1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI KINH DOANH QUÁN GAME

27 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng tăng trưởng kinh tế được cải thiện, cơ bản dựa trên nền tảng đôi mới sáng tạo, khoa học - công nghệ, thể hiện qua cả 3 chỉ số: 1 Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp T

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC NGUYEN TAT THANH

KHOA TAI CHINH — KE TOAN

NGUYEN TAT THANH

BAO CAO PROJECT MON HOC: THIET LAP VA THAM DINH DU AN

DAU TU

KINH DOANH QUAN GAME

GVHD: TH.S NGUYEN XUAN HAI

SVTH: LAM NHAT LE MSSV: 1800001296 LOP: 18DTCIA

TP.H6 Chi Minh, ngay thang năm 2021

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC NGUYEN TAT THANH

KHOA TAI CHINH — KE TOAN

NGUYEN TAT THANH

BAO CAO PROJECT MON HOC: THIET LAP VA THAM DINH DU AN

DAU TU

E TAI

KINH DOANH QUAN GAME

GVHD: TH.S NGUYEN XUAN HAI

SVTH: LAM NHAT LE

MSSV: 1800001296

LOP: 18DTC1A

Trang 3

TP.H6 Chi Minh, ngay thang năm 2021

NHAN XET VA CHO DIEM

(CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN)

TP.Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2021

(Ký tên)

Trang 4

MUC LUC

LỜI MỞ ĐẦU 52-52 21 2122122121121121121121121111121111111111211211.11.11.11.11.11.1 011 1 1

CHUONG 1: TONG QUAN DU AN cccecccesecesescscscecescevscececeevevacececeevaceeceesaceaseavaceaes 2

CHƯƠNG 2: ĐIÊỀU TRA KHẢO SÁTT - 5: 2t 2222222121121 xe 3

2.1 Phân tích tình hình kinh tế- xã hội -.¿- ¿525222222 2EE£ESEEverrrxerrrrrrrrkd 3

2.1.1 VỊ trí địa lý khu vực thực hiện dự án - - << << <5 {5 {51311112 3

2.1.2 Diện tích, dân số khu vực thực hiện dự án ¿-5+©5++c+ccxcrvsrverered 4

2.1.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tông sản phẩm nội địa(GDP) của địa phương

tăng như thê nào của khu vực thực hiện dự án - ++<<<+<<+<++++>+s 5

2.2 Phân tích thị trường của dự áắn - c2 100000101131 3111 111111111 111111111 x1 va 8

2.2.1 Nguén cau thi trường về số lượng và chất lượng - 6 xxx sxcx£ 9

2.2.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh - ¿+ s se SE S8 E98 S9E+EESEESEESEEEEEEeEEeeEsesrseres 11 2.3 Phân tích kỹ thuật và nhân lực của dự án - +-<<<<++++sssssssss 11

2.3.1 Nghiên cứu thị trường máy móc thiẾt Di ccc eeeecscecssesesesseceesseeessees 13 2.3.2 Nguyên vật liệu đầu vàoO -¿- c- cstt 111 11T TT ng ngu 13 2.3.3 Nghiên cứu kĩ thuật xây dựng, sửa Chữa cccSSS S112 13

2.3.5 Chi phí lương dự kiẾn - - kktxExS E1 111119 TH ng ri 14

"W9, 0 4 14 2.3.7 Lựa chọn tỷ suất chiết khẫu ¿Si tt St 81959318118 151 58158131151 1E Esre 14

2.3.8 Vòng đời dự án? LÝ dO - C1223 0003331131111113111 111111111111 11 1v vớ 15 CHƯƠNG 3: XỬ LÍ KẾT QUẢ -G- + E1 SE 51219E E91 1151 13111 51 1E ng 18

3.1 Phân tích tài chính - - - - - - - c9 0900090009 0093600009010 3090 0 0 09 9 1n vn nu se 18

Trang 5

1A Lập kế hoạch khấu hao hang năm theo phuong phap khau hao nhanh 18

2A Lap ké hoach tra POC VA TAL CUA CU ADL ceecccceccccceeceeeceecceeceeeseeeeeeeeeeeuaneesess 18 3A Lap kế hoạch lãi lỗ hàng năm của dự áắn -cccccs s2 18

4A Lap bang can d6i dong tidte i ccceesescceecssscssscscesescsessecsvsvscsvscecsceseeeveceesas 19 3A Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP), NPV theo quan điểm tổng vốn đầu tư.( GỘP DỮ LIỆU CÂU 6A ) - << 19111111 1 1 1E HH ng re 19 6A Tính IRR, MIRR theo quan điểm tổng vốn đâu tư (TIPV)? Tính chỉ số lợi

nhuận PPÌ - - + + + << +2 111333303 11111330 1111118 2 1H HH HH TH cv rn 19 3.2 Phân tích TÚI TO - - - - << ccc< SE 2 90909 0003 909K 9K 9K ng và 19

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬẬN -G- - E2 EE*EEEEE9E515515511113151511 1111111111111 ckĐ 21

"‹ Uae cececececscsceeecsescesssscscscscsssessssssssssssssssscacacsusecseessevacessavseeeeanans 21 4.2 Gidi 1 21 CHUONG 5 MINH CHUNG KET QUA DIEU TRA - 52s + k+£+e£+e£sxsecd 22 5.1 Dữ liệu kinh té xX DOL eee cece csescsesesesecssecscscecscscavscscacscatevevavsvevevensvsnseaes 22

#8 008i) 22 5.3 Dữ liệu kỹ thuật và nhân lực - << << << << + 1101110211 3113631833 11111111 xa 22

Trang 6

LOI MO DAU

> Với thời đại 4.0 hiện nay, là sự bùng nỗ của công nghệ khoa hoc, internet xa

hội có nhiều bước tiễn mới Lĩnh vực phòng game dần đã trở thành miếng môi hấp dẫn của các chủ đầu tư Từ đó, các phòng game được mọc ra như nắm đi

cùng với nó là sự cạnh tranh vô cùng ác liệt để có thê sinh tồn trên thị trường

và kinh doanh hiệu quả Với cách cài đặt phần mềm và phần cứng đều nhận

được sự hỗ trợ từ bên thi công, chỉ cần đầu tư là có thể kinh doanh Điều này

rất phù hợp với các gia đình có nguồn vốn nhàn rỗi, hay các công nhân không

có việc làm và có mặt băng để dễ dàng kinh doanh Doanh thu đạt được từ

phòng game không chỉ từ giá giờ chơi mà từ các dịch vụ phòng game cũng

Trang 7

giúp nhà đầu tư thu về lợi nhuận khủng và dân trở thành lĩnh vực kinh doanh vạn người mê

CHUONG 1: TONG QUAN DU AN

Y Tén du an: Du an kinh doanh Dai ly Internet APD 10

v Diện tich: 250m?

* Chủ đầu tư: Sinh viên Lâm Nhật Lệ

ˆ Địa điểm : 37, An Phú Đông 10, Phường An Phú Đông, Quận 12 ( cách

Trường ĐH Nguyễn Tắt Thành 200m)

*ˆ Tổng vốn đầu tư: 1.793.200.000 VNĐ

ˆ Nguồn vốn: 80% VCSH và 20% Vay

w Đối tượng phục vụ : Độ tuôi từ 17 đến 35 tuổi Nhóm khách hàng tiềm năng là

các bạn sinh viên, người đi làm sống xung quanh đó

ˆ Mục đích : Phục vụ nhu cầu giải trí của sinh viên, người đi làm sau những ngày

học tập và làm việc căng thăng

Trang 8

CHUONG 2: DIEU TRA KHAO SAT

2.1 Phân tích tình hình kinh tế- xã hội

2.1.1 VỊ trí địa lý khu vực thực hiện dự án

Trang 9

fa Sai Gon - HIEP BINH ie

10 Cap Gia Re PHƯỚC LINH ĐÔNG

NGS PHUONG 17 [QL13] -

ẤN pc) g rong be học Cong ls CHANH ˆˆ TRƯỜNG

nghiệp 3 cH ÿ TP.HCM FT

9 Ga Bình Triệu đề PHƯỜNG 28

1 Đại học Mở TPHCM lị H

n pay:ran Sơn nnat Co.op Mart Gaogle An | és -

: Phim tat ' Di liéu ban d6 ©2021 Diéukhoansirdyng Báo cáo một lôi bản đồ

I RE RL LE LE LL LL LE NEO

2.1.2 Diện tích, dân số khu vực thực hiện dự án

e An Phi Dong là I phường của quận 12, thành phố Hồ Chí Minh, nước Việt Nam Có diện tích đất tự nhiên là 881,96ha

Dân số 8.001 hộ với 32.346 nhân khẩu, trong đó tạm trú 13552 người, phường được chia thành 05 khu phố và 54 tổ dân phố

2.1.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm nội địa(GDP) của địa phương tăng như thế

nào của khu vực thực hiện dự án

e_ Năm 2018, TP Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính Việt Nam xếp thứ nhất về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ nhất về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 24 về tốc độ tăng trưởng GRDP GRDP đạt 1.331.440 tỉ Đồng (tương ứng với 52,92 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 154.84 triệu đồng (tương ứng với 6.725 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,30%

e©_ Kinh tế thành phố tiếp tục tăng trưởng và giữ vững vị trí đầu tàu kinh tế của cả nước, với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2016 - 2019 tăng bình quân là 7,72% (ước giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 6,41%); tỷ trọng kinh

tế Thành phố đóng góp trên 22,2% kinh tế cả nước Chất lượng tăng trưởng

kinh tế được cải thiện, cơ bản dựa trên nền tảng đôi mới sáng tạo, khoa học -

công nghệ, thể hiện qua cả 3 chỉ số: 1) Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TEP) vào GRDP tăng liên tục qua các năm; 2) Năng suất lao động

bình quân của Thành phố cao hơn 2,6 lần so với bình quân cả nước; 3) Hiệu

quả sử dụng vốn đầu tư được nâng lên GRDP đầu người tăng liên tục qua các năm, bình quân gâp 2,4 lân so với cả nước

Trang 10

2.1.4 Co cau nghanh nghề

e Nam trong vùng chuyến tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, TP Hồ Chí Minh gồm 19 quận và 5 huyện tông diện tích 2.095,06 km? Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm ngày 01/4/2009, dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật độ dân số trung bình 3.419 người/km? Đến năm 2019, dân số thành phó tăng lên 8.993.082 người và

cũng là nơi có mật độ dân số cao nhất Việt Nam Giữ vai trò quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế Việt Nam, TP Hỗ Chí Minh chiếm 21,3% tong san

pham (GDP) va 29,38% tổng thu ngân sách của cả nước

e_ Giai đoạn 2019-2025 TP Hồ Chí Minh cần nhân lực 300.000 người/năm, ưu tiên phát triển nhân lực cho những ngành có hàm lượng công nghệ cao, giá trị

gia tang cao, dam bao nhu cau lao dong chat lượng cao cho 09 nganh dich vu,

04 ngành công nghiệp chủ lực (Cơ khí chế tạo chính xác và tự động hóa; Điện

tử và Công nghệ thông tin; Chế biến thực phẩm theo hướng tỉnh chế; Hóa chất

- Hóa dược và mỹ phẩm)

e Những nhóm ngành nghề có nhu cầu lao động nhiều chiếm tỷ lệ rất cao như: Quản lý kinh tế - kinh doanh - quản lý chất lượng: Du lịch - nhà hàng - khách sạn, marketing - nhân viên kinh doanh; Tài chính - ngân hàng (nhân lực chuyên môn cao, ở cấp độ quản lý); Kế toán - kiểm toán; tư vấn - bảo hiểm; Pháp lý -

luật; Nghiên cứu - khoa học; Quản lý nhân sự:

e Nhu cau tuyén dụng tập trung nhiều vào những ngành nghề kinh doanh, dịch

vụ như: nhân viên kinh doanh, bán hàng, dịch vụ - phục vụ y tế - chăm sóc sức khỏe, du lịch, tư vẫn - bảo hiểm và nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong các ngành nghề như: cơ khí, xây dựng, công nghệ thông tin, điện tử, điện - điện công nghiệp - điện lạnh

e Trong tong nhu cầu nhân lực, khu vực dịch vụ chiễm ty trọng 70%, khu vực

công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 28%, khu vực nông nghiệp chiếm tỷ

Trang 11

trọng 2% Nhu cầu nhân lực thành phố tập trung chủ yếu là 04 nhóm ngành công nghiệp chủ lực và 09 nhóm ngành kinh tế - dịch vu, cụ thé:

04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu (Các ngành nghề điện tử - công nghệ

thông tin, cơ khí tự động hóa - cơ điện tử, hóa chất - nhựa - cao su, chế biến

lương thực - thực phẩm); chiếm tý trọng 21%

Các nhóm ngành công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ 4.0 vào thực hiện dé an đô thị thông minh, trọng tâm là công nghệ vi

mach, trí tuệ nhân tạo, mạng internet van vat va big data; nganh co khi ché tao

(phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm cơ khí chế tạo thành phố); nhóm ngành hóa chất, trọng tâm là ngành hóa dược và nhóm ngành chế biến thực phẩm

09 nhóm ngành kinh tế dịch vụ (tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm;

Giáo dục - đào tạo: Du lịch; Y tế; Kinh doanh tài sản - bất động sản; Dịch vụ tư vấn, khoa học - công nghệ nghiên cứu và triển khai; Thương mại; Dịch vụ vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng: dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông

tin) chiếm tỷ trọng 42%

Các nhóm ngành dịch vụ - thương mại điện tử, tài chính - ngân hàng - bảo

hiểm, dịch vụ bất động sản, tạo tiền đề để TP Hồ Chí Minh phát triển mạnh dịch vụ khoa học - công nghệ để trở thành trung tâm khoa học - công nghệ trong giai đoạn 2021-2025 thông qua thực hiện đề án đô thị thông minh, cơ sở

hạ tầng thương mại hiện đại, trung tâm tài chính khu vực, ứng dụng công nghệ 4.0 (trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật, big data ), đảm bảo mục tiêu tăng

trưởng xanh

Các ngành nghề khác chiếm tỷ trọng 37%: quản trị kinh doanh (ngoại

thương, xuất nhập khẩu, logistic), marketing, ban hang, dich vu - phuc vu, kién

trúc - kỹ thuật công trình xây dựng, dệt may - giày da, thiết kế mỹ thuật ứng dụng, thiết kế thời trang, công nghệ truyền thông, chăm sóc sức khỏe (nha sỹ, y

sỹ, kỹ thuật y, công nghệ y sinh), khoa học - xã hội - văn hóa - nghệ thuật, công

Trang 12

nghệ nông nghiệp (bác sỹ thú y, gây giống cây trồng, sinh vật cảnh, thiết kế cảnh quan), công nghệ sinh học và chế biến thủy hải sản

Trong tổng nhu cầu nhân lực qua đào tạo, nhóm ngành nghề Kỹ thuật công nghệ chiếm tỷ trọng 35%, nhóm ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng - Pháp

luật - Hành chính chiếm tỷ trọng 33%, nhóm ngành khoa học tự nhiên chiếm tỷ

trọng 7%, các nhóm ngành khác chiếm tỷ trọng 3-5%

2.1.5 Xu hướng phát triển

Có một không gian đẹp và rộng rãi

Trang bị màn hình 240Hz

Nâng cấp Gaming Gear

Lap dat phong Streaming Game

Dich vu phong net

2.1.6 Cơ câu lao động:

Nhân viên có thể được xem là “bộ mặt” của quán nét Họ chính là người tương

tác nhiều nhất với khách hàng Vì vậy, nhân viên quán net cần phải đáp ứng

một số tiêu chí sau:

Biết tin học máy tính các tựa game:

Đây là yếu tô bắt buộc bởi nhân viên phòng net chủ yếu sẽ làm việc trên máy tính, sử dụng các phần mềm quản lí nên cần phải thành thạo kĩ năng tin học cơ bản

Hiểu biết về phần cứng, để khắc phục những lỗi cơ bản khi phòng máy gặp sự

cô như lỗi main, ram Hay đơn giản là update, cập nhật game

Thái độ nhiệt tính trách nhiệm cao:

Nhanh nhẹn, thật thà, binh tĩnh sử lí tình huống

Giao tiếp lịch sự thân thiện, cởi mở với khách hàng

Có sự chính xác, tỉ mi Nhiệt tính giúp đỡ, phục vụ khách hàng hết mức có thể

Ngoại hình

Trang 13

= Khong yêu cầu quá cao về ngoại hình Tuy nhiên cũng cần ưu nhìn, có sức

khỏe, chịu được áp lực công việc vào thời điêm cao điêm

®= An mắc lịch sự, gọn gàng

s%* Hồ sơ lí lich rõ ràng

2.2 Phần tích thị trường của dự an

Trang 14

© THE VIETNAMESE GAMER*

KEY CONSUMER INSIGHTS

“These consumer intights are representative for the online urban population AGE/GENDER

ACTIVE PC/LAPTOP PLAYERS*

M10-20 M21-35 M36-50 Fi0-20 F21-35 F36-50

45%

OF GAMERS PLAY PC, MOBILE & CONSOLE GAMES

OWN A GAMING MOUSE 73%

OF ALL GAMERS OWN A GAMING MOUSE

BRAND ATTITUDE POSITIVE BRAND ATTITUDE AMAZON: PC GAMERS VS

PAYERS

@ Pvavers

@ pavers

CONSUMER INSIGHTS VIETNAM CONSUMER GAMER INSIGHTS (200 VARIABLES)

Thế hệ Z Gang nim giớ thị

tường tương lại Chiếm 19% đân số Việt Ma

74% đành (\ nhất 2 lần chơi gamengty

$† từ 69-92 phớ/Đượt chơi

Trung bình người Việt đành hơn

4.000 pitiegay 10m bvestream game

15 trite ngwdi choi game onine

Cứ 3 người lại có 1 nguội chơi game

Việt Nam sở hữu 45.099 quản game lớn nhỏ - 1,5 triệu máy, đứng đầu

Đông Nam A

Việt Nae có 32.8 triệu game thô -

“hức chỉ tiêu 365 triệu USD (lương đương 8.206 tỷ đóng)

Từ nâm 2017-2023 số người đông Inbeenet Bên:

tye ting $0,2 - 75,5 triệu người, chiếm 60%

đân số (2019), TB Thiegey

e Xac dinh duoc luong khach hang tiém năng sử dụng dịch vụ của bạn lâu dài,

ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của phòng net, và quyết định số lượng máy

và câu hình phòng máy của bạn

Ngày đăng: 14/11/2021, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1 Phân tích tình hình kinh tế- xã hội - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
2.1 Phân tích tình hình kinh tế- xã hội (Trang 8)
CHƯƠNG 2: ĐIỀU TRA KHẢO SÁT - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
2 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT (Trang 8)
Bảng 2: Chi phí hằng năm - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
Bảng 2 Chi phí hằng năm (Trang 18)
Bảng 1: Vốn đầu tư ban đầu - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
Bảng 1 Vốn đầu tư ban đầu (Trang 18)
Bảng 4: Chi phí hằng năm - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
Bảng 4 Chi phí hằng năm (Trang 19)
Bảng 6: Chi phí hằng năm - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
Bảng 6 Chi phí hằng năm (Trang 19)
 Giai đoạn bắt đầu nhằm xác định và cho phép dự án hình thành. Người quản lý dự án tập hợp thông tin và tạo Điều lệ dự án - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
iai đoạn bắt đầu nhằm xác định và cho phép dự án hình thành. Người quản lý dự án tập hợp thông tin và tạo Điều lệ dự án (Trang 21)
3.2 Phân tích rủi ro - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
3.2 Phân tích rủi ro (Trang 24)
4A. Lập bảng cân đối dòng tiền - BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ án đầu TƯ đề TÀI  KINH DOANH QUÁN GAME
4 A. Lập bảng cân đối dòng tiền (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w