Tìm 3 tiếng có vần oay - Tổ chức chơi trò chơi “ Tiếp - Mỗi em của mỗi nhóm sức” chia lớp làm 3 nhóm viết lên bảng một tiếng có vần oay rồi chuyển phấn cho bạn, sau 1 thời gian quy định [r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: ngày 27 tháng 9 năm 2020
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 28 tháng 9 năm 2020
CHÀO CỜ
================================
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 7: NGƯỜI MẸ ( tr 29 )
( GDKNS)
I Mục tiêu:
* Tập đọc:
- Đọc đúng một số từ do phương ngữ: khẩn khoản, ló chó
- Đọc đúng, rành mạch,biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật người
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: mấy đờm ròng, thiếp đi, ló chó, kh/khoản…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm
tất cả (Trả lời được các câu hỏi trong sgk)
* Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn cõu chuyện theo cách phân vai
- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai; nhận xét, đánh giá đúng
cách kể của mỗi bạn
* GDKNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề Tự nhận thức, xác định giá trị cá
nhân
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk – bảng lớp ghi câu khó, đoạn khó
- HS: Sgk – vở ghi
III Phương pháp:
- Đàm thoại – phân tích ngôn ngữ - nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ
( 4’)
- Y/c 4hs nối tiếp nhau đọc bài
“ Chiếc áo len”
- Nhận xét – đánh giá
- 4 hs đọc nối tiếp
II Bài mới. * Tập đọc
1 GT bài
( 1’ )
- Y/c hs quan sát tranh ,gv giới thiệu bài qua tranh
- Hs qs tranh sgk
2.Luyện đọc
( 30’)
a) Đọc mẫu - Gv đọc mẫu toàn bài, gợi ý cho
học sinh cách đọc và thể hiện giọng đọc
- Nghe và theo dõi
Trang 2b ) Đọc câu - Mỗi em đọc một câu đến hết - Hs đọc nối tiếp câu
Khi hs sai ở từ nào, gv kết hợp sửa sai cho hs luôn
c) Đọc đoạn ? Bài chia làm mấy đoạn ?
- Y/c hs đọc theo đoạn
- Nhận xét
- 4 đoạn
- 4 hs đọc nối tiếp đoạn
d) Đọc trong
nhóm
đ) Đọc bài
e) Đọc đồng
thanh
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
? Con hiểu thế nào là mất đềm ròng
? Con hiểu thế nào là thiếp đi
? Con hiểu thế nào là khẩn khoản ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Giới thiệu đoạn khó đọc
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
? Con hiểu thế nào là lã chá ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc bài
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh bài
- 1 HS đọc đoạn 1
- Mấy đem ròng là mấy đêm liền
- Thiếp đi là lả đi hoặc chợp mắt
- Khẩn khoản là cố nói
để cho người khác đồng ý
- 1 HS đọc đoạn 2
- Ngắt nhịp và đọc
- 1 HS đọc đoạn 3
- Lã chá là chảy nhiều
và kéo dài
- 1 HS đọc đoạn 4
- Luyện đọc nhóm 2
- 4 HS đọc nối tiếp bài
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh bài
- Gv chia nhóm 4, y/c hs luyện đọc - Hđ nhóm 4
3.Tìm hiểu
bài.(10’)
? Kể vắn tắt chuyện sảy ra ở đoạn 1?
- 2 hs kể
? Người mẹ đó làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
* Đoạn 3
- Bà chấp nhận y/c của bụi gai, bà ôm bụi gai vào lòng
? Bà mẹ đó làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
* Đoạn 4
- Bà mẹ chấp nhận y/c của hồ nước Khóc đến nỗi đôi mắt …
? Thái độ của thần chết ntn khi nhìn thấy người mẹ?
? Người mẹ đó trả lời ntn?
- Ngạc nhiên không hiểu vì sao …
- Vì bà là mẹ, người
Trang 3- HD rút ra nd câu chuyện:
? Chọn đúng ý nhất cho câu chuyện?
- GV chốt: Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý kiến 3
- GVđọc lại đoạn 4
- Hướng dẫn học sinh cách đọc phân vai
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm, trước lớp
- NX – đánh giá
mẹ có thể làm tất cả vì con mình …
- 1 hs khá đọc toàn bài
- HS thảo luận: HS phát biểu theo sgk
- Người mẹ làm tất cả
vì con
- HS nhắc lại
- Lắng nghe
- Đọc trong nhóm
- Đọc trước lớp
? Toàn bộ câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
- Mẹ là người yêu thương các con và làm tất cả vì con của mình
Kể chuyện
1 Gv nêu nhiệm
vụ
- Các em kể chuyện dựng lại cõu chuyện theo cách phân vai
- Hs đọc y/c
2 HD kể chuyện
(20’)
- Hướng dẫn cho học sinh tập kể chuyện phân vai
- Tổ chức kể trong nhóm - Hs lập nhóm theo chỉ
dẫn của gv, và kể phân vai có cử chỉ, điệu bộ
- Tổ chức cho học sinh kể trước lớp
- Kể trước lớp
- Lớp và gv nx bình điểm nhóm kể chuyện hay
- Nhận xét
III Củng cố -
dặn dò ( 5’)
? Qua câu chuyện này em hiểu gì
về tấm lòng của người mẹ?
- 2 học sinh nêu
- Vn tập kể chuyện nhiều lần, chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét tiết học
======================================
TOÁN
TIẾT 16: LUYỆN TẬP CHUNG ( tr 18 )
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau 1 đơn vị)
- Làm các bài tập 1,2,3,4
Trang 4- Tích cực trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- GV:sgk – pht
- HS: sgk –ghi
III Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ cơ bản
1 Khởi động (5 phút) :
- TC: Truyền điện (Nêu kết quả của
các phép tính trong bảng nhân chia
đã học)
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- HS cả lớp tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
B HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng cộng trừ, nhân chia đã học, vẽ hình theo hình mẫu
- Giải bài toán nhiều hơn
- Củng cố về cách tìm thành phần chưa biết
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp)
- GV củng cố cách cộng, trừ
Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp)
+ Muốn tìm thành phần chưa biết ta
làm thế nào?
- GVKL: Muốn tìm thừa số chưa
biết ta lấy tích chia cho thừa số đã
biết; Tìm SBC = thương nhân với số
chia
Bài 3: (Cặp đôi - Lớp)
- Học sinh đọc và làm bài cá nhân
- Chia sẻ trong cặp
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
415 234 356 728 + 415 +423 - 156 - 245
830 657 200 483
- Học sinh lắng nghe
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
x x 4 = 32 x : 8 = 4
x = 32 : 3 x = 4 x 8
x = 8 x = 32
- Học sinh trả lời.
- Học sinh làm việc cặp đôi
Trang 5Bài 4: (Cá nhân – Cặp – Lớp)
- GV chốt kiến thức về giải bài toán
nhiều hơn.
Bài 5: (HSKG)
- GV kiểm tra, đánh giá riêng từng
em
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72 b) 80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải
Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất
số lít dầu là:
160 – 125 = 35 (l)
Đ/S: 35 lít dầu
- HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành
C HĐ ứng dụng (5 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp
Trình bày lại bài giải của bài 4
- Tìm và phân biệt các bài toán về
nhiều hơn, ít hơn
=================================
Ngày soạn: ngày 27 tháng 9 năm 2020
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2020
SÁNG
TOÁN TIẾT 17: LUYỆN TẬP ( trang 18 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tập trung kiểm tra: phép cộng, trừ (có nhớ một lần) các số có 3 chữ
số Giải bài toán đơn Tính độ dài đường gấp khúc
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hiện phép cộng, trừ Nhận biết số phần bằng nhau
của đơn vị Kỹ năng giải bài toán đơn, tính độ dài đường gấp khúc
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Giấy kiểm tra
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp thực hành
Trang 6- Kĩ thuật động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ cơ bản
1 HĐ khởi động (3 phút):
- Cả lớp hát: A-li-ba-ba.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- HS hát
- Lắng nghe
B HĐ thực hành (30 phút):
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, trừ (có nhớ một lần) các số có 3 chữ số
Giải bài toán đơn Tính độ dài đường gấp khúc
* Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
324 + 347 246 -127
372 +235 452 -161
Bài 2: Tô màu vào
3
1 số hình tròn
O O O O
O O O O
O O O O
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi
8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái
cốc ?
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
B D
35cm 25cm 40cm
A C
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
324 347 691
235 607
127 119
116 336
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
O O O O
O O O O
O O O O
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải:
8 hộp cốc như thế có số cái cốc là:
4 x 8 = 32 ( Cái cốc ) Đáp số: 32 cái cốc
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
35 +25 +40 = 100( Cm ) Đáp số: 100 cm
Trang 7C HĐ ứng dụng (1 phút)
- Về xem lại các nội dung đã học
- Tìm các bài toán có dạng tương tự
trong sách Toán 3 để giải
=================================
CHÍNH TẢ ( nghe – viết)
TIẾT 7: NGƯỜI MẸ ( Tr.30 )
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chíng tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi; không mắc quá
5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2 (a ); BT3( a)
- Tích cực viết bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk – bảng lớp ghi nội dung bài tập 3
- HS: Sgk – vở ghi- vở bài tập
III Phương pháp:
- Luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài
cũ 4’)
- GV đọc cho hs viết các từ sau:
- Nhận xét – đánh giá
- 3 hs lên bảng thực hiện – lớp viết vào nháp: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành
- Nhận xét
2 Bài mới ( 36’)
2.2 Hd viết ( 23’)
a) Hd hs chuẩn bị - Gv đọc đoạn văn - Nghe
* Bà mẹ đã làm gì để cứu con mình?
- Vượt qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt
…
* Thần chết ngạc nhiên vì điều gì?
- Thần Chết ngạc nhiên
vì người mẹ có thể làm tất
cả vì con mình
b) Hd trình bày * Đoạn văn có mấy câu? - 4 câu
* Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Thần Chết, Thần Đêm Tối (tên riêng) các chữ đầu câu
* Trong đoạn văn có những đấu câu nào được sử dụng?
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
c) Hd viết từ khó Gv đọc từ khó - 4hs lên bảng, lớp viết
bảng con
Trang 8- Nhận xét, sửa lỗi d) Viết chính tả - Gv đọc cho hs viết bài vào vở
- Khi viết song gv cho hs soát lỗi
- Hs viết bài
- Soát lỗi
e) Nhận xét - GV nhận xét 5-6 bài - 5-6 HS nộp bài
- Nhận xét, đánh giá
2.3 Làm bài tập
( 7’)
Bài 2.a Điền vào ? Nêu yêu cầu - 1 hsđọc y/c
chỗ trống r hay d - Y/c hs điền vào chỗ trống r
hay d
- 2 hs lên bảng làn bài, lớp làm vở
Hòn gì bằng đất nặn ra Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
- Gv chốt lại lời giải đúng
Bài 3: a Tìm các ? Nêu yêu cầu - Hs đọc y/c
từ có chứa con
chữ d/r/gi.
- Gọi hs nêu miệng: tìm các từ
có chứa con chữ d/r/gi
- Hs tìm từ và nêu – gv ghibảng
+ Ru + Dịu dàng + Giải thưởng
- Gv chữa bài
3.Củng cố - dặn
dò( 5’)
* Hôm nay hoc bài gi?
- Về nhà viết lại những chữ viết sai xuống cuối vở
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
==================================
TẬP VIẾT
TIẾT 4: ÔN CHỮ HOA C ( tr 34 )
I Mục tiêu:
- Viết đúng hoa chữ C ( 1 dòng), L, N ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long ( 1 dòng) và câu ứng dụng: Công cha ….trong nguồn chảy ra( 1 lần) bằng cỡ chữ cỡ nhỏ
- Chữ viết tương đối rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng
- Cẩn thận, trình bày sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- GV: chữ mẫu- từ ứng dụng
- HS: vở tập viết- bảng con
III Phương pháp:
- Đàm thoại – phân tích – làm mẫu - LTTH
Trang 9IV Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài
cũ(4’)
- Kt vở của hs, hs lên bảng viết từ: Bố Hạ
- Nhận xét
- 3 hs lên bảng viết
II Dạy bài mới
( 36’)
2 Hd viết ( 5’)
a ) Luyện viết
chữ hoa
b) viết bảng con
? Trong bài có các chữ nào được viết hoa?
- Đưa chữ mẫu viết hoa lên bảng
- Gv viết mẫu vừa viết vừa nêu cách viết
- Yêu cầu hs viết chữ C, S, L vào bảng con
- Nhận xét, chỉnh sửa cho hs
- Các chữ hoa C, L, T,S , N
- Hs quan sát
- Vài hs nhắc lại cách viết
- 2 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con
3 Hd viết từ ứng
dụng ( 3’)
- Đưa từ Cửu Long lên bảng
- Giới thiệu: Cửu Long là tên một dòng sông lớn nhất nước ta chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
? Trong từ Cửu Long các chữ có chiều cao ntn?
? Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- Yêu cầu hs viết bảng con từ Cửu Long
- Nhận xét, chỉnh sửa cho hs
- 1 hs đọc từ Cửu Long
- Hs lắng nghe
- Chữ C, L, g cao 2 li rưỡi Các chữ còn lại cao
1 li
- Bằng một con chữ o
- 1 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con
- Hs nhận xét
4 Hd viết vtv
( 19’)
- Y/ c hs viết bài vào vtv
- Thu 7 - 8 bài, nhận xét
- Hs viết bài vào vở
III Củng cố
dặn dò( 5’)
- VN hoàn thành bài viết
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
====================================
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI TIẾT 7 HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN ( Tr.16 )
I Mục tiêu:
Trang 10Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong ácc mạch máu, cơ thể sẽ chết
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk phóng to
- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn
III Phương pháp:
- Quan sát – vấn đáp – luyện tập
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: 3p
B Bài mới: 35p
1 Giới thiệu
bài: 1p
2 Nội dung:
35P
* Hoạt động 1:
Thực hành:10p
- GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
- GVnhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
- Ghi bài lên bảng
+ Mục tiêu: Thực hành nghe nhịp đập của tim, đếm mạch đập
+ Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS làm theo yêu cầu
- Gọi 1 số HS lên làm mẫu
- Yêu cầu HS thực hành theo bàn
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
CH: Khi áp tai vào ngực bạn
em nghe thấy gì ? CH: Khi đặt ngón tay lên cổ tay em cảm thấy gì ?
- KL: Tim luôn đập để bơm
máu đi khắp cơ thể Nếu tim
- 2 HS trả lời: Cơ quan tuần hoàn gồm tim và mạch máu
- HS theo dõi
- Nhắc lại tên bài học
- HS làm theo yêu cầu của GV: Áp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm nhịp đập của tim trong 1 phút
- Đặt ngón tay trỏ và ngón tay giữa của bàn tay phải lên
cổ tay trái của mình đếm số nhịp mạch đập trong một phút
- 1 HS lên làm mẫu, lớp quan sát
- HS thực hành nhóm 2 theo bàn
- HS trả lời câu hỏi sau khi thực hành
nghe thấy tiếng tim đập .thấy nhịp mạch
- Nghe GV kết luận
Trang 11Hoạt động 2:
Làm việc với
SGK: 10p
Hoạt động 3:
Trò chơi: Ghép
chữ vào hình:
10p
C Củng cố dặn
dò: 2p
ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ bị chết
+ Mục tiêu: Chỉ được đường
đi của máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, nêu yêu cầu
- Yêu cầu một số HS đại diện nhóm lên bảng chỉ
- GV đưa ra bài học( SGK)
+ Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về hai vòng tuần hoàn
+ Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn trò chơi, cách chơi
- GV phát ra 2 bộ đồ chơi bao gồm 2 vòng tuần hoàn( sơ đồ câm) và các thẻ chữ ghi tên các loại máu
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
- GV khen ngợi, động viên
- Y/C HS đọc lại mục: Bạn cần biết
- Nhận xét giờ dạy Dặn bài sau
- HS chia thành nhóm 4
- Các nhóm quan sát hình 3
và chỉ ra được động mạch và tĩnh mạch, mao mạch trên sơ đồ
- Chỉ và nêu được đường đi của máu ở vòng tuần hoàn lớn và nhỏ, nêu được chức năng của mỗi vòng tuần hoàn ấy
- Đại diện các nhóm lên chỉ sơ
đồ bảng lớp
- Nhóm khác bổ sung
- HS nêu bài học cá nhân, đồng thanh
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS nhận đồ dùng, cử đại diện 2 nhóm để chơi
- HS thực hiện trò chơi
- Nhóm nào xong trước, dán sản phẩm lên bảng
- HS còn lại làm cổ động viên
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc
- Chú ý