1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề THỰC VẬT, DƯỢC LIỆU VÀ DƯỢC CỔ TRUYỀN THUỐC LÝ KHÍ, LÝ HUYẾT, BỔ DƯỠNG

48 93 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG... TỔNG QUAN THUỐC PHẦN KHÍ THUỐC CHỮA BỆNH VỀ KHÍ Thuốc phần khí là những thuốc có tác dụng chữa bệnh về khí, thường dùng trong c

Trang 1

THUỐC LÝ KHÍ, LÝ HUYẾT, BỔ DƯỠNG

LỚP : 19DDUA1 GVHD : ThS Trương Đỗ Quyên

CHUYÊN ĐỀ THỰC VẬT, DƯỢC LIỆU VÀ DƯỢC CỔ TRUYỀN

Trang 2

NHÓM 5

Ngô Thị Hồng Hoàng 1911704456 Nguyễn Ngọc Xuân Mai 1911700134 Phạm Hoàng Bảo Trâm 1911700101 Bùi Di Nghĩa 1911700375 Nguyễn Thanh Duy 1911700399

Trang 3

TÀI LIỆU CHÍNH

1 Phạm Xuân Sinh (2002), Dược Học Cổ Truyền, NXB Y Học, Hà Nội

2 Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC

1 thaythuoccuaban.com

2 https://duoclieuvietnam.vn

3 www.thaythuocvietnam.vn

4 www.thuocdantoc.org

5 Wiki dược liệu dân tộc , thuốc dân tộc VN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

A TỔNG QUAN

B DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ HUYẾT,

LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

Trang 5

TỔNG QUAN

I TỔNG QUAN THUỐC PHẦN KHÍ (THUỐC CHỮA BỆNH VỀ KHÍ)

Thuốc phần khí là những thuốc có tác dụng chữa bệnh về khí,

thường dùng trong các bệnh can khí uất kết, tỳ vị khí trệ, phế khí thượng nghịch, sán thống sán khí, khí hư, sức đề kháng giảm; thể hiện: kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng, đau dạ dày, ho

đàm, thoát vị, mệt mỏi, vô lực.

Thuốc phần khí chia làm 2 loại:Thuốc hành khí và thuốc bổ khí

Trong thuốc hành khí lại được chia làm 2 loại nhỏ đó là thuốc hành khí giải uất và thuốc phá khí giáng nghịch.

Trang 6

TỔNG QUAN

II TỔNG QUAN THUỐC PHẦN HUYẾT (THUỐC CHỮA BỆNH

VỀ HUYẾT)

Thuốc chữa bệnh về huyết chia làm 3 loại:

 Thuốc hoạt huyết, dùng trong các trường huyết ứ, huyết

lưu thông khó khăn, gây đau đớn thần kinh cơ nhục

 Thuốc chỉ huyết, dùng trong các trường hợp xuất huyết,

xuất huyết phù tạng (tỳ, thận, phế, đại tràng…) hoặc xuất huyết ở những bộ phận phía ngoài như chảy máu chân răng, bị thương chảy máu,…

 Thuốc bổ huyết còn gọi là thuốc bổ dưỡng dùng trong

trường hợp huyết hư, huyết thiếu, biểu hiện da xanh xao, sắc mặt nhợt nhạt,…

Trang 7

TỔNG QUAN

III TỔNG QUAN THUỐC BỔ DƯỠNG

Thuốc bổ dưỡng trong y học cổ truyền bao gồm 4 loại: bổ khí, bổ huyết,

bổ âm và bổ dương.

 Thuốc bổ khí và bổ huyết đã giới thiệu ở phần thuốc về khí và huyết ở

trên

 Thuốc bổ âm còn gọi là thuốc dưỡng âm hay tư âm có tác dụng sinh

tân dịch, dùng thích hợp với chứng âm hư để bổ chân âm

 Thuốc bổ dương có tác dụng bổ thận tráng dương, mạnh gân cốt,

dùng chủ yếu với chứng thận hư( chức nắng thận dương kém, )

 Bốn loại trên có liên quan tương hỗ và hiệp đồng tác dụng với nhau,

chúng bổ sung cho nhau

Trang 8

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

1 NHÂN SÂM

Tên gọi khác: viên sâm, dã nhân sâm

Tên khoa học: Panax ginseng C.A Mey (P schinseng

Nees.)

Họ Ngũ gia bì (Araliaceae)

Bộ phận dùng: Rễ chế biến rồi phơi hay sấy khô của cây

nhân sâm trồng hoặc mọc hoang-Radix ginseng sylvestris

Phân loại:

-Nhân sâm mọc hoang: Panax ginseng C A Mey

forma sylvestre Chao et Shih

-Nhân sâm trồng: Panax ginseng C A Mey forma

sativum Chao et Shih

Trang 9

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

1 NHÂN SÂM

Thành phần hóa học

Saponin steroic,hỗn hợp saponin tên là panaxozit

Glucozit hoặc hỗn hợp Glucozit mang tên panaxin

Tính vị, qui kinh

Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn

Qui kinh: Tâm,can,tỳ, phế, thận Quy vào 2 kinh chính

là tỳ và phế, đồng thời thông hành 12 kinh

Công năng, chủ trị, liều dùng

Công dụng: đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân, định thần, ích trí

Dùng chữa phế hư sinh ho suyễn, tỳ hư sinh tiết

tả, vị hư sinh nôn mửa, bệnh lâu ngày khí hư, sợ hãi, tiêu khát Những người bệnh có thực tà

không dùng được

Trang 10

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế STP

Địa chỉ: Lô đất số N2-9, khu công nghiệp Đồng

Văn II, phường Đồng Văn, Thị xã Duy Tiên,

Tỉnh Hà Nam

Công dụng: Bổ sung các vitamin

và dưỡng chất cho cơ thể, giúp tăng cường sức khỏe, hỗ trợ nâng cao sức đề kháng

Trang 11

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

1 NHÂN SÂM

Trong mỗi viên nang mềm có chứa:

• Retinol (Vitamin A) 1000UI

• Fish oil 150mg

(tương đương DHA 12%, EPA 18%, Omega 3 33%)

• Nhân sâm (Panax ginseng) 50 mg

• Men bia tươi 50mg

• Linh chi (Ganoderma lucidum) 20mg

• Magnesium oxyde 20mg

• Hồng sâm (Panax ginseng) 15mg

• Canxi gluconate 15mg

• DL-Alpha tocopheryl acetate (Vitamin E) 15UI

• Tảo Spirulina (Arthrospira platensis) 10mg

• Prodiet Hydrolysate 10mg

(Đạm thủy phân từ sữa)

Trang 12

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

• Thiamine nitrate (Vitamin B1) 1,5mg

• Copper gluconate (Đồng gluconat) 1,5mg

• Acid folic (Vitamin B9) 100mcg

• Selenium 25mcg

• Cholecalciferol (Vitamin D3) 200UI

• Phụ liệu: Vỏ nang Gelatin, Glycerol, Dầu đậu nành,

Sorbitol, Sáp ong trắng, Lecithin, Ethyl vanillin vừa đủ

(Khối lượng tịnh/viên: 1300 mg ± 7,5%)

Trang 13

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

2 CAM THẢO BẮC

Tên gọi khác: bắc cam thảo, cam thảo, sinh cam thảo,

quốc lão

Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fish và

Glycyrrhiza glabra L (G glandulifera Waldst et Kit)

Họ: Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae)

Bộ phận dùng: Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ và

thân rễ phơi hay sấy khô của cam thảo nguồn gốc vùng

Uran (Glycyrrhiza uralensis Fish.) hay cam thảo châu Âu

Glycyrrhiza glabra L.

Trang 14

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

2 CAM THẢO BẮC

Trong cam thảo người ta đã phân tích thấy 3-8%

glucoza, 2,4-6,5% sacaroza, 25-30% tinh bột,

0,3-0,35%tinh dầu,, 2-4% asparagin, 11-30mg% vitamin C,

các chất anbuyminoit, gôm, nhựa v.v…

Nhưng hoạt chất chính trong cam thảo là chất glyxyridin

(glycyrrhizin) với tỷ lệ 6-14%, có khi tới 23%

Mới đây các nhà nghiên cứu Nhật Bản còn chiếc xuất được từ cam thảo một sắc tố màu vàng dẫn xuất flavon gọi là liquiritin

Trang 15

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

2 CAM THẢO BẮC

Tính vị, qui kinh Tính vị: rễ vị ngọt, tính bình (sau khi nướng thì tính hơi ôn) Qui kinh: 12 đường kinh Chủ yếu vào tỳ vị, phế

Công dụng và liều dùng Tác dụng

Bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc

Muốn thanh hỏa thì dùng sống, muốn ôn trung thì nướng

Nướng lên chữa tỳ hư mà ỉa lỏng, vị hư mà khát nước, phế hư

mà ho Dùng sống chữa đau họng, ung thư Trong y học, ngoài công dụng làm cho thuốc ngọt dễ uống, làm tá dược chế thuốc viên, thuốc ho, thuốc giải độc

Trang 16

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

Công dụng của ‘Cảm Xuyên Hương’

Cảm Xuyên Hương là bài thuốc đông dược hỗ

trợ điều trị các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh,

nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi do cảm lạnh

Giảm nhanh các triệu chứng cảm cúm như:

Nhức đầu, sổ mũi, hắt hơi, sốt

Tăng cường sức đề kháng: Ngăn ngừa cảm

cúm quay trở lại

Giảm nhanh cảm cúm, tăng sức đề kháng

Trang 17

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

Hương phụ (Rhizoma Cyperi) 132mg

Quế chi (Cortex Cinnamomi) 6 mg

Sinh Khương (Rhizoma Zingiberis) 15mg

Cam thảo bắc (Radix Glycyrrhizae) 5mg

Trang 18

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

Bộ phận dùng: Khương hoàng là phần thân rễ của Nghệ vàng, hay còn gọi là củ Nghệ Cần phân biệt với Uất kim, là vị

thuốc từ rễ Nghệ, với tên khoa học là Radix Curcumae Longae Hai vị thuốc này đều có nguồn gốc từ cây Nghệ do đó

rất dễ bị nhầm lẫn

Thành phần hóa học

Các thành phần chính được tìm thấy trong Khương hoàng bao gồm:

8 – 10% nước 6 – 8% chất vô cơ

40 – 50% tinh bột nhựa 0,3% Curcumin

1 – 5% tinh dầu màu vàng nhạt, thơmTinh bột Chất béo

Canxi Oxalat

Trang 19

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

3 KHƯƠNG HOÀNG

Tính vị: Tính ôn (ấm), vị đắng (khô), cay (tân)

Qui kinh: Tỳ và Can

Công năng chủ trị, liều dùng

Khương hoàng có thể sử dụng dưới dạng thuốc sắc,

dạng viên hoàn, dạng bột hoặc dùng thoa ngoài da

Có thể sử dụng độc vị hoặc kết hợp với các vị

thuốc khác.

Liều lượng khuyến cáo: 3 – 10 g mỗi ngày dưới

dạng uống trong, chia làm 2 – 3 lần uống trong

ngày Dùng ngoài không kể liều lượng, phụ thuộc

vào nhu cầu sử dụng và bài thuốc.

Trang 20

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

Trang 21

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

4 CỎ MỰC

Tên thường gọi: Cỏ nhọ nồi, Hạn liên thảo.

Tên khoa học: Eclipta alba Hassk

Họ khoa học: Thuộc họ Cúc Asteraceae.

Bộ phận dùng: Dùng toàn cây

Thành phần hóa học

Theo các nhà nghiên cứu trong nhọ nồi có một ít

tinh dầu, tamin, chất đắng, caroten và chất

ancaloit gọi là ecliptin.

Có tài liệu nói trong cỏ mực có chứa chất

wedelolacton là một chất curmarin lacton và tách

được chất demetylwedelacton và một flavonozit.

Trang 22

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

4 CỎ MỰC

Tính vị: Vị ngọt, chua, tinh lương

Qui kinh: can và thận

Công năng chủ trị, liều dùng

Dùng chữa can thận âm kém, lỵ và ỉa ra máu, làm đen râu

tóc

Nhân dân vẫn dùng cây nhọ nồi giã vắt nước uống để

cầm máu trong rong kinh, Trĩ ra máu, bị thương chảy

máu Còn dùng Chữa ho hen, ho lao, viêm cổ họng

Những người thợ nề dùng cỏ nhọ nồi xoa tau chữa bỏng

rát do vôi Có người dùng chữa bệnh nấm ngoài da, làm

thuốc mọc tóc, nhuộm tóc, bôi lên những chỗ trổ ở da thịt

để có màu tím đen

Liều dùng: Ngày dùng từ 6-12g, dạng sắc uống hoặc làm

thành viên

Trang 23

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

4 CỎ MỰC

Tên sản phẩm: Dầu gội Cỏ Mực Mộc Nhu.

Công ty: Công ty Mộc Nhu

Địa chỉ: 255 Bình Lợi, phường 13, quận Bình

Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phần: Cỏ mực, Mè đen, Mã đề, than

hoạt tính.

Công dụng: Biến tóc bạc thành tóc đen sau một

thời gian ngắn sử dụng, tái tạo mái tóc lão hóa

và hư tổn.

Trang 24

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

5 DẦU GẤC

Tên thường gọi: Gấc còn gọi là

Mộc Miết, Hạt gấc còn gọi là Phiên

mộc miết, Mộc tất tử, Thổ mộc miết,

Mộc biệt tử, Mộc miết tử (con ba ba

gỗ) vì nó dẹt, hình gần như tròn, vỏ

cứng, mép có răng cưa, hai mặt có

những đường vân lõm xuống, trông

tựa như con ba ba nhỏ Quả gấc gọi

là Mộc miết quả

Tên khoa học: Semen Momordicae

Họ khoa học: họ Bầu bí

(Cucurbitaceae).

Trang 25

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

5 DẦU GẤC

Thành phần hoá học

Dầu gấc là chế phẩm nguồn gốc từ màng đỏ

của quả gấc, chứa lượng lớn DHA - dưỡng

chất quan trọng trong sự phát triển trí não và

chức năng mắt Ngoài ra, dầu gấc còn chứa

nhiều Vitamin E, Lycopen, Beta Caroten,

các chất béo thực vật như Stearic, Linoleic,

Oleic, Palmitic,…

Trang 26

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

5 DẦU GẤC

Tính vị: nhân hạt gấc vị đắng hơi ngọt , tính ấm ,

có độc

Qui kinh: vào can, tỳ

Công năng chữa trị, liều dùng

Tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Giúp khắc phục các bệnh về mắt như khô mắt, mờ

mắt

Phòng ngừa bệnh tiểu đường, tim mạch

Ngăn ngừa lão hóa, dấu hiệu tuổi già

Giúp các vết thương hở nhanh lành

Giúp cơ thể hấp thu Vitamin tốt hơn, ngăn ngừa tình

trạng suy dinh dưỡng, kém phát triển cân nặng, sức

khỏe lẫn trí não cho trẻ

Phòng lao và các bệnh đường hô hấp khác

Hạn chế tình trạng rụng tóc, khô tóc, giúp tóc mềm

mại đầy sức khỏe

Trang 27

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

5 DẦU GẤC

Liều dùng

Dùng 1-2ml dầu cho người lớn, 0,5 – 1ml dầu

cho trẻ em, uống làm hai lần trước mỗi bữa ăn

hoặc trộn với cơm nóng mà ăn.

Có thể chế dạng thuốc dầu gấc – kẹo mạ bằng

cách trộn 50% dầu gấc với 50% mạ đun chảy,

dùng rất thuận tiện Những người hay bị táo bón

dùng dầu gấc cũng rất tốt.

Dùng ngoài, dầu gấc dưới dạng thuốc mỡ

5-10% bôi chữa vết thương, vết loét, bỏng, nứt

núm vú, làm mau lành, chóng lên da non.

Trang 28

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

5 DẦU GẤC

Tên chế phẩm : dầu gấc vinaga dha

Công ty : VNPOFOOD - CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DƯỢC PHẨM

VINA

Địa chỉ 439 Âu Cơ, Quận Tây Hồ, Hà Nội

Thành phần : beta-caroten, lycopen,

alpha-tocopherol và các chất béo thực vật.

Công dụng : sáng mắt , phòng chống bệnh tật,

tăng cường sức đề kháng, giữ gìn đôi mắt sáng,

làm đẹp da, phát triển hoàn thiện và duy trì trí

nhớ.

Trang 29

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

6 CAO BAN LONG

Tên thường gọi: Cao ban long, lộc giác giao,

bạch giao, cao sừng hươu

Tên khoa học: Colla Cornus Cervi

Bộ phận dùng: Là 1 loại cao được nấu từ gạc

hươu, hoặc gạc nai đã già với nước rồi cô đặc lại.

Trang 30

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

6 CAO BAN LONG

Thành phần hóa học chủ yếu của Cao

ban long là Keratin Trong đó chứa các

axit amin phổ biến như:

Trang 31

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

6 CAO BAN LONG

Tính vị: vị mặn, ngọt , không độc , tính ấm Qui kinh: Kinh thận và can

Chủ trị:

Cầm máu trong các trường hợp nôn ra máu, thổ huyết, ho

ra máu không cầm được

Xuất huyết dạ dày , chảy máu trong ruột

Chảy máu tử cung, âm đạo xuất huyết, kinh nguyệt kéo dài, máu kinh ra nhiều

Đi tiểu nhiều, đổ mồ hôi trộm, chân tay lạnh, đau nhức khớp xương

Hỗ trợ chống suy nhược cơ thể

Khi dùng ngậm có thể chữa ho, ho khan, ho gió, ho có đờm

Liều dùng : 5-10g mỗi ngày.

Trang 32

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

6 CAO BAN LONG

Tên chế phẩm : Cao ban long Sibiri

Công ty TNHH TM dược phẩm đông á

Địa chỉ : lô a2 - cn3 cụm công nghiệp từ liêm ,

hà nội

Thành phần : cao ban long và các loại vitamin

khác.

Công dụng : bổ sinh lý , mạnh gân xương , bảo

hệ hệ thần kinh , tốt cho hệ tuần hoàn, tiêu hoá ,

Chống chỉ định : chỉ sử dụng sản phẩm 2-3

tuần , nghỉ 1 tuần rồi dùng tiếp , liều lượng hợp

Trang 33

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

7 BÀO KHƯƠNG

Tên dân gian: Bào khương còn gọi là Bạch khương, Quân khương

(Bản Thảo Cương Mục),Hắc khương, Thánh khương, Đạm can

khương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

Tên khoa học: Zingiber officinalis (Willd) Rosc.

Họ: Thuộc họ Gừng (Zingiberaceae).

Bộ phận dùng: Bào khương là củ gừng đồ cho chín rồi để trong mát

cho đến khô, sao lửa to cho xém đen

Trang 34

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

7 BÀO KHƯƠNG

Gừng chứa 2-3% tinh dầu với thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocarbon

sesquiterpenic: β-zingiberen (35%), curcumenen (17%), β-farnesen (10%) và một lượng nhỏ các hợp chất alcol monoterpenic như geraniol, linalol, borneol.

Trang 35

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

7 BÀO KHƯƠNG

Tính vị: Vị cay, tính nóng.

Quy kinh: Tỳ, Vị, Tâm và Phế

Công năng chủ trị , liều dùng

Công năng chủ trị:

Làm ấm Tỳ và Vị, trừ hàn Phòng dương

suy, làm ấm phế và trừ đàm thấp.

Liều dùng: Ngày dùng 3-10g

Trang 36

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

7 BÀO KHƯƠNG

Tên chế phẩm : Nước cốt gừng hữu cơ

Thương hiệu: LEMON PHARMA

Xuất xứ: sản xuất tại Đức và được chứng nhạn hữu cơ tiêu chuẩn của châu Âu

Thành phần: Nước, chiết xuất gừng hữu cơ

Công dụng : thúc đẩy quá trình tăng cường trao đổi chất,

hỗ trợ giảm cân

Người đang say xe, bị đau họng, bị đau dạ dày, bị cảm

lạnh sẽ thấy dễ chịu lại

Cách dùng

Nhỏ 3 - 4 giọt vào ly và cho nước vào sau, khuấy đều,

uống trực tiếp, nên dùng nước ấm, uống từ 2 - 3 lần mỗi

ngày

Trang 37

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

8 LONG NHÃN

Tên khoa học: Arillus Longan

Họ: Bồ hòn (Sapindaceae).

Bộ phận dùng: Áo hạt (cùi) đã phơi

hay sấy khô của cây Nhãn

(Dimocarpus longan Lour.)

Trang 38

DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ

HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG

8 LONG NHÃN

Thành phần hóa học

Long nhãn chứa những dưỡng chất thiết yếu

cho sức khỏe như glucose, saponin, các tanin,

chất béo

Tính vị: ngọt, tính bình

Quy kinh: tâm, tỳ

Công năng, chủ trị, liều dùng

Công năng: Bổ ích tâm tỳ, dưỡng huyết, an

thần

Chủ trị: khí huyết bất túc, hồi hộp, tim đập

mạnh, hay quên, mất ngủ, huyết hư.

Liều dùng: Ngày dùng 9 - 15 g

Ngày đăng: 14/11/2021, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w