1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng 4 Kỹ năng truyền thông giáo dục sức khoẻ môn dân số

62 83 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:Trình bày đúng khái niệm và vị trí, tầm quan trọng của truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK)Mô tả chính xác các thành phần của quá trình truyền thôngTrình bày đúng những kỹ năng cơ bản trong truyền thông giáo dục sức khỏe

Trang 1

KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG

GIÁO DỤC SỨC KHỎE

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày đúng khái niệm và vị trí, tầm

quan trọng của truyền thông - giáo dục sức khỏe (TT-GDSK)

2 Mô tả chính xác các thành phần của quá

trình truyền thông

3 Trình bày đúng những kỹ năng cơ bản

trong truyền thông - giáo dục sức khỏe

Trang 3

• giúp người dân nâng cao KT, KN,

• giúp người dân có khả năng đưa ra và lựa chọn giải pháp

thích hợp nhất

-> hành vi có lợi cho sức khỏe

Trang 5

Khái niệm về truyền thông

Truyền thông là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức , thái độ và tình cảm

giữa người với nhau, với mục đích làm tăng kiến thức, làm thay đổi thái độ và hành vi

của cá nhân, của nhóm người và của cộng đồng.

Trang 6

Khái niệm về giáo dục sức khỏe

GDSK là quá trình tác động có mục đích, có

kế họach đến người dân, giúp họ nâng cao

sự hiểu biết để thay đổi thái độ, chấp nhận

và duy trì thực hiện những hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe cá nhân và CĐ

Trang 7

C ác thành phần quá trình truyền thông

Thông điệp

Kênh truyền tải

Phản hồi Kênh truyền tải

Người

truyền tin

Người Nhận tin

Nhiễu

Trang 8

Các yếu tố chính cuả giao tiếp

Trang 9

Các yếu tố chính cuả giao tiếp

Trang 10

1- Thông điệp

1) Chính xác:

 Đúng ngữ pháp

 Không mắc lỗi chính tả

 Đúng nội dung cần truyền đạt

 Không vi phạm các phạm trù về văn hóa, tín ngưỡng

Trang 12

1- Thông điệp

3) Rõ ràng:

 Thông điệp sắp xếp mạch lạc

 Minh hoạ để làm rõ nghĩa,

 Hỗ trợ thích hợp của âm thanh, màu sắc, hình ảnh, giọng điệu

Trang 13

1- Thông điệp

4) Đơn giản:

Quen thuộc với người nghe

Tránh từ hay cụm từ dài; không sử dụng điệp khúc, như: theo tôi thì…, rằng thì là… đúng không…

Trang 14

2- Người truyền tin

Trong quá trình giao tiếp, có ba yếu tố quan trọng tác động đến người nghe là:

- điệu bộ cử chỉ

- giọng điệu

- và từ ngữ

Trang 15

2- Người truyền tin

Điệu bộ cử chỉ:

 là ngôn ngữ không lời trong giao tiếp

 tạo ra hứng thú hay gây ra căng thẳng, buồn chán cho người nghe;

 thể hiện thái độ của người nói đối với người nghe

Trang 16

2- Người truyền tin

Trang 17

2- Người truyền tin

Âm lượng lời nói phù hợp với:

 số lượng người nhận thông tin,

 ngữ cảnh

 và môi trường truyền thông tin

Trang 18

2- Người truyền tin

Từ ngữ diễn đạt cần:

- chính xác,

- rõ ràng,

- và phù hợp người nghe

Trang 20

3- Người nhận tin

Các đặc điểm về:

- môi trường,

- thời điểm xảy ra giao tiếp

- và các yếu tố khác: tiếng ồn, tính nhạy cảm của chủ đề

giao tiếp…

Trang 21

3- Người nhận tin

Sẵn sàng nhận thông điệp và giải mã được, cảm nhận được để có thể hiểu được chính xác thông điệp được truyền tới

Trang 22

4- Kênh truyền thông

Thông điệp được truyền (chuyển tải) bằng một kênh (hay phương tiện) nối người truyền tin với người nhận tin

Trang 23

5- Phản hồi

- người nhận thông tin cần phải phản hồi

- người truyền thông tin luôn luôn phải tìm cách để thu thập được thông tin phản hồi từ người nhận thông tin

=> điều chỉnh thông tin sao cho phù hợp với đối tượng nhận tin

Trang 24

6- Nhiễu thông tin

Giao tiếp thường bị ảnh hưởng của các yếu tố gây nhiễu

từ người truyền tin hay người nhận tin hoặc do kênh truyền thông

Trang 25

6- Nhiễu thông tin

Ví dụ:

 Môi trường ồn ào

 Dùng một ký hiệu sai khi mã hoá hoặc hiểu sai ký hiệu khi giải mã

 Kênh truyền thông bị lỗi kỹ thuật như trong hệ thống điện thoại

 Yếu tố tâm lý: ví dụ như lơ đãng khi nhận tin, cảm giác vui, buồn cũng ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp…

 Ý kiến thiên lệch làm hiểu sai lệch thông điệp

Trang 26

KỸ NĂNG CƠ BẢN TRONG TT-GDSK

Trang 27

YÊU CẦU CẦN THIẾT

• Kiến thức về y học

• Kiến thức về tâm lý học

• Kiến thức về khoa học hành vi

• Kiến thức về giáo dục học nói chung và kiến thức về

giáo dục y học nói riêng

• Các hiểu biết về nền văn hoá địa phương, dân tộc

• Những hiểu biết thông thường về thời sự, chính trị, xã

hội

Trang 28

• Chọn thời gian truyền thông

• Chọn đúng đối tượng và địa điểm

Trang 30

7 Có khi nào bạn nói "tôi không muốn nghe nữa!" hoặc

"tôi không muốn nói đến chuyện đó!" không?

Trang 31

TẠI SAO PHẢI LẮNG

NGHE ?

• Nghe là kênh truyền thông chính

• Giúp chúng ta học thêm

• Nhu cầu của con người

• Giúp tạo nên mối quan hệ tốt trong giao tiếp

Trang 32

Lắng nghe tích cực

Đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong giao tiếp:

lắng nghe tích cực -> giải mã, hiểu được những điều

ẩn chứa phía sau các lời nói, cử chỉ hay biểu hiện

Trang 33

5 Mơ màng, để đầu óc suy nghĩ vẩn vơ.

6 Chỉ muốn được nói hơn là nghe người khác.

Trang 34

Lắng nghe tích cực

KHẢ NĂNG LẮNG NGHE

• Nghe nhanh hơn nói

• Trong khi nghe, người nghe có nhiều thời gian để hiểu hơn là thời gian thực sự cần thiết

• Luyện kỹ năng nghe sẽ giúp bạn sử dụng khoảng thời gian đó vào những công việc khác khiến cho lắng nghe có hiệu quả hơn

Trang 35

Lắng nghe tích cực

Lắng nghe tích cực đòi hỏi người nghe không những phải nghe, mà còn:

• phải quan tâm đến điệu bộ,

• các thay đổi âm điệu trong lời nói

• và phải hiểu cho được những điều mà đối tượng không thể nói ra được

Trang 36

Lắng nghe tích cực

Để lắng nghe tích cực cần:

• Ngồi thoải mái đối diện với bệnh nhân

• Giữ một thái độ cởi mở

• Hơi nghiêng người về phía người bệnh

• Duy trì tiếp xúc bằng mắt vừa phải với người bệnh

• Hãy thư giãn để lắng nghe

Trang 37

Lắng nghe tích cực

Các yếu tố cản trở:

• Quan liêu, kẻ cả, hấp tấp, vội vàng, căng thẳng tâm lý, lo lắng

• Ngồi không thoải mái

• Thiếu chú ý lắng nghe, phân tán tư tưởng

Trang 38

Những kiểu " lắng nghe" không tích cực

1 Kiểu lười:

• Cho rằng lắng nghe không cần phài có nổ lực

• Nghe và ghi chép có vẻ cẩn thận nhưng không cố gắng

tìm hiểu

2 Kiểu giả vờ

• Thực sự không muốn lắng nghe

• Biết rằng mình cần phải có mặt nên giả vờ ngồi nghe

Thực sự chỉ mong hết giờ để ra về

Trang 39

Những kiểu " lắng nghe" không tích cực

3 Kiểu phập phồng

• Cảm thấy không an toàn

• Giả vở nghe nhưng thực sự chỉ tập trung suy nghĩ về

những câu sắp nói hơn là lắng nghe

4 Kiểu tự cho mình là trung tâm

Chỉ thích nghe những điều nói về mình hoặc có liên quan đến mình và lược bỏ những thông tin còn lại

Trang 40

Kỹ năng đặt câu hỏi

Việc đặt câu hỏi để tìm hiểu vấn đề, để đánh giá mức độ hiểu biết và thái độ của đối tượng

là rất cần thiết

Có 2 dạng câu hỏi:

– Câu hỏi đóng

– Câu hỏi mở.

Trang 41

Kỹ năng đặt câu hỏi

• Cần đặt câu hỏi có liên quan

- rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu,

để giúp đối tượng có câu trả lời đúng trọng tâm,

có đủ thông tin cho người GDSK

Trang 42

KỸ NĂNG GIẢI THÍCH

 Giải thích là một kỹ năng quan trọng

 Công việc giải thích hầu như là công việc hàng ngày

 Trên thực tế, có người giải thích một cách rất

dễ hiểu, dễ nhớ nhưng cũng có người giải thích không hiệu quả.

Trang 43

 Trước hết , điều thứ nhất là , việc đầu tiên là

 Kế đến là , điều thứ hai là

 Sau hết , cuối cùng là

Trang 44

KỸ NĂNG GIẢI THÍCH

4 Dùng những câu chữ đời thường để người dân

có thể hiểu được

5 Hỏi lại xem người dân có hiểu và nhớ không

6 Tạo cơ hội cho người dân đặt câu hỏi

7 Giúp người dân nhớ những điểm chính bằng

cách dùng các phương tiện hỗ trợ giáo dục như

sơ đồ, tranh, truyền đơn

8 Kiểm tra xem liệu người dân sẽ thực hiện được

những gì qua lời khuyên.

Trang 45

Kỹ năng sử dụng tài liệu

truyền thông – giáo dục sức khỏe

Trang 46

Kỹ năng

khuyến khích, động viên, khen ngợi

là nhỏ

-> sự tự tin.

tượng,

Trang 47

KỸ NĂNG ĐÓNG VAI

 Nhập vai, mô tả nhân vật trên kịch bản có sẵn - Diễn kịch

 mô phỏng lại các tình huống và các vấn đề xảy ra trong đời sống thực tế

 là một cách tốt nhất để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tạo cho người đóng vai hình dung rõ các sự việc, vấn đề có thể xảy

ra trong đời sống, vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm vào trong thực tế

Trang 48

 Chúng ta có thể học được các hành vi riêng cho chúng ta trong khi đóng vai cũng như biết đánh giá các thái độ và hành vi của chúng ta như thế nào

Trang 49

TỔ CHỨC ĐÓNG VAI

không tập trung vào giải quyết các vấn đề trọng tâm và mục tiêu đã đề

Trang 50

MỘT SỐ NỘI DUNG GDSK TẠI

CỘNG ĐỒNG

 GD sức khỏe trường học

 GD vệ sinh và bảo vệ môi trường

 GD vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp

 GD phòng chống các bệnh lây và không lây

Trang 51

GDSK Bà mẹ trẻ em (1)

- Theo dõi sự phát triển của trẻ

- Giáo dục bù nước bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy

- Giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ và đảm bảo cho trẻ ăn đủ

về số lượng và chất lượng

- Giáo dục về tiêm chủng mở rộng

Trang 53

GDSK Bà mẹ trẻ em (2)

- Giáo dục kiến thức về phòng chống một số các bệnh mà trẻ em hay mắc

+ Nhiễm khuẩn hô hấp

+ Các bệnh có tính lây lan nhanh và mạnh

+ Trước sinh

+ Trong sinh

+ Sau sinh

Trang 54

GDSK Bà mẹ trẻ em (3)

- GD sức khỏe về dân số - kế hoạch hóa gia đình

+ Tầm quan trọng của sinh đẻ có kế hoạch

+ Hiểu biết về các biện pháp và các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình hiện có

+ Lựa chọn và thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình thích hợp

+ Thực hiện mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con

Trang 55

Giáo dục dinh dưỡng (1)

 Giáo dục kiến thức nuôi con cho các bà mẹ theo cuốn sách

“Làm mẹ" do Viện Dinh dưỡng biên soạn.

 Giáo dục ăn uống của bà mẹ có thai, cho con bú

 Giáo dục bảo vệ và nuôi con bằng sữa mẹ

 Thức ăn bổ sung cho trẻ

 Ăn uống của trẻ khi bị đau ốm

 Cách phòng các bệnh thông thường ở trẻ em dẫn đến đến suy dinh dưỡng

Trang 56

Giáo dục dinh dưỡng (2)

 Tạo nguồn thực phẩm bổ sung cho bữa ăn: xây dựng ô dinh dưỡng trong hệ sinh thái VAC gia đình

 Tăng cường vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh ăn uống, phòng chống ngộ độc thức ăn

 Giáo dục phòng chống các bệnh có liên quan đến dinh dưỡng, các bệnh do thừa dinh dưỡng hoặc ăn uống không hợp lý gây ra

Trang 58

GD SK trường học (2)

 Cung cấp các kiến thức và phát triển thái độ giúp cho mỗi học sinh có khả năng lựa chọn những quyết định thông minh nhất để bảo vệ và tăng cường sức khỏe

 Tạo cho học sinh những thói quen, lối sống lành mạnh

 Phối hợp giáo dục sức khỏe ở trường, gia đình và xã hội

để tăng cường sức khỏe cho học sinh

Trang 59

Giáo dục vệ sinh và bảo vệ

môi trường

 Giải quyết các chất thải bỏ của người và súc vật

 Giải quyết các chất thải bỏ trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

 Cung cấp nước sạch cho nhân dân

 Khống chế và tiêu diệt các vật trung gian truyền bệnh

 Vệ sinh thực phẩm

 Vệ sinh nhà ở

Trang 61

- cần vận dụng các kỹ năng thuần thục thì hiệu quả của mớicao

- lựa chọn nội dung giáo dục sức khỏe phù hợp trong số rất nhiều chủ đề phong phú

Trang 62

CẢM ƠN

SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE

CỦA CÁC ANH CHỊ!

Ngày đăng: 14/11/2021, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w