DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG... TỔNG QUAN THUỐC PHẦN KHÍ THUỐC CHỮA BỆNH VỀ KHÍ Thuốc phần khí là những thuốc có tác dụng chữa bệnh về khí, thường dùng trong c
Trang 1THUỐC LÝ KHÍ, LÝ HUYẾT, BỔ DƯỠNG
LỚP : 19DDUA1 GVHD : ThS Trương Đỗ Quyên
CHUYÊN ĐỀ THỰC VẬT, DƯỢC LIỆU VÀ DƯỢC CỔ TRUYỀN
Trang 2NHÓM 5
Ngô Thị Hồng Hoàng 1911704456 Nguyễn Ngọc Xuân Mai 1911700134 Phạm Hoàng Bảo Trâm 1911700101 Bùi Di Nghĩa 1911700375 Nguyễn Thanh Duy 1911700399
Trang 3TÀI LIỆU CHÍNH
1 Phạm Xuân Sinh (2002), Dược Học Cổ Truyền, NXB Y Học, Hà Nội
2 Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC
1 thaythuoccuaban.com
2 https://duoclieuvietnam.vn
3 www.thaythuocvietnam.vn
4 www.thuocdantoc.org
5 Wiki dược liệu dân tộc , thuốc dân tộc VN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4A TỔNG QUAN
B DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ HUYẾT,
LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
Trang 5TỔNG QUAN
I TỔNG QUAN THUỐC PHẦN KHÍ (THUỐC CHỮA BỆNH VỀ KHÍ)
Thuốc phần khí là những thuốc có tác dụng chữa bệnh về khí,
thường dùng trong các bệnh can khí uất kết, tỳ vị khí trệ, phế khí thượng nghịch, sán thống sán khí, khí hư, sức đề kháng giảm; thể hiện: kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng, đau dạ dày, ho
đàm, thoát vị, mệt mỏi, vô lực.
Thuốc phần khí chia làm 2 loại:Thuốc hành khí và thuốc bổ khí
Trong thuốc hành khí lại được chia làm 2 loại nhỏ đó là thuốc hành khí giải uất và thuốc phá khí giáng nghịch.
Trang 6TỔNG QUAN
II TỔNG QUAN THUỐC PHẦN HUYẾT (THUỐC CHỮA BỆNH
VỀ HUYẾT)
Thuốc chữa bệnh về huyết chia làm 3 loại:
Thuốc hoạt huyết, dùng trong các trường huyết ứ, huyết
lưu thông khó khăn, gây đau đớn thần kinh cơ nhục
Thuốc chỉ huyết, dùng trong các trường hợp xuất huyết,
xuất huyết phù tạng (tỳ, thận, phế, đại tràng…) hoặc xuất huyết ở những bộ phận phía ngoài như chảy máu chân răng, bị thương chảy máu,…
Thuốc bổ huyết còn gọi là thuốc bổ dưỡng dùng trong
trường hợp huyết hư, huyết thiếu, biểu hiện da xanh xao, sắc mặt nhợt nhạt,…
Trang 7TỔNG QUAN
III TỔNG QUAN THUỐC BỔ DƯỠNG
Thuốc bổ dưỡng trong y học cổ truyền bao gồm 4 loại: bổ khí, bổ huyết,
bổ âm và bổ dương.
Thuốc bổ khí và bổ huyết đã giới thiệu ở phần thuốc về khí và huyết ở
trên
Thuốc bổ âm còn gọi là thuốc dưỡng âm hay tư âm có tác dụng sinh
tân dịch, dùng thích hợp với chứng âm hư để bổ chân âm
Thuốc bổ dương có tác dụng bổ thận tráng dương, mạnh gân cốt,
dùng chủ yếu với chứng thận hư( chức nắng thận dương kém, )
Bốn loại trên có liên quan tương hỗ và hiệp đồng tác dụng với nhau,
chúng bổ sung cho nhau
Trang 8DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
1 NHÂN SÂM
Tên gọi khác: viên sâm, dã nhân sâm
Tên khoa học: Panax ginseng C.A Mey (P schinseng
Nees.)
Họ Ngũ gia bì (Araliaceae)
Bộ phận dùng: Rễ chế biến rồi phơi hay sấy khô của cây
nhân sâm trồng hoặc mọc hoang-Radix ginseng sylvestris
Phân loại:
-Nhân sâm mọc hoang: Panax ginseng C A Mey
forma sylvestre Chao et Shih
-Nhân sâm trồng: Panax ginseng C A Mey forma
sativum Chao et Shih
Trang 9DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
1 NHÂN SÂM
Thành phần hóa học
Saponin steroic,hỗn hợp saponin tên là panaxozit
Glucozit hoặc hỗn hợp Glucozit mang tên panaxin
Tính vị, qui kinh
Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn
Qui kinh: Tâm,can,tỳ, phế, thận Quy vào 2 kinh chính
là tỳ và phế, đồng thời thông hành 12 kinh
Công năng, chủ trị, liều dùng
Công dụng: đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân, định thần, ích trí
Dùng chữa phế hư sinh ho suyễn, tỳ hư sinh tiết
tả, vị hư sinh nôn mửa, bệnh lâu ngày khí hư, sợ hãi, tiêu khát Những người bệnh có thực tà
không dùng được
Trang 10DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế STP
Địa chỉ: Lô đất số N2-9, khu công nghiệp Đồng
Văn II, phường Đồng Văn, Thị xã Duy Tiên,
Tỉnh Hà Nam
Công dụng: Bổ sung các vitamin
và dưỡng chất cho cơ thể, giúp tăng cường sức khỏe, hỗ trợ nâng cao sức đề kháng
Trang 11DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
1 NHÂN SÂM
Trong mỗi viên nang mềm có chứa:
• Retinol (Vitamin A) 1000UI
• Fish oil 150mg
(tương đương DHA 12%, EPA 18%, Omega 3 33%)
• Nhân sâm (Panax ginseng) 50 mg
• Men bia tươi 50mg
• Linh chi (Ganoderma lucidum) 20mg
• Magnesium oxyde 20mg
• Hồng sâm (Panax ginseng) 15mg
• Canxi gluconate 15mg
• DL-Alpha tocopheryl acetate (Vitamin E) 15UI
• Tảo Spirulina (Arthrospira platensis) 10mg
• Prodiet Hydrolysate 10mg
(Đạm thủy phân từ sữa)
Trang 12DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
• Thiamine nitrate (Vitamin B1) 1,5mg
• Copper gluconate (Đồng gluconat) 1,5mg
• Acid folic (Vitamin B9) 100mcg
• Selenium 25mcg
• Cholecalciferol (Vitamin D3) 200UI
• Phụ liệu: Vỏ nang Gelatin, Glycerol, Dầu đậu nành,
Sorbitol, Sáp ong trắng, Lecithin, Ethyl vanillin vừa đủ
(Khối lượng tịnh/viên: 1300 mg ± 7,5%)
Trang 13DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
2 CAM THẢO BẮC
Tên gọi khác: bắc cam thảo, cam thảo, sinh cam thảo,
quốc lão
Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fish và
Glycyrrhiza glabra L (G glandulifera Waldst et Kit)
Họ: Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae)
Bộ phận dùng: Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ và
thân rễ phơi hay sấy khô của cam thảo nguồn gốc vùng
Uran (Glycyrrhiza uralensis Fish.) hay cam thảo châu Âu
Glycyrrhiza glabra L.
Trang 14DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
2 CAM THẢO BẮC
Trong cam thảo người ta đã phân tích thấy 3-8%
glucoza, 2,4-6,5% sacaroza, 25-30% tinh bột,
0,3-0,35%tinh dầu,, 2-4% asparagin, 11-30mg% vitamin C,
các chất anbuyminoit, gôm, nhựa v.v…
Nhưng hoạt chất chính trong cam thảo là chất glyxyridin
(glycyrrhizin) với tỷ lệ 6-14%, có khi tới 23%
Mới đây các nhà nghiên cứu Nhật Bản còn chiếc xuất được từ cam thảo một sắc tố màu vàng dẫn xuất flavon gọi là liquiritin
Trang 15DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
2 CAM THẢO BẮC
Tính vị, qui kinh Tính vị: rễ vị ngọt, tính bình (sau khi nướng thì tính hơi ôn) Qui kinh: 12 đường kinh Chủ yếu vào tỳ vị, phế
Công dụng và liều dùng Tác dụng
Bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc
Muốn thanh hỏa thì dùng sống, muốn ôn trung thì nướng
Nướng lên chữa tỳ hư mà ỉa lỏng, vị hư mà khát nước, phế hư
mà ho Dùng sống chữa đau họng, ung thư Trong y học, ngoài công dụng làm cho thuốc ngọt dễ uống, làm tá dược chế thuốc viên, thuốc ho, thuốc giải độc
Trang 16DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
Công dụng của ‘Cảm Xuyên Hương’
Cảm Xuyên Hương là bài thuốc đông dược hỗ
trợ điều trị các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh,
nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi do cảm lạnh
Giảm nhanh các triệu chứng cảm cúm như:
Nhức đầu, sổ mũi, hắt hơi, sốt
Tăng cường sức đề kháng: Ngăn ngừa cảm
cúm quay trở lại
Giảm nhanh cảm cúm, tăng sức đề kháng
Trang 17DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
Hương phụ (Rhizoma Cyperi) 132mg
Quế chi (Cortex Cinnamomi) 6 mg
Sinh Khương (Rhizoma Zingiberis) 15mg
Cam thảo bắc (Radix Glycyrrhizae) 5mg
Trang 18DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
Bộ phận dùng: Khương hoàng là phần thân rễ của Nghệ vàng, hay còn gọi là củ Nghệ Cần phân biệt với Uất kim, là vị
thuốc từ rễ Nghệ, với tên khoa học là Radix Curcumae Longae Hai vị thuốc này đều có nguồn gốc từ cây Nghệ do đó
rất dễ bị nhầm lẫn
Thành phần hóa học
Các thành phần chính được tìm thấy trong Khương hoàng bao gồm:
8 – 10% nước 6 – 8% chất vô cơ
40 – 50% tinh bột nhựa 0,3% Curcumin
1 – 5% tinh dầu màu vàng nhạt, thơmTinh bột Chất béo
Canxi Oxalat
Trang 19DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
3 KHƯƠNG HOÀNG
Tính vị: Tính ôn (ấm), vị đắng (khô), cay (tân)
Qui kinh: Tỳ và Can
Công năng chủ trị, liều dùng
Khương hoàng có thể sử dụng dưới dạng thuốc sắc,
dạng viên hoàn, dạng bột hoặc dùng thoa ngoài da
Có thể sử dụng độc vị hoặc kết hợp với các vị
thuốc khác.
Liều lượng khuyến cáo: 3 – 10 g mỗi ngày dưới
dạng uống trong, chia làm 2 – 3 lần uống trong
ngày Dùng ngoài không kể liều lượng, phụ thuộc
vào nhu cầu sử dụng và bài thuốc.
Trang 20DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
Trang 21DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
4 CỎ MỰC
Tên thường gọi: Cỏ nhọ nồi, Hạn liên thảo.
Tên khoa học: Eclipta alba Hassk
Họ khoa học: Thuộc họ Cúc Asteraceae.
Bộ phận dùng: Dùng toàn cây
Thành phần hóa học
Theo các nhà nghiên cứu trong nhọ nồi có một ít
tinh dầu, tamin, chất đắng, caroten và chất
ancaloit gọi là ecliptin.
Có tài liệu nói trong cỏ mực có chứa chất
wedelolacton là một chất curmarin lacton và tách
được chất demetylwedelacton và một flavonozit.
Trang 22DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
4 CỎ MỰC
Tính vị: Vị ngọt, chua, tinh lương
Qui kinh: can và thận
Công năng chủ trị, liều dùng
Dùng chữa can thận âm kém, lỵ và ỉa ra máu, làm đen râu
tóc
Nhân dân vẫn dùng cây nhọ nồi giã vắt nước uống để
cầm máu trong rong kinh, Trĩ ra máu, bị thương chảy
máu Còn dùng Chữa ho hen, ho lao, viêm cổ họng
Những người thợ nề dùng cỏ nhọ nồi xoa tau chữa bỏng
rát do vôi Có người dùng chữa bệnh nấm ngoài da, làm
thuốc mọc tóc, nhuộm tóc, bôi lên những chỗ trổ ở da thịt
để có màu tím đen
Liều dùng: Ngày dùng từ 6-12g, dạng sắc uống hoặc làm
thành viên
Trang 23DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
4 CỎ MỰC
Tên sản phẩm: Dầu gội Cỏ Mực Mộc Nhu.
Công ty: Công ty Mộc Nhu
Địa chỉ: 255 Bình Lợi, phường 13, quận Bình
Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phần: Cỏ mực, Mè đen, Mã đề, than
hoạt tính.
Công dụng: Biến tóc bạc thành tóc đen sau một
thời gian ngắn sử dụng, tái tạo mái tóc lão hóa
và hư tổn.
Trang 24DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
5 DẦU GẤC
Tên thường gọi: Gấc còn gọi là
Mộc Miết, Hạt gấc còn gọi là Phiên
mộc miết, Mộc tất tử, Thổ mộc miết,
Mộc biệt tử, Mộc miết tử (con ba ba
gỗ) vì nó dẹt, hình gần như tròn, vỏ
cứng, mép có răng cưa, hai mặt có
những đường vân lõm xuống, trông
tựa như con ba ba nhỏ Quả gấc gọi
là Mộc miết quả
Tên khoa học: Semen Momordicae
Họ khoa học: họ Bầu bí
(Cucurbitaceae).
Trang 25DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
5 DẦU GẤC
Thành phần hoá học
Dầu gấc là chế phẩm nguồn gốc từ màng đỏ
của quả gấc, chứa lượng lớn DHA - dưỡng
chất quan trọng trong sự phát triển trí não và
chức năng mắt Ngoài ra, dầu gấc còn chứa
nhiều Vitamin E, Lycopen, Beta Caroten,
các chất béo thực vật như Stearic, Linoleic,
Oleic, Palmitic,…
Trang 26DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
5 DẦU GẤC
Tính vị: nhân hạt gấc vị đắng hơi ngọt , tính ấm ,
có độc
Qui kinh: vào can, tỳ
Công năng chữa trị, liều dùng
Tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Giúp khắc phục các bệnh về mắt như khô mắt, mờ
mắt
Phòng ngừa bệnh tiểu đường, tim mạch
Ngăn ngừa lão hóa, dấu hiệu tuổi già
Giúp các vết thương hở nhanh lành
Giúp cơ thể hấp thu Vitamin tốt hơn, ngăn ngừa tình
trạng suy dinh dưỡng, kém phát triển cân nặng, sức
khỏe lẫn trí não cho trẻ
Phòng lao và các bệnh đường hô hấp khác
Hạn chế tình trạng rụng tóc, khô tóc, giúp tóc mềm
mại đầy sức khỏe
Trang 27DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
5 DẦU GẤC
Liều dùng
Dùng 1-2ml dầu cho người lớn, 0,5 – 1ml dầu
cho trẻ em, uống làm hai lần trước mỗi bữa ăn
hoặc trộn với cơm nóng mà ăn.
Có thể chế dạng thuốc dầu gấc – kẹo mạ bằng
cách trộn 50% dầu gấc với 50% mạ đun chảy,
dùng rất thuận tiện Những người hay bị táo bón
dùng dầu gấc cũng rất tốt.
Dùng ngoài, dầu gấc dưới dạng thuốc mỡ
5-10% bôi chữa vết thương, vết loét, bỏng, nứt
núm vú, làm mau lành, chóng lên da non.
Trang 28DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
5 DẦU GẤC
Tên chế phẩm : dầu gấc vinaga dha
Công ty : VNPOFOOD - CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DƯỢC PHẨM
VINA
Địa chỉ 439 Âu Cơ, Quận Tây Hồ, Hà Nội
Thành phần : beta-caroten, lycopen,
alpha-tocopherol và các chất béo thực vật.
Công dụng : sáng mắt , phòng chống bệnh tật,
tăng cường sức đề kháng, giữ gìn đôi mắt sáng,
làm đẹp da, phát triển hoàn thiện và duy trì trí
nhớ.
Trang 29DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
6 CAO BAN LONG
Tên thường gọi: Cao ban long, lộc giác giao,
bạch giao, cao sừng hươu
Tên khoa học: Colla Cornus Cervi
Bộ phận dùng: Là 1 loại cao được nấu từ gạc
hươu, hoặc gạc nai đã già với nước rồi cô đặc lại.
Trang 30DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
6 CAO BAN LONG
Thành phần hóa học chủ yếu của Cao
ban long là Keratin Trong đó chứa các
axit amin phổ biến như:
Trang 31DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
6 CAO BAN LONG
Tính vị: vị mặn, ngọt , không độc , tính ấm Qui kinh: Kinh thận và can
Chủ trị:
Cầm máu trong các trường hợp nôn ra máu, thổ huyết, ho
ra máu không cầm được
Xuất huyết dạ dày , chảy máu trong ruột
Chảy máu tử cung, âm đạo xuất huyết, kinh nguyệt kéo dài, máu kinh ra nhiều
Đi tiểu nhiều, đổ mồ hôi trộm, chân tay lạnh, đau nhức khớp xương
Hỗ trợ chống suy nhược cơ thể
Khi dùng ngậm có thể chữa ho, ho khan, ho gió, ho có đờm
Liều dùng : 5-10g mỗi ngày.
Trang 32DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
6 CAO BAN LONG
Tên chế phẩm : Cao ban long Sibiri
Công ty TNHH TM dược phẩm đông á
Địa chỉ : lô a2 - cn3 cụm công nghiệp từ liêm ,
hà nội
Thành phần : cao ban long và các loại vitamin
khác.
Công dụng : bổ sinh lý , mạnh gân xương , bảo
hệ hệ thần kinh , tốt cho hệ tuần hoàn, tiêu hoá ,
Chống chỉ định : chỉ sử dụng sản phẩm 2-3
tuần , nghỉ 1 tuần rồi dùng tiếp , liều lượng hợp
lý
Trang 33DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
7 BÀO KHƯƠNG
Tên dân gian: Bào khương còn gọi là Bạch khương, Quân khương
(Bản Thảo Cương Mục),Hắc khương, Thánh khương, Đạm can
khương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
Tên khoa học: Zingiber officinalis (Willd) Rosc.
Họ: Thuộc họ Gừng (Zingiberaceae).
Bộ phận dùng: Bào khương là củ gừng đồ cho chín rồi để trong mát
cho đến khô, sao lửa to cho xém đen
Trang 34DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
7 BÀO KHƯƠNG
Gừng chứa 2-3% tinh dầu với thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocarbon
sesquiterpenic: β-zingiberen (35%), curcumenen (17%), β-farnesen (10%) và một lượng nhỏ các hợp chất alcol monoterpenic như geraniol, linalol, borneol.
Trang 35DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
7 BÀO KHƯƠNG
Tính vị: Vị cay, tính nóng.
Quy kinh: Tỳ, Vị, Tâm và Phế
Công năng chủ trị , liều dùng
Công năng chủ trị:
Làm ấm Tỳ và Vị, trừ hàn Phòng dương
suy, làm ấm phế và trừ đàm thấp.
Liều dùng: Ngày dùng 3-10g
Trang 36DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
7 BÀO KHƯƠNG
Tên chế phẩm : Nước cốt gừng hữu cơ
Thương hiệu: LEMON PHARMA
Xuất xứ: sản xuất tại Đức và được chứng nhạn hữu cơ tiêu chuẩn của châu Âu
Thành phần: Nước, chiết xuất gừng hữu cơ
Công dụng : thúc đẩy quá trình tăng cường trao đổi chất,
hỗ trợ giảm cân
Người đang say xe, bị đau họng, bị đau dạ dày, bị cảm
lạnh sẽ thấy dễ chịu lại
Cách dùng
Nhỏ 3 - 4 giọt vào ly và cho nước vào sau, khuấy đều,
uống trực tiếp, nên dùng nước ấm, uống từ 2 - 3 lần mỗi
ngày
Trang 37DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
8 LONG NHÃN
Tên khoa học: Arillus Longan
Họ: Bồ hòn (Sapindaceae).
Bộ phận dùng: Áo hạt (cùi) đã phơi
hay sấy khô của cây Nhãn
(Dimocarpus longan Lour.)
Trang 38DƯỢC LIỆU THUỘC NHÓM THUỐC LÝ
HUYẾT, LÝ KHÍ, BỔ DƯỠNG
8 LONG NHÃN
Thành phần hóa học
Long nhãn chứa những dưỡng chất thiết yếu
cho sức khỏe như glucose, saponin, các tanin,
chất béo
Tính vị: ngọt, tính bình
Quy kinh: tâm, tỳ
Công năng, chủ trị, liều dùng
Công năng: Bổ ích tâm tỳ, dưỡng huyết, an
thần
Chủ trị: khí huyết bất túc, hồi hộp, tim đập
mạnh, hay quên, mất ngủ, huyết hư.
Liều dùng: Ngày dùng 9 - 15 g