Thực tập giáo trình khoa Nông học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2Kết Luận Và Kiến Nghị Kết Quả Và Thảo Luận
Lịch Thực Tập,Vật Liệu Và Phương Pháp Nghiên Cứu
Trang 3 Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất
cơ bản của xã hội, vì vậy cho tới ngày nay nông nghiệp vẫn được trú trọng và hướng tới một nền nông nghiệp bền
vững.
Nhằm giúp sinh viên chuyên nghành
Bảo vệ thực vật nắm chắc hơn kiến thức
lý thuyết trên lớp khoa Nông học hàng năm đều tổ chức đợt “thực tập giáo
trình” cho sinh viên đi thực tế để từ đó
có cơ hội được tiếp xúc với các loài sâu bệnh, động vật hại cây trồng khác nhau Kết hợp giữa học tập và trải nghiệm
chuẩn bị bước tiếp theo trong hành trang bước vào đời.
I Đặt Vấn Đề
Trang 4 Rèn luyện kĩ năng chuyên môn cơ
bản liên quan đến chuyên ngành đào tạo.
Tiếp xúc với thực tế để hiểu rõ hơn thực tế sản xuất nông nghiệp.
Nâng cao khả năng giao tiếp,cách
ứng xử cho sinh viên.
Giúp sinh viên biết cách điều tra,
Trang 5 Đối với mẫu bệnh cây
Sinh viên phải thu thập đủ 40 mẫu bệnh khác nhau Trong đó có 5 mẫu ảnh chụp ( sắp xếp trong 2 mặt giấy A4,mặt thứ nhất gồm triệu chứng bệnh và nguyên nhân gây bệnh,mặt thứ 2 là chu kì bệnh - nguyên nhân và chu kì bệnh có thể tìm trên
web) Sau đó nộp lại cho cô Hồng (nguyenthanhhong82@gmail.com) 35 mẫu bệnh còn lại phải được xử lý màu và làm khô trước khi nộp Các mẫu phải được giáo viên giám định chấp nhận và quyết định các mẫu đem in mầu và ép plastic Ngoài ra mỗi nhóm làm 5 mẫu lam đẹp nhất khác nhau để nộp.
Đối với mẫu côn trùng
Mỗi nhóm phải thu mẫu sâu hại kí sinh bắt mồi và nộp về cho bộ môn.
Phần đại cương: Tổng số mẫu cần nộp ít nhất thuộc 10 bộ x 5 họ = 200 mẫu/nhóm.
Phần chuyên khoa: 5 loài sâu hại phổ biến trên đồng ruộng vào thời điểm thu mẫu Mẫu sâu hại bao gồm 4 pha trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành.
Mẫu khô: Mẫu vật thu được phải cắm vào 3 miếng xốp riêng biệt của từng loại côn trùng Mẫu qua xử lý cần phải còn nguyên râu,cánh,chân.
Mẫu ướt: Đựng trong lọ lavie Các mẫu phải còn đủ chân,cánh,râu,không bị nát,thối.
2 Yêu cầu
Trang 6III Lịch Thực Tập,Vật Liệu,Phương Pháp Nghiên Cứu
1 Lịch thực tập
Ngày 22/10/2013 - Từ Liêm – Hà Nội
- Trại giam Suối Hai
Ngày 24/10/2013 - Trại thực nghiệm cam Ba Vì - Cam, bưởi, ổi
Ngày 25/10/2013 Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội - Lạc, đậu tương, chuối, ngô….
Ngày 26/10 – 3/11/2013 - Thạch Bàn – Gia Lâm - Chuối,rau cải,rau muống
2 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu
Dụng cụ và vật liệu sau: Panh gắp mẫu, vợt cán dài 1m, lọ dựng mẫu, cồn, kéo, giấy bản, kẹp gỗ, túi nilon, dao,
Đối tượng nghiên cứu: Sâu bệnh trên rau muống, Ngô, Cà chua, Cà phê, Chè , rau họ thập tự, cam chanh…
Trang 73 Phương pháp điều tra
3.1 Phương pháp điều tra
- Điều tra thành phần sâu bệnh hại tại Ba Vì, trường ĐHNN Hà Nội : Điều tra ngẫu nhiên, thu bắt tự do không cố định địa điểm:
+ Mẫu côn trùng thu được ngâm trong lọ chứa cồn, bướm với ngài thu được thì tiêm phoormon sau đó cho vào túi bướm
+ Mẫu bệnh để ẩm
- Điều tra diễn biến mật độ sâu bệnh hại chính trên một số cây trồng nông nghiệp tại Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội: Mỗi yếu tố điều tra
10 điểm ngẫu nhiên nằm trên đường chéo của khu vực điều tra Điểm
điều tra phải cách bờ ít nhất 2 m (đối với lúa, cây rau màu) và 1 hàng cây (đối với cây ăn quả, cây công nghiệp) và trên 5 m đối với cây rừng.
III Lịch Thực Tập,Vật Liệu,Phương Pháp Nghiên Cứu
Trang 83.2 Xử lý số liệu
III Lịch Thực Tập,Vật Liệu,Phương Pháp Nghiên Cứu
Các chỉ tiêu theo dõi:
Tổng số lần bắt gặp
Tần suất xuất hiện = 100 x
Tổng số lần điều tra
Mức độ phổ biến của sâu hại được chia làm 3 cấp sau:
+ : 6% - 25 % tần suất xuất hiện, ít phổ biến
+ + : 26 % - 50 % tần suất xuất hiện, phổ biến
+ + + : > 50 % tấn suất xuất hiện, rất phổ biến.
Trang 9IV Kết Quả Và Thảo Luận
Tình
hình
sản xuất
và sâu bệnh
hại tại vườn
hoa hồng
và sâu bệnh hại trên cây chè
Tình hình sản xuất
và sâu bệnh hại cà phê
Tình hình sản xuất
và sâu bệnh tại trại cây Thanh long
6 5
4 2
Tình hình sản xuất
và sâu bệnh hại cây
có múi
8
Điều tra tình hình sản xuất
và sâu bệnh hại tại nông hộ
11 10
9
Thăm quan Viện BVTV
Thăm quan Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1
Điều tra hệ sinh thái đồng ruộng tại Thạch Bàn – Long Biên –
Hà Nội
Tình hình sản xuất
và sâu bệnh hại tại vườn dứa
3
Trang 101 Tình hình sâu bệnh hại thu được trong thời gian thực tập giáo trình
- Qua quá trình điều tra, thu thập mẫu nhóm sinh viên thực tập chúng em đã thu được thành phần số lượng các loài sâu hại trình bày ở bảng sau :
5 21 98 23 5 2 3 8 2
4 1 91 10 26 147 192
Trang 1111 35 10 12 1
66 80 1 1
1 2 11 2 32
Trang 12Hộp mẫu:Thành phần côn trùng tại Ba Vì-Hà Nội
Trang 13- Tổng số mẫu bệnh cây nhóm đã thu thập:
1 Loét cây có múi 19 Muội đen mía
2 Đóm dầu cây có múi 20 Thối đỏ mía
3 Vàng lá Greaning 21 Gỉ sắt thanh táo
4 Chấm xám chè 22 Cercospora trên lá lốt
5 Sùi cành chè 23 Sương mai đậu tương
6 Đốm đen hoa hồng 24 Khô vằn lúa
7 U sùi hoa hồng 25 Hoa cúc lúa
8 Đốm lá nhỏ ngô 26 Bạc lá lúa
9 Đốm lá lớn ngô 27 Gỉa sương mai dưa chuột
10 Gỉ sắt ngô 28 Khảm lá dưa chuột
11 Đốm nâu lạc 29 Đốm vòng rau muống
12 Đốm đen lạc 30 Đốm mắt cua mùng tơi
13 Gỉ sắt lạc 31 Đốm hình nhẫn đu đủ
14 Đốm lá dứa 32 Đốm nhỏ nâu trên lá ổi
15 Đốm mắt cua cà phê 33 Vi khuẩn trên cải bắp
16 Thán thư cà phê 34 Đốm trên lá mướp đắng
17 Chùn ngọn chuối 35 Héo xanh vi khuẩn cà chua
18 Đốm Cordana chuối
Trang 145 Sương mai đậu tương
6 Gỉa sương mai dưa chuột
- Trong quá trình thực tập nhóm chúng em thu được tổng số
35 mẫu bệnh, xử lý làm 6 tiêu bản lam.
Trang 15 Tình hình sản xuất vườn hoa
Trang 16 Tình hình sâu bệnh hại và thiên địch
2 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại vườn hoa hồng
STT Tên sâu hại Tên khoa học Họ Bộ
3 Bọ bầu vàng Aulacophora similis Chrysomelidae Coleoptera
1 Cánh cộc Paederus littoralis Staphylinidae Coleoptera
Bảng 1: Thành phần sâu hại
Bảng 2: Thành phần thiên địch
Bảng 3: Thành phần bệnh hại
Trang 18 Tình hình sản xuất:
Dứa tại đây dùng để làm dứa giống và đang
trong giai đoạn thu cây giống,và tỉa bỏ
những cây bị sâu bệnh
Tình hình sâu bệnh hại:
Trên dứa chủ yếu bị bệnh sinh lý, khô đầu
lá dứa và bị sâu hại ăn gốc
3 Tình hình sản xuất và sâu bệnh trên dứa
Trang 19 Tình hình sản xuất:
Cà phê là một trong những cây thế mạnh của
nước ta với sản lượng xuất khẩu lớn đứng
thứ hai thế giới sau Brazil Tuy vậy phần lớn
diện tích cà phê đều là cà phê vối, diện tích
cà phê chè chỉ chiếm 5% cho nên giá trị kinh
tế chưa cao
Trung tâm nghiên cứu cà phê chè với tổng
diện tích 9 ha là đơn vị duy nhất nghiên cứu
cà phê chè ở Miền bắc Mục đích của trung
tâm là chọn tạo ra giống cây Cà phê chè có
năng suất cao và chất lượng tốt để phù hợp
với thị hiếu người tiêu dung
Cà phê được trồng chủ yếu ở đây là giống cà
phê chè cho năng suất cao
4 Tình hình sản xuất và sâu bệnh trên cà phê
Trang 20 Tình hình sâu bệnh hại:
4 Tình hình sản xuất và sâu bệnh trên cà phê
STT Tên sâu hại Tên khoa học Họ Bộ
1 Bọ cà phê Anoplophora chinesis Cerambycidea Coleoptera
STT Tên Việt Nam Tên khoa học
Nhận xét: Qua thực tế bảng số liệu ta thấy, do cà phê tại đây đã không được đầu tư quan tâm chăm sóc nên có rất nhiều loại sâu bệnh hại
phổ biến và chúng có trên hầu hết tất cả các diện tích trồng.
Bảng 1:Thành phần sâu hại
Bảng 2:Thành phần bệnh hại
Trang 22 Tình hình sản xuất:
Theo thống kê năm 2006:
• Diện tích trồng chè khoảng 12,2 ha
• So với thế giới đứng thứ 5 về diện tích và
đứng thứ 8 về sản lượng
• Sản lượng đạt khoảng 68 vạn tấn tươi/13,6
vạn tấn khô
• Với giá bán 1050 USD/tấn
• Giá bán bình quân trên thế giới
1500-1700USD/tấn
Tại trung tâm vườn bảo quản tập đoàn giống
chè có 172 giống với nhiều giống chè có sản
lượng và chất lượng tốt: Giống chè PH1,
giống chè LDP1, LPD2, giống chè Đài Loan
chất lượng tốt.111
5 Tình hình sản xuất và sâu bệnh trên cây chè
Trang 23 Tình hình sâu bệnh hại:
5 Tình hình sản xuất và sâu bệnh trên cây chè
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ Bộ
1 Bọ xít dài Leptocorisa varicornis Coreidae Hemiptera
2 Bọ xít muỗi Helopeltis theivora Miridae Hemiptera
3 Rệp sáp Coccus Hesperidum L Coccidae Hemiptera
STT Tên Việt Nam Tên khoa học
1 Chám xám chè Pestalozzia theae Sawada
- Nhận xét: Chè ở khu vực đồi mới trồng được 3 năm giống chủ
yếu là PH8 –PH9 Do khu vực này mới trồng chè và chè được đầu
tư chăm sóc nên sâu bệnh hại là không nhiều.
Bảng 1:Thành phần sâu hại
Bảng 2:Thành phần bệnh hại
Trang 25 Tình hình sản xuất :
Trang trại có diện tích 2ha trồng
thanh long,giống H14 ruột đỏ,
trồng được 3 năm Quả có chất
lượng tốt hướng tới xuất khẩu
các nước trong và ngoài khu
vực.
Trang trại đã áp dụng hệ thống
tưới nước và phân nhỏ giọt làm
giảm công lao động, giảm lượng
nước tưới, phân bón tăng hiệu
quả kinh tế.
6 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại trại cây Thanh long
Trang 26 Tình hình sâu bệnh hại :
6 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại trại cây Thanh long
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ Bộ
2 Ốc sên trần
Nhận xét : Sản xuất Thanh long không yêu cầu về đất nhưng yêu cầu ánh sáng
cao, trang trại đã áp dụng các biện pháp canh tác hiệu quả : hệ thống tưới ngầm,
sử dụng bẫy bả sịnh học, phân bón hợp lý, mật độ phương thức trồng đạt chuẩn, nên có rất ít sâu bệnh phá hoại Sâu bệnh phá hại nhiều vào mùa đông
Bảng 1:Thành phần sâu hại
Bảng 2:Thành phần bệnh hại
Trang 28 Trang trại sản xuất Thanh long chủ yếu là áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhằm sản xuất ra các sản phẩm quả Thanh long đạt tiêu chuẩn cả
về số lượng và chất lượng, hướng tới xuất khẩu Trại trang đã trang bi
hệ thống sục ozon khử trùng quả sau khi thu hoạch nhằm diệt sạch sâu bệnh hại trước khi đưa ra thị trường.
6 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại trại cây Thanh long
Bể sục ozon Sản phẩm thanh long
Trang 29 Tình hình sản xuất :
Để trồng được cây có múi không
phải là điều dễ dàng do cây yêu cầu
điều kiện khá khắt khe Trước tiên ta
phải chọn được đất trồng, giống
trồng và người Chăm sóc phải có
những hiểu biết về cây có múi
Hiện tại trung tâm đang thử nghiệm
trồng kết hợp cây có múi với cây ổi
xá lị Qua những nghiên cứu cho
thấy ổi xá lị tiết ra 1 chất có tác
dụng xua đuổi con rầy chổng cánh
để từ đó giảm thiệt hại do bệnh
greening hay còn gọi là bệnh vàng
lá gây ra
7 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại trại cây có múi
Trang 30 Tình hình sâu hại :
7 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại trại cây có múi
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ Bộ
1 Xén tóc Chrysomeloidea Chrysomelidae Coleoptera
2 Ve sầu vòi Pyrops candelaria Fulgoridae Homoptera
3 Bọ hung Alissonotum pauper Scarabaeoidea Coloeoptera
4 Ve sầu bướm Geisha distinctissima Flatidae Homoptera
5 Sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Stainton Gracillariidae Lepidoptera
6 Rệp sáp mềm Coccus hesperidum Coccidae Homoptera
7 Bọ phấn trắng Bemisia tabaci Aleyrodidae Hemiptera
8 Ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Trypetidae Diptera
9 Sâu kèn Clania minuscula Spychidae Lepidoptera
10 Bướm phượng Papilio demoleus Papilionidae Lepidoptera
Bảng 1:Thành phần sâu hại
Trang 31- Nhận xét : Trên thị trường hiện nay có nhiều loại giống trôi
nổi không đạt chuẩn, lẫn tạp nhiều sâu bệnh, bên cạnh đó cây
có múi lại yêu cầu cao về cả kỹ thuật chăm sóc nên những sâu bệnh hại chưa hoàn toàn có biện pháp triệt để, rất nhiều loài sâu bệnh hại phổ biến gây hại và làm chất lượng sản phẩm cây
có múi.
2 Bệnh loét cây có múi Xanthomonas campestris
4 Chảy gôm cây có múi Phytophthora Citrrophthora
7 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại trại cây có múi
Tình hình bệnh hại :
Bảng 2:Thành phần bệnh hại
Trang 33 Tình hình sản xuất :
Kinh tế trang trại là bước phát triển cao
có tình quy luật của kinh tế nông hộ, là
mô hình sản xuất đã có từ rất lâu, mang
tính phổ biến và giũ vai trò quan trọng
Mô hình hông hộ đã và đang rất phổ biến
tại Ba Vì – Hà Nội
Qua quá trình điều tra và thu bắt mẫu tự
do trong khu vườn của một gia đình tại
Ba Vì có thể thấy rằng vườn của chủ nhà
khá rộng kết hợp trồng xen tất nhiều loại
cây: cây khế, lan, quỳnh, dao, chuối,
xoài ,nhãn, vải, dong, cau, tre , mướp
Chính vì có nhiều vì thế sâu bệnh tại đây
cũng khá nhiều và đa dạng
8 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại nông hộ
Trang 348 Tình hình sản xuất và sâu bệnh tại nông hộ
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ Bộ
1 Đục thân chuối Cosmopolites sordidus Chrysomelidae Coleoptera
2 Ve sầu vòi Pyrops candelaria Fulgoridae Homoptera
3 Bọ hung Alissonotum pauper Scarabaeoidea Coloeoptera
4 Sâu kèn Clania minuscula Spychidae Lepidoptera
5 Bọ xít nhãn vải Tessaratoma Papillossa Tessaratomida
e Hemiptera
Thành phần sâu bệnh hại:
Nhận xét:Trong sản xuất nông hộ do đa dạng sinh thái cây trồng nên sâu
bệnh hại cũng phong phú Nhận thấy một số diện tích đất còn bỏ hoang và
cỏ dại tương đối nhiều nên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển Cần có những biện pháp cụ thể hóa và hiệu quả hơn nhằm phát triển sản
xuất nông hộ đạt hiệu quả cao
Bảng:Thành phần sâu hại
Trang 359 Thăm Viện BVTV
Thời gian: 8h00 ngày 29/10/2013
Địa điểm: Đông Ngạc–Từ Liêm–Hà Nội
Vị trí và cơ cấu tổ chức:
45 năm: gồm 4 bộ môn chính
Nhiệm vụ:
• Nghiên cứu cơ bản
• Đặc điểm sinh học, sinh thái của dịch hại nói chung
• Nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ
• Nghiên cứu gần đây của viện:
- Lúa: rầy nâu, tuyến trùng
- Rau: sâu tơ, sâu xanh
- Cà phê: ve sầu
- Ca cao: thối quả
Trang 36 Thăm quan các bộ phận,
phòng nghiên cứu của Viện:
Phòng nuôi ruồi – dự án
IAEA
Trung tâm biện pháp sinh học
Phòng nghiên cứu bả sinh học diệt chuột
Phòng chuẩn đoán giám định bệnh cây – vi sinh vật
Phòng nghiên cứu tuyến trùng
Phòng bệnh cây
9 Thăm Viện BVTV
Trang 37 Thời gian: 11 giờ ngày 29/10/2013
Địa điểm: Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
10 Thăm quan Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1
Trang 38 Vị trí và cơ cấu tổ chức
Vị trí:
• Trung tâm Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu I là đơn vị sự nghiệp về kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
• Trung tâm Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu I là 1 trong 2 trung tâm KDTV sau nhập khẩu của Việt Nam Đơn vị thứ nhất được đặt tại Hà Nội còn đơn vị thứ 2 được đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
• Trung tâm thuộc phòng KDTV làm nhiệm vụ đối nội, đối ngoại của cục BVTV.
• Phạm vi hoạt động của Trung tâm gồm các tỉnh từ Thừa Thiên - Huế trở ra.
Cơ cấu tổ chức:
• Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc Nguyễn Viết Hải
• Bộ máy giúp việc Giám đốc Trung tâm:
+Phòng Hành chính tổng hợp +Phòng Khảo sát thực nghiệm.
+Phòng Điều tra giám sát.
10 Thăm quan Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1
Trang 39 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm:
• Giám sát, điều tra sinh vật gây hại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật và các sinh vật gây hại lạ, tiềm ẩn trên giống cây trồng nhập nội.
• Đánh giá mức độ an toàn của các sinh vật có ích nhập nội sử dụng trong bảo vệ thực vật.
• Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình và thực hiện khảo sát thực nghiệm về kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.
• Xác nhận kết quả kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu đối với sinh vật có ích và giống cây trồng mới.
• Phối hợp huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn về kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.
• Hướng dẫn, tổng hợp tình hình và báo cáo cho Cục về công tác kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu đối với các Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
• Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.
• Quản lý viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được Cục giao.
• Thực hiện các dịch vụ về kiểm dịch thực vật.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao
10 Thăm quan Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1