1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về cảng quảng ninh và vai trò của nó đối với phát triển thương mại quốc tế

44 27 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • 1. Mục tiêu nghiên cứu

  • 1. Đối tượng nghiên cứu

  • 2. Phạm vi nghiên cứu:

  • 3. Phương pháp nghiên cứu

  • 4. Kết cấu, nội dung đề tài

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ, KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BIỂN, MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ THỦ TỤC RA VÀO CỦA CẢNG QUẢNG NINH

    • 1.1. Giới thiệu chung

      • 1.1.1. Vị trí địa lý

      • 1.1.2. Lịch sử hình thành

      • 1.1.3. Ngành nghề kinh doanh chính

      • 1.1.4. Các luồng vào cảng

      • 1.1.5. Hệ thống cầu bến, kho bãi

      • Cầu bến

      • Kho bãi

    • 1.2. Kết cấu hạ tầng cảng Quảng Ninh

      • 1.2.1. Khái quát chung

      • 1.2.2. Công nghệ, thiết bị (Thiết bị chính)

      • Tuyến tiền phương

      • Tuyến hậu phương

    • 1.3. Các tuyến đường biển của cảng Quảng Ninh

    • 1.4. Mô hình quản lý ở cảng Quảng Ninh

      • 1.4.1. Mô hình quản lý

      • 1.4.2. Sơ đồ tổ chức

    • 1.5. Thủ tục ra vào cảng Quảng Ninh

      • 1.5.1. Thủ tục tàu đến và rời cảng

      • 1.5.2. Địa điểm làm thủ tục

      • 1.5.3. Thủ tục ra vào Cảng của người nước ngoài

      • 1.5.4. Thủ tục ra vào Cảng của người Việt Nam

      • Đối với giấy phép dài hạn (Giấy phép cấp cho cá nhân, có dán ảnh)

      • Đối với giấy phép ngắn hạn (Giấy phép cấp cho cá nhân hoặc tập thể)

      • Đối với giấy phép cấp cho người vào sửa chữa tàu biển và các phương tiện vận tải đường thủy đang neo đậu tại Cảng (Giấy phép cấp cho tập thể)

      • Đối với giấy phép cấp cho người vào sửa chữa công trình cầu bến, kho bãi, Container (Giấy phép cấp cho tập thể)

      • Đối với giấy phép cấp cho người vào xếp dỡ, chằng buộc hàng hóa hoặc các dịch vụ khai thác (Giấy phép cấp cho tập thể)

  • Chương 2: Các thủ tục hải quan, chứng từ sử dụng, giá phí dịch vụ và quy trình xuất – nhập hàng tại cảng Quảng Ninh cùng một số quy trình khác

    • 2.1 Thủ tục hải quan

      • 2.1.1 Thủ tục hải quan là gì?

      • 2.1.2 Thủ tục khai thác đối với hãng tàu, Công ty xuất nhập khẩu.

      • Đối với hàng Container:

      • Đối với hàng ngoài Container :

    • 2.2 Bộ chứng từ thực tế về vấn đề xuất khẩu hàng hóa.

      • 2.2.1 Chứng từ khai tờ khai hải quan hàng xuất khẩu

      • Booking Note

      • Packing list

      • Giấy phép xuất khẩu (nếu có)

      • 2.2.2 Chứng từ khai tờ khai hải quan hàng nhập khẩu

      • Giấy phép nhập khẩu (nếu có)

      • Invoice (Hóa đơn)

      • Packing list

      • Bill of lading (Vận đơn đường biển)

      • C/O (nếu có)

      • Phyto (Giấy kiểm dịch thực vật)

      • C/A và C/Q (nếu có)

    • 2.3 Quá trình xuất – nhập hàng tại cảng Quảng Ninh

      • 2.3.1 Quá trình xuất hàng:

      • Đối với hàng container:

      • 2.3.2 Quá trình nhập hàng

      • Đối với hàng lẻ:

      • Đối với hàng container:

    • 2.4 Các quá trình khác:

      • 2.4.1 Quá trình giao container rỗng ra khỏi cảng

      • 2.4.2 Quá trình nhập container rỗng vào cảng

      • 2.4.3 Quá trình tạm nhập tái xuất tại cảng Quảng Ninh

      • Khái niệm

      • Các hình thức tạm nhập tái xuất

      • Quy trình tạm nhập tái xuất:

    • 2.5 Các loại phí dịch vụ ở cảng Quảng Ninh

      • 2.5.1 Biểu cước đối nội

      • ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

      • 2.5.2 Biểu cước đối ngoại

      • ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

  • CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA CẢNG QUẢNG NINH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

    • 3.1 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế.

    • 3.2 Đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

  • ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM

Nội dung

Bởi cảng biển là một bộ phận không thể thiếu của hệ thống giao thông vận tải thủy trong thương mại quốc tế, 80% hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển. Cảng không những phục vụ cho nhu cầu đi lại cho con người mà còn là nơi trao đổi hàng hóa cho nhu cầu nội địa và cho nhu cầu xuất nhập khẩu, góp phần không nhỏ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hơn nữa, cảng biển còn là nguồn tài sản lớn của mỗi quốc gia, đặc biệt Thành phố Quảng Ninh có cảng biển Quảng Ninh - cảng biển nước sâu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng, khai thác kinh doanh cảng biển nên luôn có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội…. Với lợi thế trên, cảng Quảng Ninh đã không ngừng đầu tư phát triển mở rộng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, phương tiện hiện đại, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, đáp ứng mọi nhu cầu về xếp dỡ, vận tải, bảo quản hàng hóa, kinh doanh kho bãi và các dịch vụ hàng hải khác. Trong thời gian qua, cảng Quảng Ninh đã luôn có những đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đối ngoại, giúp giao lưu văn hóa với các nước nói chung và thành phố nói riêng. Cảng được coi là một đầu mối giao thông quan trọng, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, một mắt xích dây chuyền vận tải và quyết định chất lượng của nó. Việc phát triển giao thông vận tải thủy luôn đòi hỏi phải đi đôi với việc phát triển cảng. Có thể nói, nếu vận tải thủy được xem là mạch máu của nền kinh tế quốc dân thì hệ thống cảng được xem như là quả tim vậy. Một bên đóng vai trò lưu thông, còn một bên giữ vai trò cung ứng. Từ đó mới có thể thúc đẩy quá trình hoạt động thương mại, giao lưu văn hóa, kinh tế, chính trị nhằm phát triển nền kinh tế quốc dân, kinh tế vùng miền tạo ra một nền kinh tế thị trường năng động. Tuy nhiên, ngành hàng hải của Việt Nam vẫn còn những hạn chế, chưa thực sự phát huy được hết tiềm năng và lơị thế của ngành, hiệu quả kinh tế xã hội chưa cao, và sức cạnh tranh cũng hạn chế. Do vậy, việc cấp bách đặt ra là cần phải có lời giải xác đáng cho việc khai thác tiềm năng, phát triển ngành Hàng hải trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật hiện đại ngang tầm trình độ phát triển của các nước trong khu vực, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mặt khác, việc mở rộng, phát triển ngành hàng hải là hết sức cần thiết trong điều kiện hội nhập quốc tế có nhiều thời cơ và thách thức hiện nay. Với những yêu cầu đặt ra cả về lý luận và thực tiễn như trên, vì vậy việc nhóm lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu về cảng Quảng Ninh và vai trò của nó đối với phát triển thương mại quốc tế” là có tính thời sự và có ý nghĩa thiết thực. 1. Mục tiêu nghiên cứu Hình thành cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phân tích, đánh giá , làm rõ một số đặc điểm, quy trình vận hành và thủ tục ra vào cảng Quảng Ninh; Đồng thời đánh giá thực trạng của Cảng biển quảng ninh hiện nay và vai trò của nó đối với thương mại quốc tế. 1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu về các đặc điểm, quy trình vận hành và những thủ tục ra vào cảng Quảng Ninh và vai trò của nó đối với thương mại quốc tế 2. Phạm vi nghiên cứu: Về thời gian: Nghiên cứu từ ngày cảng được thành lập và hoạt động (1/4/2008) cho đến nay. Về không gian: Cảng biển Quảng Ninh. Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về cảng biển Quảng Ninh và vai trò của nó đối với thương mại quốc tế như là một nhân tố thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập. Bởi cảng biển được coi là một đầu mối lưu thông quan trọng, là động lực để thúc đẩy sự phát triển của một vùng miền. 3. Phương pháp nghiên cứu Để làm rõ những nội dung cơ bản đã đặt ra của đề tài, trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp kết hợp phân tích với tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, so sánh, đánh giá phân tích dự báo,… Tất cả đều được sử dụng phục vụ trong quá trình nghiên cứu đề tài. 4. Kết cấu, nội dung đề tài Kết cấu của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu khái quát về vị trí, kết cấu hạ tầng, các tuyến đường biển, mô hình quản lý và thủ tục ra vào cảng của cảng Quảng Ninh Chương 2: Các thủ tục hải quan, chứng từ sử dụng, giá phí dịch vụ và quy trình xuất – nhập hàng tại cảng Quảng Ninh cùng một số quy trình khác Chương 3: Vai trò của cảng Quảng Ninh đối với phát triển thương mại quốc tế

Kết cấu hạ tầng cảng Quảng Ninh

Khái quát chung

Trong hơn 10 năm qua, Quảng Ninh đã đầu tư hàng trăm nghìn tỷ đồng vào hệ thống giao thông, nhằm kết nối cảng biển với các khu dịch vụ logistics, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

- Cũng giống như các Cảng hàng hải khác, tài sản kết cấu hạ tầng của Cảng Hải Phòng gồm có:

- Tài sản kết cấu hạ tầng Cảng biển bao gồm bến cảng, bến phao, khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão

Tài sản bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm hệ thống đèn biển và nhà trạm liên quan, hệ thống phao tiêu, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng và các biện pháp bảo vệ bờ Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì an toàn cho hoạt động hàng hải.

Tài sản kết cấu hạ tầng mạng viễn thông hàng hải bao gồm các tài sản và vật kiến trúc thiết yếu, cùng với trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động của các đài thông tin duyên hải.

- Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão ngoài vùng nước cảng

Công nghệ, thiết bị (Thiết bị chính)

Loại/kiểu Số lượng Sức nâng/tải/công suất

Cẩu giàn Grantry Crane 02 40 Tấn

Cẩu bờ di động Liebherr LMH 250 01 64 Tấn

Cẩu bờ di động Liebherr LMH 1300 01 104 Tấn

Cẩu chân đế Liebherr 02 40 Tấn

Bến số 1 và bến phụ 15.000m 2

Cẩu bánh lốp di động 04 02 cẩu 25 tấn/chiếc, 01 cẩu 36 tấn , 01 cẩu 50 tấn

- 04 cẩu khung ôm bánh lốp chuyên dụng, sức nâng 40 tấn xếp container tại bãi khả năng xếp dỡ (5+1) và (7+1)

- Xe nâng: 31 chiếc, sức nâng từ 1.5 đến 8 tấn phục vụ cho việc rút hàng trong container và vận chuyển hàng khác

- Đầu kéo container: 11 chiếc chuyên chở container, hàng thiết bị và một số hàng rời khác trong phạm vi cảng

- Xe ô tô Nissan: 03 chiếc chuyên chở hàng rời, hàng thiết bị

- Xe ô tô tải 8 – 10 tấn: 04 chiếc chuyên chở hàng rời

- Cầu cân: 05 chiếc, tải trọng 65 đến 80 tấn

- Xe gạt dưới hầm tàu: 10 chiếc phục vụ vun hàng, san hàng dưới hầm tàu

- Xe cuốc đào: 10 chiếc phục vụ đánh tẩy, san hàng dưới hầm tàu

- Ngoạm xếp dỡ hàng rời, hoa thị: 67 chiếc, dung tích từ 1.25 m3 đến 25m3

- Xe xúc lật: 07 chiếc phục vụ vun hàng trong kho, bốc hàng lên xe

- 02 xe nâng vỏ container sức nâng 7 tấn/chiếc, xếp cao 5 tầng

- 04 phễu xả hàng rời loại từ 15 – 50m3

- 06 phễu đóng hàng bao dung tích 10m3/chiếc

- Ổ cắm điện cho container lạnh: 200 ổ cắm

- 02 tầu lai công suất 3.200 cv và 1.200 cv

Các tuyến đường biển của cảng Quảng Ninh

Việt Nam có tổng cộng 26 luồng đường thủy nội địa quốc gia, với chiều dài lên tới 497,1 km Trong số đó, có 19 luồng nằm trong Vịnh kín, dài 372,6 km, và 7 luồng sông nằm trong đất liền, dài 124,5 km.

Tỉnh Quảng Ninh là điểm giao thoa quan trọng trên hai hành lang đường thủy nội địa quốc gia, bao gồm hành lang số 1 kết nối Quảng Ninh với Hải Phòng, Hà Nội và Việt Trì, cùng với hành lang số 2 nối Quảng Ninh với Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình Các tuyến đường thủy chính tại đây đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và phát triển kinh tế khu vực.

Tuyến đường thủy Quảng Yên-Móng Cái dài khoảng 200 km, thuộc loại sông cấp I, ngoại trừ đoạn Ka Long - Thọ Xuân được phân loại là sông cấp III Phương tiện vận chuyển chủ yếu trên tuyến này là tàu khách và tàu xà lan.

- Tuyến phà Rừng-Đông Triều: Dài 46 km sông cấp I, phương tiện vận tải chủ yếu tàu + xà lan < 400 tấn

- Tuyến Vạn Hoa-Tiên Yên: Dài 24 km sông cấp I, đoạn Vạn Hoa - Mũi Chùa tàu biển vào được, Mũi Chùa - Tiên Yên tàu + xà lan < 1.000 tấn

Tuyến Cái Rồng – Cô Tô là một trong những tuyến đường thủy quan trọng của Quốc gia, với cấp sông từ 1 đến 4, cho phép khai thác 24 giờ mỗi ngày Mật độ vận tải trên các sông như Chanh và Đá Bạch tương đối cao Mặc dù các tuyến trên Vịnh không bị hạn chế về độ sâu và chiều rộng luồng, nhưng lại gặp phải vấn đề về tầm nhìn và các chướng ngại vật trên tuyến.

Mô hình quản lý ở cảng Quảng Ninh

Mô hình quản lý

Cảng Quảng Ninh hoạt động theo mô hình chủ cảng, trong đó Nhà nước sở hữu toàn bộ đất đai và vùng nước cảng biển, đồng thời chịu trách nhiệm xây dựng hạ tầng Các doanh nghiệp tư nhân thuê cầu bến để khai thác và thuê đất để xây dựng kho bãi, đầu tư trang thiết bị cần thiết cho quá trình bốc xếp, vận chuyển và lưu kho.

Sơ đồ tổ chức

Hình 2 Sơ đồ tổ chức

Thủ tục ra vào cảng Quảng Ninh

Thủ tục tàu đến và rời cảng

Điều 7 Thông báo, xác nhận tàu thuyền đến và rời cảng biển

1 Việc thông báo, xác báo tàu thuyền đến khu vực hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 87, Điều 88 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2 Việc thông báo tàu thuyền rời khu vực cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 87 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

3 Tàu thuyền được miễn thủ tục vào, rời khu vực hàng hải theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 74 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP phải thông báo cho Cảng vụ bằng văn bản hoặc bằng phương tiện và cách thức liên lạc được quy định tại Điều 6 của Nội quy này.

4 Tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa mang cấp SB chỉ hành trình qua vùng nước các khu vực hàng hải, nhưng không dừng lại, chậm nhất 30 phút trước khi đi vào ranh giới vùng nước cảng biển phải thông báo cho Cảng vụ qua VHF hoặc các phương tiện thông tin thích hợp khác về tên tàu, chiều dài, mớn nước, trọng tải toàn phần, hàng nguy hiểm (nếu có) và dự kiến hành trình của tàu trong thời gian đi qua. Điều 8 Điều động tàu thuyền vào cảng biển và trong vùng nước cảng biển

1 Giám đốc Cảng vụ quyết định điều động tàu thuyền vào cảng biển và trong vùng nước cảng biển theo quy định tại Khoản 2 các Điều 89, 92, 94 và 95 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

2 Phương tiện thuỷ nội địa, tàu cá được điều động vào neo đậu tại các vị trí hoặc khu vực phù hợp theo chỉ định của Cảng vụ.

3 Ngay sau khi kết thúc việc cập cầu, cập phao, cập mạn hoặc neo đậu an toàn hoặc trước khi rời cầu, bến phao, khu neo đậu, tàu thuyền phải thông báo qua VHF hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác cho Cảng vụ biết. Điều 9 Thủ tục tàu thuyền vào, rời cảng

1 Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 5 của Nội quy này, tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải thuộc cảng biển Quảng Ninh còn phải thực hiện các quy định cụ thể tại các Điều 72, 73, 75, 81, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99 và 100 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

2 Tàu thuyền được miễn, giảm thủ tục vào, rời các khu vực hàng hải thuộc cảng biển Quảng Ninh trong một số trường hợp đặc biệt sau: a) Tàu công vụ đang thực hiện nhiệm vụ, tàu đón, trả hoa tiêu, tàu chuyên dùng thực hiện hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, bảo đảm an toàn hàng hải, phòng chống cháy, nổ, phòng chống tràn dầu hoặc thực hiện các nhiệm vụ khẩn cấp khác được miễn thực hiện các thủ tục đến, rời cảng theo quy định nhưng thuyền trưởng của tàu thuyền phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết bằng văn bản hoặc bằng hình thức, phương tiện thông tin phù hợp khác. b) Tàu thuyền vào cảng để chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển và chỉ lưu lại cảng biển trong khoảng thời gian không quá 12 giờ được làm thủ tục vào, rời cảng một lần và chỉ phải nộp các loại giấy tờ sau đây:

Danh sách hành khách không cần thiết phải nộp hoặc xuất trình đối với tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao và tàu thuyền du lịch cá nhân, nếu quốc gia mang cờ của tàu không yêu cầu các hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại Mục 4 Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Địa điểm làm thủ tục

Các loại tàu thuyền, ngoại trừ những tàu thuyền được quy định tại các điểm b, c và d khoản 3, cần thực hiện thủ tục vào, rời cảng biển tại các địa điểm đã chỉ định.

- Khu vực hàng hải Vạn Gia-Hải Hà: Văn phòng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh tại Móng Cái.

- Khu vực hàng hải Mũi Chùa, Cẩm Phả-Cửa Đối: Văn phòng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh tại Cẩm Phả.

- Khu vực hàng hải Hòn Gai: Trụ sở chính của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.

Khu vực hàng hải Quảng Yên thuộc sự quản lý của Văn phòng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh Đối với phương tiện thủy nội địa (ngoại trừ phương tiện mang cấp VR-SB) hoạt động tại khu vực Hòn Nét, cần thực hiện thủ tục vào, rời tại Trạm Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh tại đảo Cống Tây Tàu thuyền hoạt động tuyến từ bờ ra đảo phải thực hiện thủ tục tại Trạm Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh tại Cô Tô và Trạm Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh tại Đảo Trần Trong trường hợp làm thủ tục tại tàu, cần tuân thủ quy định tại Khoản 3 Điều 77 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Thủ tục ra vào Cảng của người nước ngoài

Người nước ngoài vào Cảng Quảng Ninh cần được cấp giấy phép theo quy định của Bộ Công an Giấy phép chỉ được cấp cho những người nước ngoài và phương tiện vận chuyển khách hàng của cảng Đối tượng được phép bao gồm chủ hàng, đối tác nghiên cứu năng lực xếp dỡ, và các cá nhân khác theo đề nghị của cơ quan liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong cảng.

Thời hạn sử dụng giấy phép được ghi rõ trong tài liệu Để xin cấp giấy, cần chuẩn bị công văn đề nghị từ cơ quan chủ quản Việt Nam hoặc người nước ngoài, trong đó ghi rõ họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu và lý do vào cảng Nếu là chủ hàng, cần có vận đơn giao nhận hàng trong cảng Để được hướng dẫn chi tiết, vui lòng liên hệ với Văn phòng công ty qua số điện thoại 0225.3242327.

Thủ tục ra vào Cảng của người Việt Nam

Để làm thủ tục cấp giấy phép cho người Việt Nam ra vào Cảng Quảng Ninh cần các điều kiện như sau:

 Đối với giấy phép dài hạn (Giấy phép cấp cho cá nhân, có dán ảnh) a Đối tượng được cấp

-CBCNV các chi nhánh và đơn vị phòng ban thuộc CTCP Cảng;

-CBCNV các cơ quan, doanh nghiệp và khách hàng thường xuyên vào Cảng làm việc, giao dịch, nhận hàng b Thủ tục cấp

-Công văn của cơ quan đối tượng đề nghị cấp;

-Danh sách đề nghị cấp (theo mẫu hướng dẫn của Phòng Quân sự - Bảo vệ Cảng);

 Đối với giấy phép ngắn hạn (Giấy phép cấp cho cá nhân hoặc tập thể) a Đối tượng được cấp

Người đại diện của cơ quan, đơn vị, khách hàng có nhu cầu vào Cảng công tác hoặc nhận hàng b Thủ tục cấp

- Công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ quản hoặc các giấy tờ khác xác định có nhu cầu vào Cảng làm việc;

- Chứng minh thư nhân dân.

Giấy phép sửa chữa tàu biển và phương tiện vận tải đường thủy tại cảng được cấp cho các tổ chức, đảm bảo quy trình thực hiện tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật Các đối tượng đủ điều kiện nhận giấy phép này cần đáp ứng các tiêu chí nhất định để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sửa chữa.

Cơ quan, đơn vị có giấy phép hành nghề sửa chữa tàu biển hoặc sửa chữa các phương tiện vận tải đường thủy. b Thủ tục cấp

- Công văn của cơ quan đề nghị cấp phép vào sửa chữa đường Tổng giám đốc Cảng Quảng Ninh chấp thuận;

- Giấy phép của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh;

- Hợp đồng sửa chữa với phương tiện đang neo đậu tại Cảng;

- Danh sách đề nghị cấp giấy vào Cảng;

- Chứng minh thư nhân dân.

 Đối với giấy phép cấp cho người vào sửa chữa công trình cầu bến, kho bãi, Container (Giấy phép cấp cho tập thể) a Đối tượng được cấp

Cơ quan, đơn vị có chức năng sửa chữa các công trình cầu bến, kho bãi. b Thủ tục cấp

- Công văn đề nghị được Tổng giám đốc Cảng chấp thuận;

- Danh sách đề nghị cấp giấy vào Cảng.

Giấy phép cấp cho người thực hiện xếp dỡ, chằng buộc hàng hóa hoặc các dịch vụ khai thác (Giấy phép cấp cho tập thể) được cấp cho các đối tượng cụ thể.

Cơ quan, đơn vị có chức năng làm nhiệm vụ xếp dỡ hàng hóa hoặc các dịch vụ khai thác. b Thủ tục cấp

- Công văn đề nghị được Tổng giám đốc Cảng chấp thuận;

- Danh sách đề nghị cấp giấy phép vào Cảng;

- Chứng minh thư nhân dân

Các thủ tục hải quan, chứng từ sử dụng, giá phí dịch vụ và quy trình xuất – nhập hàng tại cảng Quảng Ninh cùng một số quy trình khác

Thủ tục hải quan

2.1.1 Thủ tục hải quan là gì?

Thủ tục hải quan là những quy trình cần thiết để đảm bảo hàng hóa và phương tiện vận tải được xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới quốc gia một cách hợp pháp và hiệu quả.

 Mục đích của việc này:

 Đối với DN: Thông quan tờ khai để được nhập hàng vào VN hoặc được xuất hàng ra ngoài biên giới VN.

 Đối với cơ quan hải quan:

 Một là để quản lý thuế: khai hải quan để cơ quan hải quan có cơ sở tính thuế và thu thuế nộp vào ngân sách nhà nước.

 Hai là để quản lý hàng hóa: ngăn chặng kịp thời các lô hàng cấm xuất hoặc cấm nhập khẩu được di chuyển qua khỏi biên giới.

Các mặt hàng như di vật, cổ vật và tài nguyên động vật quý hiếm không được phép xuất khẩu, trong khi đó, Việt Nam cũng cấm nhập khẩu các sản phẩm như pháo, đạn dược và hàng điện lạnh đã qua sử dụng.

2.1.2 Thủ tục khai thác đối với hãng tàu, Công ty xuất nhập khẩu

 Đối với hàng Container: a Hàng xuất:

Hãng tàu gửi trước cho Cảng những thông tin về:

- Đặc điểm kĩ thuật của tàu

- Số lượng/ danh sách container xuất

- Kế hoạch (chỉ dẫn) xếp container trên hầm tàu

- Giấy tờ liên quan khác b Hàng nhập:

Hãng tàu gửi trước cho Cảng những thông tin về:

- Đặc điểm kĩ thuật của tàu

- Số lượng/ danh sách container nhập

- Giấy tờ liên quan khác

 Đối với hàng ngoài Container : c Hàng xuất:

Gửi đăng ký làm hàng cho Cảng bao gồm:

- Thời gian dự kiến đến Cảng

- Số lượng hàng dự kiến

- Danh sách nhân viên và phương tiện vào Cảng làm hàng, tất cả các phương tiện đều phải có đăng kiểm còn hạn. d Hàng nhập:

Trước khi làm hàng gửi thông báo làm hàng cho Cảng bao gồm:

- Thời gian dự kiến đến Cảng

- Số lượng hàng dự kiến

- Danh sách nhân viên và phương tiện vào Cảng làm hàng, tất cả các phương tiện đều phải có đăng kiểm còn hạn.

Bộ chứng từ thực tế về vấn đề xuất khẩu hàng hóa

2.2.1 Chứng từ khai tờ khai hải quan hàng xuất khẩu

Booking note là một tài liệu quan trọng ghi nhận việc đặt chỗ cho chuyến hàng vận chuyển bằng tàu Còn được gọi là Giấy lưu cước, booking note được sử dụng khi doanh nghiệp thuê tàu để vận chuyển hàng hóa, tức là thực hiện việc lưu khoang Sau khi thuê tàu, chủ hàng và đại diện hãng tàu sẽ hợp tác để lập đơn booking note, đảm bảo việc giữ chỗ trên tàu cho hàng hóa.

Hiện tại có 2 loại hóa đơn chủ yếu là: Proforma invoice (PI) và Commercial

Invoice (CI) Doanh nghiệp bắt đầu ký hợp đồng xuất nhập khẩu, trước tiên 2 bên cần phải tiến hành thỏa thuận giá

Hình 2 Hóa đơn thương mại

Sau khi hai bên đạt thỏa thuận về mức giá, hợp đồng ngoại thương sẽ được ký kết và người bán tiến hành giao hàng cho người mua Để nhận thanh toán, người bán cần lập hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) có giá trị pháp lý, đồng thời là căn cứ cho cơ quan thuế và hải quan xác định trị giá hóa đơn để thực hiện nghĩa vụ thuế và khai báo hải quan điện tử.

Phiếu đóng gói, còn được gọi là bảng kê hoặc phiếu chi tiết hàng hóa, là một chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu Nó giúp người mua kiểm tra và đối chiếu hàng hóa đã nhận với đơn hàng đã đặt Hiện nay, có ba mẫu packing list phổ biến được sử dụng trên thế giới và tại Việt Nam: phiếu đóng gói chi tiết, phiếu đóng gói trung lập, và phiếu đóng gói kèm bảng kê trọng lượng.

 Giấy phép xuất khẩu (nếu có)

2.2.2 Chứng từ khai tờ khai hải quan hàng nhập khẩu

 Giấy phép nhập khẩu (nếu có)

 Bill of lading (Vận đơn đường biển)

Chứng từ vận tải hàng hóa là tài liệu được ký bởi người chuyên chở, thuyền trưởng (trên đường biển) hoặc đại lý của hãng tàu (forwarder) và được cấp cho chủ hàng sau khi tàu đã rời bến.

Hình 4 Vận đơn đường biển

C/O, hay giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp Giấy này xác nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm theo các quy tắc xuất xứ cụ thể.

 Phyto (Giấy kiểm dịch thực vật)

Công tác quản lý Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự lây lan của các loài sâu bệnh và cỏ dại nguy hiểm, không chỉ trong nội địa mà còn giữa Việt Nam và các quốc gia khác.

C/A, hay còn gọi là bản phân tích thành phần sản phẩm, có mục đích chính là giới thiệu các chỉ tiêu thành phần có trong sản phẩm Thông thường, C/A được áp dụng cho các loại sản phẩm như thực phẩm, gia vị, đồ uống và hóa mỹ phẩm Việc phân tích này giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về thành phần và chất lượng của sản phẩm mà họ sử dụng.

Danh sách sản phẩm chứa hóa chất phi tự nhiên có thể được sử dụng như một công cụ để xác thực uy tín của bạn đối với đối tác, khách hàng và các cơ quan hành chính khác.

C/Q là giấy chứng nhận chất lượng Chứng từ này không bắt buộc trong hồ sơ hải quan.

Quá trình xuất – nhập hàng tại cảng Quảng Ninh

Bước 1: Chuẩn bị chứng từ khai tờ khai hải quan gồm:

- Hợp đồng ngoại thương (Sale contract)

- Hóa đơn thương mại (CI)

- Phiếu đóng gói (Packing List)

- Thỏa thuận lưu khoang (Booking note)

- Phơi phiếu xác nhận container đã hạ bãi cảng (EIR)

Bước 2: Khai tờ khai hải quan

Dựa vào số liệu trong bộ chứng từ, bạn cần sử dụng phần mềm hải quan điện tử để nhập dữ liệu và lập tờ khai hải quan bằng cách truyền tờ khai trên phần mềm Ecus5 Sau khi hoàn tất việc truyền tờ khai, hãy kiểm tra phân luồng tờ khai và đính kèm INVOICE vào phần “quản lý tờ khai” trên phần mềm Ecus5 theo hướng dẫn đã được cung cấp.

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.

Sau khi truyền tờ hải quan xong, in tờ khai và làm thủ tục tiếp tại chi cục hải quan theo quy trình.

Bước 3: Chuẩn bị chứng từ đi mở tờ khai hải quan

Tùy tờ khai được phân luồng gì mà bạn chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai cho phù hợp.

Nếu có giấy phép bạn phải trình giấy phép, nếu hàng xuất bình thường thì bạn chuẩn bị chứng từ như sau:

Luồng tờ khai Hàng lẻ Hàng nguyên Container

Luồng xanh (không cần đi mở tờ khai)

Luồng vàng Tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan Invoice

Luồng đỏ Tờ khai hải quan Tờ khai hải quan

Bước 4: Hoàn thành thủ tục hải quan

Tờ khai luồng xanh là trường hợp đơn giản nhất, đã được thông quan qua phần mềm Người nộp chỉ cần đến hải quan giám sát và cung cấp các chứng từ cần thiết như phơi hạ hàng (EIR), tờ mã vạch in từ website tổng cục hải quan, tờ khai hải quan và phí hạ tầng cho bộ phận kho hàng xuất và bộ phận vào sổ tàu Sau khi hoàn tất, hải quan sẽ ký nháy hoặc đóng dấu nội bộ lên tờ khai, cho phép nộp cho hãng tàu ở bước cuối cùng.

- Tờ khai màu vàng: Chuẩn bị hồ sơ giấy theo hướng dẫn trong thông tư 38 và đem tới chi cục hải quan để cán bộ hải quan xem

Để thông quan hàng hóa, bạn cần trình tờ khai và hóa đơn tại quầy đăng ký tờ khai hải quan Hải quan sẽ quyết định thông quan tờ khai, và nếu hàng xuất khẩu chịu thuế, bạn phải nộp thuế trước khi được thông quan Sau khi hoàn tất, bạn có thể in tờ mã vạch.

Để thực hiện quy trình giao hàng cho hàng lẻ, trước tiên bạn cần đến phòng thương vụ để đăng ký số xe vào cảng bằng cách cung cấp booking note Sau khi đăng ký, thương vụ sẽ in phiếu hướng dẫn về kho và cửa nhận hàng Tiếp theo, bạn giao hàng cho kho theo hướng dẫn và sau khi hoàn tất nhập kho, người tiếp nhận sẽ đo số khối và đếm số kiện, sau đó ghi thông tin vào booking note Cuối cùng, bạn cần trình booking note kèm mã vạch và tờ khai thông quan để kho đối chiếu và xuất phiếu nhập kho.

Có phiếu (biên bản nhập kho CFS xuất) là bạn đã xong thủ tục

Hình 5 Phiếu nhập kho

Sau khi hoàn tất việc đóng hàng, container sẽ được chuyển đến ICD hoặc cảng theo hướng dẫn trong booking note Khi container đã được hạ bãi và bạn đã thanh toán tiền hạ container, cần có mã vạch và tờ khai thông quan để tiến đến quầy vô sổ tàu, hoàn tất thủ tục xuất khẩu.

Sau đó, tài xế sẽ đóng tiền tại cảng và lấy phiếu hạ container.

Phiếu EIR, hay còn gọi là phiếu giao nhận, là loại giấy tờ quan trọng do cảng cấp cho chủ hàng Việc sở hữu phiếu EIR là điều kiện cần thiết để chủ hàng thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.

Gồm 4 liên: o Liên 1 (trắng): Liên kho o Liên 2 (hồng): Khách hàng o Liên 3 (xanh): Giám sát cổng o Liên 4 (vàng): Bảo vệ

Sau khi hạ container xong, đến quầy vô sổ tàu để vô sổ tàu để nhận được phiếu là xong thủ tục.

Hình 6 Phiếu giao nhận container

Hình 8 Phiếu giao nhận container

Tờ khai màu đỏ yêu cầu bạn nộp hồ sơ cho hải quan giống như tờ khai luồng vàng, nhưng thay vì kiểm tra hồ sơ và quyết định thông quan, hải quan sẽ chuyển hồ sơ đến bộ phận kiểm hóa Tại đây, hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa thực tế bằng máy soi chuyên dụng hoặc mở container để kiểm tra thủ công sau khi xác nhận bộ chứng từ hợp lệ.

Mục đích của kiểm tra hàng hóa là xác định sự phù hợp giữa hàng hóa thực tế và thông tin đã khai báo trong hồ sơ Nếu hàng hóa khớp với khai báo, bước kiểm tra coi như hoàn thành; ngược lại, cần điều chỉnh tờ khai Các bước tiếp theo sẽ được thực hiện theo quy trình luồng vàng.

Bước 1: Chuẩn bị chứng từ khai tờ khai hải quan gồm

- Hợp đồng ngoại thương (Sale contract)

- Giấy phép nhập khẩu (nếu hàng cần giấy phép khi nhập khẩu)

- Hóa đơn thương mại (CI)

Bước 2: Truyền tờ khai trên phần mềm Ecus5 và xem phân luồng tờ khai.

- Dựa vào bộ chứng từ nhập khẩu, bạn nhập dữ liệu vào phần mềm ECUS5, và xem kết quả phân luồng tờ khai : xanh/ vàng/ đỏ

- Truyền tờ khai xong : bạn khai danh sách container (nếu nhập cont), sau đó đính kèm các loại chứng từ gồm: Invoice, B/L và C/O (nếu có)

Bước 3: Chuẩn bị chứng từ đi mở tờ khai và lấy hàng

Luồng xanh không điều kiện áp dụng cho hàng miễn thuế, chẳng hạn như hàng gia công Khi tờ khai được phân luồng xanh, quyết định thông quan sẽ được cấp ngay lập tức.

Luồng xanh có điều kiện cho phép hàng hóa của bạn được thông quan tự động sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, và thuế tiêu thụ đặc biệt Hải quan sẽ không can thiệp vào quá trình này nếu bạn đã nộp đầy đủ các loại thuế cần thiết.

Chứng từ cần thiết bao gồm mã vạch, tờ khai hải quan thông quan, thông báo hàng đến, lệnh giao hàng (giấy giới thiệu của doanh nghiệp) và giấy D/O do hãng tàu cấp (phí lệnh giao hàng).

Bước 4: Làm thủ tục nhận hàng:

 Đối với hàng lẻ: Đem chứng từ ra kho của cảng, đến phòng thương vụ nhập để lấy thông tin số kho và số cửa lấy hàng.

Kho đưa bạn phiếu xuất kho để ký nhận hàng, sau khi lấy được phiếu và lấy hàng là xong thủ tục

 Đối với hàng container: Đóng tiền nâng cont đầy tại quầy thương vụ cảng, để in phiếu EIR.

Sau đó giao phiếu này cho tài xế xe container, tài xế sẽ vào bãi để kéo container về nhà máy Hoàn thành thủ tục nhận hàng.

 Luồng vàng và Luồng đỏ:

Hình 9 Phiếu xuất kho

Để thông quan tờ khai hải quan, bạn cần trình hồ sơ tại quầy đăng ký tờ khai của luồng vàng Nếu hồ sơ của bạn hợp lệ và đã hoàn tất việc đóng thuế, hải quan sẽ tiến hành thông quan tờ khai.

Luồng đỏ yêu cầu trình hồ sơ cho hải quan để đăng ký Thay vì thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thuế và đưa ra quyết định thông quan, hải quan sẽ chuyển hồ sơ đến bộ phận kiểm hóa để thông quan tờ khai.

Bước 5: Thanh lí tờ khai: Tờ khai Photo, tờ khai gốc, phiếu xuất kho/bãi (vừa được nhận tại phòng thương vụ), D/O

Bước 7: Hải quan giám sát cổng o Liên 2 (hồng): Khách hàng o Liên 3 (xanh): Giám sát cổng o Liên 4 (vàng): Bảo vệ

Tờ khai để Hải quan đối chiếu

Các quá trình khác

2.4.1 Quá trình giao container rỗng ra khỏi cảng

Hình 3 Quá trình giao container rỗng

2.4.2 Quá trình nhập container rỗng vào cảng

Hình 4 Quá trình nhập container rỗng

2.4.3 Quá trình tạm nhập tái xuất tại cảng Quảng Ninh

Tạm nhập là quá trình nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam trong thời gian ngắn, với mục đích không phải để tiêu thụ nội địa mà chỉ để lưu trữ tạm thời tại cảng trước khi xuất khẩu sang nước thứ ba.

Tái xuất là quá trình tiếp theo của tạm nhập, trong đó hàng hóa được thông quan và nhập khẩu vào Việt Nam trước khi xuất khẩu đến một quốc gia khác Quá trình này có thể hiểu là hàng hóa được xuất khẩu hai lần: lần đầu từ nước xuất khẩu ban đầu, sau đó tạm nhập vào Việt Nam và cuối cùng được tái xuất sang một nước khác.

Khái niệm tạm nhập tái xuất đề cập đến việc thương nhân Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và thực hiện đầy đủ các thủ tục thông quan cần thiết để đưa hàng hóa vào thị trường Việt Nam.

Việt Nam cho phép thương nhân xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu sang quốc gia khác hoặc trở lại quốc gia xuất khẩu ban đầu Hàng hóa tạm nhập tái xuất phải lưu lại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ khi thương nhân thực hiện thủ tục.

Việt Nam thực hiện thủ tục tạm nhập qua khu vực hải quan, theo quy định của Luật Hải quan năm 2014 và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

 Các hình thức tạm nhập tái xuất

Theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, hiện nay có 05 hình thức tạm nhập tái xuất:

 Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh: o Đối với hàng hóa kinh doanh có điều kiện:

- Nhóm hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện: Nghị định số 69/ 2018/ NĐ-

CP quy định về danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện bao gồm:

Nhóm hàng thực phẩm đông lạnh bao gồm các sản phẩm như thịt và phụ phẩm ăn được sau khi giết mổ, cũng như các bộ phận như ruột, bong bóng và dạ dày của động vật.

Nhóm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các sản phẩm như bia sản xuất từ malt, rượu vang làm từ nho tươi, xì gà và thuốc lá, theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Nhóm hàng hóa đã qua sử dụng bao gồm tủ đông cửa trên với dung tích tối đa 800 lít, máy làm khô quần áo và máy hút bụi, theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

Để thực hiện kinh doanh tạm nhập tái xuất đối với nhóm hàng hóa kinh doanh có điều kiện, thương nhân Việt Nam cần phải tuân thủ các quy định và đảm bảo các điều kiện cần thiết.

+ Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và được

Bộ Công Thương cấp MSKD tạm nhập tái xuất hàng hóa

Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất gặp một số hạn chế quan trọng Họ không được ủy thác hoặc nhận ủy thác đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện Ngoài ra, việc chuyển đổi loại hình kinh doanh từ tạm nhập tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện cũng bị cấm.

Vận đơn đường biển cho hàng hóa tạm nhập tái xuất cần phải là vận đơn đích danh, trong đó ghi rõ số Mã số kinh doanh (MSKD) của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động tạm nhập tái xuất.

Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất do Bộ Công Thương cấp áp dụng cho hàng hóa đã qua sử dụng Đối với các mặt hàng cấm xuất nhập khẩu, tạm dừng xuất nhập khẩu hoặc chưa được phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam, giấy phép này không được cấp.

Doanh nghiệp muốn kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, đặc biệt là những mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu, hoặc hàng hóa chưa được phép lưu hành tại Việt Nam, cần phải có sự chấp thuận từ Bộ Công Thương Điều này cũng áp dụng cho hàng hóa chịu sự quản lý bằng các biện pháp hạn ngạch xuất nhập khẩu và thuế quan.

Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất. o Một số lưu ý:

Thương nhân là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện kinh doanh tạm nhập tái xuất Thay vào đó, họ có thể thực hiện các hình thức tạm nhập tái xuất khác như theo hợp đồng bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn, tái chế và bảo hành.

Khi vận chuyển hàng hóa tạm nhập tái xuất bằng container, các bên liên quan không được phép chia nhỏ hàng hóa trừ những trường hợp bắt buộc Cơ quan hải quan sẽ kiểm soát hàng hóa từ thời điểm tạm nhập vào Việt Nam cho đến khi tái xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Các loại phí dịch vụ ở cảng Quảng Ninh

Biểu phí và giá dịch vụ (Biểu cước) đối nội của Công ty cổ phần Cảng Quảng

Ninh (Cảng Quảng Ninh) được áp dụng kể từ ngày 01/01/2018 cho các đối tượng sau:

1 Các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hóa giữa các cảng biển Việt Nam bằng các phương tiện thuỷ không phân biệt tàu Việt Nam hay tàu nước ngoài

2 Hàng hoá (kể cả container) vận chuyển nội địa, hàng hoá xuất nhập khẩu, quá cảnh, chuyển khẩu mà hợp đồng vận tải có quy định cước xếp dỡ hàng hoá tại các cảng biển Việt Nam do chủ hàng thanh toán.

3 Hàng vận chuyển nội địa do Chủ tàu vận tải nội địa thanh toán

4 Hành khách từ các cảng khác của Việt Nam đến Cảng Quảng Ninh bằng đường biển và ngược lại. a Thuê tàu lai dắt b Giá buộc, cởi dây c Phí sử dụng cầu, bến, phao neo d Giá đóng mở nắp hầm hàng e.

Giá dịch vụ xếp dỡ hàng container f Giá lưu kho, bãi

Biểu phí và giá dịch vụ đối ngoại của Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2018 cho các đối tượng liên quan.

1 Hành khách từ các cảng khác của Việt Nam đến Cảng Quảng Ninh bằng đường biển và ngược lại Phương tiện thuỷ hoạt động vận tải hàng hoá (kể cả hàng container), từ Cảng Quảng Ninh đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Cảng Quảng Ninh, vận tải quá cảnh Việt Nam, vận tải trung chuyển quốc tế và vận tải vào khu chế xuất, đặc khu kinh tế (gọi chung là vận tải quốc tế) thực tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước thuộc Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh quản lý

2 Hàng hoá (kể cả hàng container) xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển, ra hoặc vào khu chế xuất do người vận chuyển (hoặc người được người vận chuyển uỷ thác) thanh toán phí, giá dịch vụ cảng biển

3 Hành khách từ nước ngoài đến Cảng Quảng Ninh hoặc ngược lại. a Thuê tàu lai dắt b Giá buộc, cởi dây c Phí đóng mở nắp hầm hàng d.

Giá dịch vụ xếp dỡ hàng container e Giá lưu kho, bãi

VAI TRÒ CỦA CẢNG QUẢNG NINH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Đối với hoạt động xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế

Ngành đường biển tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, thể hiện sự đa dạng và lợi ích to lớn cho nền công nghiệp Được xem là ngành mũi nhọn, cảng biển đóng vai trò chủ đạo trong việc thúc đẩy kinh tế Với lợi thế từ nhiều thành phố có đường bờ biển dài, các cảng biển trở thành trung tâm phát triển kinh tế, công nghiệp và thương mại, góp phần tạo nên sự phồn thịnh cho đất nước.

Hiện nay, sự phát triển hệ thống cảng biển đang được chú trọng tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới Cảng biển đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác tài nguyên biển, đặc biệt là trong việc phát triển các khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung Các khu công nghiệp không chỉ thu hút đầu tư và thúc đẩy sản xuất công nghiệp phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, mà còn góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái Đây là lợi ích cơ bản và lâu dài cho một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.

Cảng biển đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là cảng biển Quảng Ninh, nơi kết nối và thúc đẩy thị trường giữa các quốc gia Đường biển không chỉ đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa với chi phí thấp mà còn cho phép vận chuyển khối lượng lớn, làm cho nó trở thành lựa chọn tối ưu so với các phương thức khác như đường bộ hay hàng không Do đó, các quốc gia có tiềm năng phát triển đường biển đều chú trọng đầu tư vào hệ thống cảng biển để thu hút nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Cảng Quảng Ninh đóng vai trò thiết yếu trong việc thông qua hàng hóa xuất nhập khẩu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội khu vực phía Bắc và toàn quốc Là một cảng biển quan trọng, nơi đây thực hiện hơn 90% khối lượng hàng hóa ngoại thương, đồng thời là đầu mối cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu cho sản xuất cũng như xuất khẩu sản phẩm từ các nhà máy trong khu công nghiệp.

Đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự phát triển của hệ thống cảng biển đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy trao đổi hàng hóa, đặc biệt trong bối cảnh gia tăng nhu cầu xuất nhập khẩu hiện nay Việc nâng cao cơ sở hạ tầng cảng biển không chỉ thúc đẩy xuất khẩu và phát triển ngoại thương mà còn hỗ trợ các dịch vụ logistics liên quan Hơn nữa, sự phát triển của cảng biển còn tạo điều kiện cho sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và dịch vụ hàng hải xung quanh, góp phần vào sự phát triển kinh tế toàn diện.

Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu bao gồm nông sản chế biến, sản phẩm công nghiệp và hàng tiêu dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp và nâng cao vị thế trên thị trường toàn cầu.

Phát triển cảng biển đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giao thông vận tải, ngành dầu khí và khai thác khoáng sản Sự phát triển này không chỉ thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước mà còn tạo sức hấp dẫn đối với khách du lịch.

Sự phát triển của cảng biển đã gia tăng hiệu quả thương mại đa quốc gia và góp phần nâng cao ngành công nghiệp trong nước.

Ngày đăng: 14/11/2021, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.2. Sơ đồ tổ chức - Nghiên cứu về cảng quảng ninh và vai trò của nó đối với phát triển thương mại quốc tế
1.4.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 13)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w