1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá tị trường thay đổi trong ngă

30 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề: Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá tị trường thay đổi trong ngắn hạn và dài hạn.

Trang 1

TEAM 8

THANH

THẢO MINH THOA

MINH THAO THU THẢO TÚ

PHƯỢNG

NHƯ

QUỲNH THANHTHÚY HOÀI THẢO ĐĂNG THÁI MINH TÂM

Trang 2

Chủ đề: Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá tị trường thay đổi trong ngắn hạn và dài hạn.

Hướng dẫn: Gv Nguyễn Ngọc Huyền

Thời gian:

Bộ môn: Kinh tế học vi mô

Trang 3

KẾT CẤU THUYẾT TRÌNH

 CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

1 Khái niệm và đặc trưng

2 Đường cầu và đường doanh thu cận biên

3 Lựa chọn SL của hãng CTHH trong ngắn hạn

4 Lựa chọn SL của hãng CTHH trong dài hạn

 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HÃNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO VÀ CÁCH THỨC LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG, LỢI NHUẬN TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN

1 Hãng cạnh tranh hoàn hảo và tình huống nghiên cứu

2 Phân tích sự lựa chọn của hãng trong ngắn hạn và dài hạn

 CHƯƠNG III: KẾT LUẬN CHUNG

Trang 4

CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG

■ Khái niệm:Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là một hình thái thị trường trong đó có một số lượng lớn người mua và người bán một mặt hàng giống hệt nhau,quy mô của mỗi doanh nghiệp là rất nhỏ,vì vậy không một cá nhân nào có khả năng tác

động đến giá thị trường

■ Đặc trưng:

+ Các hãng CTHH là những người chấp nhận giá +Cùng sản xuất một mặt hàng đồng nhất

+Việc gia nhập hay rút lui không hạn chế

Trang 5

● Hãng CTHH không có sức mạnh thị trường,là hãng chấp nhận giá

● Đường cầu của hãng CTHH :

2.ĐƯỜNG CẦU VÀ ĐƯỜNG DOANH THU CẬN

BIÊN

Trang 6

a) Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

○ Đối với mọi doanh nghiệp: MC=MR

○ Đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo:P=MC=MR

Trang 7

TH1:P>ATCmin

Doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế dương

b, Khả năng sinh lời của hãng CTHH trong ngắn

hạn

Trang 8

TH2: P=ATCmin

 Doanh nghiệp hòa vố n

b, Khả năng sinh lời của hãng canh tranh

hoàn hảo trong ngắn hạn

Trang 9

TH3: AVCmin <P<ATCmin

 Doanh nghiệp bắt đầu tính đến

việc đóng cửa

b, Khả năng sinh lời của hãng canh tranh

hoàn hảo trong ngắn hạn

Trang 10

TH4: P≤AVC min

b, Khả năng sinh lời của hãng cạnh tranh

hoàn hảo trong ngắn hạn

Trang 13

4.Lựa chọn sản lượng của hãng cạnh tranh

hoàn hảo trong dài hạn

a Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng cạnh tranh hoàn

hảo trong dài hạn:

P = MR = LMC

Trong dài hạn, hãng CTHH sẽ điều chỉnh quy mô sao cho:

SMC = LMC = P

 Nếu P > LAC min =>hãng có lợi nhuận kinh tế dương.

 Nếu P = LAC min =>hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0.

 NếuP < LAC min => hãng có lợi nhuận kinh tế âm,sẽ có động cơ

rời bỏ ngành .

Trang 14

4.Lựa chọn sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn

hảo trong dài hạn

b,Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành

 Hãng tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn:P=LMC

 Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0: P = LACmin

Trang 15

4.Lựa chọn sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn

hảo trong dài hạn

Trang 16

4.Lựa chọn sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn

hảo trong dài hạn

Trang 17

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HÃNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

VÀ CÁCH THỨC LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG, LỢI NHUẬN

1.2 Tình huống nghiên cứu

• Hoạt động sản xuất lúa gạo của gia đình ông NVD trong 6 tháng đầu năm

2021 trong 2 trường hợp ngắn hạn và dài hạn để thấy được cách thức lựa chọn của gia đình ông

Trang 18

Giả định trong 6 tháng đầu năm hãng quyết định sản xuất với quy mô trong ngắn hạn với hàm tổng chi phí là TC = q2 +6q+4000

=> Chi phí bình quân : ATC = q+6+4000/q

=> ATCmin= Phòa vốn= 10

=> Tổng chi phí cố định: TFC = 4000

=> Tổng chi phí biến đổi : TVC = q2+6q

=> Chi phí biến đổi bình quân AVC = q+6

=> AVCmin = 6 >= Pđóng cửa

Trang 19

Vì vậy ta xét 4 trường hợp thay đổi của giá trên thị trường:

TH1 • P= 12 >ATC MIN TH2 • P= 10 =ATC MIN TH3 • AVC MIN <P = 8 <ATC MIN TH4 • P= 6 >=ATC MIN

Trang 20

Trường hợp 1:Giả sử trên thị trường giá gạo là P= 12 >ATC MIN

.Lúcnày để tối đa hóa được lợi nhuận hãng sẽ lựa chọn mức sản

lượng tối ưu Q* thỏa mãn điều kiện P0=MC,hãng sẽ thu được

lợi nhuận kinh tế dương là phần diện tích hình AP0EB

Khi P = 12 => mức sản lượng Q* của

dương(đồng thời là mức lợi nhuận tối đa) là phần diện tích hình ABEP0

Hình1.1:Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH khi P>ATCMIN

Trang 21

Trường hợp 2:Khi giá trên thị trường P= 10=ATC MIN,vẫn để

tối đa hóa lợi nhuận hãng sẽ lựa chọn mức sản lượng tối ưu

Q* thỏa mãn điều kiện P0=MC,do giá thị trường bằng tổng chi

phí nhỏ nhất nên hãng sẽ hòa vốn

Hình 1.2:Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH

khi P=ATC min

Khi P=10,mức sản lượng Q* xác định tại

P=MC2q+6=10q=2

Khi đó tổng doanh thu

là:TR=P.Q*=10.2000=20000

Tổng chi phí là : TC= q2 +6q+4000=20000

phần lợi nhuận của hãng =TR-TC=0

 Doanh thu hãng thu được là phần diện tích hình

P0EQ*O=phần tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm của hãng nên lúc này lợi nhuận của hãng bằng không.,hãng sẽ hòa vốn

Trang 22

Trường hợp 3: Khi giá thị trường nằm giữa ATCmin và AVCmin

( AVC MIN <P = 8 <ATC MIN ) hãng sẽ lựa chọn mức sản lượng tối

ưu Q* thỏa mãn điều kiện tối đa hóa lợi nhuận Po=MC,lúc này hãng sẽ bị thua lỗ

Khi P=8 ,xét P=MC2q+6=8q=1

mức sản lượng Q* của hãng = 1

Khi đó tổng doanh thu bằng :TR=P.Q*=8.1000=8000

Tổng chi phí TC= q2 +6q+4000=11000

phần lợi nhuận hãng thu được là :=TR-TC=-3000

Trong đó tổng chi phí cố định TFC=4000 , tổng chi phí

biến đổi TVC=7000

Ta thấy TR>TVC

 Trong trường hợp này, quyết định khôn ngoan của hãng là nên tiếp tục sản xuất tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận để tối thiểu hóa lỗ

Trang 23

Trường hợp 4: Khi giá thị trường P = 6 <=AVC min.

Nhưng ở đây ta xét cụ thể P=AVC min

Hình 1.4: Lựa chọn sản lượng của hãng

CTHH khi P=AVC min

Khi P=5, mức sản lượng Q* xác định tại

P=MC2q+6=6q=0

Lúc này lợi nhuận của hãng là =-TFC

 Nếu hãng sản xuất,hãng sẽ sản xuất ở

mức sản lượng tối ưu Q* và sẽ bị thua lỗ

là toàn bộ phần chi phí cố định TFC của

Trang 24

2.2 Sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận của hãng trong

dài hạn

 Giả định trong 6 tháng tới thị trường có sự biến động,hãng CTHH

quyết định sản xuất với quy mô trong dài hạn với hàm tổng chi phí

là LTC.

Hãng tối đa hóa được lợi nhuận khi sản xuất ở

mức sản lượng : P =MC

Trang 25

Vì vậy,trong dài hạn ta chỉ xét 3 trường hợp thay

đổi của giá trên thị trường:

TH1 • Khi P=14>LAC MIN TH2 • Khi P=11 = LAC MIN TH3 • Khi P=8 < LAC MIN

Trang 26

Trường hợp 1: Giả sử mức giá P > LACMIN ,để tối đa hóa lợi nhuận hãng

sẽ phải lựa chọn sản xuất ở mức sản lượng tối ưu Q

LAC

DM R

Tổng chi phi dài hạn là: LTC= q3-2q2+12q=19,863

phần lợi nhuận thu được là : =TR-TC=4,217

Trang 27

Trường hợp 2:Tương tự khi giá thị trường giảm xuống còn P =LACMIN

thì phần lợi nhuận của hãng sẽ giảm xuống bằng không

LA C

DMR Po

O

Q Q*

Khi P=11 thì mức sản lượng Q* xác định tại P=LMC

3q2-4q+12 =11q=1

Tổng doanh thu là : TR=P.Q*=11000

Tổng chi phi dài hạn là: LTC= q3-2q2+12q=11000

phần lợi nhuận thu được là : =TR-TC=0

 Hãng sẽ lựa chọn sản xuất ở

mức sản lượng Q* vì đây là mức

sản lượng tối ưu (thỏa mãn

P=MC) để tối đa hóa lợi nhuận

Trang 28

Trường hợp 3: Khi giá thị trường tiếp tục giảm xuống tới P < LACMIN , phần lợi nhuận của hãng bị âm cho dù hãng có lựa chọn ở mức sản

lượng tối ưu đi chăng nữa.

P

0

LA C

LM C

DM R

P o

Khi P=8 nếu sản xuất thì hãng sẽ sản xuất ở mức sản lượng

Q* xác định tại P=LMC

3q2-4q =8q0,67

Tổng doanh thu là : TR=P.Q*=5,360

Tổng chi phi dài hạn là: LTC= q3-2q2+12q=7,443

phần lợi nhuận thu được là : =TR-TC=-2,083

 Phần lợi nhuận của hãng bị âm nên hãng buộc

phải ngừng sản xuất và rời khỏi ngành nếu như

không muốn bị thua lỗ

Trang 29

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN RÚT RA QUA NGHIÊN CỨU

Trang 30

THANKS FOR WATCHING

WATCHING

Ngày đăng: 14/11/2021, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2:Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH  khi P=ATC min - Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá tị trường thay đổi trong ngă
Hình 1.2 Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH khi P=ATC min (Trang 21)
Hình 1.4: Lựa chọn sản lượng của hãng  CTHH khi P=AVC min - Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá tị trường thay đổi trong ngă
Hình 1.4 Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH khi P=AVC min (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w