nhưng có một số quy định liên quan: Khoản 2 Điều 579 BLDS 2015 có đề cập: “2, Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả kh
Trang 1TRUONG DAI HOC LUAT THANH PHO HO CHI MINH
1996 TRUONG DAI HOC LUAT
TP HO CHI MINH
BAI THAO LUAN THANG THU NHAT MON: HOP DONG & BOI THUONG THIET HAI NGOAI HOP DONG
GIẢNG VIÊN: Ngô Thị Anh Vân LỚP: TM44B3- Nhóm 2
1 Doan Thanh Thủy 1953801011295
2 Nguyễn Thị Ngọc Thương | 1953801011291
3 Lâm Văn Tình 1953801011302
5 Hoàng Thị Quỳnh Trang | 1953801011307
6 Nguyễn Thi Ngoc Trang 1953801011309
8 Tran Thi Anh Trinh 1953801011314
10 | Võ Trần Phương Uyên 1953801011328
II | Nguyễn Đỗ Anh Vũ 1953801011339
12 | Nguyén Phuong Anh Vy | 1953801011344
13_ | Nguyễn Thị Như Ý 1953801011353
14_ | Phan Thị Hải Yến 1953801011355
NỘI DUNG THẢO LUẬN
Trang 2I VAN DE 1: DUOC LOI VE TAI SAN KHONG CO CAN CU PHAP LUAT
A TOM TAT TINH HUONG
Tóm tắt bản án số 19/2017/DS-ST ngày 3//5/2017 của Toà án nhân dân
huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long:
Chị Huỳnh Thị Diệu T chuyên 5 triệu tại phòng giao dịch của chỉ nhánh NN và
PTNT Tỉnh Vĩnh Long cho anh Đặng Trường T Chị kế toán chuyển nhằm 50
triệu Anh T đã xài 45 triệu Khi phát hiện sai xót, ngân hàng đã yêu cầu anh T
trả lại, anh T hứa trả nhưng thay đôi Ngày 12/11/2016 công an đên làm việc, anh T cam kết trả nhưng không thực hiện Ngân hàng yêu câu anh T trả lại 40
triệu và tính lãi chậm trả 10% từ ngyà 22/11 đến khi dứt số tiền Anh T xin trả
mỗi tháng 4 triệu không đồng ý trả lãi Tại phiên toàn, Ngân hàng đồng ý không trả lãi, phải trả ngay 40 triệu Toà án quyêt định: Đình chỉ yêu câu trả
lãi Buộc anh T trả 40 triệu kế từ ngày thi hành án, nếu không trả đủ thì phải trả
lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo điều 137 BLDS 2015
B CÂU HỎI THẢO LUẬN
1.1 Thế nào là được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật?
Trong BLDS hiện hành không có quy định hay định nghĩa cụ thê vè”Được lợi
về tài sản mà không có căn cứ pháp luật? nhưng có một số quy định liên quan:
Khoản 2 Điều 579 BLDS 2015 có đề cập:
“2, Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người
khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ
trường hợp quy định tại Điểu 236 của Bộ luật nay.”
Khoản 4 Điều 580 BLDS 2015 quy định về tài sản hoàn trả:
“4, Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả
khoản lợi về tài sản đó cho người bị thiệt hại bằng hiện vát hoặc bằng tiên.”
Điều 581 BLDS 2015 quy định như sau:
“1, Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật và không ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức
thu được từ thời điêm chiêm hữu, sư dụng tài sản, được lợi vê tài sản không có
căn cứ pháp luật
2 Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không
có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được
từ thời điêm người đó biêt hoặc phải biết việc chiêm hữu, sư dụng tài sản, được
lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điểu 236
của Bộ luật này ”
Trang 3Từ các quy định liên quan, có thê hiểu được lợi về tài sản ma không có căn cứ pháp luật là:
Là sự gia tăng tài sản hoặc phát sinh việc chiếm hữu sử dụng của một
chủ thê đôi với tài sản nhưng không dựa trên căn cứ do pháp luật quy định
Là việc tránh được các chỉ phí để bảo quản, giữ nguyên tài sản mà lẽ ra phải được giám sát
1.2 Vì sao được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật là căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự?
Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự là những sự kiện xảy ra trong thực tế, được
pháp luật dân sự dự liệu, thừa nhận là có giá trị pháp lý làm phát sinh nghĩa vụ
dân sự
Căn cứ phát sinh nghĩa vụ theo khoản 4 Điều 275 BLDS 2015: “4 Chiếm hữu,
sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật `
Đồng thời, trên thực tế có những trường hợp tài sản của người này chuyền sang người khác không dựa trên những căn cứ do pháp luật quy định, ví dụ: nhận tiên
do người khác giao nhâm, ngân hàng nhâm lân chuyên quá sô tiên vào tài khoản khách hàng Đây là trường hợp người thu nhận (được lợi) mà không có căn cứ pháp lý Như vậy, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp lý đã làm phát sinh
nghĩa vụ dân sự
1.3 Trong điều kiện nào người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật có trách nhiệm hoàn trả?
Căn cứ Khoản 2 Điều 579 BLDS 2015 thì người được lợi về tài sản mà không
có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi
đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp xác lập quyên sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật tại Điều 236 BLDS
2015
1.4 Trong nghĩa vụ được bình luận, đây có là trường hợp được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật không? Vì sao?
Có, đây chính là trường hợp được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật Vì
anh T nhận được số tiền do giao dịch viên chuyển nhằm, đây không phải là tài
sản của anh, anh T đã sử dụng nó để trả nợ, đây là việc hưởng lợi mà không có căn cứ pháp luật theo Điều 579 BLDS thì anh T phải hoàn trả lại ngân hàng 1.5 Nếu ngân hàng không yêu câu tính lãi chậm trả thì phải xử lí như thế
nào? Cụ thể, anh T có phải chịu lãi không? Nếu chịu lãi thì chịu từ thời điểm nào, đến thời điểm nào và mức lãi là bao nhiêu?
Trang 4Nếu ngân hàng không yêu câu tính lãi chậm trả thì anh T phải trả đủ số tiền nợ sốc và trả tiền lãi tính băng 50% mức lãi suất giới hạn tại Khoản I Điều 468 BLDS 2015 là 20%/năm của 45000000 đông
IL VAN DE 2: GIAO KET HOP DONG CO DIEU KIỆN PHÁT SINH
A TOM TAT TINH HUONG
Ban án số 14/2015/DS-GĐT ngày 18/5/2015 của Hội đồng thấm phán Tòa
án nhân dân tôi cao
Căn nhà số 36 Nguyễn Thị Diệu có nguồn gốc của Nhà nước do vợ chồng ba Nguyễn Thị Thanh Tao và ông Lê Văn Trang cùng các con thuê để ở từ sau năm 1975, bà Tao là đại diện đứng tên ký hợp đồng Sau đó, bà Tao làm thủ tục mua căn nhà trên mà không có sự đồng ý của ông Trang và các con Trước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, bà Tao đã lập hợp đồng bán căn
nhà trên cho bà Dương Thị Bạch Diệp Tuy nhiên, sau đó bà Diệp lại lập biên
bản thỏa thuận sang nhượng lại hợp đồng mua bán trên cho vợ chồng ông Phuong, ba Thanh Ba Tao cho rằng hợp đồng này là giả tạo vì bà chỉ ký tên vào hợp đồng theo yêu cầu của bà Diệp để bà Diệp vay tiền ông Phương Sau
đó hai bên thỏa thuận tất cả những hợp đồng trước đây giữa bà Tao với bà Diệp được hủy bỏ và không còn giá trị pháp lý Sau khi hoàn thành thủ tục mua hóa giá nhà và nhận được giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, bà Tao không tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán với ông Phương trong khi bà đã nhận thanh toán từ ông Phương trước đó Nay bà Tao yêu câu: Hủy bỏ hợp đồng mua bán nhà giữa bà Tao với bà Diệp; hủy bỏ hợp đồng mua bán nhà đã ký giữa bà Tao với ông Phương: yêu cầu bà Diệp và ông Phương trả lại giấy tờ nhà; yêu cầu Công ty quản lý kinh doanh nhà giao lại chứng nhận quyên sở hữu nhà và quyền
sử dụng đất đứng tên bà Mặc khác, ông Tài (người trúng đấu giá căn nhà đang
tranh chấp) có đơn khởi kiện yêu cầu “Hủy hợp đồng bán đấu giá căn nhà và đòi
lại số tiền 3.505 lượng vàng.” Tòa án quyết định hủy toàn bộ án sơ thấm, phúc thấm Giao hỗ sơ vụ án cho TAND thành phố Hồ Chí Minh xét xử
B CÂU HỎI THẢO LUẬN
2.1 BLDS có cho biết thế nào là hợp đồng øiao kết có điều kiện phat sinh
không?
Khoản 6 Điều 402 BLDS 2015 có quy định: “Hợp đồng có điểu kiện là hợp
đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
một sự kiện nhất định ” Một số vẫn đề về hợp đồng ta vẫn có thể tham khảo ở Điều 120 BLDS 2015 vẻ “Giao dịch dân sự có điều kiện” Trong BLDS chỉ quy
định một cách ngăn gọn về giao dịch dân sự có điều kiện Khoản 1 Điều 120
quy định: “7zường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy
Trang 5bỏ giao dịch dán sự thì khi điễu kiện đó xay ra, giao dịch dán sự phát sinh hoặc
huy bo”
2.2 Trong trường hợp bên chuyển nhượng tài sản chưa có quyền sở hữu tại thời điểm giao kết nhưng đang làm thủ tục hợp thức hóa quyền sở hữu,có quy định nào của BLDS coi đây là hợp đồng giao kết có điều kiện không?
Cơ sở pháp lý: Khoản 6, Điều 402, BLDS 2015: “6 Hop đồng có điểu kiện là
hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dưt một sự kiện nhất định”
Trong trường hợp bên chuyên nhượng tài sản chưa có quyên sở hữu tại thời điểm giao kết nhưng đang làm thủ tục hợp thức hóa quyên sở hữu, đây là một
“sự kiện”, nếu sự kiện này phát sinh, bên chuyển nhượng có quyên sở hữu thì hợp đồng này hình thành Như vậy, đối chiếu với quy định tại Khoản 6 Điều
402 BLDS 2015, đây được xem như là một hợp đồng giao kết có điều kiện 2.3 Trong quyết định số 14, Tòa án nhân dân tối cao có coi hợp đồng trên
là hợp đồng giao kết có điều kiện không?
Trong Quyết định số 14/2015/DS-GĐT ngày 18/52015 của Hội đồng thâm phán Tòa án nhân dân tối cao coi hợp đồng trên là hợp đồng giao kết có điều kiện Trang thứ 10 của quyết định có ghi nhận: “Tuy nhiên, hợp đồng mua bán nhà giữa bà Tao với vợ chồng ông Phương là hợp đồng có điều kiện, thực tế ông Phương đã thanh toán cho bà Tao 800 lượng vàng tiền mua nhà và tiền mua hóa giá, thuế sử dụng đất, chi phí trước bạ tương đương với 248,16 lượng vàng SJC
Theo Điều 6 của hợp đồng ngày 27/8/2000, hai bên thỏa thuận “Nếu sau khi bà
Tao đã nhận tiền của vợ chồng ông Phương mà bà Tao đôi ý không bán thì bà Tao phải đền bù gấp đôi số vàng đã nhận của vo chong ông Phương”
2.4 Ngoài bản án này còn có quyêt định nào khác dé cap dén van dé này không?
Ngoài bản án này còn có Quyết định số 192/2006/DS — GĐT ngày 18/8/2006 cả
Tòa dân sự Tòa án nhân dân tôi cao:
Căn nhà số 259 (nay là số 149) thuộc sở hữu của nhà nước, nhưng bà Huyền và ông Dũng là người sử dụng hợp pháp theo Quyết định số 240/QÐ
ngày 6-9-1993 của Sở Lao động — Thuong binh và xã hội Thành phố Hồ Chí
Minh, ông Dũng và bà Huyền cũng thuộc diện được mua hóa giá nhà theo quy
định
Ngày 6-11-2000, ông Dũng và bà Huyện lập “ Hợp đồng mua bán hoặc sang nhượng” căn nhà trên cho ông Hùng với điều kiện: Bên mua phải đặt 50 lượng vàng SJC, sau đó giao tiếp, sao đó giao tiếp từ 50 đến 150 lượng vàng SJC cho bên bán, bên bán giao giấy tờ liên quan đến căn nhà cho bên mua, để
4
Trang 6bên mua liên hệ với cơ quan nha nước có thâm quyên làm thủ tục hợp thức hóa cho bên bán; khi bên bán đứng tên chủ quyên nhà thì bên mua phải giao đủ vàng, bên bán sẽ giao giây tờ nhà và kí các giầy tờ đê sang tên nhà cho bên mua
Như vậy, với nội dung thỏa thuận trên thì điều kiện hai bên đã thỏa thuận
“khi bên bán đứng tên chủ quyên nhà” thì hai bên mới chính thức thực hiện quyền và nghĩa vụ về mua bán nhà theo quy định Ngoài ra, tại hợp đồng nêu trên 2 bên còn thỏa thuận số tiền 160 lượng vàng mà ông Hùng giao cho ông Dũng, bà Huyền giao ước đến khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì 2 bên ký kết và thực hiện hợp đồng lúc đó số vàng được khấu trừ vào nghĩa
vụ cho ông Hùng Đây là giao dịch dân sự có điều kiện và phát sinh phù hợp với
Điều 120 BLDS 2015'
2.5 Cho đến khi Ủy ban nhân dân bán hóa giá nhà và cấp giấy chứng nhận
cho bà Tao, hợp đồng chuyền nhượng có tranh chấp đã tồn tại chưa? Vi sao?
Cho đến khi Ủy ban nhân dân bán hóa giá nhà và cấp giấy chứng nhận cho bà Tao, hợp đồng chuyền nhượng có tranh chấp đã tôn tai
“Ngày 16/01/2003 Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận quyên sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với nhà đất tại 36 Nguyễn
Thị Diệu cho bà Tao
Tuy nhiên trước đó ngày 02/9/1999, bà Tao đã lập hợp đồng bán cho bà Dương
Thị Bạch Diệp
Ngày 27/8/2000 (thực tế là 28/8/2000), bà Tao lập hợp đồng chuyên nhượng
cho 6ng Phuong, ba Thanh ”
2.6 Hệ quả pháp lý khi bà Tao có chủ quyền sở hữu nhà có tranh chấp Khi bà Tao có chủ quyền sở hữu nhà có tranh chấp lúc này bên bán đã thực sự
có đầy đủ quyền năng của một chủ sở hữu (bao gồm quyên định đoạt tài sản) Theo những tình tiết của bản án đã nêu,các bên hoàn toàn biết rõ tình trạng pháp
lý của căn nhà và chấp nhận giao dịch, điều kiện các bên đã thỏa thuận để giao dịch được xác lập là “tiễn hành thủ tục mua hóa giá nhà”.Vì vậy, khi bên xác
lập quyền sở hữu đối với căn nhà trên thì điều kiện “tiến hành thủ tục mua hóa
giá nhà” coi như đã xuất hiện nên bắt buộc giao dịch đã thỏa thuận phải được
xác lập
Khi bên chuyển nhượng có quyên sở hữu thì khi thực hiện giao kết hợp đồng
dân sự bên chuyên nhượng sẽ chuyên toàn bộ quyền sở hữu sang bên mua
‘D6 Van Dai, Ludt hop dong Viét Nam-Ban an và Bình luận bản, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017
(xuât bản lân thứ sáu), bản án sô 29-32, trang 224
5
Trang 72.7 Suy nghĩ của anh/chị về việc vận dụng các quy định liên quan đến giao kết hợp đồng có điều kiện
Giao kết hợp đồng có điều kiện là một chế định tương đối mở nó cho phép các
bên tự thỏa thuận với nhau nhằm đạt được một tiên lượng trong tương lai mà từ
đó phát sinh giao dịch khi “điều kiện trong tương lai” này thỏa mãn Trong thực tiễn, không phải lúc nào các bên cũng sẵn sàng tham gia giao kết hợp đồng mà
chỉ khi một sự kiện nào đó xuất hiện làm phát sinh một hệ quả nhất định thì các
bên mới thật sự có nhu câu giao kết hợp đồng và đủ điều kiện giao kết hợp
đồng Tuy nhiên, BLDS vẫn chưa quy định đến mức chỉ tiết cụ thể và rõ ràng về loại giao dịch này cũng như loại hợp đồng này mà chỉ dừng lại ở việc quy định chung chung Việc này cũng dẫn đến việc một số bản án tuyên xử hợp đồng là
vô hiệu do không đủ điều kiện Điều này có thể dẫn đến quyên và lợi ích của
các bên bên bị tôn hại Từ đó cho thấy cần có những quy định rõ ràng hơn về
việc áp dụng chế định này được hợp lí Ví dụ, cần giải thích rõ hơn thế nào là
giao dịch dân sự có điều kiện; thế nào mới được xem là điều kiện của một giao dịch dân sự; các đặc điểm cụ thể của hợp đồng có điều kiện
II VẤN ĐÈ 3: HỢP ĐÔNG CHÍNH/PHỤ VÔ HIỆU
A TOM TAT TINH HUONG
Tinh huéng: Ngan hang cho Công ty Thiên Minh vay một số tiền Việc vay này được bà Quê đứng ra bảo lãnh băng một bất động sản thuộc sở hữu chung của
VỢ chồng bà Quế Việc bảo lãnh băng bất động sản đã được công chứng nhưng
không có sự đồng ý của chồng bà Qué Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án xét rằng
“hợp đồng thế chấp trên bị vô hiệu” và “không có cơ sở để buộc bà Quê phải
chịu trách nhiệm dân sự đối với các khoản nợ nêu trên”
B CÂU HỎI THẢO LUẬN
3.1 Thế nào là hợp đồng chính và hợp đồng phụ? Cho ví dụ minh hoạ đối
với mỗi loại hợp đồng
Theo Khoản 3 Điều 402 BLDS 2015 “3 Hop đồng chính là hợp đông mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ ” Điều đó có nghĩa là các hợp đồng
chính khi đã tuân thủ đây đủ điều kiện pháp luật quy định thì đương nhiên phát sinh hiệu lực và có hiệu lực bắt buộc đối với các bên từ thời điểm giao kết Hợp
đồng chính tồn tại độc lập và có hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ
Theo Khoản 4 Điều 402 BLDS 2015 “4 Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đông chính ” Và các hợp đồng phụ muốn có hiệu lực
phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện luật định về chủ thể, nội dung, hình thức
Bên cạnh đó, nếu đã tuân thủ các điều kiện trên nhưng hợp đồng vẫn có thể
Trang 8không có hiệu lực nếu hợp đồng chính (hợp đồng mà nó phụ thuộc) bị coi là
không có hiệu lực
Ví dụ:
I A mua của công ty B 10 chiếc xe ô tô, và thuê công ty B bảo dưỡng trong thời hạn sử dụng Vậy hợp đồng chính ở đây là Hợp đồng mua bán xe ô
tô Va hop đồng phụ là Hợp đồng bảo dưỡng ô tô Bởi hợp đồng mua ban xe 6
tô ton tai độc lập, không nhất thiết phải có việc bảo dưỡng
2 A cho B vay 100 triệu và B thế chấp cho A một tài sản, khi B hoàn trả
số tiền vay đúng hạn thì A sẽ hoàn trả cho B tài sản đã thế chấp Trong trường hợp này tồn tại hai hợp đồng: Hợp đồng vay và Hợp dong thé chap Ta thay hop
đồng vay là hợp đồng tôn tại độc lập, không nhất thiết phải có hợp đồng thế
chấp, nhưng để việc hoàn trả Tài sản đúng hạn nên hai bên đã thỏa thuận thêm
hợp đồng thế chấp Điều đó cho ta thấy Hợp đồng vay là hợp đồng chính, còn
hợp đông thế chấp là hợp đồng phụ Nếu hợp đồng vay bị vô hiệu, thì hợp đồng thế chấp cũng bị vô hiệu
3.2 Trong vụ việc trên, ai là người (chủ thể) có nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng?
Trong trường hợp trên chủ thể có nghĩa vụ trả tiền cho ngân hàng là vợ chồng
ba Qué
Theo Khoản 3 Điều 407 BLDS 2015 Hợp đồng thế chấp bị vô hiệu thế nên hợp
đồng vay cũng bị vô hiệu
Theo Điều 113 BLDS 2015: “7 Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt quyên, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao
dịch được xác láp
2 Khi giao dịch dán sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban dau,
hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
Trường họp không thê hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiên đề hoàn trả `
Điều đó có nghĩa là khi Hợp đồng vay của Công ty Thiên Minh và Ngân hàng
vô hiệu thì vợ chồng bà Quế có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền mà bà Qué đã vay
của Ngân hàng trước đó
3.3 Bà Quế tham gia quan hệ trên với tư cách øì? Vì sao?
Bà Quế tham gia quan hệ trên với tư cách là người đại diện của công ty Thiên Minh Công ty Thiên Minh vay của Ngân hang va được bà Quế đứng ra bảo
Trang 9lãnh, do công ty Thiên Minh là một pháp nhân nên cần phải có người đại diện cho việc vay tài sản trong hợp đông trên
3.4 Việc Tòa án tuyên bố hợp đồng thế chấp trên vô hiệu có thuyết phục không? Vì sao?
Tòa án tuyên b6 hợp đồng trên vô hiệu là thuyết phục Căn cứ theo Điều 317:
“Thế chấp tài sản là việc một bên ( bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của minh dé bao dam thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp) ” Nhưng trong trường hợp này bà Quế đã thé chấp tài sản chung giữa bà và chồng bà khi chưa có sự đồng ý của chồng Điều này trái với quy định ở Điều 317, thế nên hợp đồng thế chấp giữa công ty Thiên Minh và Ngân hàng là vô hiệu, từ đó kéo theo Hợp đồng vay vốn là vô hiệu (Khoản 3
Điều 407 BLDS 2015)
3.5 Theo Tòa án, bà Quế có còn trách nhiệm øì đối với ngân hàng không?
Theo Tòa án, bà Quế không còn trách nhiệm gì đối với ngân hàng
“không có cơ sở đê buộc bà Quê phải chịu trách nhiệm dân sự đôi với các khoản
nợ nêu trên.”
3.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án trong vụ việc liên quan đên trách nhiệm của bà Quê
Hướng giải quyết của Tòa án trong vụ việc liên quan đến trách nhiệm của bà Quế là không hợp lí Vì có 3 hợp đồng cùng tôn tại: hợp đồng vay giữa công ty Thiên Minh và ngân hàng hợp đồng bảo lãnh giữa bà Quế và ngân hang, hop đồng thế chấp giữa ba Qué và ngân hàng Và theo Khoản 3 Điều 407 BLDS
2015 “3 Sự vô hiệu của hợp động phụ không làm chấm dứt hợp động chính, ”
mà hợp đồng chính ở đây là hợp đồng bảo lãnh giữa bà Quế và ngân hàng và hợp đồng phụ là hợp đông thế chấp Trong trường hợp này, sự vô hiệu hợp đồng thế chấp do không có sự đồng ý của chồng bà Qué thi không làm vô hiệu hợp đồng bảo lãnh Chính vì vậy, Tòa án tuyên bố không có cơ sở buộc bà Quế phải chịu trách nhiệm dân sự là không hợp lí
IV VAN DE 4: PHAN BIET THOI HIEU KHOI KIEN TRANH CHAP
VE TAI SAN VA VE HOP DONG
A TOM TAT TINH HUONG
Tóm tắt quyết định số 14/2017/QĐ-PT
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn V
Bị đơn: Ông Tô Văn P
Người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị V
Trang 10Nội dung vụ việc: Ngày 26/11/2016 ông V nộp đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện V giải quyết buộc ông P trả lại 25 triệu đồng tiền đặt cọc và 45
triệu đồng tiền phạt do vị phạm thỏa thuận đặt cọc, theo hợp đồng chuyển
nhượng quyên sử dụng đất ngày 7/6/2010 Tòa án nhân dân huyện V đã đình chỉ toàn bộ vụ án với lý do hết thời hiệu khởi kiện là không đúng pháp luật, ảnh hưởng đến quyên và lợi ích của ông V Do đó Hội đồng phúc thấm đã hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc này của Tòa án nhân dân huyện V, chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện V tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật
B CÂU HỎI THẢO LUẬN
4.1 Những điểm khác biệt giữa thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng và
thời hiệu khởi kiện tranh chap vé quyên sở hữu tài sản
@ Tại Điều 429 BLDS 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đông “7ởi
hiệu khởi kiện đề yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp động là 03 năm, kê
từ ngày người có quyên yêu cầu biết hoặc phải biết quyên và lợi ích hợp pháp
của mình bị xám phạm `
ø Và theo Điều 155 BLDS 2015 quy định về các trường hợp không áp dung thời hiệu khởi kiện Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:
“1, Yêu câu bảo vệ quyên nhân thân không gắn với tài sản
2 Yêu cẩu bảo vệ quyên sở hữu, trừ trường hợp BLDS, luật khác có liên quan quy định khác
3 Tranh chấp về quyên sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai
4 Trường hợp khác do luật quy định ”
ø Điều 23 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 hướng
dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất của Bộ luật tố tụng dân sự
2005 đã hướng dẫn cụ thê Khoản 3 Điều 159 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: + 2 Đối với các tranh chấp dân sự sau đây thì không áp dụng thời hiệu khởi
kién:
a) Tranh chấp về quyên sở hữu tài sản là tranh chấp ai có quyên chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản đó, ”
Ví dụ: Tranh chấp ai có quyền sở hữu nhà ở; nếu có khởi kiện thì Tòa án thụ lý vụ án; việc chấp nhận hay không phải căn cứ vào các quy định của pháp
luật