Thực tập đối với sinh viên là một phần quan trọng trong toàn bộ chương trình học tập tại trường Đại học Hàng Hải. Thực tập giúp sinh viên áp dụng lý thuyết, các kiến thức đã học vào thực tiễn, qua đó củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng, thái độ của sinh viên trước khi tốt nghiệp, chuẩn bị hành trang để sinh viên sau khi ra trường, có thể thích ứng tốt với môi trường làm việc tại các doanh nghiệp. Chính vì vậy, Thực tập Chuyên ngành được coi là cơ hội và đồng thời là thách thức đối với mỗi sinh viên của khoa kinh tế nói chung cũng như sinh viên ngành Logistics nói riêng. Được tham gia vào đợt Thực tập Chuyên ngành năm nay, bản thân em vô cùng may mắn khi nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo giảng viên hướng dẫn thực tập, anh Trịnh Xuân Công và đã được tham gia thực tập tại công ty TNHH Hanjin Global Logistics Việt Nam. Trong quá trình thực tập tại công ty và dưới sự hướng dẫn tận tình của anh Trịnh Xuân Công, em đã có cơ hội tiếp xúc với môi trường Logistics chuyên nghiệp, được bổ sung thêm kiến thức về hoạt động nghiệp vụ Logistics, các quy trình hoạt động tại các cơ sở liên quan đến hoạt động Logistics. Bản báo cáo dưới đây của em bao gồm ba chương, ghi lại quá trình và kiến thức em đã thu nhận được trong thời gian thực tập tại công ty Hanjin Global Logistics. Em hi vọng bản báo cáo sẽ cung cấp đầy đủ nhất những trải nghiệm của bản thân em, bên cạnh đó sẽ còn tồn tại những sai sót mong các thầy cô giáo bộ môn và cô giáo giảng viên hướng dẫn thực tập chỉnh sửa để em rút kinh nghiệm cho quá trình học tập, cho đợt Thực tập Tốt nghiệp sắp tới.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG FCL
Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa
1.1.1 Khái niệm về hoạt động giao nhận
Theo quy tắc mẫu FIATA (Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế), dịch vụ giao nhận được hiểu là mọi loại hoạt động liên quan đến vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, đóng gói và phân phối hàng hóa, đồng thời bao gồm các dịch vụ tư vấn hoặc các dịch vụ liên quan đến những hoạt động trên Định nghĩa này cũng mở rộng tới các yếu tố hỗ trợ như hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán và thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa nhằm đảm bảo quá trình vận chuyển được diễn ra thông suốt và hiệu quả.
Giao nhận hàng hóa là tập hợp các nghiệp vụ và thủ tục liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể thực hiện các dịch vụ này trực tiếp hoặc thông qua đại lý và có thể thuê dịch vụ của bên thứ ba để hoàn tất quá trình vận chuyển.
1.1.2 Vai trò của hoạt động giao nhận vận tải
Theo hỏi đáp về logistics - Trần Thanh Hải (2020, tr.107-108) hoạt động giao nhận có các vai trò sau đây:
Hoạt động giao nhận hàng hóa đóng vai trò then chốt trong chuỗi logistics, giúp hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí mà không yêu cầu sự có mặt trực tiếp của bên xuất khẩu và bên nhập khẩu trong quá trình tác nghiệp Nhờ đó quy trình vận chuyển được tối ưu hóa, rút ngắn thời gian giao nhận và tăng tính linh hoạt cho doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu rủi ro do can thiệp thủ công và nâng cao hiệu quả quản lý kho bãi cũng như chuỗi cung ứng.
Hoạt động giao nhận đóng vai trò quan trọng giúp người vận chuyển đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận tải và tối ưu hóa việc khai thác tải trọng cùng dung tích của các phương tiện vận chuyển hiện có Việc bố trí và thực thi giao nhận hiệu quả cho phép tận dụng tối đa không gian chứa hàng và các công cụ vận chuyển, đồng thời tăng cường hiệu quả của các phương tiện hỗ trợ giao nhận khác Nhờ tối ưu quá trình giao nhận, dòng vận chuyển được cải thiện, chi phí vận chuyển được giảm thiểu và năng suất logistics được nâng cao.
- Hoạt động giao nhận giúp làm giảm giá thành cho hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Hoạt động giao nhận giảm bớt các loại chi phí không cần thiết cho khách hàng như lưu kho, bến bãi, chi phí đào tạo nhân công.
Cơ sở lí luận về người giao nhận
1.2.1 Khái niệm về người giao nhận
Theo FIATA, người giao nhận là người lo toan việc vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác Vai trò của người giao nhận còn bao gồm thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận, như bảo quản và lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan và kiểm tra hàng hóa, nhằm đảm bảo chu trình logistics thông suốt từ nơi gửi đến nơi nhận.
Theo định nghĩa của Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), người giao nhận là đại lý ủy thác thay mặt nhà xuất nhập khẩu, thực hiện từ những nhiệm vụ đơn giản như lưu cước và làm thủ tục thuế quan cho đến cung cấp các dịch vụ logistics trọn gói cho toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa Với vai trò là cầu nối giữa nhà xuất nhập khẩu và chuỗi cung ứng, người giao nhận quản lý và tối ưu hóa các hoạt động vận tải, thông quan, xử lý chứng từ và phân phối cuối cùng đến khách hàng.
1.2.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
Người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng nhằm bảo đảm lợi ích của khách hàng, có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng về sự thay đổi và lý do của nó để duy trì sự minh bạch giữa hai bên.
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu phát hiện không thể thực hiện đúng chỉ dẫn của khách hàng, đơn vị/nhà thầu phải thông báo cho khách hàng để xin thêm chỉ dẫn hoặc đề xuất điều chỉnh phù hợp, nhằm đảm bảo thực hiện cam kết, bảo vệ quyền lợi hai bên và tránh sai sót trong quá trình thực thi.
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
1.2.3 Trách nhiệm của người giao nhận a) Khi là đại lý của chủ hàng
Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
- Giao hàng không đúng chỉ dẫn
- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn
- Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
- Chở hàng đến sai nơi quy định
- Giao hàng cho người không phải là người nhận
- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba do anh ta gây ra là nội dung cần được xem xét kỹ lưỡng Tuy nhiên, chúng ta cũng cần lưu ý rằng người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác, nếu anh ta chứng minh được mình đã thực hiện sự lựa chọn cần thiết.
Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình. b) Khi là người chuyên chở (principal)
Trong vai trò là người chuyên chở, người giao nhận vận tải đóng vai trò một nhà thầu độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng danh nghĩa của mình để cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu Họ quản lý toàn bộ quá trình vận chuyển, xử lý hồ sơ và phối hợp với các bên liên quan nhằm đảm bảo chuỗi cung ứng thông suốt, nhanh chóng và an toàn Việc nhận trách nhiệm dưới danh nghĩa cá nhân giúp họ chủ động đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng với chất lượng dịch vụ vận tải cao.
Người đó phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà họ thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình.
Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier).
Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hoặc phân phối bằng phương tiện của mình hoặc khi đã cam kết rõ ràng hoặc ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở, họ sẽ chịu trách nhiệm tương tự một hãng vận chuyển Khi ở vai trò người chuyên chở, các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà thay bằng các công ước quốc tế hoặc quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
- Do chiến tranh, đình công
- Do các trường hợp bất khả kháng
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm đối với việc mất lợi ích mà khách hàng đáng lẽ được hưởng do sự chậm trễ hoặc giao nhầm địa chỉ, khi những vấn đề này không phải do lỗi của mình.
1.2.4 Các dịch vụ giao nhận vận tải mà người giao nhận cung cấp a) Môi giới hải quan (Custom Broker)
Ban đầu, người giao nhận chỉ hoạt động trong phạm vi nội địa và nhiệm vụ của họ là làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu Sau đó, họ mở rộng dịch vụ sang hàng xuất khẩu, bao gồm vận chuyển trong thương mại quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tùy thuộc vào hợp đồng mua bán Dựa trên sự cho phép của nhà nước, người giao nhận thay mặt người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu để khai báo và làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan b) Đại lý (Agent).
Trước đây người giao nhận vận tải không đảm nhận vai trò của người chuyên chở mà chỉ đóng vai trò cầu nối giữa người gửi hàng và người vận chuyển, như một đại lý của người gửi hàng hoặc người vận chuyển Người giao nhận nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc từ người vận chuyển để thực hiện các công việc đa dạng như nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ và làm thủ tục hải quan, dựa trên hợp đồng ủy thác Trong hệ thống này, còn có vai trò của người gom hàng (Cargo Consolidator), người tập hợp và tối ưu hóa các kiện hàng từ nhiều chủ hàng nhằm giảm chi phí và thời gian vận chuyển.
Trong ngành vận tải hàng hóa bằng container, dịch vụ gom hàng là yếu tố không thể thiếu để biến lô hàng LCL thành lô hàng FCL, nhằm tận dụng tối đa khả năng chịu tải của container và giảm cước phí vận tải Người gom hàng, hay người giao nhận, có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý, tùy thuộc vào cấu trúc hợp đồng và phạm vi dịch vụ d) Người chuyên chở (Carrier) là bên chịu trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng, đảm bảo giao nhận đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
Cơ sở pháp lý của hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế
Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản và quy phạm pháp luật nhằm xác định rõ trách nhiệm giao nhận hàng hóa của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, từ đó điều chỉnh mối quan hệ phát sinh từ các hợp đồng mua bán, vận tải, bảo hiểm và xếp dỡ hàng hóa Các văn bản này được thể hiện qua Luật Thương mại 2005 (từ Điều 233 đến Điều 238) và Bộ luật Hàng hải 2015 (điều liên quan), cùng nhiều quy định khác nhằm đảm bảo quy trình giao nhận hàng hóa được thực thi đầy đủ, an toàn và đúng nghĩa vụ của các bên.
147 - 173), các Nghị định, Quyết định, Thông tư liên quan:
- Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
Quyết định 43/2017/QĐ-TTg quy định rõ trách nhiệm thực hiện thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh thông qua Cơ chế một cửa quốc gia, nhằm tích hợp và liên thông các cơ quan chức năng, chia sẻ dữ liệu và áp dụng chữ ký số để rút ngắn thời gian xử lý, giảm thiểu hồ sơ giấy và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an ninh hàng không; đồng thời tăng cường phối hợp giữa các cơ quan như hàng không, quản lý xuất nhập cảnh và hải quan để đảm bảo an toàn, thông tin hành khách được xử lý thông suốt và minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục tại Cơ chế một cửa quốc gia.
- Thông tư 78/2014/TT-BGTVT quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia.
- Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới Văn bản nêu rõ phạm vi điều chỉnh, điều kiện khai thác và các yêu cầu về an toàn, quản lý vận chuyển cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia như doanh nghiệp vận tải, người điều khiển tàu và người gửi hàng Nó quy định trình tự tiếp nhận, vận chuyển và trả lại hành lý, bao gửi trên tàu cao tốc nhằm bảo đảm hoạt động vận tải nhanh, tin cậy và tuân thủ pháp luật Thông tư hướng tới nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải bằng tàu cao tốc giữa các cảng, bến và vùng nước nội thủy Việt Nam, cả ở tuyến nội địa và qua biên giới.
- Nghị định 89/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 29/10/2009 về vận tải đa phương thức.
Ngoài nguồn luật quốc gia, nguồn luật quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, bởi người giao nhận không chỉ giao dịch với đối tác nước ngoài mà còn vận chuyển và giao nhận hàng hoá trên lãnh thổ nước ngoài hoặc trên lãnh thổ quốc tế Do đó, các chuẩn mực và quy định pháp lý quốc tế trở nên thiết yếu, đặc biệt khi phát sinh tranh chấp Người giao nhận cần nắm vững các quy tắc và công ước quốc tế liên quan đến vận tải và giao nhận để bảo đảm tuân thủ pháp luật, tối ưu hoá quản lý rủi ro và duy trì quyền lợi của các bên liên quan.
- Công ước quốc tế vận tải đa phương thức năm 1980.
- Công ước thống nhất thủ tục hải quan tại Kyoto (Nhật) năm 1973.
- Hiệp định vận tải qua biên giới (GMS) 1999.
- Công Ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
- Hiệp định khung vận tải đa phương thức ASEAN 2005.
Incoterms là bộ quy tắc thương mại quốc tế do ICC ban hành, quy định rõ trách nhiệm của bên mua và bên bán về thanh toán phí vận chuyển, chi phí hải quan, bảo hiểm hàng hóa và các trường hợp tổn thất hay rủi ro trong quá trình vận chuyển Các điều khoản này xác định rõ ai chịu các chi phí và rủi ro ở từng giai đoạn từ khi hàng hóa được đóng gói đến khi được giao nhận, đồng thời nêu rõ thời điểm chuyển giao trách nhiệm từ người bán sang người mua Nhờ đó, Incoterms giúp tăng tính minh bạch, giảm tranh chấp và tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng trong giao dịch quốc tế.
Trong bối cảnh vận tải và thương mại ngày càng gắn kết các quốc gia do xu thế toàn cầu hóa, luật quốc tế đóng vai trò thiết yếu trong việc điều chỉnh và giải quyết tranh chấp Đồng thời, hệ thống pháp lý quốc tế và các cơ chế liên quan còn nhằm làm giảm thiểu tranh chấp và thúc đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế.
Các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng FCL nhập khẩu 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HANJIN GLOBAL
Hợp đồng thương mại là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán về các nội dung cơ bản như thông tin hai bên, mô tả hàng hóa và điều kiện cơ sở giao nhận, cùng với phương thức thanh toán Nó xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, số lượng, đơn giá, thời hạn giao hàng và các điều kiện liên quan đến vận chuyển, rủi ro và bảo hành để giảm thiểu tranh chấp Việc ghi rõ thông tin liên hệ của người mua và người bán, mô tả hàng hóa hoặc dịch vụ, điều kiện giao nhận, hình thức thanh toán và các điều khoản bổ sung giúp tăng tính minh bạch và hiệu quả của giao dịch thương mại.
Hóa đơn thương mại là chứng từ do người xuất khẩu phát hành để đòi nợ người mua cho lô hàng đã bán theo hợp đồng Chức năng chính của hóa đơn thương mại là làm chứng từ thanh toán, nên nó phải thể hiện đầy đủ các nội dung thiết yếu như đơn giá, tổng số tiền thanh toán, phương thức thanh toán và thông tin ngân hàng của người hưởng lợi để thuận tiện cho quá trình giao dịch Những nội dung này giúp đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ kế toán, hỗ trợ thanh toán giữa hai bên và làm cơ sở đối chiếu khi thực hiện thanh toán quốc tế.
Bản kê khai hàng hóa (Packing list): là loại chứng từ thể hiện cách thức đóng gói của lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng và dung tích thế nào…
Vận đơn (Bill of Lading) là chứng từ xác nhận hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận chuyển và là cơ sở pháp lý quan trọng trong quá trình vận chuyển Đối với vận đơn đường biển gốc, nó còn có chức năng chứng nhận quyền sở hữu hàng hóa được ghi trên vận đơn, cho phép người có quyền thực hiện các giao dịch hoặc nhận hàng Đây là tài liệu vừa làm chứng từ vận tải vừa làm bằng chứng sở hữu, đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng và thanh toán quốc tế.
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là chứng từ do Phòng Thương mại của nước xuất khẩu cấp, xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ quốc gia nơi người xuất khẩu cư trú Chứng từ này giúp người nhập khẩu và cơ quan hải quan xác định nguồn gốc hàng hóa trong các giao dịch quốc tế và thường là căn cứ để áp dụng ưu đãi thuế quan và các biện pháp thông quan thuận lợi C/O chứa thông tin về quốc gia sản xuất, mô tả hàng hóa và danh tính người xuất khẩu, từ đó đảm bảo tính xác thực của nguồn gốc và hỗ trợ quá trình thông quan.
Giấy phép nhập khẩu (nếu có): là giấy phép do quốc gia nhập khẩu cấp, quy định rõ ràng cho phép nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó với một số lượng nhất định.
Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có) là chứng từ do công ty bảo hiểm của người xuất khẩu cấp, xác nhận hàng hóa sẽ được bảo hiểm trong suốt quá trình vận tải quốc tế Chứng từ này giúp người nhận hàng và các bên liên quan nắm rõ phạm vi bảo hiểm, quyền lợi và trách nhiệm liên quan khi vận chuyển hàng hóa bằng các phương thức vận tải quốc tế Sự có mặt của giấy chứng nhận bảo hiểm là yếu tố đảm bảo an tâm cho chu trình logistics và đáp ứng các yêu cầu bảo hiểm trong vận tải quốc tế.
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, thực vật (nếu có).
Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) là văn bản do hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu phát đi nhằm thông báo chi tiết về lô hàng đang nhập khẩu, giúp người nhận nắm bắt lịch trình vận chuyển, thời gian dự kiến đến, số lượng, chủng loại và trọng lượng hàng hóa, cũng như tên tàu và chuyến tàu liên quan để chuẩn bị nhận hàng và thực hiện các thủ tục thông quan.
Tờ khai hải quan là chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan nhằm xác nhận và bảo đảm hàng hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc gia Đây là tài liệu bắt buộc trong quy trình thông quan hàng hóa, liên quan đến các thủ tục hải quan, thuế và kiểm tra, nhằm đảm bảo tính hợp lệ, an toàn và minh bạch của hoạt động thương mại xuyên biên giới.
Lệnh giao hàng (Delivery Order): là chứng từ nhận hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu nhận được để trình cho cơ quan giám sát kho hàng trước khi có thể rút hàng ra khỏi container, kho, bãi…
Phiếu giao nhận container (Equipment Interchange Receipt): phơi phiếu ghi lại tình trạng của container, đồng thời là giấy tờ do cảng cấp để chứng minh đã đóng tiền cho xe nâng/hạ container lên, gọi là tiền nâng hạ.
Các giấy tờ nộp phí khác.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HANJIN GLOBAL
Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Công ty Hanjin Global Logistics Việt Nam
Hình 2.1: Logo công ty Hanjin Global Logistics Việt Nam
Tên công ty: Công Ty TNHH Hanjin Global Logistics Việt Nam Tại Hải Phòng Địa chỉ: Phòng 714, TD Business Center, lô 20, đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt
Nam Tên viết tắt : HGLV REP OFFICE IN HAI
Người đại diện: Park Soo Ho
Dịch vụ: Giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, nội địa.
Vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh Miền Trung, Nam đi Canpuchia, Lào Chủng loại hàng hóa: đóng trong container, hàng thiết bị máy móc, may mặc.
Số lượng 17 người phụ trách mảng Forwarder: Vận tải đường biển (hàng xuất),phát lệnh giao hàng (hàng nhập).
Khách hàng phục vụ gồm các công may mặc ở Nam Định, nhà máy cáp điện LS Vina, nhà máy hóa chất và ngành than – quặng, với số lượng cont xuất khẩu đi nước ngoài đạt 900-1500 container mỗi năm Các loại cont gồm 20’ DC, 40’ HC, 40’ OT và 40’ FR, tập trung chủ yếu vào thị trường Đông Nam Á và châu Âu.
2.1.2 Bộ phận Vận tải: Nhà máy cáp điện và hệ thống LS vina Địa chỉ: Chân cầu Bính, Hải Phòng.
Vận chuyển đường bộ: Giao hàng tại 63 tỉnh thành phố.
Số lượng: 6 người Trong đó: 1 quản lý người Hàn Quốc, 1 quản lý người Việt,
2 trợ lý quản lý người Việt.
Số lượng hàng vận chuyển nội địa: trên 100.000 tấn/năm.
Kiểu loại phương tiện: xe tải từ 5 tạ đến 18 tấn,xe đầu kéo móc sàn, phọc lùn,vận chuyển các loại hàng quá khổ (cont Flatrack).
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, cách thức giao hàng
- Xe tải từ 1 – 18 tấn: 25 cái
- Phọc lùn: 10 cái (sơ mi chở hàng quá khổ)
Cách thức giao hàng: Vận chuyển đường bộ trực tiếp từ kho nhà máy đến kho riêng của khách hàng (door – door).
Vận chuyển theo tuyến coastal gồm kéo cont rỗng về nhà máy đóng hàng, sau đó vận chuyển bằng đường biển đến cảng, thực hiện đúng hạn cont và bố trí phương tiện vận tải kéo cont hàng về kho riêng để giao cho khách hàng.
Mr.PARK SOOHO General Director
Cơ cấu tổ chức
Pham Thi Thuy Hang Assistant Manager
Tran Thi Thanh Tram Assistant Manager
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức công ty Hanjin
Lịch sử hình thành
Tập đoàn Hanjin là một tập đoàn đa quốc gia của Hàn Quốc hoạt động trong lĩnh vực vận tải, gồm vận tải đường biển với Công ty Vận tải biển Hanjin và Công ty Giao nhận Hanjin, và vận tải hàng không với Korean Air – một trong những hãng hàng không lớn nhất châu Á, được mua lại vào năm 1969 Nhờ kết hợp đội tàu container với công ty vận tải Senator Lines của Đức, Hanjin-Senator đã trở thành đơn vị vận tải lớn thứ bảy trên thế giới.
Được thành lập vào cuối Thế chiến II, vào tháng 11 năm 1945, Hanjin nhanh chóng trở thành đối tác vận tải chủ chốt của quân đội Mỹ, chuyên vận chuyển hàng hóa tới các chiến trường ở Hàn Quốc và Việt Nam Công ty ký hợp đồng vận tải lớn với Quân đội Hoa Kỳ vào tháng 10 năm 1956, tiếp đến một hợp đồng khác vào tháng 3 năm 1966 với toàn bộ lực lượng vũ trang Mỹ đóng ở miền Nam Việt Nam, bao gồm cả thủy quân lục chiến, hải quân và không quân Vào tháng 11 năm 1969, Hanjin ký thỏa thuận vận chuyển container với Sea-Land Service, và đến tháng 9 năm 1970 công ty đã mở kho chứa container đầu tiên tại cảng Busan.
Cuối thập niên 1970, tập đoàn tiếp tục mở rộng sang thị trường Trung Đông thông qua các hợp đồng ký với Kuwait tại cảng Shuwaik vào tháng 9 năm 1977, với Ả Rập Xê Út tại cảng Dammam vào tháng 3 năm 1979 và tại cảng Jeddah vào tháng 5 năm 1980.
Vào tháng 3 năm 1990, Hanjin phân nhánh thành hai hoạt động vận tải và kho bãi sau khi mua lại Công ty Vận tải Vận chuyển hàng hóa Hàn Quốc Đến tháng 6 năm 1992, Hanjin Express được giới thiệu nhằm cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh các loại bưu phẩm Sau khi ký hợp đồng liên doanh với Công ty Quốc tế Total Terminals vào tháng 8 năm 1992, công ty bắt đầu bốc dỡ hàng hóa tại các cảng Long Beach và Seattle Vào tháng 1 năm 1993, họ triển khai dịch vụ vận chuyển container bằng đường sắt giữa hai thành phố Pusan và Uiwang.
5 năm 1995, Hanjin đặt chi nhánh tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
Danh sách các công ty con của tập đoàn Hanjin:
- Công ty vận tải hàng không Korean Air
- Công ty Vận tải biển Hanjin
- Công ty vận tải Hanjin
- Công ty Công nghiệp nặng Hanjin
- Công ty Dịch vụ bay Hàn Quốc
- Công ty Dịch vụ Du lịch Hanjin
- Công ty Hệ thống thông tin và Viễn thông Hanjin
- Hệ thống Công ty Dịch vụ Lữ hành
- Hệ thống Khách sạn KAL
- Công ty Dịch vụ Air Total
- Hệ thống Công ty Giao nhận toàn cầu
- Công ty TNHH Cyber Logitec
- Đại học Không gian vũ trụ Hàn Quốc
- Bệnh viện Đại học Inha
Mục tiêu quản lý nhân sự
Với mong muốn bồi dưỡng nhân viên trở thành nhà cung cấp dịch vụ hậu cần toàn cầu để quản lý nhân sự công bằng và hợp lý.
Hợp lý hóa hoạt động nhân lực
+ Bộ phận việc làm được sắp xếp dựa trên năng khiếu cá nhân và mong muốn về tài liệu và các khóa đào tạo cho nhân viên mới.
+ Hệ thống tự báo cáo: tiếp nhận tự báo cáo cho nhân viên cấp nhân viên, phụ trách việc kích hoạt tổ chức luân chuyển tổ chức và hợp lý hóa hoạt động nhân lực, và công ty tích cực hỗ trợ mỗi nhân viên thiết kế và vận hành kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình.
Hợp lý hóa hệ thống đào tạo nhân tài
Thiết lập hệ thống giáo dục nghề nghiệp cho tất cả nhân viên và cung cấp cơ hội đào tạo nhằm trau dồi kỹ năng quản lý công việc và chuyên môn Thông qua việc hoàn thành các khóa đào tạo bắt buộc cho từng vị trí, tổ chức có thể nâng cao hiệu suất làm việc, chuẩn hóa trình độ và phát triển năng lực của nguồn nhân lực.
Chúng tôi cung cấp cơ hội trải nghiệm toàn diện tất cả các lĩnh vực kinh doanh hậu cần, đồng thời triển khai chương trình đào tạo cho mọi nhân viên và trau dồi những chuyên gia hậu cần đa ngành cho từng cá nhân.
Hệ thống bồi thường dựa trên hiệu suất và đánh giá đánh giá quá trình
+ Đánh giá thâm niên cho nhân viên cấp thành tích theo kết quả công việc thông qua đánh giá khách quan về thành tích.
+ Đánh giá nhân tài minh bạch hơn khách quan.
Hệ thống đánh giá được triển khai theo định hướng năng lực và hiệu suất, đồng thời định lượng các yếu tố đánh giá, trong đó có đánh giá năng lực, các yếu tố liên quan đến kinh doanh và đánh giá lãnh đạo, nhằm mang lại cái nhìn toàn diện về hiệu suất và tiềm năng phát triển của mỗi cá nhân.
Các lĩnh vực hoạt động chính
Dịch vụ cho thuê kho bãi và lưu trữ hàng hóa.
Dịch vụ bốc xếp và dỡ hàng hóa từ phương tiện vận chuyển như tàu, xe hoặc container…
Dịch vụ đại lý vận tải phụ trách làm thủ tục hải quan, lập kế hoạch vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa.
Các dịch vụ liên quan đến vận tải bao gồm vận tải đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không, đường sắt, đường bộ và đường ống, đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách Vận tải đường biển và đường thủy nội địa tập trung vào lưu lượng hàng hóa trên nước; vận tải hàng không tối ưu thời gian ở quy mô toàn cầu; đường sắt và đường bộ mang lại lựa chọn linh hoạt cho các tuyến nội địa và liên vùng; đường ống chuyên chở chất lỏng và khí qua mạng lưới ống dẫn Việc kết hợp đa phương thức vận tải giúp tối ưu chi phí, thời gian và an toàn cho hàng hóa, nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp.
Các dịch vụ bổ trợ bao gồm tiếp nhận hàng hóa, lưu kho an toàn và quản lý thông tin liên quan đến quá trình vận chuyển và lưu kho, nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng và tăng tính minh bạch trong quản lý tồn kho Hệ thống theo dõi chi tiết vị trí, trạng thái và hạn sử dụng của hàng hóa giúp giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian xử lý Đồng thời, chúng tôi xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh như hàng bị lỗi, hàng hỏng, hàng quá hạn sử dụng, hàng bị khách trả lại và hàng tồn kho, đảm bảo luồng hàng hóa thông suốt, giảm chi phí và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Các dịch vụ liên quan khác: dịch vụ bưu chính, dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật, dịch vụ thương mại bán buôn/ bán lẻ…
Nhiệm vụ mà công ty đặt ra
Cung cấp giá trị tốt nhất cho khách hàng (Cung cấp giá trị tối ưu cho khách
Củng cố niềm tin với tất cả các bên liên quan (Tăng cường mối quan hệ với các bên liên quan).
Cung cấp một hệ thống hậu cần tích hợp hướng đến khách hàng.
Tăng cường khả năng toàn cầu của mình (Tăng cường năng lực toàn cầu ở mức cao nhất).
Môi trường kinh doanh của công ty
Có lịch xe chạy liên tỉnh mỗi ngày, hàng hóa sẽ không bị lưu tại kho, hay trễ hẹn giao hàng.
Có hợp đồng vận chuyển, hóa đơn, biên nhận vận chuyển rỏ ràng, chính xác, đầy đủ.
Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm khi hàng hóa xảy ra hư hỏng, mất mát, hoặc xe giao hàng chậm trễ. Đội ngũ nhân viên luôn thân thiện, hợp tác và làm việc hết mình vì khách hàng.
Có đội ngũ kỹ thuật kháo sát hàng hóa, tư vấn phương pháp vận chuyển kỹ lưỡng, đảm bảo chi phí vận chuyển thấp nhất.
Chúng tôi có đội ngũ bốc xếp, đóng gói và gia cố hàng hóa trước khi đưa lên xe, nhằm bảo đảm an toàn tối đa cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển Đội ngũ này tiến hành kiểm tra, đóng gói và gia cố kỹ lưỡng, giúp ngăn ngừa hiện tượng móp méo, ẩm ướt hay rách bao bì Nhờ chuẩn bị chu đáo, hàng hóa được bảo vệ tốt, giảm thiểu rủi ro hư hỏng và tăng sự tin tưởng của khách hàng khi nhận hàng.
Doanh thu hoạt động của công ty
2.9.1 Thị trường và khách hàng của công ty
Nhận thấy nhu cầu vận chuyển hàng hóa nội địa ngày càng tăng, công ty đã xây dựng quy mô vận chuyển hai chiều giữa khu vực Bắc Trung Nam Sau một thời gian hoạt động, công ty đã nhận được sự quan tâm của nhiều khách hàng và ngày càng có nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng đa dạng các dịch vụ vận chuyển mà công ty cung cấp.
Các đối tác thường xuyên kí kết hợp đồng vận chuyển dài hạn bên công ty gồm có:
- Công ty Cổ phần KCT
- Nhà máy cáp điện và hệ thống LS Vina Hải Phòng
2.9.2 Doanh thu hàng quý của công ty năm 2019
Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận từng quý của công ty Hanjin
Doanh thu Lợi nhuận Doanh thu Lợi nhuận Doanh thu Lợi nhuận
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Hanjin)
Qua bảng doanh thu và lợi nhuận theo năm và quý, công ty cho thấy lợi nhuận ổn định, ít biến động và luôn có lãi Lợi nhuận ròng trung bình mỗi năm sau khi trừ chi phí lần lượt là 3,16; 3,79; 4,17 tỉ đồng, cho thấy xu hướng tăng trưởng rõ rệt theo từng năm Sự tăng trưởng này phản ánh hoạt động kinh doanh hiệu quả và sự quản trị tổ chức hợp lý, nhờ các phương án kinh doanh được triển khai tốt, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo niềm tin vững chắc từ phía khách hàng.
Sơ đồ tổ chức
Tổng giám đốc tập đoàn
(Xóa tên khỏi tập đoàn) Hanjin Transportation (Hanjin
Global Logistics Việt Nam) Hanjin Korea Air Giám đốc chi nhánh Asian
Văn phòng tại tp.Hồ Chí Minh Văn phòng tại Đồng Nai
Văn phòng Tại Hải Phòng Văn phòng tại
Vận chuyển hàng hóa nội địa, quốc tế Văn phòng vận tải nội địa cầu Bính Vận chuyển hàng AIR
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, nội địa
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức của tập đoàn Hanjin
Hanjin còn có chi nhánh khác ở các nước trên thế giới
Yêu cầu đối với vị trí việc làm tại công ty
Qua tìm hiểu và được cung cấp một số ít thông tin trong quá trình thực tập tạicông ty thì em có nắm được một số yêu cầu đối với một vị trí tại công ty Đó là vị trí nhân viên kinh doanh.
Vị trí tuyển dụng: Nhân viên kinh doanh (sale phones)
Nội dung công việc: Tìm kiếm khách hàng mới và chăm sóc khách hàng hiện tại của công ty.
Quyền lợi và chế độ: Làm việc theo giờ hành chính các ngày trong tuần, trừ sáng thứ Bảy và ngày Chủ nhật Người lao động được hưởng lương và hoa hồng kinh doanh, cùng chế độ nghỉ phép và bảo hiểm xã hội.
Yêu cầu: Trung thực, chịu khó, nhiệt tình với công việc, ưu tiên có kinh nghiệm trong lĩnh vực Logistics.
- Bằng tốt nghiệp và các bằng cấp có liên quan
TÌM HIỂU QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU FCL TẠI CÔNG TY HANJIN GLOBAL LOGISTICS
Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu FCL chung
Hình 3.1: Quy trình nhập hàng nguyên container FCL
Giải thích về sơ đồ quy trình:
3.1.1 Đại lý hãng tàu gửi giấy báo hàng đến cho người nhập khẩu
Mục đích của thông báo là để cho khách hàng chuẩn bị chứng từ làm thủ tục hải quan, chuẩn bị kho bãi và tài chính để lấy hàng về kho riêng Đại lý hãng tàu sẽ cấp lệnh giao hàng (D/O) sau khi khách hàng thanh toán phí Local Charges; các khoản phí này sẽ được nêu rõ trên giấy báo hàng đến Nếu một số phí không hiển thị, khách hàng (người nhập khẩu) sẽ liên hệ với đại lý hãng tàu để yêu cầu gửi Debit Note Định nghĩa về phí Local Charge được nêu rõ trong phần sau.
+ Local charges là phí địa phương được trả tại cảng dỡ hàng và cảng xếp hàng. Ngoài cước biển (Ocean Fee), các hãng tàu/ Forwarder thưởng thu thêm 1 khoảng Local Charges Một lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải đóng Phí này được thu theo hãng tàu và cảng.
Các hãng tàu nước ngoài kinh doanh vận tải đường biển tại Việt Nam không chỉ mở văn phòng, chi nhánh và đại lý mà còn ký hợp đồng thuê kho bãi tại các cảng Việc thuê kho bãi kéo theo các phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng trang thiết bị của cảng Để bù đắp chi phí này, các hãng tàu buộc phải thu thêm từ khách hàng khi giao D/O cho người nhập khẩu.
+ Phí Local charges bao gồm: THC, Cleaning Fee, CIC, D/O và DEM (nếu bị lưu container).
- Phí chứng từ D/O: phí này được tính theo một lô hàng.
- Phí THC (Terminal Handling Charge): phí làm hàng tại đầu cầu cảng như xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… phí THC tính theo từng đầu container và thường đi kèm với tỉ giá USD.
- Phí CIC: phí phụ trội cân bằng vỏ hoặc chuyển vỏ rỗng, thường tính theo từng đầu container.
- Phí vệ sinh container (Cleaning container fee): tính theo từng đầu container.
Khách hàng (công ty nhập khẩu) ủy thác hay thuê các công ty giao nhận fwd để họ đứng ra làm thủ tục nhập hàng: đi lấy lệnh, cược vỏ container, mở tờ khai hải quan, đổi phiếu giao nhận cont dưới cảng (phiếu EIR).
Trước đây một số hãng tàu để lấy lệnh giao hàng trên hãng tàu, người nhập khẩu phải mang bộ chứng từ gồm vận đơn, giấy giới thiệu của người nhập khẩu, tiền làm hàng (đóng phí Local charge) lên hãng tàu nộp hồ sơ vào quầy bộ phận hàng nhập khi được gọi đến tên thì vào giao dịch, tuy nhiên hiện tại một số hãng tàu lớn (Marsk, Hapoloy, Hungay, SITC, KMTC) đã sử dụng lệnh giao hàng điện tử EDO khi đó khách hàng không phải mang chứng từ lên hãng tàu đóng phí Local Charge để lấy D/
O Hãng tàu sẽ gửi một form cho khách hàng để đăng kí email lấy lệnh điện tử Bộ phận chứng từ của công ty fwd đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra các phí làm hàng và ứng tiền cho nhân viên đi lấy lệnh hiện trường làm debit.
3.1.2 Lấy lệnh giao hàng và cược vỏ container
Công ty FWD được người nhập khẩu thuê làm thủ tục nhập hàng và sẽ chuẩn bị các chứng từ để lên hãng tàu lấy D/O và cược vỏ container Để lấy lệnh giao hàng (D/O), cần chuẩn bị các chứng từ liên quan theo quy định của hãng tàu và hải quan nhằm đảm bảo quá trình thông quan suôn sẻ và nhận hàng đúng thời hạn.
- Giấy giới thiệu (có đóng dấu công ty nhập khẩu )
- Chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân photo
Và tiền làm hàng ứng trước:
- Thanh toán phí local charges (sau đó lên hóa đơn cho người nhập khẩu)
- Tiền cược vỏ container để làm thủ tục cược vỏ
- Tiền đóng phí sử dụng tiện ích công trình cảng biển
- Tiền nâng hạ container tại cảng
- Tiền ký hải quan giám sát kho bãi dưới cảng
Hoạt động tại quầy lấy lệnh chứng từ cho hàng nhập diễn ra như sau: nhân viên hãng tàu tới quầy để lấy lệnh đặt chứng từ và khi gọi đúng tên khách hàng thì khách hàng vào đóng phí Local charge và nhận hóa đơn Tùy theo tập quán của từng hãng tàu, kế toán có thể thu tiền trực tiếp tại quầy hoặc yêu cầu khách hàng xuống ngân hàng để chuyển tiền Về phát hành hóa đơn, một số hãng tàu sẽ phát hành hóa đơn ngay cho khách, trong khi một số hãng khác cấp phiếu tạm thu và hẹn khách quay lại lần sau để nhận hóa đơn chính thức.
Hãng tàu sẽ phát hành lệnh giao hàng cho khách, gồm 2 liên và đóng dấu của đại lý hãng tàu Lệnh giao hàng có hiệu lực 3 ngày kể từ ngày phát hành Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc khách hàng chưa kịp mang lệnh xuống cảng để đổi phiếu EIR, lệnh sẽ hết hạn và phải mang D/O lên hãng tàu xin gia hạn.
1 ngày và phải trả thêm phí gia hạn).
Lệnh giao hàng có 2 bản:
- Một bản nộp cho hải quan chi cục + bộ hồ sơ để hoàn tất việc thông quan tờ khai
- Tờ còn lại được mang xuống cảng để đổi phiếu EIR
Sau khi nhận được lệnh giao hàng D/O từ hãng tàu, nhân viên giao nhận phải kiểm tra lại toàn bộ thông tin trên lệnh giao hàng để đảm bảo tính chính xác Đồng thời, cần xác nhận cước vỏ container và các chi phí liên quan nhằm đảm bảo thủ tục thông quan và thanh toán diễn ra suôn sẻ.
Sau khi lấy lệnh giao hàng, nhân viên tại hiện trường chuyển lệnh sang quầy cược vỏ và tiến hành điền đầy đủ thông tin trên phiếu cước, đóng tiền cược và lấy phiếu tạm thu Phiếu cược của một số hãng tàu có 4 liên, bên ngoài màu trắng và bên trong màu hồng, màu xanh và màu vàng Các thông tin trên phiếu cược bao gồm số tàu, số chuyến, tên người nhập khẩu, kiểu container, loại container và số chì niêm phong.
Mỗi hãng tàu đều có mức cược vỏ khác nhau tùy thuộc vào loại vỏ A, B, C.
+ Vỏ loại A: là loại vỏ mới, hạn sử dụng 3 năm kể từ ngày sản xuất, phục vụ mặt hàng điện tử, may mặc.
+ Vỏ loại B: sử dụng cho hàng bách hóa.
+ Vỏ loại C: là loại vỏ cũ, dùng chủ yếu cho hàng thiết bị máy móc.
+ Container 20DC có mức cược từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng
+ Container 40HC có mức cược từ 6 triệu đồng đến 10 triệu đồng
Hãng tàu sẽ giữ lại liên cược màu trắng bên ngoài để lưu và đối chiếu, 3 liên còn lại sẽ gửi cho khách hàng, trong đó:
+ Liên thứ nhất (liên vàng): khách hàng cầm mang xuống cảng để đổi phiếu E (phiếu giao nhận cont)
+ Liên thứ hai (liên xanh): đưa cho lái xe để làm thủ tục hạ vỏ rỗng
+ Liên thứ ba (liên hồng): được sử dụng mang lên hãng tàu lấy lại tiền cược
Bộ phận mở tờ khai hải quan của công ty FWD tiến hành mở tờ khai hải quan ngay sau khi nhận được giấy báo hàng đến.
Các chứng từ để nhập số liệu trên phần mềm: ECUS5 VNACCS
Ngay sau khi nhập và kết thúc việc truyền, cơ quan hải quan sẽ trả lời kết quả phân luồng tờ khai.
Hàng hóa được thông quan khi không có vấn đề phát sinh; nếu chứng từ không đầy đủ hoặc bị nghi ngờ, hàng hóa sẽ phải tiến hành kiểm tra thực tế Nhân viên chứng từ in tờ khai lô hàng đã thông quan và xác nhận tên container đủ điều kiện qua khu vực giám sát Hải quan (tờ mã vạch) để tiến hành làm thủ tục nhận hàng và giao hàng cho khách hàng.
3.1.4 Đổi phiếu giao nhận container
Sau khi lấy được D/O từ hãng tàu và hoàn tất thủ tục thông quan tờ khai tại hải quan khu vực, người lấy lệnh chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết để xuống cảng đổi phiếu giao nhận container và tiến hành nhận hàng một cách suôn sẻ.
- Chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân photo của người lấy lệnh
- Tờ khai hải quan đã thông quan (bản gốc + photo)
- Biên lai đóng phí sử dụng tiện ích công trình cảng biển
Thủ tục lấy lệnh cầm chứng từ tại cảng bắt đầu khi người đi lấy lệnh đến quầy đổi lệnh ở cảng để nộp hồ sơ và nhận lệnh Tại quầy này, người lấy lệnh phải đóng phí nâng hạ container và cung cấp đầy đủ thông tin của công ty người nhập khẩu, qua đó hoàn tất các bước cấp lệnh và đảm bảo quy trình được thực thi đúng quy định.
Cảng sẽ phát hành phiếu giao nhận gồm 4 liên:
- Liên trắng: người lấy lệnh sẽ thay mặt công ty kí nhận sau đó sẽ được cảng lưu lại.
Quy trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng FCL xuất khẩu cho một mặt hàng thực tế: Thép tấm
3.2.1 Giới thiệu chung về thép tấm
Thép tấm được sử dụng rộng rãi trong nhiều công trình khác nhau, từ gia công cơ khí đến làm sàn xe tải, khung bọc ô tô và bậc thang ở các tòa nhà cao tầng, với vai trò nổi bật nhất trong ngành đóng tàu Các sản phẩm thép tấm thông thường được dùng cho xây dựng công nghiệp và dân dụng, để dập khuôn mẫu, nâng hạ và vận chuyển xe cộ.
Hình 3.2: Hình ảnh sản phẩm thép tấm
3.2.2 Giải thích quy trình lô hàng Thép tấm
Bước 1: Đại lý gửi giấy báo hàng đến cho người nhập khẩu
Phân tích các thông tin trên vận đơn:
+ Lô hàng được đóng vào 5 container với số cont/số chì sau:
- TEMU4344118/AAV109989 + Consignee: Vietinbank To Hieu
+ Notify Party: Hung Phat Trading and Contruction Engineering Joint Stock Company
+ Cảng đi: London, Gateway, UK
+ Cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam Đơn giá x số lượng cont x kiểu loại cont
Tổng tiền xin ứng để đi làm hàng kế toán (cuối tháng quyết toán): (1) + (2) + (3) VND 27.047.369
LÊN HÓA ĐƠN CHO KHÁCH HÀNG VND 27.047.369
Phí sử dụng tiện ích /XD công trình Cảng biển HP :
Phí Hải quan Giám sát Kho bãi :
CTY FORWADER LẤY TIỀN CƯỢC CONT VỀ
Tiền cược vỏ cont trên Hãng tàu :
VND 2.760.000*5*20' THD: Terminal handling charge of destination = đơn giá x số lượng cont x kiểu loại cont x tỷ giá ngoại tệ DOD: Document of destination fee : Phí chứng từ cho cả lô hàng CCF: Cleaning fee = đơn giá x số lượng cont x kiểu loại cont DIỄN GIẢI : VND 1.050.000*5*20' VND 850.000
LÊN HÓA ĐƠN CHO KHÁCH HÀNG
VNĐ 20.947.369 TOTAL (TỔNG TIỀN VNĐ)
To: Khách hàng: Hung Phat Trading and Contruction Engineering Joint Stock Company Ngày: 11/7/2021 DEBIT NOTE
+ Vận đơn là Master Bill Với lô hàng này thì lên hãng tàu mang Bill gốc ( original bill)
Công ty cổ phần kỹ thuật Xây lắp & Thương mại Hưng Phát, được biết đến là công ty nhập khẩu trên Bill, đã ký hợp đồng với TNHH Hanjin Global Logistics Việt Nam để thuê dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu lô hàng và vận chuyển về kho riêng.
Bộ phận chứng từ của FWD (Công ty Hanjin Global Logistics Việt Nam) tiến hành rà soát các thông tin trên giấy báo hàng đến và các phí Local charges để bảo đảm tính chính xác của lệnh giao hàng Quá trình này đồng thời yêu cầu ứng tiền trước để các thủ tục lấy hàng được triển khai nhanh chóng, thông qua việc phát hành Debit Note Việc kiểm tra thông tin và thanh toán phí tại thời điểm này giúp tối ưu hóa quy trình nhận hàng, nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics của FWD và đảm bảo sự thông suốt trong chuỗi cung ứng.
Bước 2: Lấy lệnh giao hàng
Ngay khi nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu HMM, Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây lắp và Thương mại Hưng Phát sẽ lập giấy ủy quyền cho Công ty TNHH Hanjin Global Logistics Việt Nam và chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết để đảm bảo quy trình thông quan và vận chuyển được diễn ra thuận lợi.
Nhân viên giao nhận của công ty TNHH Hanjin Global logistics Việt Nam mang các giấy tờ sau:
- Bill of lading bản gốc
- Giấy thông báo hàng đến
- Bản chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân của nhân viên đã photo
- Giấy giới thiệu của Hanjin Global Logistics Việt Nam
Tiếp theo, đến đại lý hãng tàu HMM tại tầng 5, số 15 Đường Hoàng Diệu, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng Tại đây, nhân viên giao nhận sẽ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ và tiến hành đóng các khoản phí liên quan để hoàn tất thủ tục vận chuyển.
- Phí Document Fee: VND 850,000/ cả lô hàng
- Phí vệ sinh container: VND 1.050.000/cont 20’
- Phí ocean freight: 0 VND (incoterm CIF)
- Phí nâng hạ vỏ: 900,000 VNĐ/ 1 cont 20’
- Phí hải quan giám sát kho bãi: 70,000 VNĐ/ 1 cont 20’
- Phí sử dụng tiện ích/ xây dựng công trình cảng biển: 250,000 VND/ 1 cont 20’
Sau khi hoàn tất thủ tục, hãng tàu HMM sẽ cấp cho nhân viên 2 phiếu D/O thủ công.
Kể từ ngày 01/06/2021, Công ty TNHH HMM Shipping Việt Nam chính thức miễn cược container đối với toàn bộ hàng nhập tại cảng Hải Phòng Chính sách mới này có nghĩa là người giao nhận không phải trả phí cược vỏ container Việc miễn cược container giúp giảm chi phí logistics và tối ưu quy trình vận chuyển cho khách hàng khi làm hàng nhập tại Hải Phòng Đây là bước nâng cao dịch vụ của HMM Shipping Việt Nam, tăng tính cạnh tranh và mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng tại khu vực cảng Hải Phòng.
Sau khi nhận lệnh giao hàng từ hãng tàu, nhân viên hàng nhập của công ty tiến hành kiểm tra các thông tin trên lệnh để khớp với dữ liệu đã có, gửi giấy báo hàng đến cho khách hàng và chuẩn bị bộ lệnh đầy đủ để giao hàng cho khách.
Bước 3: Khai hải quan điện tử
Bộ phận làm thủ tục hải quan của Công ty TNHH Hanjin Global Logistics Việt Nam tiến hành mở tờ khai hải quan ngay sau khi nhận được giấy báo hàng đến.
Nhân viên hiện trường của công ty chuẩn bị các hồ sơ đã nêu ở quy trình chung để làm thủ tục khai hải quan trên phần mềm ECUS5 VNACCS.
Hình 3.5: Phần mềm khai báo hải quan ECUS5 VNACCS
Khi bộ chứng từ đầy đủ được nhận, tờ khai sẽ được truyền lên hệ thống thông quan tự động VNACCS để xử lý Tiếp theo, người khai sẽ nhập đầy đủ các thông tin cần thiết trên hệ thống khai hải quan điện tử và nhận được thông điệp trả về thông báo kết quả phân luồng hàng hóa.
Chờ lấy kết quả phân luồng, in tờ khai hải quan nhập khẩu Nếu không hợp lệ: Nhận được thông tin phải khai báo hải quan lại Nếu hợp lệ : Cho luôn số Tờ Khai, phân luồng Tờ Khai.
Mặt hàng Secondary hot rolled steel sheet mã HS: 72085300 Hàng mới 100%,được phân vào luồng xanh, số tờ khai: 104143848210, ngày đăng ký 12/07/2021, mã loại hình: A11 Lô hàng phải chịu thuế GTGT chi tiết trong phụ lục tờ khai.
Với mặt hàng được phân luồng xanh, doanh nghiệp chỉ cần nộp thuế nhập khẩu và VAT, in tờ khai và nộp cho hải quan để giám sát làm nốt các thủ tục còn lại Hải quan sẽ rà soát và giám sát quy trình, giúp thông quan nhanh chóng và thuận tiện Việc áp dụng phân luồng xanh tối ưu thời gian, giảm bớt hồ sơ và chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan.
→ Chi phí mở tờ khai hải quan: 1,000,000 VND
Bước 4: Đổi phiếu giao nhận
Sau khi tờ khai hải quan được trả và hàng hóa đã được phân luồng bởi hải quan, công ty vận tải sẽ chuẩn bị đầy đủ chứng từ cần thiết để xuống cảng Tân Vũ và tiến hành đổi phiếu giao nhận cont (EIR) — phiếu EIR thủ công Các chứng từ quan trọng để đổi phiếu giao nhận cont đã được nêu trong phần quy trình và cần được chuẩn bị đầy đủ trước khi làm thủ tục tại cảng Quá trình đổi phiếu giao nhận cont tại Tân Vũ sẽ bảo đảm thông tin trên EIR khớp với tình trạng phân luồng và tình trạng lô hàng Việc tuân thủ đầy đủ chứng từ và quy trình giúp việc đổi phiếu giao nhận cont diễn ra nhanh gọn và đúng quy định.
Hình 3.6: Phiếu giao nhận container thủ công
Phiếu EIR có giá trị trong vòng 3 ngày kể từ lúc cấp, và nếu quá hạn, công ty sẽ phải đóng phí lưu container và xin hãng tàu gia hạn lưu container Sau khi được gia hạn, phiếu EIR mới được mang xuống cảng để trình cho lái xe nhận hàng.