Theo điều 385 Bộ Luật dân sự 2015 - Hợp đồng trong hoạt động thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên ít nhất một bên chủ thể là th
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN LUẬT THƯƠNG MẠI II
CHỦ ĐỀ : Những vấn đề về hành vi thương mại và hợp đồng thương mại
Họ và tên: Lò Ngọc Khiêm
Lớp: K11- Kép luật
Mã số sinh viên:18030367
Hà Nội, tháng 6 năm 2021
Trang 22
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài tiểu luận :
Hành vi thương mại và hợp đồng thương mại là 2 vấn đề quan trọng trong Luật thương mại II, thể hiện qua việc nghiên cứu mối quan hệ, cũng như đặc điểm và phân loại được quy định trong Luật thương mại 2005
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về hành vi thương mại và hợp đồng thương mại
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý, phân loại của hành vi thương mại, so sánh với hành vi dân sự và hành chính
Khái niệm, đặc điểm, bản chất hợp đồng thương mại, nội dung hình thức hợp đồng thương mại, so sánh với hợp đồng dân sự; Nguyên tắc giao kết thực hiện hợp đồng, nội dung và hình thức, các điều kiện có hiệu lực
4 Đối tượng nghiên cứu
Hành vi thương mại và hợp đồng thương mại
Trang 33
Nội Dung
1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài
Trong đó :
- Hành vi là cách thể hiện suy nghĩ của một người ra bên ngoài thông qua hành động hoặc cử chỉ‚ trạng thái trong một hoàn cảnh nhất định và trong một khoảng thời gian cụ thể
- Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổi hàng
- Hành vi thương mại là: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật thương mại 2005: “Hoạt động thương mại là những hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” Hoặc hiểu theo một cách đơn thuần thì hành vi thương mại là hành vi mua bán nhằm mục đích lợi nhận , là sự gằn kết giữa sản xuất với tiêu dùng
- Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự Theo điều 385 Bộ Luật dân sự 2015
- Hợp đồng trong hoạt động thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một bên chủ thể là thương nhân) để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong việc thực hiện các hoạt động thương mại
2 Giải quyết nội dung của đề tài tiểu luận
Đặc điểm của hành vi thương mại :
Thứ nhất : hành vi thương mại khác hành vi dân sự về thời điểm xuất hiện
và tính ổn định
Trang 44
Có thể biết thì hành vi dân sự ra đời rất sớm, xuất hiện từ khi con người tạo ra của cải dư thừa và có nhu cầu trao đổi lấy những sản phẩm khác để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày thì hành vi thương mại xuất hiện muộn hơn, cho đến khi sự phân công lao động trong xã hội đạt đến trình
độ nhất định và xã hội xuất hiện tầng lớp chuyên đi mua bán lại các sản phẩm, hàng hóa để kiếm lợi nhuận
Đối với quan hệ dân sự mang tính ổn định cao , ít chịu các tác động ở bên ngoài thì quan hệ thương mại chịu ảnh hưởng lớn từ đời sống kinh tế , chính trị - xã hội
Thứ hai : hành vi thương mại là hành vi nhằm mực đích lợi nhuận
Hành vi thương mại là hành vi được thực hiện với mục đích là có lãi hơn
so với chi phí ban đầu bỏ ra, nó được thực hiện trên thị trường hợp pháp
và tuân theo quy định của cạnh tranh, cung cầu
Hành vi dân sự lại là hành vi được thực hiện với mục đích tiêu dùng Nhưng mặt khác thì cùng với hành vi đó nhưng được thực hiện nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận thì đó lại là hành vi thương mại
Ví dụ : một người mua oto để đi , đây là hành vi dân sự
Còn thương nhân mua oto để kinh doanh kiếm lời đó lại là hành vi thương mại
Tóm lại, hành vi thương mại là hành vi với mục đích tạo ra lợi nhuận còn hành vi dân sự được thực hiện với mục đích tiêu dùng
Thứ ba : hành vi thương mại là hành vi mang tính chất nghề nghiệp
Mang tính chất nghề nghiệp vì các hành vi này phải được chủ thể tiến hành thương xuyên, liên tục lặp đi lặp lại cùng với đó nó mang lại nguồn thu nhập chính cho chủ thể
Thứ tư : hành vi thương mại là hành vi chủ yếu do thương nhân thực hiện
Hành vi thương mại là hành vi chủ yêu do thương nhân thực hiện, gọi là chủ yếu vì còn các hoạt động của cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên mà không cần đăng ký kinh doanh được pháp luật quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định 39/2007/NĐ-CP:
Trang 55
“Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước)
có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.”
Phân Loại hành vi thương mại :
Hành vi thương mại có thể được chia ra thành các loại khác nhau dựa vào tính chất hành vi mà chủ thể thực hiện mà hành vi thương mại có thể chia thành :
Thứ nhất : hành vi thương mại thuần túy là những hành vi có tính chất thương mại vì bản chất của nó thuộc về công việc buôn bán hoặc vì hình thức của nó được pháp luật coi là tiêu biểu cho hành vi thương mại
Trang 66
Ví dụ : mua hàng hóa để bán lại nó để kiếm lợi nhuận từ đó là hành vi thương mại thuần túy vì bản chất nó mang tính thương mại
Thứ hai : hành vi thương mại phụ thuộc là những hành vi có bản chất dân
sự nhưng do thương nhân thực hiện theo nhu cầu nghề nghiệp hay nhân lúc hành nghề và do đó được coi là hành vi thương mại
Ví dụ : thương nhân đang đi công tác tiên mua trang thiết bị văn phòng để trang bị cho các phòng làm việc của mình Đây là hành vi phụ thuộc
Một hành vi có bản chất dân sự để trở thành hành vi thương mại cần đáp ứng đủ hai yếu tố đó là : chủ thể là thương nhân và hành vi đó được thực hiện nhân dịp hành nghề do nhu cầu nghề nghiệp
Thứ ba : hành vi thương mại hỗn hợp là hành vi thương mại đối với một bên (thương nhân) nhưng lại là hành vi dân sự đối với bên kia (cá nhân không có tư cách thương nhân)
Ví dụ : Quan hệ mua bán giữa Công ty A (thương nhân) với ông B (cá nhân, không có tư cách thương nhân) Trong quan hệ này, hành vi mua bán sẽ là hành vi thương mại đối với thương nhân A nhưng lại là hành vi dân sự đối với cá nhân ông B Hành vi của các bên trong mối quan hệ trên được giới nghiên cứu phân loại là hành vi thương mại hỗn hợp
- Hợp đồng thương mại
Về đặc điểm của hợp đồng thương mại :
Thứ nhất : về chủ thể
Hợp đồng thương mại được giao kết giữa thương nhân với thương nhân hoặc phải có một bên là thương nhân
Còn đối với hợp đồng dân sự thì chủ thể đó là các cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác được pháp luật dân sự quy định có năng lực hành vi dân
sự thỏa thuận với nhau dưới hình thức hợp đồng dân sự về xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Thứ hai : về đối tượng của hợp đồng
Trang 77
Là tất cả các tài sản, hàng hóa, được phép lưu thông; dịch vụ được phép cung ứng
Thứ ba : về mục đích của hợp đồng
Đối với hợp đồng thương mại là để đáp ứng, phục vụ cho mục đích hoạt động kinh doanh của bên chủ thể kinh doanh đem lại lợi nhuận
Còn đối với hợp đồng dân sự thì các nội dung của hợp đồng dân sự bao gồm các điều khoản xác định quyền , nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm của các bên khi không thực hiện, thực hiện không đúng hợp đồng dân sự Thứ tư : về hình thức của hợp đồng
Hợp đồng thương mại với tính chất giá trị lớn , phức tạp hay do pháp luật yêu cầu thường được giao kết bằng văn bản và được công chứng để tăng giá trị pháp lý và đảm bảo sự rõ ràng trong quyền và nghĩa vụ các bên Bên cạnh đó các hình thức giao kết hợp đồng như qua fax, telex, thư điện
tử cũng được coi là một trong những hình thức giao kết hợp đồng thương mại
Còn đối với hợp đồng dân sự thông thường được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản, bằng miệng, bằng hành vi vụ thể hoặc cũng có thể được thực hiện bằng lời nói Các hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng miệng nhiều hơn thông qua sự tín nhiệm, giao dịch đơn giản, có tính phổ thông và giá trị thấp
Về phân loại hợp đồng thương mại :
Đầu tiên : căn cứ vào đối tượng của hợp đồng:
+ hợp đồng mua bán hàng hóa
+ hợp đồng cung ứng dịch vụ
+ hợp đồng trong hoạt động xúc tiến thương mại
+ hợp đồng trong hoạt động trung gian thương mại
+ hợp đồng gia công, đấu giá hàng hóa
Thứ hai : căn cứ vào phạm vi của hợp đồng :
Trang 88
+ hợp đồng thương mại trong nước
+ hợp đồng thương mại quốc tế
Thứ ba : căn cứ vào hình thức hợp đồng :
+ hợp đồng bằng văn bản
+ hợp đồng không bằng văn bản
Về các yếu tố cấu thành của hợp đồng thương mại :
Để tạo thành một hợp đồng thương mại cần đó là :
+ Sự thỏa thuận
+ Đề nghị giao kết hợp đồng là sự biểu đạt bằng lời nói hoặc hành động nhằm thể hiện ý chí của người đề nghị trong việc mong muốn giao kết hợp đồng và chấp nhận chịu ràng buộc bởi những đề nghị mà họ đã đưa
ra đối với bên đã được xác định cụ thể
+ Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Cần có đủ cả ba yếu tố trên để cấu thành một hợp đồng thương mại
Trong đó để hiểu rõ hơn về hợp đồng thương mại thì cần hiểu các nguyên tắc giao kết hợp đồng thương mại, phương thức giao kết và thời điểm giao kết trong hợp đồng thương mại
Các nguyên tắc giao kết trong hợp đồng thương mại :
+ Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội;
+ Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Về phương pháp giao kết hợp đồng thương mại : có hai phương pháp
giao kết là giao kết trực tiếp và giao kết gián tiếp
Về thời điểm giao kết hợp đồng thương mại :
+ Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết;
Trang 99
+ Khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết;
+ Nếu hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng;
+ Nếu hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản
Hiệu lực của hợp đồng thương mại
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thương mại :
Thứ nhất: Chủ thể tham gia hợp đồng phải có thẩm quyền ký kết hợp đồng
+ Cá nhân kinh doanh
+ Pháp nhân: người đại diện theo pháp luật
+ Đại diện theo ủy quyền: Phải được lập thành văn bản, có công chứng trong một số trường hợp nhất định Thẩm quyền của người được ủy quyền được xác định rõ trong văn bản hoặc hợp đồng ủy quyền
Thứ hai: Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
Thứ ba : Chủ thể tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện
Thứ tư: Hình thức của hợp đồng phải phù hợp với các quy định của pháp luật
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thương mại :
+Theo thời điểm giao kết hợp đồng;
+ Theo thỏa thuận của các bên;
+ Theo quy định khác của pháp luật
Trang 1010
Hợp đồng thương mại vô hiệu :
Hợp đồng có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội;
Hợp đồng vô hiệu do giả tạo: Khi các bên xác lập hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực;
Hợp đồng vô hiệu do chủ thể giao kết không đủ thẩm quyền;
Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn khi một bên có lỗi vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của hợp đồng mà xác lập hợp đồng thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó;
Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa;
Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;
Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên;
Hợp đồng vô hiệu từng phần
Xử lý hợp đồng thương mại vô hiệu:
Thứ nhất : Đối với hợp đồng vô hiệu toàn bộ:
+ Nếu hợp đồng chưa thực hiện: các bên không được phép thực hiện + Nếu hợp đồng đã thực hiện:
• Các bên phải trả cho nhau những gì đã nhận Nếu không trả được vật thì trả bằng tiền
Trang 1111
• Những tài sản và thu nhập bất hợp pháp thì tịch thu sung vào công quỹ Nhà nước Bên nào cố ý làm cho hợp đồng vô hiệu thì bị xử lý theo pháp luật
Thứ hai : Đối với hợp đồng vô hiệu từng phần: các bên cùng nhau sửa chữa phần vô hiệu Nếu như đã thực hiện phần vô hiệu đó thì nguyên tắc
xử lý giống như hợp đồng vô hiệu toàn bộ
Về cơ quan giải quyết tranh chấp :
Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thương mại nếu các bên không tự giải quyết được thì có thể nhờ cơ quan Tòa án hoặc Trọng tài giải quyết theo sự lựa chọn của các bên
Trong khi tranh chấp của hợp đồng dân sự chỉ có thể được giải quyết riêng giữa 2 bên hoặc đưa ra Toà án
Phạt vi phạm Hợp đồng :
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 thì bên
vi phạm hợp đồng chỉ phải chịu phạt vi phạm nếu các bên có thỏa thuận
về phạt vi phạm hợp đồng
Luật Thương mại 2005 quy định tổng mức phạt vi phạm cho hợp đồng thương mại không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ giám định
Còn đối với các hợp đồng dân sự thì mức phạt vi phạm trong hợp đồng dân sự do các bên thỏa thuận
Về nội dung của hợp đồng thương mại gồm :
+ Các điều khoản cơ bản của hợp đồng thương mại là các điều khoản cơ bản trong hợp đồng kinh doanh
+ Các điều khoản thông thường của hợp đồng thương mại là các điều khoản đã được pháp luật quy định trước, vì thế, các bên có thể không thỏa thuận tới nó thì vẫn coi như mặc nhiên đã thỏa thuận và được thực hiện như quy định pháp luật
Trang 1212
+ Các điều khoản tùy nghi của hợp đồng thương mại là các điều khoản
mà các bên tham gia hợp đồng tự ý lựa chọn và thỏa thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ đối với nhau
Kết luận
Hợp đồng trong lĩnh vực thương mại là hợp đồng dân sự đặc thù Hợp đồng dân sự và hợp đồng trong lĩnh vực thương mại có mối quan hệ biện chứng với nhau Đây là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, trong đó, hợp đồng dân sự là cái chung và hợp đồng thương mại là cái riêng Với tư cách là cái chung và cái riêng, hợp đồng dân sự và hợp đồng trong lĩnh vực thương mại đều tồn tại khách quan và độc lập tương đối với nhau; những thuộc tính vốn có của hợp đồng dân sự được biểu hiện cụ thể trong hợp đồng trong lĩnh vực thương mại, đồng thời hợp đồng trong lĩnh vực thương mại cũng có những đặc thù riêng của nó