1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Chương III: Hàng hóa trên thị trường chứng khoán và vai trò của các tổ chức tài chính ppt

25 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng hóa trên thị trường chứng khoán
Thể loại Tài liệu ppt
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Trái phiếu - TP là một hợp đồng nợ được ký kết giữa chủ thể phát hành và người cho vay - Đặc điểm của tờ trái phiếu + Hưởng lãi suất cố định + Ít rủi ro + Được thu hồi vốn gốc khi đá

Trang 1

phẩm trên thị trường chứng khoán

II Các loại TTCK và các thành viên

tham gia TTCKIII Vai trò của NH và các tổ chức tài

chính trung gian đối với TTCK

Trang 2

I HÀNG HÓA VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA

Trang 3

1.1 Trái phiếu

- TP là một hợp đồng nợ được ký kết giữa chủ thể phát hành và người cho vay

- Đặc điểm của tờ trái phiếu

+ Hưởng lãi suất cố định

+ Ít rủi ro

+ Được thu hồi vốn gốc khi đáo hạn

+ Ưu tiên trả nợ trước khi công ty giải thể

Trang 5

- TP gồm có các loại:

+ Trái phiếu Chính phủ:

CP phát hành để bù đắp thiếu hụt do bội chi NS

Thời hạn: trung và dài hạn

Lãi suất thấp, ít rủi ro

+ Trái phiếu công ty

Do các công ty phát hành nhằm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu HĐ của cty

Trang 6

* Các loại trái phiếu công ty

Trang 7

* Mệnh giá trái phiếu và các nhân tố ảnh

hưởng đến giá trái phiếu

- Mệnh giá (Parvalue) là giá trị danh nghĩa được in trên tờ TP sẽ được trả lại cho người cầm giữ vào ngày đáo hạn

- MG = VHĐ/SPH trong đó: MG là mệnh

giá trái phiếu, VHĐ là số vốn cần huy động

và SPH là số trái phiếu phát hành

- Các nhân tố ảnh hưởng đến giá TP: Khả

năng Tchính của người cung cấp TP, thời

gian đáo hạn, dự kiến về lạm phát, biến động LSuất thị trường, thay đổi tỷ giá hối đoái

Trang 8

1.2 Cổ phiếu 1.2.1 Cổ phiếu phổ thông (Common Stock)

- Người mua cổ phiếu thì được gọi là cổ đông của Cty Cphần, là người chủ của Cty Cphần nên được trực tiếp thụ hưởng kết quả và lãnh chịu mọi rủi ro trong HĐ SX – KD của DN.

- Cổ phiếu có những đặc điểm như sau:

+ Không có thời gian đáo hạn

+ Cổ tức của CP tùy thuộc vào kết quả HĐ SX-KD của doanh nghiệp

+ Cổ đông là người cuối cùng được chia TS khi

công ty bị giải thể

+ Giá CP biến động rất nhanh do nhiều nhân tố

nhất là hiệu quả KD và giá thị trường của Cty

Trang 9

- Các loại giá của cổ phiếu

+ Mệnh giá (Par- value): là giá trị danh nghĩa ghi

trên tờ cổ phiếu, mệnh giá này ít có ý nghia kinh tế

Khi Cty thành lập mệnh giá được tính như sau:

MG = Vốn điều lệ của Cty/Tổng số Cphần đăng

000 000 3 30

Trang 10

+ Thư giá (Book value)

Là giá Cphiếu ghi trên sổ sách kế toán, phản ảnh vốn cổ phần của Cty ở một thời điểm nhất định

Theo ví dụ trên, năm 2006 Cty A quyết định tăng thêm vốn bằng cách phát hành 1.000.000 CP, mệnh giá 10.000đ/CP nhưng giá bán trên TT là 25.000đ/CP, biết rằng quĩ tích lũy dùng cho đầu tư còn lại cuối năm 2006 là 10tỷ đồng.

Trên sổ sách kế toán ngày 31/12/2006 là

Vốn cổ phần theo mệnh giá:

10.000 đ/CP x (3 +1)triệu CP = 40 tỷ đồng Vốn thặng dư: 1 triệu CP x (25.000 – 10.000) = 15 tỷ đồng Quĩ tích lũy: 10 tỷ đồng Tổng vốn cổ phần: 65 tỷ đồng

Vậy thư giá = 65/4 = 16.250 đồng/cổ phần

Trang 11

1.2.2 Cổ phiếu ưu đãi cổ tức (Preferred

Trang 12

- Các loại cổ phiêu ưu đãi cổ tức

• CPƯĐ tích lũy: là loại CP khi Cty không

có lãi để trả hoặc trả không đủ thì phần còn thiếu này sẽ được tích lũy sang năm sau

• CPƯĐ không tích lũy: là loại CP khi Cty không có lãi để trả hoặc trả không đủ thì không được tích lũy sang năm sau

• CPƯĐ có chia phần: Ngoài phần cổ tức

được chia cố định, khi Cty có lãi nhiều sẽ được hưởng thêm

Trang 13

- Các loại cổ phiếu ưu đãi cổ tức (tt)

• CPƯĐ có thể chuyển đổi thành CP PT: là loại CP sau một thời gián được chuyển đổi thành CP PT theo một tỷ lệ nhất định

• CPƯĐ có thể chuộc lại: Trong tình trạng khẩn cấp Cty cần một số vốn lớn trong thời gian ngắn thì Cty phát hành loại CP này

với mức lãi cao để thu hut vốn đầu tư

Khi tình hình tài chính của Cty ổn định Cty trả lại tiền và nhận lại cổ phiếu như đã ấn định

Trang 14

- SỰ KHÁC NHAU GIỮA NGƯỜI MUA

CỔ PHIẾU VÀ TRÁI PHIẾU CTY

Mua Cổ phiếu Mua Trái phiếu

-Người chủ sở hữu 1 - Người cho cty vay

phần cty tiền

-Tham dự ĐHĐCĐ - Chỉ được quyền

nhận lợi tức

-Không được rút vốn - Được hoàn vốn khi

đáo hạn

-Lợi tức thay đổi - Lợi tức cố định

-Mức rủi ro cao hơn - Mức rủi ro thấp hơn

Trang 15

1.3 Công cụ phái sinh 1.3.1 Hợp đồng tương lai (Future

Contract)

Là hợp đồng mua bán chứng khoán

Ngày giao dịch người mua và người bán thoả thuận với nhau về số lượng và giá cả CK trong tương lai

Việc thanh toán và giao ck sẽ diễn ra vào 1 ngày được định trước trong tương lai

Trang 16

Người bán Người mua

(A) (B) Đến ngày t.hiện hđồng

Nếu giá CK là:

85.000đ/CP + B lời 50 triệu + A lỗ 50 triệu 76.000đ/CP + B lỗ 40 triệu + A lời 40 triệu

Trang 17

1.3.2 Option

Một dạng HĐTL đặc biệt, cho phép người mua Option có quyền thực hiện hoặc

không thực hiện hợp đồng vào ngày thanh

toán giao hàng

Option có giá trị dựa trên giá trị của tài sản tài chính gốc Trong truyền thống, quyền chọn CP có số lượng của một loại CP nào đó

Không giống như HĐTL quyền và nghĩa

vụ của người mua và người bán không tương xứng nhau

Trang 18

Ví dụ: quyền chọn mua

Option

HH: CP Cty X lượng: 10.000CP Giá: 80.000đ/CP Ngày TT- GH:

Phí quyền chọn 2% = 16 triệu Ngày giao dịch:

(1) Người mua lời 50Triệu, lời thuần: 50.000 -16.000 =

34.000

(2) Người bán quyền chọn mua được 16triệu nên chỉ còn

lỗ: 40.000 – 16.000 = 24.000triệu

Trang 19

2.ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

- Tính thanh khoản

- Tính rủi ro

- Tính sinh lợi

Những đặc tính trên có mối quan

hệ hỗ tương với nhau

Trang 20

4 PHÂN LOẠI CHỨNG KHOÁN

Căn cứ vào nội dung: Cổ phiếu & Trái

phiếu

Căn cứ vào tính chuyển nhượng: CK vô

danh & CK ký danh

Căn cứ vào thu nhập: CK có thu nhập cố

định & CK có thu nhập biến đổi

Căn cứ vào độ rủi ro:

+ CK ít rủi ro (A)+ CK trung bình (B)+ CK ít có uy tín (C)+ CK không thanh toán được (D)

Trang 21

II.CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG CKHOÁN

CK đã đăng ký

CK chưa đăng ký

Sở GDCK

TT phi t-trung

TT OTC

Trang 22

III VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI

CHÍNH TRUNG GIAN

1 Phân loại các tchức tài chính trung gian

Xét về phương thức hoạt động:

 Các tổ chức tín dụng ngân hàng: NH thương mại, cty tài chính, hợp tác xã TD

 Các tổ chức tài chính phi ngân hàng: Cty bảo hiểm, quỹ hưu trí, nhà môi giới,

Xét về mặt pháp lý:

 Tổ chức tài chính chính thức

 Tổ chức tài chính không chính thức

Trang 23

 Tuân thủ các qui luật của KT – XH; tuân thủ các yếu tố tâm lý

Trang 24

3 Vai trò của các tổ chức tài chính

trung gian

Vai trò của NH thương mại:

 Phát triển thị trường chứng khoán (sơ cấp và thứ cấp)

 Là nơi lưu giữ và quản lý chứng khoán cho khách hàng

 Tổ chức thanh toán các chứng khoán

Trang 25

Vai trò của các công ty tài chính

Vai trò của được thể hiện thông qua các nghiệp vụ của cty

* Các nghiệp vụ của cty tài chính:

- Dịch vụ tín dụng

- Vay của công chúng bằng tín phiếu

- Cầm cố hàng hoá, ngoại tệ, giấy tờ

có giá,

- Tư vấn tài chính

- Thực hiện các nghiệp vụ CK./.

Ngày đăng: 20/01/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w