- HS nối tiếp đọc bài - Chia nhóm, y/c luyện đọc phân vai - HS nhận vai thi đọc lại truyện nhóm 6 - Gọi các nhóm thi đọc trước lớp - Lớp nhận xét - bình chọn nhóm đọc hay nhất... - Nhận [r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 8/9/2018
Ngày giảng: Buổi sáng thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
Tiết 1: Chào cờ
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu
- Tính được độ dài đường gấp khúc về tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Học sinh năng khiếu làm được bài tập 4
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, quan sát,
- Phương tiện: Bảng con, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
5’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm
thế nào?
- Áp dụng tính chu vi hình tam giác ABC
có cạnh AB = 32cm, BC = 45cm, CA =
34cm
- Nhận xét
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá: Trong giờ học hôm nay sẽ
giúp các em biết tính độ dài đường gấp
khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình
chữ nhật
2 Thực hành:
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
a) Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Theo dõi, HD thêm cho HS dưới lớp
- Nhận xét, chữa bài
- Chốt: Muốn tính độ dài đường gấp
khúc ta làm như thế nào ?
b) Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- HS đọc thầm đề bài
- 2 HS làm bảng phụ + lớp làm vào vở
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86cm
- Tính tổng độ dài đường gấp khúc đó
- 3 em làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở
Trang 2- Nhận xét, chữa bài
- Chốt: Muốn tính chu vi hình tam giác
ta làm như thế nào ?
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS tự dùng thước thẳng đo độ
dài các đoạn thẳng và làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Chốt: Muốn tính chu vi hình chữ nhật
ta làm như thế nào ?
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS quan sát và nêu kết quả
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của HS
C Kết luận:
- Chốt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86(cm) Đáp số: 86cm
- 1 HS đọc
- HS quan sát hình trong SGK, làm bài vào vở, 2HS làm bảng nhóm
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10(cm) Đáp số: 10cm
- Nêu yêu cầu BT
- Quan sát vào hình vẽ và nêu miệng
+ Có 5 hình vuông + Có 6 hình tam giác
- HS tự làm bài vào vở
Tiết 3+4: Tập đọc - kể chuyện
CHIẾC ÁO LEN
I Mục tiêu
A Tập đọc:
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Trải nghiệm, trình bày ý kiến cá nhân
- Phương tiện: Tranh minh hoạ bài học
+ Giấy khổ to viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
Trang 3III Tiến trình dạy học
5’
2’
20’
13’
Tiết 1:
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời
câu hỏi
+ Những cử chỉ nào của cô giáo làm bé
thích thú?
- Nhận xét, đánh giá
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá:
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2 Kết nối:
2.1 Luyện đọc:
- Đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc nối tiếp câu
và luyện đọc từ khó
- Chia đoạn, HD đọc từng đoạn trước lớp
kết hợp HD đọc những câu văn dài
- HD giải nghĩa từ và đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm đọc báo cáo trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2 Tìm hiểu bài:
+ Cho HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu
hỏi:
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào?
+ Đoạn 2: Mời 1HS đọc to trước lớp:
- Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Nhận xét, tuyên dương
+ Gọi HS đọc đoạn 3
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
+ Cho cả lớp đọc thầm đoạn 4:
- Vì sao Lan ân hận?
- Tìm một tên khác cho truyện?
- Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho
- 2HS đọc bài “Cô giáo tí hon” và trả lời câu hỏi
- Quan sát, theo dõi tranh trong SGK
- Chú ý nghe
- Đọc tiếp nối từng câu + luyện đọc đúng từ khó
- Chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn + Luyện đọc câu dài
- Giải nghĩa từ: lạnh buốt; bối rối
và đọc chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm 4
- Đại diện vài nhóm đọc bài trước lớp
- HS đọc bài trước lớp
+ Đọc thầm đoạn1:
- Áo màu vàng, có dây đeo ở giữa,
có mũ để đội, ấm ơi là ấm
+ 1HS đọc đoạn 2 + lớp đọc thầm
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy được
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Mẹ dành hết số tiền mua áo cho
em Lan con không cần thêm áo + Lớp đọc thầm đoạn 4:
- HS thảo luận nhóm - phát biểu
- Mẹ và 2 con; Cô bé ngoan
- Liên hệ bản thân
Trang 420’
5’
những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo
lắng không?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét, chốt nội dung
Tiết 2
3 Thực hành:
3.1 Luyện đọc lại:
- Gọi 4HS nối tiếp đọc lại toàn bài
- Kiểm tra, nhận xét, tuyên dương
- Chia nhóm, y/c luyện đọc phân vai
- Gọi các nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3.2 Kể chuyện:
1 Nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý
trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện:
Chiếc áo len theo lời của Lan
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu
chuyện theo gợi ý.
a) Giúp HS nắm được nhiệm vụ
- Giải thích:
+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để
nhớ các ý trong truyện
+ Kể theo lời của Lan: Kể theo cách
nhập vai không giống y nguyên văn bản
b) Kể mẫu đoạn 1:
- Mở bảng phụ viết sẵn gợi ý
c) Từng cặp HS tập kể
d) HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, đánh giá
C Kết luận:
- Chốt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau
- Vài HS nhắc lại
- HS nối tiếp đọc bài
- HS nhận vai thi đọc lại truyện (nhóm 6)
- Lớp nhận xét - bình chọn nhóm đọc hay nhất
- 1HS đọc đề bài và gợi ý trong SGK Lớp đọc thầm theo
- 1HS đọc 3 gợi ý kể mẫu theo đoạn 1HS kể theo lời bạn Lan
- Tiếp nối nhau nhìn gợi ý nhập vai nhân vật Lan
- Nối tiếp nhau thi kể đoạn 1, 2, 3, 4
- Lớp bình chọn
Buổi chiều
Tiết 2: Ôn toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu
Trang 5- Củng cố cho học sinh tính được độ dài đường gấp khúc về tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác HS năng khiếu làm được bài tập 4
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, quan sát,
- Phương tiện: Bảng con, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
5’
30’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá: Trong giờ học hôm nay sẽ
ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc,
chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ
nhật
2 Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc đầu bài.
a) Yêu cầu HS quan sát hình SGK và nêu
cách tính
- Theo dõi, HD thêm cho HS dưới lớp
- Nhận xét, chữa bài
b) Yêu cầu HS nêu độ dài từng đoạn
thẳng trong hình
- Y/c HS làm bài tập
- Chốt: Muốn tính chu vi hình tam giác
ta làm như thế nào?
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- Yêu cầu HS dùng thước thẳng đo độ
dài các đoạn thẳng
- Cho 1HS lên bảng làm cả lớp làm bài
vào vở
- HS đọc bài tập
- HS nêu cách tính
- 1 HS lên bảng giải + lớp làm vào
vở
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86cm
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình trong SGK, làm bài vào vở, 1HS làm bảng nhóm
Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86(cm) Đáp số: 86cm
- Nêu yêu cầu BT
- Quan sát hình vẽ sau đó dùng thước thẳng để đo độ dài các đoạn thẳng
- HS tính chu vi hình chữ nhật vào vở
Trang 6- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS quan sát và nêu kết quả
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Tính Chu vi hình chữ nhật có độ
dài như hình vẽ sau:
A 32 cm B
22cm 22cm
C 32cm D
- Nhận xét bài của HS
C Kết luận:
- Chốt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10(cm) Đáp số: 10cm
- Nêu yêu cầu BT
- Quan sát vào hình vẽ và nêu miệng
+ Có 5 hình vuông + Có 6 hình tam giác
- Học sinh năng khiếu tự làm bài
Tiết 3: Ôn tiếng Việt
CHIẾC ÁO LEN
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
- HS năng khiếu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, quan sát,
- Phương tiện: SGK
III Tiến trình dạy học
5’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời
câu hỏi
+ Những cử chỉ nào của cô giáo làm bé
thích thú?
- Nhận xét, đánh giá
B Hoạt động dạy học:
- 2HS đọc bài “Cô giáo tí hon” và trả lời câu hỏi
Trang 7
1 Khám phá:
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2 Kết nối:
2.1 Luyện đọc:
- Đọc toàn bài, nêu cách đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc nối tiếp câu
và luyện đọc từ khó
- Chia đoạn, HD đọc từng đoạn trước lớp
kết hợp HD đọc những câu văn dài
- HD giải nghĩa từ và đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
2.2 Tìm hiểu bài:
+ Cho HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu
hỏi:
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào?
+ Đoạn 2: Mời 1HS đọc to trước lớp:
- Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Nhận xét, tuyên dương
+ Gọi HS đọc đoạn 3
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
+ Cho cả lớp đọc thầm đoạn 4:
- Vì sao Lan ân hận?
- Tìm một tên khác cho truyện?
- Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho
những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo
lắng không?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét, chốt nội dung
3 Thực hành:
3.1 Luyện đọc lại:
- Gọi 4HS nối tiếp đọc lại toàn bài
- Kiểm tra, nhận xét, tuyên dương
- Chia nhóm, y/c luyện đọc phân vai
- Gọi các nhóm thi đọc trước lớp
- Quan sát, theo dõi tranh trong SGK
- Chú ý nghe
- Đọc tiếp nối từng câu + luyện đọc đúng từ khó
- Chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn + Luyện đọc câu dài
- Giải nghĩa từ: lạnh buốt; bối rối
và đọc chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm 4
- Gọi đại diện vài nhóm đọc bài trước lớp
+ Đọc thầm đoạn1:
- Áo màu vàng, có dây đeo ở giữa,
có mũ để đội, ấm ơi là ấm + 1HS đọc đoạn 2 + lớp đọc thầm
- Vì mẹ nói rằng không thể chiếc
áo đắt tiền như vậy được
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Mẹ dành hết số tiền mua áo cho
em Lan con không cần thêm áo + Lớp đọc thầm đoạn 4:
- HS thảo luận nhóm - phát biểu
- Mẹ và 2 con; Cô bé ngoan
- Liên hệ bản thân
- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau
- Vài HS nhắc lại
- HS nối tiếp đọc bài
- HS nhận vai thi đọc lại truyện (nhóm 6)
- Lớp nhận xét - bình chọn nhóm đọc hay nhất
Trang 83’
- Nhận xét, tuyên dương
- HS năng khiếu luyện đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
C Kết luận:
- Chốt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Ngày soạn: 9/9/2018
Ngày giảng: Buổi sáng thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
- HS năng khiếu làm bài tập 4
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, quan sát,
- Phương tiện: SGK, bảng con
III Tiến trình dạy học
5’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài tập 2
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác
- Nhận xét, đánh giá
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá: Nêu mục tiêu bài học
2 Thực hành:
Bài 1 (12): Yêu cầu HS đọc và phân tích
bài toán
- Hướng dẫn HS tóm tắt + giải bài toán
- Theo dõi, giúp đỡ một số em
- Nhận xét, chữa bài
- Chúng ta vừa vận dụng kiến thức nào
để làm bài tập?
Bài 2: Cho HS đọc thầm bài toán và
trình bày bài giải vào vở
- Yêu cầu HS làm bài vào vở 1HS làm
bảng phụ
- Theo dõi HS làm bài
- Làm bài tập 2: (1HS) -1 HS nêu
- Nghe
- Nêu yêu cầu và phân tích bài toán
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán, dưới lớp làm vào vở
Bài giải
Số cây đội hai trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây
- Đọc, phân tích và giải bài toán
- 1HS làm bài vào bảng phụ, HS khác làm vào vở
Bài giải
Trang 9
3’
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 3 (12)
a) Y/c HS quan sát hình vẽ:
+ Hàng trên có mấy quả?
+ Hàng dưới có mấy quả?
+ Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy
quả
+ Muốn tìm số cam hàng trên ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS nêu lại bài giải như SGK
b) GV hướng dẫn HS dựa vào HD ở ý
(a) để làm bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Chốt: Muốn biết hai số “Hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị” ta làm phép tính trừ
- Yêu cầu HS nhắc lại
Bài tập 4 (12)
- Học sinh năng khiếu làm bài tập 4
C Kết luận:
- Hệ thống lại kiến thức vừa ôn luyện
- Nhận xét tiết học
Buổi chiều cửa hàng bán được là:
635 - 128 = 507 (l) Đáp số: 507 l xăng
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhìn vào hình vẽ nêu:
+ Hàng trên có 7 quả
+ Hàng dưới có 5 quả
+ Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới (2 quả)
- 7 quả bớt đi 5 quả (còn 2 quả) hay 7 - 5 = 2 (quả)
- Nêu yêu cầu BT
- 1HS làm trên bảng + lớp làm vào vở
Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam
là:
19 – 16 = 3 (bạn) Đáp số: 3 bạn
- Nhắc lại
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo số
ki-lô-gam là :
50 - 35 = 15 (kg) Đáp số : 15 kg
Tiết 2: Chính tả (Nghe-viết)
CHIẾC ÁO LEN
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
Trang 10- Phương tiện: 3 băng giấy viết nội dung bài tập 2 Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III Tiến trình dạy học
5’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc: xào rau; sà xuống, ngày sinh, xinh
đẹp,
- Nhận xét, đánh giá
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá: GTB, ghi đầu bài.
2 Kết nối:
2.1 Hướng dẫn nghe viết:
- Đọc đoạn viết
+ Vì sao Lan ân hận?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt
trong dấu gì?
2.2 Luyện viết tiếng khó:
- Yêu cầu HS tìm và viết tiếng khó, tiếng
có vần dễ lẫn viết vào bảng con
- Nhận xét, sửa sai cho HS
3 Thực hành:
3.1 Viết bài:
- Mời HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết bài vào vở
- Theo dõi HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- Thu vở, nhận xét
3.2 HD làm bài tập:
Bài 2( a): Gọi HS nêu yêu cầu của BT.
- HD làm bài: Phát 3 băng giấy cho 3
HS, yêu cầu lên bảng làm bài, dưới lớp
làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài, chốt lại lời giải
đúng: cuộn tròn, chân thật, chậm chễ
- Gọi HS đọc lại bài làm đúng
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- HD làm bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc tên các chữ cái trong
- 1 HS lên bảng viết + lớp viết bảng con
- Lắng nghe, ghi đầu bài
- 2 HS đọc lại đoạn viết + Vì em đã làm cho mẹ phải lo lắng, làm cho anh phải nhường + Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người
+ Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Viết bảng con, 2 HS lên bảng
- 1 HS nêu
- Nghe đọc, viết bài vào vở
- Dùng bút chì soát lỗi
- Nêu yêu cầu BT
- 3HS lên bảng làm bài trên băng giấy
- Lớp làm vào vở
- 2 HS đọc
- Nêu yêu cầu BT
- 1HS làm mẫu: gh – giê hát
- 1HS lên bảng + lớp làm vào vở