Dinh dưỡng hợp lý chống đỡ với bệnh tật, duy trì sự sống và hồi phục sức khỏeHải Thượng Lãn Ông “Có thuốc mà không có ăn thì cũng đi đến chỗ chết”.Chất sinh năng lượng ProtidLipid GlucidChất không sinh năng lượng VitaminNước Chất khoáng
Trang 1KỸ THUẬT ĐƯA THỨC
ĂN VÀO CƠ THỂ NGƯỜI
BỆNH
1
Trang 2 Dinh dưỡng hợp lý chống đỡ với
bệnh tật, duy trì sự sống và hồi phục sức khỏe
Hải Thượng Lãn Ông “ Có thuốc mà không có ăn thì cũng đi đến chỗ chết”.
Trang 3Công thức tính tiêu hao năng lượng mỗi
Trang 4Có những loại chất dinh dưỡng nào ?
Chất sinh năng lượng
Protid Lipid Glucid
Chất không sinh năng lượng
Vitamin Nước
Februa
Chất kh ry o 27 á , ng
Trang 5Phương pháp đưa thức ăn
vào cơ thể
February
27, 2019
5
Ăn bằng đường miệng
Ăn qua ống thông mũi dạ dày hoặc ống thông mũi ruột non
Ống thông qua lỗ mở dạ dày ra da hoặc
mở ruột non ra da
Qua đường tĩnh mạch
Ống thông qua hậu môn
Trang 6Nuôi ăn bằng đường miệng
Chỉ định
Người bệnh có khả năng nhai và
nuốt bình thường
Không có vết thương miệng
Tri giác bình thường
Trang 7Lưu ý
Cung cấp đầy đủ nhu cầu năng lượng cơ bản tùy từng giai đoạn của bệnh
Quan tâm, khuyến khích người bệnh ăn
Giáo dục người bệnh về chế độ ăn uống, các loại thức ăn
Phải loại bỏ những yếu tố làm người bệnh
ăn mất ngon
Ăn đúng giờ quy định, không nên kéo dài bữa ăn quá lâu
7
Trang 8Nuôi ăn qua ống thông mũi dạ dày
Nuôi ăn ngắn dưới 4 tuần
Gồm 2 cách:
Bơm thức ăn (bolus)
Nhỏ giọt từng đợt hay liên tục
Trang 9Chỉ định
Bệnh nhân hôn mê
Bệnh nhân uốn ván nặng, co giật
Chấn thương vùng hàm mặt, gãy xương
9
Trang 11Ưu điểm
Cung cấp đầy đủ nhu cầu năng
lượng cho người bệnh
Cung cấp đầy đủ chất dinh
dưỡng
ít gây tai biến
Phù hợp với kinh tế của nhiều người bệnh
Không phụ thuộc vào cảm quan của người bệnh February 27,
2019
11
Trang 12 Dễ bị rối loạn tiêu hóa.
Viêm phổi hít, sặc do vật lạ vào phổi
Viêm tắc tuyến nước bọt
Lở loét vùng niêm mạc mũi nơi cố định ống
Trang 13Nhận định người bệnh
February
27, 2019
13
phẫu thuật, dị ứng vùng mũi.
Khám: Độ thông của mũi, vách ngăn mũi có vẹo, nghe âm ruột, gõ sờ chướng hơi vùng bụng
Tình trạng bệnh lý: hôn mê, tai biến mạch máu não, uốn ván, sứt môi, hở hàm ếch…
Cân nặng và tính chất phân
Trang 14Quy trình kỹ thuật
Trang 15Quy trình kỹ thuật
February
27, 2019
15
Trang 17February
27,
2019
17
Trang 18 Băng dính, kéo cắt băng
Bao nilon và dây buộc
Ống nghe
Lọ dầu nhờn February
Trang 19Những điều cần lưu ý
Cho người bệnh nằm đầu cao khi đặt ống
Trong khi đưa ống thông vào nếu
bệnh nhân có phản ứng (ho sặc sụa hoặc tím tái khó chịu) thì phải rút ống
Trang 20 Những lần ăn sau cũng phải kiểm tra lại
Mỗi lần cho ăn không quá 300ml, nhiều lần trong ngày 6-8 lần/ngày
Nếu dùng túi cho ăn, không lưu thức ăn trong túi quá 3 giờ/lần
Tráng ống trước và sau mỗi lần cho ăn
Cho thức ăn vào với áp lực nhẹ (cách dạ dày 15-20cm)
Cho thức ăn vào liên tục tránh bọt khí
Trang 21 Duy trì tư thế nằm đầu cao 30 phút sau khi cho ăn.
Vệ sinh răng miệng và 2 bên mũi người
February
27, 2019
21
Trang 22Mở dạ dày ra da
Chỉ định
Không ăn qua đường miệng được,
Không thể đặt ống qua thực quản được: phỏng thực quản, ung thư
thực quản
Cho ăn bằng ống kéo dài nhiều
ngày >1 tháng
Trang 23 Và còn một số bất lợi giống như cho
ăn qua ống thông
February
27, 2019
23
Trang 24Lưu ý
Tráng ống trước và sau khi cho ăn
Chăm sóc ống dẫn lưu hằng ngày: vùng da xung quanh, vị trí ống
thông, phát hiện sớm các biến
chứng
Sau khi cho thức ăn phải che chở kín đầu ống thông
Trang 25Phương pháp nuôi
February
27, 2019
Trang 26Bơm từng đợt ( Bolus feeding):
Chỉ định: Lâm sàng ổn định, dạ dày còn chức năng
Người lớn, bắt đầu từ 50 - 100ml, tăng
60 - 120ml mỗi 8 - 12 giờ, tối đa là
300ml/lần
Khoảng cách cho ăn đều nhau, 3 - 8
lần
/ngày
Trang 27Bơm từng đợt ( Bolus feeding):
February
27, 2019
27
Ưu điểm: thuận tiện, ít tốn kém
Nhược điểm: Kỹ thuật bolus có nguy
cơ hít sặc cao, có thể gây đầy bụng, tiêu chảy, nếu bơm thức ăn vào tá
tràng có thể gây hội chứng
“dumping”
Trang 28 Ưu điểm: Cho phép bệnh nhân vận động
giữa các cử ăn, sinh lý hơn kiểu bolus, dung nạp tốt hơn bolus
Trang 29Truyền nhỏ giọt liên
tục
February
27, 2019
29
Bắt đầu cho ăn những bệnh nhân rất nặng.
Cần tăng cường sự dung nạp.
Chức năng dạ dày kém.
Nuôi ăn qua ruột non.
Không dung nạp kỹ thuật khác.
Nên chuyển qua cách cho ăn truyển
nhỏ giọt từng đợt ngay khi có thể.
Không cho ăn liên tục về đêm ở bệnh nhân
có nguy cơ hít sặc
Trang 30Nhỏ từng giọt vào hậu môn
Trước khi nhỏ từng giọt vào hậu môn phải thụt rửa sạch trực tràng 1-2giờ.
Thức ăn phải lỏng, dễ tiêu.
Dung dịch cho ăn từ 100-200ml, nhiệt độ 37-
38 0 C.
Dùng ống Sonde Rectal sâu 10cm.
Cho ăn với áp lực thấp (cách mặt giường
30cm).
Số giọt trung bình 40 giọt/phút.
Theo dõi người bệnh: đau bụng, tiêu
chảy
Trang 31Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch
Chỉ định
Không thể nuôi ăn bằng những đường khác.
Hỗ trợ trong trường hợp người bệnh ăn uống quá kém.
Thay thế tạm thời khi không thể đưa thức ăn vào dạ dày.
Trang 33Điều cần lưu ý
27, 2019
Tuyệt đối vô khuẩn khi tiêm truyền.
Cho tốc độ chậm < 30 giọt/phút.
Nên tiêm vào tĩnh mạch lớn.
Không nên pha lẫn các loại thuốc khác vào dung dịch.
Theo dõi các loại biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi truyền.
February 33