BÁO CÁO: Học phần: CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA Ô TÔ Lớp: AE19A1A Đề tài: Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh và hệ thống lái trên toyota vios GVHD: Phạm Văn Quang GIỚI THIỆU CHUNG I.Thông số kỹ thuật Toyota Vios 1.5G. Động cơ Xăng, dung tích xilanh 1.5L, VVT-i, 4 xilanh, 16 van, DOHC Hộp số Số tự động 4 cấp Số chổ ngồi 5 Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 4300 x 1700 x 1460 (mm) Bán kính vòng quay 4,9m Khoảng sáng gầm xe 150 mm Công suất tối đa ( Hp/rpm) 107/6000 Mô men xoắn tối đa (Nm/rpm) 141/4200 Dung tích bình nhiên liệu 42L Tiêu chuẩn khí xả Euro 4 Phanh Trước đĩa thông gió/ Sau đĩa hoặc tang trống. Trợ lực lái Điện Mâm xe Mâm đúc 15 inch
Trang 1BÁO CÁO:
Học phần: CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA Ô TÔ
Lớp: AE19A1A
Đề tài: Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh và
hệ thống lái trên toyota vios
GVHD: Phạm Văn Quang
GIỚI THIỆU CHUNG
1
Trang 2I.Thông số kỹ thuật Toyota Vios 1.5G.
xilanh, 16 van, DOHC
Trang 3Khóa cửa từ xa Có
AUX, USB
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH DẦU:
Chức năng, phân loại, yêu cầu
Hệ thống phanh có nhiệm vụ làm giảm tốc độ của ôtô hoặc làm dừng hẳn sự chuyển động của ôtô Hệ thống phanh còn đảm bảo giữ cố định xe trong thời gian dừng Đối vớiôtô hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng nhất vì nó đảm bảo cho ôtô chuyển động an toàn ở chế độ cao, cho phép người lái có thể điều chỉnh được tốc độ
3
Trang 4chuyển động hoặc dừng xe trong tình huống nguy hiểm.
Hình 2.2 Hệ thống phanh
.2 Phân loại
1- Phân loại theo tính chất điều khiển chia ra phanh chân và phanh tay
- Phân loại theo vị trí đặt cơ cấu phanh mà chia ra: phanh ở bánh xe và phanh
ở trục chuyển động
- Phân loại theo kết cấu của cơ cấu phanh: phanh guốc, phanh đai, phanh đĩa
- Phân loại theo phương thức dẫn động có: Dẫn động phanh bằng cơ khí,
chất lỏng, khí nén hoặc liên hợp
1.3 Yêu cầu:
- Phải nhanh chóng dừng xe trong bất khì tình huống nào, khi phanh đột ngột xe
phải được dừng sau quãng đường phanh ngắn nhất, tức là có gia tốc phanh cực đại
- Hiệu quả phanh cao kèm theo sự phanh êm dịu để đảm bảo phanh chuyển động với
gia tốc chậm dần đều giữ ổn định chuyển động của xe
- Lực điều khiển không quá lớn, điều khiển nhẹ nhàng, dễ dàng cả bằng chân và tay.
- Hệ thống phanh cần có độ nhạy cao, hiệu quả phanh không thay đổi giữa các lần phanh.
- Đảm bảo tránh hiện tượng trượt lết của bánh xe trên đường, phanh chân và phanh
tay làm việc độc lập không ảnh hưởng đến nhau
- Các cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt, không truyền nhiệt ra các khu vực làm ảnh
hưởng tới sự làm việc của các cơ cấu xung quanh, phải dễ dàng điều chỉnh thay thế chi tiết hư hỏng
4
Trang 5QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG VÀ SỮA CHỮA HỆ THỐNG PHANH DẦU XE TOYOTA VIOS.
Công tác tiếp nhận ô tô vào trạm bảo dưỡng :
• Rửa và làm sạch ô tô
• Công tác kiểm tra ,chẩn đoán ban đầu được tiến hành ở trạng thái tĩnh hoặc ởtrạng thái động ,trên cơ sở đó lập biên bản trạng thái kỹ thuật của ô tô
Chiều cao bàn đạp phanh tính từ sàn xe 124.3 – 134.3 mm
Khoang cách dự trữ của bàn đạp phanh từ
5
Trang 61 Xả khí
:
Hình 3.1 Bình đựng dầu phanh
I Quy trình công nghệ bảo dưỡng :
1.Kiểm tra mức dầu phanh:
- kiểm tra mức dầu trong bình chứa dầu.Nếu nằm trong khoảng MAX và MIN thì được , con nằm dưới phần MIN thì kiểm tra xem có rỏ rỉ không
- Xả khí xilanh phanh chính:
Thao tác như sau : tháo rời xy lanh chính dùng một cây vít cạnh ,đóng vai trò như một cây ty Dùng tay nhấn mạnh vào ,đồng thời dùngngón tay cái bịt đường dầu ra Làm như vậy 4,5 lần rồi kiểm tra lại
Xả khí đường dầu phanh thao tác như sau : công đoạn đòi hỏi phải hai người.Một người ngồi ở trên xe thực hiện thao tác nhồi và giữ ,người còn lại dùng khóa 8 hoặc điếu 8 ,để mở ốc xả gió Tiến hành lức nào hết gió thì thôi
6
Trang 7Hình 3.3 : thao tác kiểm tra chiều cao bàn đạp phanh
Hình 3.2 : thao tác xả khí đường dầu phanh
3 kiểm tra bàn đạp phanh :
- kiểm tra hànhtrình tự do của bàn đạp phanh: 1- 6 mm Nếu không đúng kiểm tra công tắc đèn phanh :
0,5 – 2,4 mm
7
Trang 8Hình 3.7 : kiểm tra độ dày má phanh
1 - kiểm tra khoảng dự trữ của bàn đạp phanh : lớn hơn 55 mm ( đạp từ mặt sàn
với lực ấn 50KG) Nếu không đúng tiến hành kiểm tra sửa chữa lại Kiểm tra bộ
+ đạp bàn đạp phanh khi động cơ đang nổ ,sau
đó giữ rồi tắt máy ,khoảng 30s ,nếu như không có thay đổi gì
về khoảng dự trữ thì xem như bầu trợ lực kín khít Hình 3.6 : thao tác kiểm tra
Trang 9KHéoìnhhế3t c9ỡ:Kcầinểmphtaranhđộtaryơlêcnủa,đđếĩma số tiếng của nó
đó điều chỉnh lại độ rơ
Hinh 3.8 : kiểm tra độ dày đĩa phanh
+độ dày nhỏ nhất : 18,0 mm
7 kiểm tra độ đảo của đĩa phanh
- dùng đồng hồ so ,đo độ đảo của đĩa cách mép ngoài khoảng
10mm Độ đảo đĩa phanh lớn nhất :0,05 mm.
- nếu độ đảo lớn hớn hoặc bằng giá trị lớn nhất thì kiểm tra vòng bi và mayor Sau
8.Kiểm tra hành trình phanh tay :
Nếu như kéo hết hành trình phanh tay với lực kéo khoảng 20KG mà nghe khoảng 6-9tiếng thì bình thường ,còn không thì phải điều chỉnh lại
9 kiểm tra đường kính trong của phanh tay :
9
Trang 10Hình 3.10 : cách đo chiều dày má phanh
Hình 3.11 : kiểm tra bề mặt của guốc phanh và đường kính trong
Đường kính tiêu chuẩn : 200.0 mm
Đường kính lớn nhất : 201.0 mm.
10 kiểm tra chiều dày má guốc phanh sau :
Chiều dày tiêu chuẩn :4mmChiều dày nhỏ nhất :1mmChiều dày má phanh tay mà nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất thìthay má phanh mới
11 kiểm tra sự tiếp xúc giữa má phanh đỗ và đường kính trong của đĩa phanh :
Lấy má phanh cần lắp vào xoay quanh đường kính đĩa phanh ,có thể dùng một lớp bột phấn màu bôi lên má phanh Sau đó quan sát nếu màu phấn trên đường kính đĩa mà đều thì được ,còn không thì phải thay guốc phanh hoặc dùng máy mài guốc phanh
I Quy trình công nghệ sửa chữa :
1 Chẩn đoán hệ thống phanh
2 Sửa chữa một số cụm chi tiết trong hệ thống phanh
Sửa chữa xy lanh chính : đầu tiên chúng ta hút dầu ra khỏi xy lanh chính
10
Trang 11Hình 3.13 : hình ảnh xy lanh chính trước khi tháo
Hình3.1T2h: áthoáocátcácốhnúgt ddầầuurarkahkỏhi xỏyi lxanyhlachníhnhchính ,tháo các bu lông
giữ xy lanh chính, sau đó đem bỏ vào khay đựng và tiến hành sửa chữa
Những hư hỏng thường gặp trong xy lanh chính đó là bị xì cúp ben là chủyếu ,ngoài ra còn có khi xảy ra hiện tượng xước thành xy lanh cũng cókhi xảy ra
11
Trang 12Hình 3.14 : thao tác tháo ống dầu ra thayống dầu
Dầu bị rò rỉ làm giảm lượng dầu trong bình chứa ,làm giảm hiệu quả phanh.Hiện tượng hay gặp nhất đó là xì ống dầu , khi phát hiện điều này thì ta tiến hànhthay
12
Trang 13thay má phanhHình 3.15 : hình ảnh bình dầu dùng để đổ vào bình
Sau khi thay ống dầu thì ta tiến hành thêm dầu vào bình đựng dầu để hệthống làm việc bình thường
Sau đó tiến hành xả gió
13
Trang 14Hình 3.16 : thao tác tháo bu lông thay má phanh
Đầu tiên chúng ta tháo bu lông ,sau đó lấy má phanh ra
14
Trang 15Hình 3.17 : thao tác lấy má phanh cũ ra
Sau đó lấy má phanh cũ ra ,và thay má phanh mới vào
Tiếp theo ta thay má phanh mới vào ,sau đó quay đĩa phanh để kiểm tra xem có bó kẹt hay không , trong thao tác này chúng ta chú ý lắp xy lanh con sao cho hợp lý tránh hiện tượng ống dầu bị quấn lại
15
Trang 16Hình 3.18 : hình ảnh đĩa phanh sau khi tháo ra
Sau khi thay má phanh thì đĩa phanh cũng phải đi dớt lại bề mặt
16
Trang 17Hình 3.19 : hình ảnh một người thợ đang tăng thắng tay
Thao tác tăng thắng tay , chúng ta dùng một vít dẹp và tiến hành tăng thắng,sau khi mỗi lần tăng thì quay đĩa phanh một lần, khi nào thấy được thì thôi
Khi kéo cần thắng tay nghe tiếng kêu khoảng 6-9 thì được ,còn nếu lớn hơn thì
ta tiến hành tăng thắng tay như đã nói ở trên
17
Trang 18Hình 3.20 : hình ảnh pit tôn đang chuẩn bị tháo ra
Thao tác tiến hành sửa chữa pit tôn
Đầu tiên là dùng thủy lực đẩy pit tôn ra ,cẩn thận không để rách chụp bụi ,saukhi tháo xong chúng ta ,chúng ta vệ sinh pit tôn xem xét pit tôn có bị trầyxước ,có bị gỉ sét hay không ,trong xy lanh còn có thêm cộng sinh Sửa chữaxong tiến hành
18
Trang 19quá trình tháo lắp
Hinh 3.21 : thao tác lắp vào
tháo ra sửa chữa và ép pit tôn Hình 3.22 : hình ảnh pit tôn chuẩn bị
lắp ráp
Trình tự lắp của hệ thống :
Ngược lại với trình tự tháo.Một số hình ảnh của
19
Trang 20BẢO DƯỠNG BÊN NGOÀI CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG LÁI
Các chi tiết của cụm trục lái trong hệ thống lái
Hình 4.1 : thao tác gắn miến canh và lắp má phanh
Làm miến canh bố
20
Trang 211.3.1 Tháo hệ thống lái
- Dùng vam và các dung cụ chuyên dùng để tháo lắp các chi tiết láp chặt
Hình 1.40 Các chi tiết của cụm trục lái trong hệ thống lái
- Tháo dây còi bảng nối điện đưa dây còi ra ngoài.
- Tháo ốc hãm đầu trục tay lái , tháo vô lăng
- Xả dầu ra khỏi hệ thống lái , tháo các ống lối và đường dẫn đầu
- Nâng xe lên và tháo rời hộp tay lái ra khỏi xe.
- Tháo các khớp, đòn của hệ thống đẫn động lái
Bảo dưỡng Hệ thống lái
Các hư hỏng thường gặp trên hệ thống lái và cách khắc phục
Như chúng ta đã biết, hệ thống lái trên ô tô giúp xe chuyển động theo sự điều khiển củatài xế thông qua vô lăng Không chỉ vậy, hệ thống lái còn có ảnh hưởng trực tiếp đến
sự an toàn của chiếc xe và chính bản thân chúng ta
Bạn thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra khi chiếc xe không tuân theo điều khiển của bạn khi bạn đánh lái? Một tai nạn tiềm ẩn dành cho những người trên xe và những ai đang tham gia giao thông trên đường
Trong quá trình chúng ta sử dụng xe, các chi tiết trong hệ thống lái sẽ chịu tác dụng của các lực làm cho chúng có thể hao mòn, biến dạng, hoặc gây ra hư hỏng,… may mắn thay
là chúng ta sẽ cảm nhận được các dấu hiệu trước khi hệ thống lái của xe bạn mất kiểm soát
21
Trang 22Có cảm giác nặng tay lái
Hiện tượng này làm bạn thấy thật khó chịu khi phải tốn sức để đánh lái với chiếc xe của mình và nó còn thiếu an toàn khi bạn di chuyển trên đường nữa, nhất là khi xe cộ đông đúc trong giờ cao điểm Khi xe bạn có hiện tượng trên, điều đầu tiên nên xem xét là phảikiểm tra dầu và bơm trợ lực lái Có thể dầu trợ lực lái của xe bạn thấp hơn mức low hoặc bơm trợ lực của bạn bị hư hỏng dẫn đến điều này Trường hợp này có thể do bơm trợ lực bị mòn cánh bơm, hở đường dầu tới thước lái hoặc bị xước bề mặt bơm
22
Trang 23Khi xe có tình trạng trên, lái xe có thể tự kiểm tra mức dầu trợ lực lái của xe bằng mắt thường, xem mức dầu trợ lực nằm trong khoảng min – max (full – low) là được Nếu thiếu dầu trợ lực bạn hãy đến gara gần nhất để châm thêm dầu đảm bảo cho hệ thống láihoạt động tốt Trường hợp mức dầu trợ lực lái của xe vẫn đảm bảo, bạn hãy đem xe đếntrung tâm sửa chữa để kiểm tra và sửa chữa (có thể bạn sẽ phải thay cánh bơm trợ lực, thay ống dẫn dầu hoặc gia công lại bề mặt bơm).
Xuất hiện dấu hiệu tay lái trả chậm
Hiện tượng này thường đi chung với tay lái nặng do bơm trợ lực của xe hoạt động kém Việc này có thể do áp suất và lưu lượng dầu qua bơm giảm khiến thước lái dịch chuyển chậm khi ta đánh lái Thước lái bị hở séc măng bao kín làm dầu lọt qua khoang bên cũnggây ra hiện tượng chậm trả lái Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như: các đăng lái hoặc thanh dẫn động lái khô mỡ, bị mòn làm tăng lực ma sát khi ta trả lái
23
Trang 24Trong trường hợp này, chúng ta nên lái xe đến gara để kiểm tra và bảo dưỡng xe của bạn
sẽ cần bôi mỡ bôi trơn vào các khớp bị khô, gia công hoặc thay thế các khớp bị hỏng.Trường hợp séc măng bao kín của thước lái bị hở cần thay bộ séc măng mới
Tiếng kêu lạ trong hệ thống lái xe ô tô
Khi đánh lái điều khiển xe mà hệ thống lái phát ra tiếng kêu bất thường, tiếng kêu lạch cạch hoặc re re khi bạn vào cua hoặc xoay vô lăng là một “triệu chứng” phổ biến của hệ thống lái và thước lái bị hỏng
Thông thường, bạn có thể nghe thấy một tiếng đập mạnh khi chuyển hướng như khi ra hoặc vào làn đường Khi thước lái bị mòn, các bộ phận khác sẽ bắt đầu trở nên lỏng lẻo Đó là lý do tại sao bạn nghe thấy lạch cạch hay re re khi bạn đánh vô lăng Bạn cũng có thể nghe thấy tiếng kêu cót két khi lái do ma sát của thước lái hoặc do thiếu chất bôi trơn
24
Trang 25Khi mức dầu trợ lực xuống quá thấp hoặc bơm trợ lực hoạt động kém, khi ta đánh hết lái
sẽ nghe tiếng kêu “re re” nhưng trước khi có hiện tượng này ta có thể phát hiện tay lái nặng hoặc trả lái bất thường Khi đánh lái nhẹ mà có tiếng kêu lục khục dưới gầm thì có thể là do bạc lái bị mòn, bị rơ
Đối với dòng xe sử dụng đai dẫn động riêng biệt, khi đánh lái mà nghe có tiếng kêu rít khó chịu thì đó là do đai dẫn động bị trùng, dẫn đến hiện tượng trượt gây ra tiếng kêu
Khi bạn phát hiện tiếng kêu bất thường của hệ thống lái xe mình, hãy tự kiểm tra mức dầu trợ lực và châm thêm nếu cần thiết, đến trung tâm sửa chữa, bảo dưỡng để được kiểm tra và sửa chữa Xe bạn có thể cần điều chỉnh lại bạc lái, tăng dây đai dẫn động hoặc thay thế nếu dây đai bị chai mòn
Rotuyn lái - Thanh cân bằng
Các rotuyn lái bị mòn hay lỏng cũng có thể là nguyên nhân gây ra độ trễ khi đánh vô lăngChúng thường bị mòn rất nhanh và cần được thay mới sau khoảng 120.000 - 170.000 km
25
Trang 26Ô tô thường có các rotuyn trong và ngoài, chúng nối trực tiếp với thước lái Hãy kiểm tra
cả hai xem chúng có bị mòn quá mức không Thường thì bạn sẽ thấy rằng rotuyn
bên ngoài bị mòn trước Thông thường, người lái nghĩ rằng thước lái bị hỏng trong khi thực tế là các rotuyn mới là nguyên nhân của vấn đề
Vành tay lái bị rơ
Độ rơ vành tay lái sẽ phản ánh độ rơ của hệ thống lái Tình trạng này do quá trình sử dụng lâu ngày nên các khớp nối như khớp trục trung gian, khớp cầu, trục các đăng lái bị mòn làm gia tăng độ trễ khi lái xe Khi độ rơ vành tay lái nhiều, bạn nên mang xe đến trung tâm sửa chữa để được bôi thêm mỡ bôi trơn vào các khớp lái và điều chỉnh hay thay mới bạc lái
Hiện tượng chảy dầu ở thước lái
26
Trang 27Đây là hiện tượng khá phổ biến ở hệ thống lái trợ lực thủy lực Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do phớt thước lái bị chảy dầu, tuổi thọ của phớt thước lái thấp nên saumột thời gian sử dụng gây ra chảy dầu, một trường hợp khác là do chụp bụi lái bị rách làm cho nước, bụi xâm nhập phá hỏng phớt thước lái gây ra hiện tượng trên Đai siết haiđầu thước lái không chặt làm rỗ ti, phá hỏng phớt.
Ngoài ra hệ thống lái trợ lực thủy lực còn xảy ra một số vấn đề như nhẹ lái do van điều chỉnh áp suất dầu hỏng, đánh lái không hết do điều chỉnh rô tuyn lái không đúng hoặc làm cạ bánh xe, việc đánh lái xuất hiện các khoảng nặng nhẹ khác nhau do thước lái bị cong, thước lái bị rơ do thanh răng và vít trục lái mòn
Khi nào cần phải thay thước lái ô tô?
Điều này chỉ được kết luận khi các kỹ thuật viên kiểm tra thực tế Nhưng sẽ có nhữngtrường hợp đặc biệt thường gặp khi sửa chữa thước lái như sau:
27
Trang 28 Vô lăng luôn có một độ trễ cho phép theo từng hãng Khi kiểm tra hoạt động của
vô lăng, nếu thước lái bị quá mòn, thì vô lăng khi đánh lái có độ trễ rất lớn.Hoặc đánh lái mà bánh xe không di chuyển được nữa
Trước khi các kỹ thuật viên có kết luận thước lái đang gặp vấn đề Các kỹ thuật viên luôn kiểm tra rotuyn lái trong và và rotuyn lái ngoài Bởi các rotuyn lái trong/ngoài bị mòn hoặc hư hỏng cũng gây ra những dấu hiệu nêu trên
BẢO DƯỠNG BÊN NGOÀI CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG LÁI
Các chi tiết của cụm trục lái trong hệ thống lái
1.3.1 Tháo hệ thống lái
- Dùng vam và các dung cụ chuyên dùng để tháo lắp các chi tiết láp chặt
- Tháo dây còi bảng nối điện đưa dây còi ra ngoài.
- Tháo ốc hãm đầu trục tay lái , tháo vô lăng
- Xả dầu ra khỏi hệ thống lái , tháo các ống lối và đường dẫn đầu
- Nâng xe lên và tháo rời hộp tay lái ra khỏi xe.
- Tháo các khớp, đòn của hệ thống đẫn động
lái 2 Bảo dưỡng Hệ thống lái
- Tra dầu vào vùng thanh răng
- Tra mỡ các khớp cầu
- Tra mỡ vào bề mặt ma sát của bộ chặn và đỡ trụ tay lái
- Kiểm tra phớt chắn dầu, chắn bụi
* Lưu ý khi lắp nắp chắn bụi:
Đặt khít nắp chống bụi lên trên đầu và kẹp chúng giữa các công cụ
chuyên dụng, dụng cụ lắp nắp chống bụi và dụng cụ giữ đầu
Sử dụng một mỏ cặp ép vừa nắp chống bụi cho đến khi vòng tăng
28
Trang 29cường được giữ chặt chống lại đầu Kiểm tra nắp chống bụi khi đã khít đều.Đặt khít nắp chống bụi trong rãnh thanh dẫn hướng và tra mỡ đầy nắp chống bụi.
Siết ốc đúng quy định và đặt một chốt chế mới vào vị trí
1.3.3 Lắp hệ thống lái
* Lưu ý:
- Vệ sinh các chi tiết
- Tra dầu mỡ đầy đủ
- Thay thế các chi tiết cần thiết
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CƠ CẤU LÁI
Một cơ cấu lái tốt cần đạt được những tính năng sau: không đảo ngược,
ổn định, chính xác, bền êm, không giật
- Không đảo ngược: quay vành tay lái sẽ làm cho bánh trước quay
quanh chốt của cơ cấu chuyển hướng, nhưng ngươc lại không được để cho các phản lực của nền đường tác dụng lên bánh trước làm vánh tay lái quay
- Ổn định: một cơ cấu lái ổn định khi nó luôn luôn có khuynh hướng tự
quay về vị trí cân bằng làm cho xe lăn bánh trên đường thẳng, muốn vậy cần đảm bảo cho chốt và trục của cam quay được đặt ở một phương nhất định
- Chính xác và bền: đòi hỏi các chi tiết của cơ cấu lái phải được chế
tạo bằng vật liệu chịu mòn và có sức bền tốt với kích thước chính xác
29