đông Cháu như khoai dại nướng trong lòng bà”
- Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ lạ hóa, lệch chuẩn, bị làm biến dạng nhằm thể hiệnmột mã mới nên phải giải thích các hình ảnh của câu thơ, câu văn, cũng là hình ảnh đã được
mã hóa để biểu hiện những ý nghĩa mới
- Ví dụ: “Con lại lần theo lối sỏi quen Đến bên thang gác đứng nhìn lên Chuông ơi chuông nhỏ còn reo mãi Phòng lạnh, rèm buông tắt ánh đèn” (Bác ơi của Tố Hữu) thì
“phòng lạnh, rèm buông, tắt ánh đèn” là những hình ảnh về sự chết
- Mã là yếu tố tự tổ chức giữa người với người để truyền nhận và lưu trữ thông tin nêncần người lập mã phải chuyển ngôn ngữ tự nhiên sang một kí hiệu đặc biệt để người khôngmong muốn, người ngoài cuộc không thể đọc được Vì vậy, giải mã là làm công việc dịchngược trở lại từ ký hiệu quy ước nhân tạo trở lại ngôn ngữ tự nhiên
Trang 7- Trong văn bản văn học, sự giải mã bao gồm giải các mã ngôn ngữ, liên kết, thể loại,phong cách, mã văn hóa …nhằm phát hiện thông tin về đời sống, giá trị tinh thần của conngười.
3.2 Đọc biểu tượng văn học
- Do quan niệm “phản ánh hiện thực” ăn sâu vào tiềm thức nên ta chỉ hiểu cái nó phảnánh mà bỏ qua tính biểu tượng của nó
- VD: “Áo anh rách vai” không thể hiểu là áo tôi chỉ rách vai không rách quần “Quầntôi có vài mảnh vá” không chỉ hiểu có 3 mảnh hoặc nhiều hơn, mà thực chất “vài mảnh vá” làbiểu tượng của sự rách rưới, thiếu thốn gian khổ của buổi đầu kháng chiến
- Biểu tượng là một loại ký hiệu đặc biệt trong văn học, mà khi đọc (giải mã) văn bảnvăn học không thể bỏ qua VD: tùng, trúc, cúc, mai, ngư, tiều, canh, mục… trong thơ cổ
“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo” ở đây biểu tượng cho sự
thất vọng vì không được yên tĩnh chứ không phải thất vọng vì không câu được cá…
3.3 Đọc lấp chỗ trống, kiến tạo nghĩa
- Văn bản văn học là hệ thống mở, tương tác giữa văn bản và người đọc, là cấu trúcmời gọi, mà yếu tố trung tâm của nó chính là khoảng trống về nghĩa, và tính không xác định,hay tính chưa hoàn thành của nghĩa
- Khoảng trống về nghĩa và ý nghĩa là do bị che giấu hoặc không nói rõ ra, buộc ngườiđọc phải đi tìm để lấp đầy và kiến tạo ý nghĩa cho nó
- VD: Sang thu có nhiều khoảng trống về ý nghĩa Hai câu đầu, đúng là tín hiệu mùa
thu nhưng “sương chùng chình, sông dềnh dàng, chim vội vã…” có phải chỉ là nhân hóa để tảcảnh, để chỉ tính chất của sự vật tự nhiên hay còn có tình ý gì? Có người thấy đó là cái “dềnhdàng” dễ ghét, cái “vội vã” của người cơ hội chủ nghĩa, hay là vì bản tính tự nhiên thấy ổichín thơm như mời gọi, giục giã nên chim phải vội vàng bay đến Đám mây “vắt nửa mìnhsang thu”, nó đúng là giao cảm, giao mùa, đang là đám mây của mùa hạ, thuộc mùa hạ mà đãnhanh nhảu “vắt nửa mình sang thu” thật là cuồng nhiệt Cả bài thơ có phải để tả cảnh thuhay còn muốn nói một cái gì khác Bởi vậy nhan đề bài thơ đặt là “Sang thu” chứ không phải
là “Thu sang” “Thu sang” thì chỉ là một mùa đã đến thay mùa cũ còn “sang thu” thì chỉ sựthay đổi không phải chỉ một mùa, mà cả đất trời, con người đều có thể thay đổi Đến đây, bàithơ đâu chỉ nói chuyện chuyển mùa mà chủ yếu nói đến sự tự chiêm nghiệm về niềm vuitrưởng thành của một tâm hồn đã qua tuổi thanh niên, chớm vào trung niên, còn hăng háinhưng không bồng bột hay lo sợ nữa mà trở nên điềm tĩnh, sấm dẫu có nổ trên đầu vẫn khônglàm giật mình được
- Khoảng trống về nghĩa trong trong văn bản văn học thể hiện ở 3 cấp độ:
+ Về nghĩa: Thể hiện ở các từ ngữ mang tính đa nghĩa nội hàm (không phải đa nghĩa ngoại diên mà là nghĩa trong ngữ cảnh văn bản) VD: “ trắng, tròn, rắn, nát, lòng son” trong Bánh trôi nước hay “nắng, mưa, sấm” trong Sang thu đều đa nghĩa, vừa nghĩa này vừa nghĩa kia + Về cú pháp: Thể hiện ở các kiểu câu bỏ trống chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, câu đảo trang, nghi vấn, cảm thán…
Trang 8+ Khoảng trống về nghĩa trong cấu trúc: Văn bản như là câu đố, để người đọc giải đố, nhiều chỗ bỏ lửng, chỗ rút gọn, chỗ gây hiểu lầm, chỗ mâu thuẫn, phi logic… để người đọc tới kiến tạo.
- Văn bản chỉ cung cấp cái biểu đạt, còn cái được biểu đạt, cái chủ đích thì tác giả giấunhẹm, mặc cho người đọc đi tìm
- VD: Đoạn kết bài thơ “Đồng chí” vẫn để lại một khoảng trống ngân nga mãi.
“Truyện Kiều” cho đến nay không ai xác quyết được nó là tâm sự hoài Lê; tài hoa bạc phận;tạo vật đố tài; bộc lộ bản ngã suy đổi; nhu cầu quyền sống của con người hay là thân mệnhtương đố…
- Văn học cổ, nói chung nhiều khoảng trống lịch sử về ngôn từ và hiện tượng đời sống hơn
là văn học hiện đại, nên một đoạn trích có khi dày đặc chú thích Giải mã, lấp chỗ trống, “cụthể hóa” là những biện pháp kiến tạo lại văn bản
4 Yêu cầu khi đọc hiểu
*GV:
- Cần bám sát văn bản đọc hiểu, tránh dạy học bằng “thế bản”;
- Chú trọng những đặc trưng chung và riêng về thể loại của văn bản văn học;
- Gắn việc tổ chức hoạt động dạy đọc hiểu với đổi mới đánh giá theo định hướng phát triểnnăng lực
*HS:
- Phải tự mình trải qua quá trình đọc hiểu:
+ Hiểu ngôn từ, ý nghĩa của hình tượng;
+ Hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả;
+ Đánh giá và thưởng thức các giá trị của văn bản;
- Biết tra cứu, biết liên tưởng, tưởng tượng, suy ngẫm để hình thành thói quen và năng lực cảm thụ, phân tích, thưởng thức văn học.
*GV cần giúp HS đọc hiểu với cấu trúc ba tầng:
- Đọc hiểu tầng ngôn từ:
+ Đọc thông suốt cả văn bản; hiểu các từ khó, các điển cố, biện pháp tu từ …
+ Hiểu được các cách diễn đạt, nắm được các lớp nghĩa tường minh và hàm ẩn
+ Phát hiện những điểm đặc sắc, khác thường, thú vị…
- Đọc hiểu tầng hình tượng nghệ thuật:
+ Sử dụng trí tưởng tượng, để “cụ thể hóa” các hình tượng được tác giả miêu tả bằng ngôn từ(chất liệu phi vật thể, trừu tượng, khái quát…);
+ Tìm hiểu logic bên trong và phát hiện các mâu thuẫn
- Đọc hiểu tầng tư tưởng tình cảm tác giả:
Trang 9+ Kết hợp ngôn từ và phương thức biểu hiện;
+ Dùng năng lực phán đoán, khái quát… để nắm bắt tư tưởng, tình cảm mà người viết muốnthể hiện, gửi gắm
Ngoài ra, còn cần đọc hiểu và thưởng thức văn học: cảm nhận được vẻ đẹp hài hòa giữa
ngôn từ và hình tượng, nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm; hiểu được tầm vóc vàchiều sâu tư tưởng, tình cảm của tác giả; thưởng thức được những biểu hiện của tài nghệ,những chi tiết đặc sắc
II VỀ KIẾN THỨC ĐỌC – HIỂU
Chương trình GDPT mới chú trọng năng lực vận dụng, nhưng cần nhớ không có kiếnthức thì không có năng lực Theo thầy Đỗ Ngọc Thống, kiến thức vẫn là cốt lõi để tạo ra nănglực, năng lực chính là khối bê tông, “sắt thép” chính là kiến thức nội dung, có sắt thép (kiếnthức) mà không chú ý cách thức, phương pháp “nhào nặn” các yếu tố, chất liệu rời rạc khác
như nước, xi măng, cát, đá… thì cũng không tạo thành được khối bê tông vững chắc Chính
vì vậy, muốn đọc hiểu tốt văn bản, cần nắm vững những kiến thức trọng tâm sau:
1 TIẾNG VIỆT
1.1 Từ vựng:
Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, sông núi
Từ ghép
Là những từ phức được tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa
Quần áo, mỏi mệt
Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữacác tiếng mù mờ, lao xao
Từ tượng hình Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật lom khom, lả lướt
Từ tượng thanh Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,con người róc rách, ầm ầm
Thành ngữ Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị mộtý nghĩa hoàn chỉnh.
“trắng như trứng
gà bóc, đen như củ súng, “đẹp như tiên”, “mẹ tròn con vuông”, “trăm
Trang 10Tục ngữ
Là một câu ngắn gọn, thường có vần điệu,đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạođức thực tiễn của nhân dân
“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”,
“Có công mài sắt,
có ngày nên kim”,
“Ăn vóc, học hay”
Nghĩa của từ
Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,quan hệ ) mà từ biểu thị Muốn giải nghĩamột từ cần đưa ra nội dung khái niệm mà
từ biểu thị hoặc đưa ra một từ đồng nghĩa,trái nghĩa với nó
Từ đồng âm
Là những từ giống nhau về âm thanhnhững nghĩa khác xa nhau, không liênquan gì tới nhau
Ruồi đậu mâm xôi mâm xôi đậu.
Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau xấu - tốt, cao - thấp
Thuật ngữ
Là những từ biểu thị khái niệm khoa họccông nghệ, thường được sử dụng trong cácvăn bản khoa học công nghệ
Tam giác, phân số (toán học), đơn chất, đa chất, kim loại (hóa học)…
Từ Hán Việt Là những từ gốc Hán được phát âm theocách của người Việt Phi cơ, hoả xa
- Tạo âm hưởng và nhịp điệu cho lời thơ, lời văn.
- Nhấn mạnh, tô đậm ấn
Trang 112 “Việt Nam đất nước ta ơi/
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn/ Cánh cò bay lả rập rờn/ Mây
mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều…”
3 “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
- Sắp xếp các ý lần lượt theo thứ tự.
- Diễn tả cụ thể, toàn diện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của đời sống thực tế hay của
tư tưởng, tình cảm.
Chêm xen “Cô bé nhà bên (có ai ngờ)/ Cũng vào du kích”.
- Bổ sung ý nghĩa cho câu hoặc tăng sắc thái biểu đạt cho lời thơ, lời văn.
Đảo ngữ “Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc.” - Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm phần được đảo lên.
Đối “Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.”
- Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòa
- Làm nổi bật những hình ảnh đối lập.
- Góp phần thể hiện nội dung và tư tưởng, tình cảm của tác giả.
c) Tu từ từ vựng
Trang 12“Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động.
- Làm nổi bật đối tượng được so sánh
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.
- Trò chuyện xưng hô với
vật như đối với người
- “Suốt ba tháng hè nằm im trên giá, Bác Trống buồn lắm!”;
- “Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm”;
- “Núi cao chi lắm núi ơi/
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.”
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động.
- Làm đối tượng được nhân hóa trở nên gần gũi với con người, biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.
Ẩn dụ
- Là gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự vật,
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng/Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
4 “Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai”
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng.
- Làm nổi bật đối tượng được ẩn dụ.
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.
Hoán dụ
- Là gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự vật,
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng.
- Làm nổi bật đối tượng được hoán dụ.
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.
Trang 13+ Lấy cái cụ thể để chỉ cái
trừu tượng.
Tương phản
“Người rực rỡ một mặt trời cách mạng/ Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng”
- Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc.
Nói quá
“Cày đồng đang buổi ban trưa/ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”
- Nhấn mạnh.
- Gây ấn tượng.
- Tăng sức biểu cảm.
Nói giảm, nói tránh
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!/
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
-Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề.
- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Chơi chữ
“Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp/Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.”
- Tạo sắc thái dí dỏm, hóm hỉnh, hài hước, châm biếm,
- Làm câu văn thêm thú vị, hấp dẫn.
Phân tích mẫu: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
“Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao.
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
(“Mùa xuân nho nhỏ” - Thanh Hải)
Yêu cầu:
- Chỉ rõ biện pháp so sánh được sử dụng trong câu thơ:
“Đất nước // như // vì sao"
Vế A Từ SS Vế B
- Nêu tác dụng: Biện pháp so sánh trên có tác dụng:
+ Làm cho câu thơ trở nên giàu hình ảnh, sinh động.
+ Làm nổi bật vẻ đẹp của đất nước, như những vì sao trên bầu trời đất nước ta cũng ngời sáng, lung linh và trường tồn mãi mãi (Nêu những đặc điểm của B là cái đã biết, đã rõ; qua
B mà làm nổi bật A, cái chưa biết, chưa rõ, cần làm nổi bật.)
+ Thể hiện tình yêu thiết tha, niềm tự hào của tác giả về đất nước Nếu không có tình yêu, sự gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước thì Thanh Hải không thể sáng tạo được hình ảnh so sánh đẹp và giàu ý nghĩa như vậy.
Trang 14- Từ loại;
- Thành phần câu;
- Các kiểu câu chia theo cấu tạo, mục đích nói;
- Biến đổi câu;
- Phép liên kết câu;
Đơn vị
Danh từ Là những từ gọi tên người, vật, khái niệm Bác sĩ, học trò,
Tôi, kia, thế,
đó, ai, gì, nào, ấy
Quan hệ từ
Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệnhư sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phậncủa câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn
Của, như, vì nên
A! Ôi!
Thán từ Là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
Than ôi ! Trời
ơi !
Thành phần chính
của câu
Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu
có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọnvẹn:
+ CN: Nêu lên đối tượng: ai?, con gì? Cái gì?
Mưa rơi Gió thổi Tôi đi học
Trang 15+ VN: Nêu thông tin: là gì? Làm sao, như thế nào?
Thành phần phụ
của câu
Là những thành phần không bắt buộc có mặttrọng câu (Khởi ngữ, thành phần biệt lập, trạngngữ )
+ Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước CN để nêu lên đềtài được nói đến trong câu.
Ông giáo ấy, rượu không uống
+ gọi đáp: Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệgiao tiếp;
+ phụ chú: Dùng để bổ sung một số chi tiết chonội dung chính của câu, đặt sau dấu phảy, dấugạch ngang, dấu hai chấm, hoặc trong dấu ngoặcđơn
1 Hình như,có
lẽ, dường như, theo, ngẫm ra
2 Ôi, chao ôi, trời ơi
3 Dạ, vâng, ơi…
4 Tuổi trẻ, tuổi đẹp nhất của đời người, cần ra sức phấn đấu, học tập.
2 Do trời lạnh, các em cần ăn mặc cho thật ấm.
3 Tôi đến trường bằng
xe đạp.
4 Với cahcs nói chuyện có duyên, anh ấy rất cuốn hút
Trang 16mọi người.
5 Hôm nay, trời đẹp quá.
Câu đặc biệt Là loại câu có cấu tạo không theo mô hình C-V Mưa Gió Lửa
Câu rút gọn
Là câu mà khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một sốthành phần của câu nhằm thông tin nhanh, tránhlặp lại từ ngữ
- Ăn cơm chưa
Mở rộng câu
Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C – V làmthành phần câu CN là một cụm C - V; Trạngngữ là một cụm C – V
Quyển sách hay Quyển sách mẹ mua rất hay
Chuyển đổi câu
Là chuyển đổi câu chủ động làm thành câu bịđộng (và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằmliên kết các câu trong đoạn thành một mạch vănthống nhất
Chuột bị mèo đuổi
Câu phân theo
mục đích nói:
Câu cảm thán
- Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than
ôi, trời ơi, thay, xiết bao
- Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói(người viết); xuất hiện trong ngôn ngữ giao tiếp
và ngôn ngữ văn chương
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than
“Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu”
Câu nghi vấn - Là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao )
hoặc có chứa từ “hay” nối các vế có quan hệ lựa
Trang 17- Thường kết thúc bằng dấu hỏi chấm.
Câu cầu khiến
- Là câu có những từ cầu khiến (hãy, đừng, chớ,
đi, thôi, nào ) hay ngữ điệu cầu khiến;
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyênbảo ;
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than
“Xin đừng hút thuốc !”
- “Con chưa làm bài tập.”
- Đâu có, nó
bè bè như cái chổi sể cùn.
Liên kết câu và
liên kết đoạn văn
- Các câu (đoạn văn) trong một văn bản phải liênkết chặt chẽ với nhau về nội dung: tập trung làm
rõ chủ đề, sắp xếp theo trình tự hợp lí
- Sử dụng các phương tiện liên kết (từ ngữ, câu) khichuyển từ câu này (đoạn văn này) sang câu khác(đoạn văn khác) để nội dung, ý nghĩa của chúng liênkết chặt chẽ
Kế đó Mặt khác Ngoài ra Nhưng Và
1 Phép nối Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với
câu trước (quan hệ từ)
Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta.
Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp Nguyễn Trãi rạng rỡ
ra ngoài bờ cõi nước ta
(Phạm Văn
Trang 18Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống
(Nguyễn Đình
Thi)
Phép lặp: “văn nghệ”
3 Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụngthay thế từ ngữ đã có ở câu trước.
Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng nàn Đó là một truyền thống quý báu của ta.
(Hồ Chí Minh)
“Đó” thế cho
“lòng yêu nước nồng nàn”
4 Phép liên tưởng Sử dụng ở câu đứng sau các từ cùng trường liêntưởng với các từ ngữ đã có ở câu trước.
Nhân dân là bể
Văn nghệ là thuyền.
(Tố Hữu)
Trang 19nghĩa các từ ngữ đã có ở câu trước.
Phù Đổng Thiên Vương,
tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa Tráng sĩ
ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe
mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn còn
ăn một bữa cơm,…
(Nguyễn Đình
Thi)Phép đồng
nghĩa: “Phù Đổng Thiên Vương”,
là kẻ mạnh.
Trang 20(Nam Cao)
nghĩa: “yếu đuối”-“mạnh”
Ông đồ - Vũ Đình Liên
Tám chữ
Thể thơ này mỗi câu thơ gồm tám chữ Các khổthơ không hạn chế và có thể dài ngắn k
ác nhau theomạch cảm xúccủa người viết
“Xe chạy chầm chậm…Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên
Trang 21đầu, diễn biến, kết thúc.
xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi
cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.”
(Nguyên Hồng) Miêu tả Tái hiện
“Mưa đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh”
Từ ngữ iểu cảm, giọng điệu cảm thán
“Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh, dịch sử Đảng.
Cuộc đời cách mạng thật là sang.”
“Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng
ta phải hơn hẳn trường học của thực dân
và phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.”
(Hồ Chí Minh) Thuyết
“ Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hóa thế giới Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ
Trang 22(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)
Hành
chính
Dùng trong giao tiếp hành chínhtrên
cơ sở pháp lý
Dùng theo mẫu:
đơn từ, thông tư, nghị định, báo cáo hợp đồng
Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng.
(Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần
Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc.
Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo của tổ tiên và hy vọng vào tiền
đồ, tương lai tươi sáng của dân tộc Chính vì vậy, tất cả chúng ta cần phải hăng hái, tự giác học lịch sử nước nhà để có thể đón nhận được những thông tin, tiếp thu được những kinh nghiệm quý báu từ xa xưa vận dụng vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng Tổ quốc
(TS Phạm Ngọc Trung, Học viện Báo chí và Tuyên truyền)
minh
Đưa ra những cứliệu (dẫn chứng)xác đáng để làmsáng tỏ một lí lẽ,
Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách cho khoa học và công nghệ vẫn giữ ở
Trang 23một ý kiến đểthuyết phục ngườiđọc, người nghe tintưởng vào vấn đề.
mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này
đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sở vật chất cho khoa học và công nghệ đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1000 tổ chức khoa học và công nghệ của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt.
4 Bình luận
Bàn bạc, đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng xem vấn đề là đúng/sai;
tốt/xấu, lợi/hại,…
Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hy vọng giải phóng giống nòi …Vì thế với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình (Nguyễn
An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)
5 Bác bỏ
Bác bỏ là chỉ ra ýkiến sai trái củavấn đề trên cơ sở
đó đưa ra nhữngnhận định đúngđắn và bảo vệ ýkiến lập trườngđúng đắn của mình
Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ
bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ
sở nào cả Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào.
Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)
6 So sánh
Đặt đối tượngtrong mối tươngquan, cái nhìn đốisánh để thấy đặcđiểm, tính chất của
nó Hai sự vật cùngloại có nhiều điểmgiống nhau thì gọi
là so sánh tươngđồng, có nhiềuđiểm đối chọi nhauthì gọi là so sánhtương phản
Chữ nước ngoài, chủ yếu là Tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật bảng hiệu chữ Triều Tiên Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy Tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác
(Hữu Thọ, Chữ ta, bài Bản lĩnh Việt Nam)
Trang 243.3 Câu chủ đề và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Về dung lượng: yêu cầu ngắn gọn
b) Các cách trình bày nội dung đoạn văn: thường có 5 cách trình bày nội dung đoạn văn cơ
bản là: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành
*Đoạn văn diễn dịch (có câu chủ đề) là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát đứng ở
đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý câu chủ đề, bổ sung làm rõ cho câu chủ đề Cáccâu triển khai được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận,
có thể kèm theo nhận xét, đánh giá và bộc lộ cảm nhận của người viết
Ví dụ:
“Nhật kí trong tù canh cánh một tấm lòng nhớ nước Chân bước đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam, nhớ đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao nhiêu em bé Việt Nam qua tiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ đồng chí đưa tiễn ven sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay phất phới Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả trong lúc mơ.”
(Hoài Thanh)
*Đoạn văn quy nạp (có câu chủ đề) là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn,
từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm Theo cách này,câu chủ đề đứng ở vị trí cuối đoạn Ở vị trí này, câu chủ đề không làm nhiệm vụ định hướng
Có câu chủ đề Không có câu chủ đề
Trang 25nội dung triển khai cho toàn đoạn mà làm nhiệm vụ khép lại nội dung cho đoạn ấy Các câutrên được trình bày bằng các thao tác lập luận, minh họa, cảm nhận,…
*Đoạn văn tổng phân hợp (có câu chủ đề đầu đoạn và cuối đoạn) Đây là đoạn văn kết
hợp giữa diễn dịch với quy nạp Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theotriển khai cụ thể ý khái quát, câu kết là ý khái quát bậc hai mang tính nâng cao, mở rộng.Những câu triển khai ý được thực hiện bằng các thao tác bình luận, nhận xét, đánh giá hoặcnêu suy nghĩ,…để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp, khẳng định, nâng caovấn đề
(Vũ Tú Nam)
*Đoạn văn song hành (không có câu chủ đề) Đây là đoạn văn có các câu triển khai nội
dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm nội dung nào Mỗi câu trong đoạn vănnêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn
Ví dụ:
“Trong tập “Ngục trung nhật kí”, có những bài phác họa sơ sài mà chân thật và đậm
đà, càng nhìn càng thú vị, như một bức tranh thủy mặc cổ điển Có những bài cảnh lồng lộng sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng Cũng có bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức sơn mài thâm trầm, rộn rịp.”
(Đặng Thai Mai)
*Đoạn văn móc xích (không có câu chủ đề) là đoạn văn mà các ý gối đầu, đan xen nhau và
thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau
Ví dụ:
“Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật thì phải có văn hóa Vậy việc bổ túc văn hóa là cực kì cần thiết.”
Trang 26(Hồ Chí Minh)
III VỀ KĨ NĂNG ĐỌC - HIỂU
1 Các kĩ năng chung
- Kĩ năng nhận biết (phát hiện trên văn bản);
- Kĩ năng hiểu (hiểu từ, hiểu câu, hiểu ý tác giả);
- Kĩ năng vận dụng (nêu suy nghĩ riêng của bản thân)
2 Các mức độ Đọc – hiểu
Mức độ
nhận thức
Nhận biết - Tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác;
- Phương thức biểu đạt;
- Thể loại văn bản;
- Nội dung văn bản;
- Từ ngữ: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, từ đơn,
từ ghép, từ láy, từ tượng thanh, từ tượng hình,thành ngữ, tục ngữ, điển cố, trường từ vựng,…;
- Tìm từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, sự việc, dẫnchứng…trong văn bản;
- Câu chia theo cấu tạo (câu đơn, câu phức, câu rútgọn, câu đặc biệt,…) câu chia theo mục đích nói(câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câutrần thuật);
- Các phép lập luận (giải thích, phân tích, chứngminh, bình luận, bác bỏ, so sánh);
- Câu chủ đề;
- Các cách trình bày nội dung đoạn văn (diễndịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, mócxích)
- Các phép liên kết (phép nối, phép lặp, phép thế,phép liên tưởng,…)
- Thường có các từ để
hỏi như: “Xác định, nêu, chỉ ra, tìm…”
Thông
hiểu
- Khái quát chủ đề/ nội dung chính/ vấn đề chính
mà văn bản đề cập (giải thích ý nghĩa nhan đề hayđặt nhan đề cho ngữ liệu và lí giải tại sao);
- Hiểu được quan điểm/ tư tưởng của tác giả;
- Thường có các từ:
“tại sao”, “nêu ý nghĩa”, “giải thích”,
“vì sao cho rằng”, theo em…
Trang 27- Hiểu như thế nào về một từ, một cụm từ, một câunói trong văn bản,…;
- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của việc sử dụng thểloại/phương thức biểu đạt/phép lập luận/từ ngữ/chitiết/hình ảnh/biện pháp tu từ/ dấu câu,…trong vănbản
Vận dụng - Vận dụng thấp: Lấy những kiến thức trong ngữ
liệu để giải quyết những tình huống tương tự nhưtrong ngữ liệu
- Vận dụng cao: Lấy những kiến thức trong ngữliệu để giải quyết những tình huống, vấn đề cụ thểcủa cuộc sống, của xã hội (ngoài ngữ liệu)
(Câu hỏi ở mức này nhằm phân hóa HS, nên yêucầu vừa phải hiểu văn bản vừa phải có kiến thứcsâu rộng từ thực tế chứ không chỉ dựa vào vănbản)
- Thường có câu hỏichứa các từ:
+ đặt câu, tìm những hình ảnh, sự vật, sự việc tương tự,…;
+ rút ra bài học/ý nghĩa/thông điệp về
+ Liên hệ thực tế đời sống (liên hệ hiện tượng nào và đưa ra giải pháp).
3 Phương pháp làm bài
3.1 Nắm vững 3 mức độ câu hỏi
3.2 Phương pháp chung
- Bước 1: Đọc thật kỹ văn bản;
- Bước 2: Đọc hết các câu hỏi một lượt, đồng thời gạch chân dưới trọng tâm mỗi câu hỏi;
- Bước 3: Lần lượt trả lời từng câu
3.3 Phương pháp cụ thể với mỗi mức độ câu hỏi
a Câu hỏi nhận biết:
- Dạng 1: Nhận biết phương thức biểu đạt: Cần lưu ý một số dấu hiệu: chính, chủ yếu, các,
những, một, một số…
Trang 28+ VD: Chỉ ra các/ những/ một số PTBĐ thì đáp án phải từ hai trở lên, chính xác.
+ Cần phân biệt rõ các khái niệm: phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, phép (hình thức) lập luận, cách triển khai văn bản (hình thức văn bản) để tránh nhầm lẫn.
- Dạng 2: Tìm chi tiết, hình ảnh, sự việc, hành động, câu văn
+ Tránh việc chép cả đoạn, có thể trình bày bằng cách gạch đầu dòng cho từng ý
+ Tránh chủ quan vì cho là câu hỏi dễ nên đọc qua loa và trình bày sót ý, khi đó sẽ bị mấtđiểm, ảnh hưởng đến những nhận xét suy luận ở những câu sau như câu rút ra thông điệp
+ Nếu yêu cầu nhận biết từ ngữ, hình ảnh: Cần đọc kĩ xem từ ngữ, hình ảnh đó hướng tới nghĩa gì.
VD: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thuộc chất liệu văn học dân gian; chỉ ra những từ ngữ,hình ảnh nhằm nhấn mạnh và khẳng định chủ quyền; chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh mang đặctrưng của thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ; chỉ ra các từ láy, từ tựng thanh, từ tượnghình…
- Dạng 3: Nhận diện các biện pháp tu từ, cần nắm chắc dấu hiệu nhận biết các phép tu từ
đã học, sau đó chỉ rõ: so sánh thì so sánh cái gì với cái gì?.
- Dạng 4: Nêu nội dung chính của văn bản, cần trả lời bằng một câu văn ngắn gọn gồm
đầy đủ hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ; khái quát được nội dung văn bản, tránh dài dòng, lạc sang phân tích, cảm nhận, hoặc chưa gắn với phương thức biểu đạt chính Muốn vậy, cần:
+ Tìm từ ngữ chủ đề, xác định đối tượng được duy trì trong đoạn văn bản
+ Tìm câu chủ đề để (nếu có thường đứng ở đầu đoạn, sau câu chuyển ý hoặc cuối đoạn) + Khi trình bày nội dung văn bản phải gắn với phương thức biểu đạt chính:
Nếu đoạn văn bản, phương thức biểu đạt chính là tự sự thì khi viết nội dung cần bắt đầu
bằng cụm từ “Đoạn văn kể về (kể lại)…”
Nếu đoạn văn bản, ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là miêu tả thì khi viết nội dung
cần bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn tả về…”
Nếu đoạn ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là biểu cảm thì khi viết nội dung đoạn
ngữ liệu thường bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn bộc lộ tình cảm về…”
Nếu đoạn văn bản, ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là thuyết minh thì khi viết nội
dung cần bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn giới thiệu (trình bày, giải thích) về…”
Nếu đoạn văn bản, ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là nghị luận thì khi viết nội dung
cần bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn bàn luận về…”
Ví dụ: Đoạn trích sau
“ Huế đẹp với cảnh sắc sông núi Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa Núi Ngự Bình như một cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông
Trang 29Hương Những mái chèo thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hóa thế giới Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba…
Huế được yêu vì những sản phẩm của mình Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc Những chiếc nón Huế càng làm cho những cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.”
(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, Ngữ văn 8, tập I, trang 116)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: Thuyết minh
Nội dung của đoạn trích: Giới thiệu về vẻ đẹp của Huế
b Câu hỏi thông hiểu:
Dạng 1 Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, câu: Vận dụng thao tác giải thích để giải quyết
(là gì?), với một câu dài, cần xem xét có bao nhiêu vế, hiểu lần lượt từng vế, sau đó mới kháiquát nghĩa cả câu
VD: Em hiểu như thế nào về nghĩa của hai câu:
“Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên mà sống”
+ Đất là điều kiện, là môi trường sống chung cho mọi hạt giống;
+ Những chồi non phải tự mình vươn lên, sống khỏe mạnh hay yếu ớt đều là do tự mìnhquyết định
→ Nghĩa của hai câu: Muốn nói tới con người chúng ta ai sinh ra cũng có điều kiện đượcsống, còn sống như thế nào thì tự mình phải quyét định, phải nỗ lực vươn lên để khẳng địnhbản thân, sống có ích
- Dạng 2: Đặt nhan đề cho văn bản/đoạn trích
+ Nhan đề cần nêu khát quát nội dung mà văn bản/đoạn trích đề cập đến
+ Có thể đặt nhan đề dựa vào một chi tiết tiêu biểu trong văn bản/đoạn trích hoặc dựa vào ýnghĩa, thông điệp của văn bản/đoạn trích đó gợi ra
+ Nhan đề cần được trình bày ngắn gọn đặt trong dấu ngoặc kép, tránh đặt nhan đề quá dàidòng, xa rời nội dung văn bản
- Dạng 3 Câu hỏi “Theo tác giả….”: Câu trả lời sẽ nằm ngay trên văn bản
VD: Theo tác giả, chúng ta sẽ được lợi ích gì khi “nhận thức được vẫn còn nhiều điều có thể học”?
Đáp án: Chúng ta sẽ bổ sung được nhiều kiến thức mới.
Trang 30- Dạng 4 Câu hỏi “Theo em, tại sao tác giả cho rằng… ”: Câu trả lời sẽ dựa trên ba căn cứ
cơ bản sau:
+ Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng…;
+ Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản;
+ Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của bản thân mình
VD1: Tại sao tác giả cho rằng “Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy, bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”?
Đáp án: Vì dù bạn có chọn cho mình một bộ môn nào đi nữa, dù là nghe nhạc cổ điển,
đến thăm các viện bảo tàng hay các phòng trưng bày nghệ thuật hoặc đọc sách về các chủ đềkhác nhau… thì bạn cũng nên theo học đến cùng và tìm hiểu nó không ngừng nghỉ cho đếnkhi đạt đến kiến thức sâu sắc về lĩnh vực đó mới thôi Biết đâu, trong quá trình học với quyếttâm rèn luyện và củng cố trí tò mò nó sẽ trở thành cá tính của bạn Nó sẽ trở thành niềm đam
mê không thể buông bỏ lúc nào mà bạn không hay biết
VD2: Theo em, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả.”?
Đáp án: Tác giả nói như vậy vì:
+ Khi nhận ra mình “chẳng có gì đặc biệt cả” tức là các em hiểu rõ mình là ai, mình đang ởđâu, các em hiểu rằng thế giới ngoài kia kì vĩ, lớn lao, thú vị vô cùng Và khi đó, các em sẽ có
ý thức, có ham muốn, có niềm vui khi học hỏi, khám phá và chinh phục thế giới
+ Ngược lại, nếu tự mãn về bản thân, các em sẽ không tìm ra mục tiêu cho cuộc sống củamình, vì vậy, cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vô vị
(Trường hợp này câu trả lời không có trên văn bản)
Tóm lại, đây là kiểu câu hỏi khó nhất đối với học sinh, các em có thể dựa trên ba căn cứ trên
để tìm câu trả lời cho phù hợp, tránh trả lời sơ sài, hời hợt, nông cạn ý.
- Dạng 5: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ: Cần chỉ rõ 3 tác dụng:
+ Về hình thức nghệ thuật: Tác giả dùng như vậy để làm gì? (làm cho câu văn, câu thơ thêm
sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tạo sự cân đối nhịp nhàng, tạo sự liên kết, nhấn mạnhkhẳng định…ý này cần căn cứ vào tác dụng, chức năng cơ bản của phép tu từ cụ thể: Điệpngữ thường dùng để tạo ra sự nhấn mạnh/liệt kê/ khẳng định/liên kết….; So sánh dùng để làmnổi bật/nhấn mạnh vẻ đẹp/đặc điểm, tính chất của đối tượng …);
+ Về nội dung: Phép tu từ đó thể hiện/giúp diễn tả rõ nội dung gì? Như thế nào?;
+ Về tư tưởng thái độ, bài học: biện pháp tu từ đó giúp em nhận ra tư tưởng thái độ tình cảm nào của tác giả, và rút ra được bài học, lời khuyên gì cho bản thân.
VD: VD: "Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
+ (1) Biện pháp ẩn dụ
Trang 31+ (2) Chi tiết "mặt trời trong lăng rất đỏ".
+ (3) Tác dụng/Ý nghĩa: tạo ấn tượng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt; ca ngợi sự lớn lao, vĩ đại của Bác Hồ, bất tử hóa hình ảnh Bác trong lòng dân tộc; thể hiện niềm tôn kính thiêng liêng và lòng biết ơn vô hạn của tác giả đối với Bác
c Câu hỏi vận dụng: Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức, cách nghĩ của chúng ta.
- Dạng 1 Nếu yêu cầu rút ra thông điệp: Có hai cách, một là chọn ngay một câu có ý nghĩa
nhất làm thông điệp, hai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông điệp, diễn đạtbằng ngôn ngữ của chính mình (cần ngắn gọn, nhưng đủ ý nghĩa) Sau đó đều phải lí giải vìsao anh/ chị chọn thông điệp đó
(Lưu ý: Đây là câu hỏi vận dụng, có độ phân hóa cao, nên dù câu hỏi không yêu cầu giảithích vì sao, hs vẫn nên lí giải nhưng phải thật ngắn gọn)
- Dạng 2.
+ Nêu lên ý nghĩa/thông điệp/ điều tâm đắc (cần nhiều hơn 2 điều), điều tâm đắc nhất (chỉ nêu một điều, tiêu biểu nhất ), điều tâm đắc rút ra phải căn cứ vào văn bản, hưởng ứng văn
bản, tránh suy diễn quá xa hoặc vô căn cứ
+ Nêu một số việc làm cụ thể: Câu trả lời hoàn toàn dựa trên sự hiểu biết của bản thân, cần
nêu được ít nhất 3 nội dung/3 ý, rõ ràng, cụ thể tránh sơ sài nhưng cũng tránh vòng vo, dàidòng
- Dạng 3: Câu hỏi liên hệ
- Đây là dạng câu hỏi thường xuất hiện trong câu hỏi cuối cùng của bài đọc hiểu văn bản Câuhỏi sẽ có 2 kiểu chủ yếu:
+ Yêu cầu học sinh viết những câu ngắn từ 3 đến 5 dòng để trình bày hoặc nêu ý kiến đồng ýhay không đồng ý, đúng hay sai về một vấn đề; bày tỏ quan điểm suy nghĩ cá nhân Cần lýgiải từ những góc nhìn hợp lý, thuyết phục
+ Yêu cầu nêu giải pháp cho vấn đề được đề cập tới văn bản Trong dạng câu hỏi này đòi hỏihọc sinh phải liên hệ thực tế và để làm tốt câu hỏi này thì học sinh phải có kiến thức xã hội,kiến thức thực tế
* Lưu ý phân bố thời gian: Câu này chiếm từ 2,5 đến 3,0 điểm nên thời gian hợp lí giao
động từ 15 - 20 phút Nếu quá thời gian trên mà vẫn chưa giải quyết hết thì phải dừng lại đểlàm phần Làm văn Sau khi hoàn thành xong phần làm văn, tiếp tục suy nghĩ trả lời (nếu cònthời gian)
IV THỰC HÀNH ĐỌC – HIỂU
ĐỀ SỐ 1
Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trong xã hội có muôn vàn những việc làm đẹp, những hành động đẹp, là sự sẻ chia thăm đậm tình người với đạo lý “thương người như thể thương thân” Ngày nay, chúng ta không khó bắt gặp nhiều hoạt động tử tế giúp đỡ những người khó khăn, Với những manh áo
Trang 32mỏng bớt đi cái lạnh của mùa đông, những tô cháo, hộp cơm chứa chan biết bao tình người
mà các nhà hảo tâm cung cấp miễn phí ở một số bệnh viện trong cả nước hay sức lan tỏa của phong trào hiến máu tình nguyện đã thu hút đông đảo người tham gia Thậm chí có những cái chết nhưng vẫn lưu lại sự sống bằng việc hiến tạng, là truyền thống tốt đẹp của đất nước ta từ nhiều đời nay Truyền thống ấy luôn tồn tại và không ngừng phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau.
Thật cảm động trước những nghĩa cử cao đẹp của các tổ chức, cá nhân đã và đang thực hiện các hoạt động từ thiện này Họ đến từ nhiều thành phần trong xã hội, là những nhà Mạnh Thường Quân, tổ chức tôn giáo, người tu hành, người dân bình thường và cả những người từng có quá khứ lỗi lầm Họ cùng nhau, người góp công sức, người góp tiền của, cho
dù nhiều người chưa hẳn đã có cuộc sống dư dả về vật chất, song họ đều có một mục đích chung là giúp đỡ người khác, giúp đỡ những hoàn cảnh bất hạnh vượt qua khó khăn và bệnh tật.
Với những bệnh nhân nghèo, hộp cơm, tố cháo, đồng tiền mà họ nhận được từ các nhà hảo tâm đã mang đến những nụ cười và cả những giọt nước mắt hạnh phúc của cả người cho và người nhận, Thứ hạnh phúc mà chính những người trong cuộc cũng khó có thể bày tỏ hết bằng lời, nó là động lực thôi thúc sự sẻ chia và cảm thông, Để rồi ai cũng muốn cho đi, cho dù chỉ là nụ cười và cùng nhau đón nhận những giá trị của việc cho đi, cho đi là còn mải, đó chính là tình người!
(Theo Khắc Trường, dangcongsan.vn)
Câu 1: Từ “tử tế” trong văn bản có nghĩa là gì?
Câu 2: Tìm các từ sắp xếp thành một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng đó trong
câu: “Họ đến từ nhiều thành phần trong xã hội, là những nhà Mạnh Thường Quân, tổ chứctôn giáo, người tu hành, người dân bình thường và cả những người từng có quá khứ lỗilầm ”
Câu 3: Theo tác giả, các nhà hảo tâm có cùng một mục đích chung là gì?
Câu 4: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ hoặc thành ngữ nói về sự tương thân tương ái của
dân tộc
ĐỀ SỐ 2
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.
Trang 33Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
(Trích “Tre Việt Nam” , Nguyễn Duy)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên.
Câu 2 Chỉ ra các từ láy trong đoạn thơ trên.
Câu 3 Nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong hai câu thơ:"Bão bùng
thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm"
Câu 4 Theo em, hình ảnh cây tre đã gợi lên những phẩm chất cao quý nào của dân tộc Việt
Nam?
ĐỀ SỐ 3
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi:
Điều gì là quan trọng?
Chuyện xảy ra tại một trường trung học Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó
có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh:
- Các em có thấy gì không? Cả phòng vang lên câu trả lời:
- Đó là một vệt đen Thầy giáo nhận xét:
- Các em trả lời không sai Nhưng không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng ư? Và thầy kết luận:
- Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhất của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ Khi phải đánh giá về một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng chú trọng vào vệt đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta
có thể viết lên đó những điều có ích cho đời,
(Trích Quà tặng cuộc sống - Dẫn theo http://gacsach.com)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính (1,0 điểm)
Câu 2: Em hiểu thế nào về câu nói: "Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt
của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ"?
Câu 3: Từ ngữ liệu trên, em rút ra bài học gì?
ĐỀ SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Trang 34Nhiều lúc mình cũng không ngờ nổi rằng mình đã đến đây Không ngờ rằng trên mũ là một ngôi sao Trên cổ áo là quân hàm đỏ Cuộc đời bộ đội đến với mình tự nhiên quá, bình thản quá, và cũng đột ngột quá.
Thế là thế nào? Cách đây ít lâu, mình còn là sinh viên Bây giờ thì xa vời lắm rồi những ngày cắp sách lên giảng đường, nghe thấy Đường, thầy Đạo Không biết bao giờ mình sẽ trở lại những ngày như thế Hay chẳng còn bao giờ nữa! Có thể lắm Mình đã lớn rồi Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu? Chỉ còm cõi vì trang sách, gầy xác đi
ấy có cả hồng cầu của trái tim ta.
(Trích “Mãi mãi tuổi hai mươi”, Nguyễn Văn Thạc, NXB Thanh niên)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích?
Câu 2 Nội dung của đoạn trích trên nói về vấn đề gì?
Câu 3 Tại sao tác giả viết: “Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu”? Câu 4 Đoạn trích gửi đến thông điệp gì cho thế hệ trẻ ?
ĐỀ SỐ 5
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Sức mạnh của lòng đam mê không bao giờ bị đánh giá thấp Sức mạnh đó dẫn dắt bạn trong suốt cuộc đời, đo lường giá trị con người bạn và ý thức của bạn về sự thành đạt Sức mạnh đó giúp bạn kiên định trước ánh mắt xét đoán của người khác Nhiều người từng có những quyết định “không giống ai” và chọn những con đường hẹp gồ ghề dài hun hút, nhưng rồi họ nhận ra mình đang đứng trên vinh quang của cuộc sống mà trước đây không ai nghĩ rằng họ làm được Bạn có thể đưa ra những quyết định tối ưu và lí trí nhất, nhưng tổng của các quyết định đó không phải lúc nào cũng cho ra một kết quả hợp lí nhất cái tạo ra sự khác biệt cuối cùng chính là sức mạnh của lòng đam mê
…Tôi không có ý đánh giá thấp nghề nghiệp nào cả, mà tôi chỉ muốn nhấn mạnh cái cảm giá trống rỗng mà cuối cùng bạn sẽ phải đối diện, nếu bạn chọn nghề nghiệp tương lai không đưa vào niềm đam mê mà đưa vào danh tiếng bề ngoài hay sự ổn định của khoản thu nhập về sự hứa hẹn, về những phúc lợi hấp dẫn.
Cuộc đời bạn phải được dẫn dắt bởi tương lai, ước mơ và niềm đam mê của bạn Từ đam mê trong tiếng Anh – passion – bắt nguồn từ Latin cổ “Passio”, có nghĩa là đau đớn.
Trang 35Quả là không thể chính xác hơn Đam mê là tên gọi khác của nỗi đau Khi bạn thỏa hiệp vởi kết quả ngọt ngào đang quyến rũ bạn ngay lúc này, thay vì theo đuổi ước mơ, nỗi đau sẽ xuất hiện.
(Rando Kim, Tuổi trẻ khát vọng và nỗi đau, Nxb Tổng hợp Tp HCM, 2016)
Câu 1: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: Vì sao tác giả khẳng định “Sức mạnh của lòng đam mê không bao giờ bị đánh
giá thấp”?
Câu 3: Em hiểu thế nào về quan điểm “Khi bạn thỏa hiệp với kết quả ngọt ngào đang
quyến rũ bạn ngay lúc này, thay vì theo đuổi ước mơ, nỗi đau sẽ xuất hiện”?
Câu 4: Bài học em rút ra từ văn bản trên.
Nhà nghèo chẳng có bao nhiêu Gạo còn hai ống chia đều thảo thơm Nhường khách ngồi chiếc chổi rơm.
Bà ngồi dưới đất mắt buồn… ngó xa.
Lá tre rụng xuống sân nhà Thoảng hương nụ vối chiều qua cùng chiều.”
(Xúc Xắc, NXB Hội Nhà Văn, 2006, tr47)
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?
Câu 2: Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ “hành khất”? Theo em, vì sao tác giả dùng từ “hành
khất” thay cho các từ đồng nghĩa khác?
Câu 3: Em thích câu thơ nào nhất ? Vì sao?
Câu 4: Qua bài thơ trên, em hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân.
Trang 36ĐỀ SỐ 7
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
" Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, thương lượng tự do đến mức làm đổi thay khi chất, đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đấy, chỉ tố làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà
về Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém "
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2007, trang 5).
Câu 1 Nêu nội dung chính của đoạn văn.
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật so sánh được sử dụng trong đoạn văn
trên
Câu 3 Em hãy nêu 03 sự ích lợi của việc đọc sách để làm rõ ý: “Đọc sách vốn có ích riêng
cho mình"
ĐỀ SỐ 8
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên
vệ đường.
Sứ mệnh của hoa là nở Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho
dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng
ta mới có thể mang đến cho đời.[ ]
Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu.
(Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thùy Linh dịch,
NXB Thế giới, 2018)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong câu văn: Có những
bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nởmuộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có nhữngđóa hoa đơn sắc kết thúc "đời hoa” bên vệ đường
Câu 3 Nêu hàm ý của câu: Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất
cứ đâu
Trang 37Câu 4 Em có đồng tình với suy nghĩ của tác giả: “Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa.”
không? Vì sao?
ĐỀ SỐ 9
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô
bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo./ Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực.
[ ] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì nó Như Đôn Ki-hô-tê đã nói:
“Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm”.
Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn.
(Trích Quà tặng cuộc sống , NXB TP.HCM, 2016, tr 56-57)
Câu 1 Trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2 Ghi lại câu văn có chứa thành phần biệt lập và gọi tên thành phần đó.
Câu 3 Em hiểu “cuộc sống của các thiên thần” trong câu “Những người biết ước mơ là
những người đang sống cuộc sống của các thiên thần” là cuộc sống như thế nào?
Câu 4 Em có đồng tình với ý kiến “Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ
của mình thành hiện thực” không? Vì sao?
ĐỀ SỐ 10
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Tri thức giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông gai phía trước Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì, mở ra cánh cửa tâm hồn Trí tuệ giống như tia nắng mặt trời ấm áp xua tan bóng tối lạnh giá Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con người” Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh.”
(Trích Kĩ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường, Ngọc Linh, NXB Thế giới,
2019)
Trang 38Câu 2 Theo tác giả, tại sao Giovanni Boccaccio nói "Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con
người?
Câu 3 Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh trong câu: “Trí tuệ giống như chiếc chìa
khóa diệu kỳ, mở ra cánh cửa tâm hồn”
Câu 4 Theo em, cuộc sống con người sẽ ra sao nếu chúng ta không chú trọng đến việc phát
triển trí tuệ?
ĐỀ SỐ 11
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Hành trình trái tim từ những người lạ
Quãng đường mà cậu bé Vì Quyết Chiến đi được bằng xe đạp khoảng 103 km từ Sơn La đến Hòa Bình trong hành trình thăm em trai bị ốm tại Bệnh viện Nhi trung ương được lan truyền trên các phương tiện truyền thông như một "Chuyện lạ chưa từng xảy ra"
Nhiều nhà hảo tâm muốn giúp đỡ cậu bé có chiếc xe mới, ủng hộ gia đình Chiến tiền chạy chữa cho con trai Nhưng điều đáng quý nhất trong câu chuyện của Chiến chính là những con người tốt bụng, xa lạ đã giúp đỡ Chiến trên chuyến xe đưa cậu bé về Hà Nội an toàn.
Chuyến xe ấy là câu chuyện về lòng nhân văn, là hành trình trái tim ấm áp tình người! Trên chuyến xe ấy, dù chẳng ai quen Vì Quyết Chiến nhưng họ hỏi han, đưa cậu bé đến điểm cuối Nhà xe còn mua bánh, nước cho cậu bé ăn uống, liên lạc với bố của Chiến Chắc hẳn ai nấy trên xe đều kinh ngạc khi cậu bé chẳng có gì ngoài chiếc xe đạp mất phanh, đôi dép mòn chảy do phanh xe, bàn chân xước xát, trên người không tiền, không điện thoại Tài
xế xe khách kể: Trời tối, tôi thấy cậu bé nhỏ nhắn vẫy xe, ban đầu tôi tưởng cậu bé đùa nên
đi qua Nhưng rồi, tôi dừng lại, cầm đèn pin xuống hỏi cậu bé và không tin nói câu chuyện của em Lúc vẫy xe cũng là lúc em đã quá đói và không thể tiếp tục hành trình Nếu chiếc xe không dừng lại, có lẽ câu chuyện của Chiến đã sang một hướng khác.
(Theo http: www 24h.com.vn/tintuctrongngay, 28/3/2019)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2 Chỉ ra và gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn sau: “Chắc hẳn ai nấy trên xe đều
kinh ngạc khi cậu bé chẳng có gì ngoài chiếc xe đạp mất phanh, đôi dép mòn chảy do phanh
xe, bàn chân xước xát, trên người không tiền, không điện thoại "
Câu 3 Vì sao tác giả bài viết lại cho rằng: Chuyến xe ấy là câu chuyện về lòng nhân văn? Câu 4 Em có đồng ý với hành động của cậu bé Vì Quyết Chiến đã đạp xe khoảng 103km từ
Sơn La đến Hòa Bình trong hành trình thăm em trai bị ốm tại Bệnh viện Nhi Trung ươngkhông? Vì sao?
ĐỀ SỐ 12
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 39“Nếu có một bài văn ra đề rằng: Đất nước em hình gì?, em sẽ trả lời như thế nào? Có phải là: Tổ quốc tôi như một con tàu/Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau để bày tỏ khát vọng ra khơi của đất nước mấy nghìn năm cứ mãi neo đậu? Để bày tỏ ước mơ giao hòa thế giới bao quanh địa cầu tươi đẹp này? Để gần hơn nữa với mọi quốc gia, mọi màu da trong thời kì hội nhập?
Có phải hiện hình trong em là đất nước hình bông lúa để em xót xa nhiều dáng mẹ, dáng cha một nắng hai sương nuôi em ăn học? Để em mang theo trong mình hồn xứ sở khi
em lớn khôn đi khắp mọi miền? Để em ơn nghĩa với bà con, với đồng bào đã góp sức lực, góp dáng hình vào trong mỗi bước em đi?
Có phải là đất nước em mang hình tia chớp để em không quên một thời đại đạn bom, một thời anh dũng Để em không quên một xứ sở khó nhọc, quanh năm trông trời, trông đất, trông mây, trong mỗi giấc ngủ của ông cha cũng ám ảnh mưa nguồn chớp bể?
Có phải đất nước em hình người mẹ già ngồi đan nón lưng còng để nhắc em một lịch
sử lâu dài cả đất nước đói nghèo trong rơm rạ? Để nhắc em Việt Nam mình còn đang ở tốp nghèo?
Có phải đất nước em hình chim câu để mơ mãi quê hương thanh bình, không có cảnh loạn lạc, không có cảnh đầu rơi máu chảy, mẹ đợi con, vợ chờ chồng trong biệt li, không hẹn ngày về? Có phải đất nước em hình chim câu cũng là để cho em mong đợi đất nước em có một ngày vỗ cánh?
Và cứ thế, trong mỗi trái tim VIỆT có một dáng hình nước VIỆT Nên chăng mỗi lớp học phải treo một bản đồ VIỆT NAM ở nơi cao nhất, trang trọng nhất, để luôn khắc sâu trong tim mình hình chữ S này? Để nhắc nhở em chăm học, để nhắc nhở em danh dự và trách nhiệm của một công dân nước VIỆT? Bởi không phải biết Tổ quốc em hình gì mà điều quan trọng hơn em còn phải biết hóa thân vào dáng hình xứ sở:
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên đất nước muôn đời”
(Đoàn Công Lê Huy, Tôi muốn hỏi em: Về sau thế nào?, NXB Kim Đồng, 2018 tr.50)
Câu 1 Liệt kê những hình dung về dáng hình đất nước xuất hiện trong đoạn trích.
Câu 2 Theo em, tác giả đưa ra nhiều cách trả lời, suy ngẫm về đất nước nhằm mục đích gì? Câu 3 Vì sao tác giả cho rằng: “Nên chăng mỗi lớp học phải treo một bản đồ VIỆT NAM ở
nơi cao nhất, trang trọng nhất”
Câu 4 Nếu được trả lời cho câu hỏi: “Đất nước em hình gì?” em sẽ trả lời như thế nào? Vì
sao?
ĐỀ SỐ 13
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Trang 40“Hãy dạy con cái mình sống nhiều hơn với các thế giới có thật xung quanh mình, đang diễn ra hàng ngày…, để chúng đừng đắm mình và chạy theo thế giới ảo trên các trang mạng Hãy làm sao để chúng nói chuyện, trao đổi, tâm sự… nhiều hơn với người thân trong gia đình chứ đừng suốt ngày đuổi theo những ảo ảnh trên mạng (1)
Trong tình hình hiện nay các mạng xã hội trên Internet mang lại nhiều nguy hiểm cho con trẻ chúng ta… Xin các vị hãy quan tâm điều này nhiều hơn, đã có rất nhiều trẻ em trở thành hư đốn, thậm chí phạm pháp vì quá mê say với thế giới ảo” (2)
(Trích thư của PGS Văn Như Cương Hiệu trưởng Trường THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội gửi đến các phụ huynh nhân dịp đầu năm học mới 2013, Nguồn https://tuoitre.vn, 5/9/2013)
-Câu 1 Tìm những lí do khiến PGS Văn Như Cương đưa ra lời khuyên cho các vị phụ huynh:
“Hãy dạy con cái mình sống nhiều hơn với các thế giới có thật xung quanh mình, đang diễn
ra hàng ngày…, để chúng đừng đắm mình và chạy theo thế giới ảo trên các trang mạng”.
Câu 2 Theo em, tác giả khuyên các vị phụ huynh: “Hãy làm sao để chúng nói chuyện, trao
đổi, tâm sự… nhiều hơn với người thân trong gia đình chứ đừng suốt ngày đuổi theo những
ảo ảnh trên mạng” nhằm mục đích gì?
Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong đoạn văn (1).
Câu 4 Em tâm đắc nhất với thông điệp nào trong văn bản? Vì sao?
ĐỀ SỐ 14
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Ngày 24.8.2019 phần lớn người dân thành phố Sao Paulo (Brazil) phải ở trong nhà cả ngày để tránh bụi Trên bầu trời, cuộn khói bụi khổng lồ giống như mây bão khiến cả thành phố rộng lớn tối sầm dù đang giữa ban ngày Theo Independent, cuộn khói bụi đó là từ các đám cháy kỷ lục kéo dài nhiều ngày trước đó ở cánh rừng nhiệt đới Amazon - nơi tạo ra gần 20% oxy trong khí quyển Trái đất Gió mạnh đã thổi khói bụi bay gần 3.000km tới thành phố lớn nhất Nam Mỹ này Khói và tàn tro như một tấm màn dày đặc và độc hại che kín không cho ánh mặt trời xuyên qua và Sao Paulo chỉ là một trong hàng trăm thành phố lớn, nhỏ ở Nam Mỹ đang đau đầu với thảm cảnh này Ở những nơi khói lửa dữ dội nhất, mặt trời hầu như không thể tỏa sáng trên sông Ngọn lửa gần như nuốt chửng toàn bộ những gì còn lại trong rừng trên đường đi của nó Không có dấu hiệu nào của cuộc sống con người, chỉ có gia súc bị cuốn vào những đám mây khói bụi mù mịt và ngọn lửa Ngày tận thế dường như là đây!
Không chỉ gây ô nhiễm không khí ở Brazil, các vụ cháy ở Amazon còn gây lo ngại ngày càng nhiều cho cộng đồng quốc tế, khiến Tổng thư ký Liên Hợp Quốc và Tổng thống Pháp Emmanuel Macron phải lên tiếng vì khu rừng nhiệt đới này có vai trò rất quan trọng trong công cuộc chống biến đổi khí hậu "Ngôi nhà của chúng ta đang bốc cháy Rừng mưa Amazon
- lá phổi của trái đất sản sinh 20% lượng oxy toàn cầu - đang bốc cháy Đây là một cuộc khủng hoảng quốc tế Bất kỳ sự tàn phá nào đối với "lá phổi" này cũng có thể gây ra hậu quả