1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco

50 65 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 532,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho Công ty cổ phần HAXACO Giảng viên hướng dẫn: PGS, Tiến sỹ Nguyễn Quang Thu Chương 1: Giới thiệu về CTCP Dich vụ ô tô Hàng Xanh (HAXACO) Công ty cổ phần dịch vụ Ô tô Hàng Xanh (Haxaco) là Nhà phân phối ủy quyền đầu tiên của Mercedes-Benz tại Việt Nam. Haxaco đáp ứng đủ mọi tiêu chuẩn quốc tế khắt khe của một Autohaus về bán hàng và hậu mãi. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành phân phối xe sang, Haxaco đi đầu về chất lượng dịch vụ và sản lượng xe bán toàn quốc. Qua một thời gian dài phát triển và đầu tư, Haxaco sở hữu mạng lưới chi nhánh trải rộng trên toàn quốc, chuyên kinh doanh và sửa chữa các dòng xe Mercedes-Benz bao gồm: Mercedes-Benz Haxaco Điện Biên Phủ, Mercedes-Benz Haxaco Võ Văn Kiệt, Mercedes-Benz Haxaco Láng Hạ, Mercedes-Benz Haxaco Kim Giang và sắp tới là xưởng đồng sơn Haxaco tại Phạm Văn Đồng, TP.HCM với kinh phí đầu tư lên đến hàng triệu đô la. Công ty con của Haxaco hiện đang phân phối dòng xe Nissan và chính thức đi vào hoạt động đầu năm 2019.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH



Môn học: Quản trị rủi ro Doanh nghiệp

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho Công ty cổ phần HAXACO

Giảng viên hướng dẫn: PGS, Tiến sỹ Nguyễn Quang Thu

Khoa Quản trị kinh doanh

Lớp: 20C1MAN50201304 Ngành: Kế toán

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Chương 1: Giới thiệu về CTCP Dich vụ ô tô Hàng Xanh (HAXACO)

Công ty cổ phần dịch vụ Ô tô Hàng Xanh (Haxaco) là Nhà phân phối ủy quyền đầutiên của Mercedes-Benz tại Việt Nam Haxaco đáp ứng đủ mọi tiêu chuẩn quốc tế khắtkhe của một Autohaus về bán hàng và hậu mãi Với hơn 15 năm kinh nghiệm trongngành phân phối xe sang, Haxaco đi đầu về chất lượng dịch vụ và sản lượng xe bántoàn quốc Qua một thời gian dài phát triển và đầu tư, Haxaco sở hữu mạng lưới chinhánh trải rộng trên toàn quốc, chuyên kinh doanh và sửa chữa các dòng xe Mercedes-Benz bao gồm: Mercedes-Benz Haxaco Điện Biên Phủ, Mercedes-Benz Haxaco VõVăn Kiệt, Mercedes-Benz Haxaco Láng Hạ, Mercedes-Benz Haxaco Kim Giang vàsắp tới là xưởng đồng sơn Haxaco tại Phạm Văn Đồng, TP.HCM với kinh phí đầu tưlên đến hàng triệu đô la Công ty con của Haxaco hiện đang phân phối dòng xe Nissan

và chính thức đi vào hoạt động đầu năm 2019

Trang 4

+Rủi ro về pháp luật:

Hoạt động kinh doanh của Công ty phải tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam như Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan đến thị trường chứng khoán khi Công ty có cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán Tuy nhiên hệ thống luật pháp của Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện do đó các luật và văn bản dưới luật này sẽ có thể được chỉnh sửa cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Những sự thay đổi này sẽ có thể gâyảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh của Công ty

+Rủi ro về kinh doanh:

Chi nhánh Kim Giang đi vào hoạt động góp phần làm gia tăng thị phần nhưng tạo nhiều áp lực ban đầu về doanh thu cũng như lợi nhuận

Sự cạnh tranh của các đối thủ vẫn tiếp diễn gay gắt Đối thủ cạnh tranh chính của HAXACO trong kinh doanh xe Mercedes-Benz là VIETNAM STAR và AN DU (2 nhà phân phối khác trong nội bộ MBV) Trong đó, VIETNAM STAR là một công ty 100% vốn đầu tư của tập đoàn LEI SHING HONG (Hồng Kông) – một tập đoàn có tiềm lực tài chính mạnh và là đối tác chiến lược của Mercedes-Benz tại Châu Á Trongnhững năm qua, VIETNAM STAR thực hiện nhiều chiến lược để giành thị phần (đầu

tư mạnh cho Showroom và Workshop, chiến lược giá bán rất cạnh tranh, ) gây ra nhiều khó khăn với HAXACO, ảnh hưởng lớn đến thị phần kinh doanh Tuy nhiên, sau giai đoạn khủng hoảng, HAXACO cho thấy tín hiệu tích cực khi đang từng bước củng cố và gia tăng thị phần của mình Với mục tiêu đạt 35% trong năm sau Bên cạnh

đó, HAXACO có lợi thế là một trong những Công ty có bề dày kinh nghiệm nhất tronglĩnh vực kinh doanh ô tô và cung cấp dịch vụ ô tô Do đó, Công ty tập trung vào điểm mạnh của mình so với các nhà phân phối Mercedes-Benz khác tại Việt Nam, đó là chấtlượng dịch vụ sửa chữa luôn đạt được sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng

+Rủi ro về Quản trị:

Rủi ro xuất phát từ quản trị công ty yếu kém là rủi ro tiềm ẩn, nhưng có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển lâu dài và bền vững của một doanh nghiệp, gây thiệt hại cho cổ đông và các nhà đầu tư khác Để khắc phục rủi ro quản trị công ty, HAXACO đã xây

Trang 5

dựng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc có năng lực điều hành, giám sát tốt, được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên Bên cạnh đó, Công ty còn xây dựng và hoàn thiện website, công bố, cập nhật thông tinliên quan đến quản trị công ty như: cơ cấu cổ đông, mối quan hệ sở hữu giữa các nhómcông ty, thành viên HĐQT, Ban điều hành và các bên liên quan, các yếu tố môi

trường, xã hội, một cách thường xuyên và minh bạch đến cổ đông, nhà đầu tư Để phù hợp với giai đoạn phát triển mới, Công ty vẫn đang từng bước phải điều chỉnh các quy định, quy chế, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ kế thừa cho phù hợp với giai đoạn phát triển mới Hoạt động của các Công ty con vẫn còn chưa đạt hiệu quả như mong muốn

+Rủi ro khác:

Các rủi ro khác như động đất, thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố, đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của HAXACO Đây là những rủi ro ít gặp trong thực tế nhưng khi xảy ra thường gây thiệt hại lớn về vật chất mà không thể ngăn chặn được

2.2 Định lượng rủi ro

2.2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty CP HAXACO

1) Dữ liệu đầu vào

Dữ liệu đầu vào để tính toán giá trị cơ sở của công ty lấy từ bảng cân đối kếtoán hợp nhất sau kiểm toán của CTCP HAXACO giai đoạn: 2014-2019 (xem PL1),bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn: 2014-2019 (xem PL2)

Số liệu ở hai bảng được lấy từ báo cáo tài chính đăng trên website chính thứccủa CTCP HAXACO

Dữ liệu quá khứ của 5 năm (TD: từ 2014-2019) dùng để dự báo xu hướngtương lai của dòng tiền tự do (FCFt) từ 2020 đến vô hạn của CTCP HAXACO

Để dự báo dòng ngân lưu tương lai của công ty, nghiên cứu sẽ sử dụng phươngpháp tỷ lệ %DT Phương pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện

Cơ sở của dự báo theo %DT là giả định các khoản mục của báo cáo tài chính có

tỷ lệ theo doanh thu (DT), do đó có thể ước lượng các khoản mục cho các năm trongtương lai Trong nghiên cứu này, giai đoạn dự báo là năm (TD: 2020-2024)

2) Các tính toán của mô hình

Trang 6

Các bước tính toán giá trị cơ sở của công ty sẽ được thực hiện lần lượt như sau:

1 Xác định cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân cótrọng số (WACC)

2 Xác định dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt)

3 Tính giá trị hoạt động của công ty năm 2019 (TD:2019)

4 Tính giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần của công ty năm 2019

Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của VNM:

Chi phí sử dụng vốn bình quân tỷ trọng (WACC) được sử dụng làm suất chiếtkhấu hiện giá dòng ngân lưu tự do (FCFt) trong định giá hoạt động của công ty

WACC được tính theo công thức sau:

WACC = W d *r d *(1-T%) + W s *r s

Trong đó:

Wd: tỷ lệ vốn vay trên tổng nguồn

Ws: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn

rd: chi phí sử dụng vốn vay

rs: chi phí sử dụng vốn chủ sơ hữu

T%: tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

7

Trang 8

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP HAXACO năm 2014-2019 (ĐVT: VND)

1 NỢ NGẮN HẠN 59,2

13,611,070

147,19 5,092,214

337,8 32,227,081

885,24 4,743,227

998,263,986,5

78

94,82 3,595,127

337,8 32,227,081

885,24 4,743,227

998,263,986,5

78

94,82 3,595,127

4 VỐN CHỦ SỞ HỮU 100,

927,401,066

130,48 5,247,363

305,2 40,939,263

389,58 8,755,974

452,788,314,0

53

465,56 6,255,217

5 TỔNG NGUỒN 160,

141,012,136

277,68 0,339,577

643,0 73,166,344

1,274,83 3,499,201

1,451,052,300,6

31

560,38 9,850,344

Trang 9

Cần phân tích bảng 2 để có WACC phù hợp cho mô hình

Dự báo dòng ngân lưu tự do của CTCP HAXACO

Ngân lưu tự do (FCF) là dòng tiền thực tế có được có thể phân bổ cho các nhàđầu tư (các cổ đông và chủ nợ) sau khi công ty đã thực hiện tất cả các khoản đầu tưvào tài sản cố định, sản phẩm mới và vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động củacông ty Ngân lưu tự do (FCF) được xác định như sau:

2) NOWC = Tài sản ngắn hạn hoạt động thuần – Nợ ngắn hạn hoạt động thuần3) NOC = NOWC + TSCĐ hoạt động

Trang 10

4) Đầu tư thuần vào vốn hoạt động = NOCt – NOCt-1

5) FCF = NOPAT – Đầu tư thuần vào vốn hoạt động

Dự báo dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt) của CTCP HAXACO từ năm

2019 đến năm 2024 là theo phương pháp tỷ lệ %DT Do đó, trước hết phải tính tỷ lệcủa các khoản mục trong báo cáo tài chính theo doanh thu

Trang 11

Bảng tính trung gian các khoản mục và tỷ lệ % theo DT được trình bày trong bảng 2.3 và 2.4 sau:

109,002,

185,530

84,923

,347,924

Trang 12

Cần có phân tích cơ sở dự báo

Cơ sở dự báo (tình huống cơ bản) của các khoản mục được thấy ở cột cuối bảng 2.4

Trang 13

13

Trang 14

Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CTCP HAXACO giai đoạn 2020 – 2024 (ĐVT:VND)

TSLĐ hoạt

động 1,093,533,539,409.00 1,270,351,749,921.54 1,397,386,924,913.69 1,537,125,617,405.06 1,690,838,179,145.57 1,859,921,997,060.13 TSCĐ ròng

419,216, 077,474.11

209,608, 038,737.05

Trang 15

Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dòng ngân lưu năm 2020 – 2024 của CTCP HAXACO Do tỷ lệ tăng trưởng của ngân lưu ởcác năm cuối là không đổi và bằng 10%, do đó chúng ta giả định rằng từ năm 2024 trở đi CTCP HAXACO có tăng trưởng ổnđịnh ở mức 10%

Trang 16

3) Tính giá trị hoạt động của công ty

Giá trị hoạt động của công ty được tính theo công thức:

N: năm cuối của dự báo

FCFt: dự án phân phối ngân lưu ở năm t

TVN: giá trị cuối cùng vào cuối năm N (khi ngân lưu ổn định)

WACC: suất chiếu khấu (chi phí vốn bình quân tỷ trọng của công ty)g: tỷ lệ tăng trưởng

Trang 17

Bảng 2.6: Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP HAXACO (ĐVT:VNĐ)

KHOẢN MỤC TÍNH THỰC TẾ DỰ BÁO

866,148,92

0,401.05

952,7 63,812,441.16

1,048,0 40,193,685.27

346,459,56

8,160.42

381,1 05,524,976.46

419,2 16,077,474.11

1,212,608,48

8,561.47

1,333,8 69,337,417.62

1,467,2 56,271,159.38

121,2 60,848,856.15

133,3 86,933,741.76

184,778,43

6,352.22

203,2 56,279,987.45

223,5 81,907,986.19

229,863,46

2,380.75

81,9 95,431,131.30

90,1 94,974,244.43

2,380.75

81,9 95,431,131.30

90,1 94,974,244.43

Nguồn: Tính toán của nhóm

Trang 18

4) Tính giá nội tại, giá cổ phần của CTCP HAXACO.

Từ giá trị hoạt động công ty, ta tính được giá trị nội tại cơ sở của công ty và giámột cổ phần thường theo công thức:

P0=V X

n

Trong đó:

n: tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Bảng 2.7: Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP HAXACO năm 2019

Gia trị hoạt động của công ty (tr.Đ) 1197629713039.68

+ Giá trị tài sản đầu tư (tr.Đ) 5257672058.00

= Tổng giá trị nội tại của DN (tr.Đ) 1202887385097.68

= Giá trị nội tại của vốn cổ phần thường

Giá nội tại của một cổ phiếu thường (đồng/

So sánh với giá CP tại thời điểm định giá để thấy mức chênh lệch

2.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ

2.2.2.1 Các giả định và dữ liệu đầu vào

Trang 19

Chúng ta giả định rằng từ năm 2019 trở đi tỷ lệ tăng trưởng là không đổi (do tốc

độ tăng trưởng của FCF = g là không đổi và bằng 10%) để tính toán tác động của cácrủi ro riêng lẻ lên giá trị cơ sở của CTCP HAXACO

Tính toán của mô hình

Trong định lượng rủi ro riêng lẻ, chúng ta có thể đưa vào phân tích những cúsốc làm giảm giá trị cơ sở công ty, giảm tỷ lệ tăng trưởng DT, giảm chỉ tiêu EPS, giảmmức xếp hàng… Trong nghiên cứu này để đánh giá rủi ro doanh nghiệp chúng ta sẽxem xét 6 điểm tổn thương của CTCP HAXACO, đó là:

RR1_Thay đổi tỷ lệ DT

RR2_thay đổi tỷ lệ chi phí

RR3_Thay đổi tỷ lệ KPThu

RR4_Thay đổi tỷ lệ tồn kho

RR5_ Thay đổi %T

RR6_ Thay đổi WACC

Rủi ro riêng lẻ được định lượng bởi tác động tiềm năng của chúng đếngiá trị cơ sở của công ty Rủi ro ở đây được hiểu là những gì sai lệch so với kỳvọng Giá trị kỳ vọng được định nghĩa là giá trị cơ sở của công ty

Trước hết chúng ta sẽ chọn một số biến rủi ro quan trọng, cho rằngchúng có tác động mạnh (tăng/giảm) đến giá trị cơ sở của công ty HAXACO

Biến rủi ro được định nghĩa là biến khi có sự thay đổi (+/-) cho dù rấtnhỏ, nhưng nó ảnh hưởng rất lớn (+/-) đến giá trị cơ sở công ty

Tại công ty CP HAXACO chúng ta sẽ chọn 6 biến rủi ro sau:

1 Thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu

2 Thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu

3 Thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu

4 Thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu

5 Thay đổi thuế thu nhập doanh nghiệp

6 Thay đổi chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)

Chúng ta chọn các biến rủi ra này vì đây là các biến thường có tác độngmạnh làm thay đổi giá trị DN

Kết quả đầu ra

Trang 20

Để đánh giá rủi ro riêng lẻ, chúng ta dùng kỹ thuật phân tích độ nhạymột chiều với 3 tình huống: lạc quan, cơ sở và bi quan Chúng ta sẽ xét từngbiến rủi ro khi có thay đổi (theo 3 tình huống) thì nó có tác động làm thay đổigiá trị cơ sở của CTCP HAXACO như thế nào

1) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu đến giá trị cơ sở công ty vàgiá cổ phần:

Trang 21

5) Tác động của việc thay đổi Thuế đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần

Trang 22

2.2.2.2 Tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị cơ sở công ty

Kết quả tác động của từng rủi ro riêng lẻ với xác suất giả định sẽ xảy ra các tình huống (tình huống bi quan: 0,5-0,6; tình huống cơ sở : 0,2-0,3 và tình huống lạc quan: 0,1-02), được tổng kết trong bảng 2.8

Bảng 2.8: Giá trị trung bình của công ty theo tình huống

Các tình huống rủi ro

Bi quan (1)

Cơ sở (2)

Lạc quan (3) Bi quan (1) Cơ sở (2) Lạc quan (3) TB RR1_Thay đổi tỷ lệ DT 0.6 0.3 0.1

RR6_ Thay đổi WACC 0.6 0.2 0.2 880105816802.78 1202887385097.68 1631146441629.02 1094870255427.01

Bảng 2.9: Tác động của từng rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty Các tình huống rủi ro TB TB-Cơ sở(2) %giảm GTDN Đánh gia rủi ro

Thứ tự

ưu tiên rủi ro RR1_Thay đổi tỷ lệ DT 1187664161648.23 -15223223449.45 -1.27%

RR2_thay đổi tỷ lệ chi phí 542964398125.45 -659922986972.24 -54.86% cao 1

RR3_Thay đổi tỷ lệ KPThu 939200208679.31 -263687176418.37 -21.92% TB 2

RR4_Thay đổi tỷ lệ tồn kho 867285524201.55 -335601860896.13 -27.90% TB 2

RR5_ Thay đổi tỷ lệ thuế 1153393161074.76 -49494224022.92 -4.11% nhỏ 3

Trang 23

RR6_ Thay đổi WACC 1094870255427.01 -108017129670.67 -8.98% nhỏ 3

Tổng rủi ro: -1431946601429.77

Trang 24

Từ kết quả định lượng và phân tích tác động của 6 biến rủi ro riêng lẻ đối với giá trị cơ

sở công ty, chúng ta so sánh với rủi ro doanh nghiệp dự kiến: giảm giá trị công ty hơn

50.12%, để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các biến rủi ro và xếp hạng theo tác động tiềm năng của chúng lên giá trị hoạt động của công ty

Xếp hạng các tình huống rủi ro được thể hiện ở hình 2.1 (thí dụ)

-60.00% -50.00%

2.2.3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp

Trong thực tế, dòng ngân lưu tự do của doanh nghiệp chịu tác động của tất cả cácyếu tố bên trong và bên ngoài cùng lúc chứ không phải của từng rủi ro riêng lẻ nhưchúng ta đã phân tích ở trên

Chúng ta sẽ xây dựng một mô hình tính toán với tác động giả định của n biến rủi

ro cùng một lúc lên giá trị cơ sở cũng như giá trị nội tại cổ phiếu thường của công tyVNM Công cụ dùng để định lượng rủi ro doanh nghiệp là mô phỏng bài toán với sự

hỗ trợ của phần mềm Crystal Ball (CB) chạy trên nền Excel

1) Các giả định và dữ liệu đầu vào

Trang 25

- Định nghĩa các biến rủi ro theo các phân phối giả định (xem PL: 3)

đang xem xét: 1) Giá trị hoạt động của CTCP HAXACO và 2) Giá cổ phần củacông ty HAXACO

2) Kết quả mô phỏng rủi ro doanh nghiệp

3) Tính độ lệch chuẩn tiêu cực.

Biến động tiêu cực (xấu) – tạo ra các kết quả không đạt được các mong đợi của

kế hoạch chiến lược – là biến động không tốt

Độ lệch chuẩn tiêu cực (dùng để xét cho các kết quả xấu - giảm giá trị công ty).Khi độ lệch chuẩn tiêu cực càng lớn, mức phân tán càng xa dưới đường cơ sở, hoặc

Trang 26

σdownside = DSD: độ lệch chuẩn tiêu cực

m: số điểm dữ liệu trong phân phối tương ứng với các kết quả không đạt mongđợi cơ sở

y: điểm dữ liệu trong phân phối tương ứng với các kết quả không đạt mong đợi

cơ sở

x : cơ sở, hay các mong đợi trong hoạch định chiến lược

Từ dữ liệu bảng 2.9, sử dụng cột (giá trị TB- giá trị cơ sở) đối với các rủi ro cho kếtquả âm (làm giảm giá trị cơ sở, tức rủi ro tiêu cực) chúng ta tính được độ lệch chuẩntiêu cực là: 324552771729.78

2.3.1 Xác định mức chấp nhận rủi ro

Mức độ chấp nhận rủi ro là mức rủi ro cao nhất mà doanh nghiệp có thể chấpnhận được Các giới hạn cứng được thiết lập như là giới hạn tối đa hiếm khi vượtquá Các giới hạn mềm đôi khi có thể được vượt qua nhưng chỉ trong thời gianngắn Các giới hạn mềm được thiết lập để tăng mức độ chú ý và cuối cùng làmgiảm rủi ro doanh nghiệp trong ngưỡng giới hạn mềm

Mức chấp nhận rủi ro cho CTCP HAXACO dựa trên kết quả mô phỏng rủi rodoanh nghiệp với xác suất có thể xảy ra làm giảm giá trị công ty so với giá trị cơ

Ngày đăng: 14/11/2021, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP HAXACO năm 2014-2019 (ĐVT: VND) - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của CTCP HAXACO năm 2014-2019 (ĐVT: VND) (Trang 7)
Bảng 2.2: Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn (WACC) của CTCP  HAXACO - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.2 Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn (WACC) của CTCP HAXACO (Trang 8)
Bảng 2.3: Bảng tính một số các khoản mục điều chỉnh (ĐVT: VND) - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.3 Bảng tính một số các khoản mục điều chỉnh (ĐVT: VND) (Trang 10)
Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CTCP HAXACO giai đoạn 2020 – 2024  (ĐVT:VND) - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.5 Dự báo một phần BCTC của CTCP HAXACO giai đoạn 2020 – 2024 (ĐVT:VND) (Trang 13)
Bảng 2.8: Giá trị trung bình của công ty theo tình huống - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.8 Giá trị trung bình của công ty theo tình huống (Trang 21)
Bảng 2.9: Tác động của từng rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty Các tình huống rủi ro TB TB-Cơ sở(2) %giảm GTDN Đánh gia rủi ro - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.9 Tác động của từng rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty Các tình huống rủi ro TB TB-Cơ sở(2) %giảm GTDN Đánh gia rủi ro (Trang 21)
Hình 2.1: Xếp hạng các tình huống rủi ro - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Hình 2.1 Xếp hạng các tình huống rủi ro (Trang 23)
Bảng 2.10: Tính lại giá trị hoạt động công ty CP HAXACO sau điều chỉnh - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.10 Tính lại giá trị hoạt động công ty CP HAXACO sau điều chỉnh (Trang 27)
Bảng 2.11: Tính giá trị cơ sở của CTCP HAXACO - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.11 Tính giá trị cơ sở của CTCP HAXACO (Trang 29)
Bảng 2.13: So sánh kết quả điều chỉnh rủi ro - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng 2.13 So sánh kết quả điều chỉnh rủi ro (Trang 30)
Bảng Phụ lục 1: Bảng Cân đối kế toán - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
ng Phụ lục 1: Bảng Cân đối kế toán (Trang 34)
BẢNG 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
BẢNG 2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH (Trang 42)
Bảng phụ lục 2: Bảng Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng ph ụ lục 2: Bảng Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 42)
Bảng phụ lục 3: Định nghĩa các biến rủi ro theo phân phối - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng ph ụ lục 3: Định nghĩa các biến rủi ro theo phân phối (Trang 45)
Bảng phụ lục 4: Kết quả chạy mô phỏng rủi ro (Crystal ball) 4.1 Kết quả chạy mô phỏng rủi ro trước điều chỉnh - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần haxaco
Bảng ph ụ lục 4: Kết quả chạy mô phỏng rủi ro (Crystal ball) 4.1 Kết quả chạy mô phỏng rủi ro trước điều chỉnh (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w