Mục tiêu: - Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn BT1 - Nhận biết được các từ chỉ sự vật so sánh BT2 - Đặt đúng dấu cấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa [r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: ngày 20 tháng 9 năm 2020 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2020
CHÀO CỜ
================================
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN ( trang 20 )
( GDKNS)
I Mục tiêu:
* Tập đọc:
- Đọc đúng một số từ do phương ngữ: đén sớm, ở giữa, mặc thử, áo cũ.
- Biết nghỉ hơi sau đấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
- Có thái độ yêu thương quý trọng anh chị em trong gia đình
* Kể chuyện:
- Kể lại được từmg độan câu chuyện dựa theo các gợi ý
* HS khá: Kể kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan
* GDKNS: Kiểm soát cảm xúc
Tự nhận thức
Giao tiếp ứng xử văn hóa
II Đồ dùng dạy học:
- GV: GA - Sgk
- HS: Sgk – vở ghi
III Phương pháp:
- Đàm thoại- giảng giải- phân tích ngôn ngữ -
nhóm
IV Các hoạt động dạy học:
A KT bài cũ
( 4’)
B Bài mới
1 Giới thiệu
bài( 3’)
2 Luyện đọc
( 29’)
* Đọc từng
câu:
* Đọc đoạn:
- Y/c 3hs nối tiếp nhau đọc bài
“cô giáo tí hon”
- Nhận xét , xếp loại
- Y/c hs quan sát tranh ,gv giới thiệu bài qua tranh
- Gv đọc mẫu, gợi ý cho học sinh cách đọc và thể hiên giọng đọc
- Y.cầu hs đọc nối tiếp câu Chỉnh sửa việc phát âm của hs
? Bài chia làm mấy đoạn ?
- 3 hs đọc nối tiếp
- Nhận xét
- Hs qs tranh sgk
- Nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
- 4 đoạn
Trang 23 Hướng dẫn
tìm hiểu bài
( 16’)
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Nhận xét cách đọc
? Em hiểu thế nào là kiêu căng?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Em hiểu thế nào là bối dối
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
? Em hiểu thế nào là thì thào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm -Yêu cầu HS đọc bài
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh bài
- Yêu cầu Hs đọc thầm 1
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi ntn?
- Yêu cầu Hs đọc thầm 2
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Yêu cầu Hs đọc thầm 3
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
- Yêu cầu Hs đọc thầm 4
? Vì sao lan ân hận?
? Em hãy tìm tên khác cho câu chuyện?
? Vì sao Lan là cô bé ngoan?
? Em đã bao giờ đòi bố, mẹ mua những thứ đắt tiền chưa?
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 HS đọc đoạn 1
- Kiêu căng là cho rằng minh hơn người khác
- 1 HS đọc đoạn 2
- Bối dối là lúng túng không biết làm thế nào
- 1 HS đọc đoạn 3
- Thì thào nói rất nhỏ
- Can đảm là không …
- 1 HS đọc đoạn 4
- Luyện đọc nhóm 2
- 4 HS đọc nối tiếp bài
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh bài
- Hs đọc thầm 1
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm
- Hs đọc thầm 2
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
- Hs đọc thầm đoạn 3
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em lan, con không cần thêm
áo vì conkhoẻ lắm…
- Hs đọc thầm đoạn 4
- Vì Lan đã làm cho mẹ buồn
- vì Lan cảm động trước lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn của anh
1 hs khá đọc toàn bài
- Mẹ và hai con Cô bé biết ân hận
- Vì lan nhận ra mình sai, đã sửa chữa ngay khuyết điểm
Hs nêu
- TL
Trang 34 Luyện đọc
lại
( 12’)
5 Kể chuyện
( 20’)
a) Xác định
yêu cầu của
đề:
b) Kể mẫu:
c) Kể trong
nhóm:
d ) Kể trước
lớp:
C Củng cố
dặn dò ( 5’)
- Đọc bài theo đoạn
- Bước đầu gv cho hs đọc phân vai Gv quy định vai và cho hs đọc
- Nhận xét, tuyên dương
? Toàn bộ câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
- Dựa vào câu hỏi gợi ý trongsgk kể lại được từng đọan câu chuyện (chiếc áo len) Theo lời của Lan
? Kể theo lời của Lan là kể ntn?
- Hd kể đoạn 1
- Gv kể mẫu đoạn 1
- Gọi một hs kể lại đoạn 1
- Các đoan tiếp theo gv gọi hs
kể (nếu hs không kể được, gvđặt câu hỏi để hs nói được nội dung đoạn đó)
- Chia nhóm 6, y/c hs kể truyện trong nhóm
- Theo dõi giúp đỡ
- Gv chọn 1 đoạn, cho các nhóm thi kể
? Câu chuyện trên giúp em hiểu được điều gì?
- Về nhà tập kể truyện nhiều lần, chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét tiết học
- 4 hs đọc
- 4 hs thực hiện
- Là anh em một nhà, phải luôn thương yêu, nhường nhịn nhau
- Hs đọc câu hỏi gợi ý– kể lại câu chuyện, từng đoạn câu chuyện
* HS khá kể lai dược từng đoạn chuyên theo lời của Lan
- Kể bằng cách nhập vai vào Lan và xưng hô là tôi hoặc mình (em)
- Nghe
- 1 hs kể
- Hđ nhóm
- Đại điện 3 nhóm thi kể
- Lớp, gv nx, bình chọn
- Giận dỗi mẹ là không hay, là anh em một nhà phải luôn thương yêu, nhường nhịn nhau
===========================
TOÁN
TIẾT 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( trang 11 )
I Mục tiêu:
- Giúp HS tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Vận dụng làm tốt các bài tập : 1, 2, 3
Trang 4- Giáo dục các em yêu thích môn toán học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: sgk – hình vẽ trên bảng
- HS: sgk – vở ghi
III Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ cơ bản
1 Khởi động (5 phút) :
- Trò chơi: Gọi tên các hình
GV vẽ lên bảng các hình học đã học, cho
HS thi đua gọi tên, nêu đặc điểm các
hình
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Giới thiệu bài:.
B HĐ thực hành (25 phút):
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm cá nhân - Cặp - Lớp)
Câu hỏi chốt:
+ So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD
và chu vi hình tam giác MNP?
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào?
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm
thế nào?
Bài 2: (Làm cá nhân - Cặp - Lớp)
- Cho HS nêu đặc điểm của HCN
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Học sinh đọc và làm bài cá nhân
- Chia sẻ kết quả trước lớp
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm
B D
C A
b) Chu vi tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm
- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp
Trang 5Bài 3: Làm cá nhân - Cặp - Lớp
Bài 4: (Cá nhân - Lớp)
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn hình cho
HS tiện quan sát
- Gọi HS lên bảng chỉ ra cách cách làm
khác nhau
C HĐ ứng dụng (5 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Đo và tính chu vi của cái bàn học ở
nhà
- Suy nghĩ, tìm ra cách tính chu vi của
HCN ABCD ở BT2 ngắn gọn hơn
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm.
- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp
- Đếm số hình vuông (đủ 5 hình)
- Đếm số hình tam giác (đủ 6 hình)
- HS quan sát, tìm ra cách làm
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- HS có thể kẻ như sau:
(HS cũng có thể làm theo các cách khác)
=====================================
Ngày soạn: ngày 20 tháng 9 năm 2020 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2020
BUỐI SÁNG
TOÁN
TIẾT 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN ( trang 12 )
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn và ít hơn
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
- Vận dụng làm tốt các bài tập : Bài 1, 2, 3 b4(HSKG)
- Tích cực trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: sgk – hình vẽ bài tập 3
- HS: sgk – vở ghi
III Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
Trang 6- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ cơ bản
1 Khởi động (3 phút):
- Trò chơi: Cá bơi – cá nhảy
+ Năm học trước, em đã được học
những dạng toán nào?
+ Để trình bày 1 bài toán có lời văn,
em cần trình bày những phần nào?
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- HS tham gia chơi
- HS trả lời (bài toán về nhiều hơn, bài toán
về ít hơn)
- HS trả lời
- Lắng nghe
B HĐ thực hành (27 phút):
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Cá nhân - Lớp)
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã
học?
Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
Bài 3a: (Cả lớp)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới bao nhiêu quả cam?
+ Em làm thế nào để biết?
Kết luận: Đây là dạng toán tìm phần
hơn của số lớn so với số bé Để tìm
phần hơn của số lớn so với số bé ta
lấy số lớn trừ đi số bé
Bài 3b: ( làm vở )
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Học sinh làm bài cá nhân ra vở
- Chia sẻ kết quả trước lớp
Giải:
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 ( cây ) Đáp số: 320 cây
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp
Giải:
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là:
635 - 128 = 507 ( lít ) Đáp số: 507 lít xăng
- 1 học sinh đọc đề bài 3a
- Học sinh quan sát hình minh hoạ và phân tích đề bài
- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam
- Lấy số cam hàng trên trừ số cam hàng dưới
- HS đọc bài giải mẫu
- Học sinh làm bài cá nhân
Trang 7- Giáo viên chấm nhận xét 5 – 7 bài.
- Nhận xét nhanh bài làm của HS
Bài 4: ( Làm miệng ) (HSKG)
=>GV KL: Đây là dạng toán tìm
phần kém của số bé so với số lớn Để
tìm phần kém của số bé so với số lớn
ta cũng lấy số lớn trừ đi số bé
C HĐ ứng dụng (5 phút
- Về xem lại bài đã làm trên lớp
Trình bày lại bài giải của bài 4
- Tìm các bài toán có dạng tương tự
trong sách Toán 3 để giải
- 1 HS chia sẻ kết quả trước lớp
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 - 16 = 3 ( bạn ) Đáp số: 3 bạn
- 1 học sinh đọc đề bài
- HS phân tích đề bài rồi giải miệng
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 35 = 15 ( kg) Đáp số: 15 kg
- HS tự làm bài, rồi chia sẻ kết quả trước lớp
=============================
CHÍNH TẢ ( nghe – viết)
TIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN ( Trang 22 )
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/ b
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT(3)
- Tích cực viết bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk – bảng phụ
- HS: Sgk – vở ghi
III Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài
cũ (4’)
- Gv đọc cho hs viết các từ sau:
- Nhận xét
- 3 hs lên bảng thực hiện – lớp viết vào nháp: xà xuống, xinh xắn, ngày sinh
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
( 1’)
2 Hd viết (23’)
Trang 8* Trao đổi về
nội dung đoạn
viết.
- Gv đọc đoạn văn
? Vì sao Lan ân hận?
- Nghe
- 1 hs đọc
- Vì em đã làm cho mẹ phải buồn, làm cho anh phải nhường phần của mình cho em
? Lan mong trời mau sáng để làm gì?
- Để nói với mẹ rằng, mẹ hãy mua áo cho hai anh em
* Hd trình bày ? Đoạn văn có mấy câu? - 5 câu
? Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?
- Tên riêng và chữ đầu câu
? Lời Lan muốn nói với mẹ được viết ntn?
- Sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép
* Hd viết từ khó - Gv đọc từ khó - 4hs lên bảng, lớp viết bảng
con
- Nhận xét, sửa lỗi
* Viết chính tả - Gv đọc cho hs viết bài vào
vở
- Đọc soát lỗi
- Hs viết bài
- Đổi vở soát lỗi
* Chữa bài,
nhận xét
- GV nhận xét 1 số bài của HS
- Nhận xét
3 Bài tập (7’)
- Y/c hs điền vào chỗ trống tr hay ch
- 2 hs lên bảng làn bài, lớp làm vở
- Cuộn tròn , chân thật, chậm trễ
- Nx, chữa bài
- Gv treo bảng phụ – hd cách điền
- 2 hs lên bảng làm – lớp làm vở
- gh, gi, h, i, ca, ca hát, em
- 2hs đọc bài điền đúng
- Gv chữa bài
C.Củng cố dặn
dò (5’)
- Tổng kết nội dung bài
- Về nhà luyện viết chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
======================================
TẬP VIẾT
TIẾT 3: ÔN CHỮ HOA B ( trang 25 )
Trang 9
I Mục tiêu:
- HS biết viết đúng chữ hoa B (1dòng), vhữ hoa H, T (1dòng
- Biết viết đúng tên riêng Bố Hạ (1dòng).
- Viết câu ứng dụng : Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn (1lần) bằng cỡ chữ
nhỏ
- Giáo dục HS có ý thức viết cẩn thận và yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ viết hoa Ă, Â
Từ ứng dụng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, PT ngôn ngữ, luyện tập, thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
(5’)
B Bài mới ( 32’)
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn viết
Luyện viết chữ hoa
Hướng dẫn viết từ
- KT vở của HS, HS lên bảng viết từ: Âu Lạc
- Nhận xét
- GV giới thiệu sau đó ghi đầu bài lên bảng
- Trong bài có những chữ nào được viết hoa?
- Đưa chữ mẫu viết hoa lên bảng
- GV viết mẫu vừa viết vừa nêu cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- Đưa từ ứng dụng lên bảng
- Giới thiệu: Bố Hạ là tên địa danh một xã ở huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang nơi có giống cam ngon nổi tiếng
- Trong từ Bố Hạ các chữ
có chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- Yêu cầu HS viết từ Bố Hạ
- 3 HS lên bảng viết
- Có các chữ hoa B, H, T
- HS quan sát
- Vài HS nhắc lại cách viết
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS đọc từ ứng dụng
- HS lắng nghe
- Chữ B, H cao 2 li rưỡi Các chữ còn lại cao 1 li
- Khoảng cách bằng một con chữ o
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết
Trang 10Hướng dẫn viết câu
ứng dụng:
3 Hướng dẫn viết
vào vở ( 20’)
C Củng cố dặn dò
( 5’)
vào bảng con
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- Đưa câu tục ngữ lên bảng
- Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
- Trong câu tục ngữ các chữ
có chiều cao như thế nào?
- Yêu cầu HS viết chữ Bầu, Tuy vào bảng con
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- Y/ c HS viết bài vào vở tập viết
- Thu bài chấm, sửa chữa
- Nhận xét tiết học
- Vn hoàn thành bài viết
- Chuẩn bị bài sau
vào bảng con
- HS nhận xét
- 1 HS đọc câu tục ngữ
- Bầu và bí là những câu khác nhau mọc trên cùng một giàn Khuyên bầu bí là khuyên người trong một nước phải yêu thương đùm bọc lẫn nhau
- Chữ B, h, l, b, g, k, T cao 2
li rưỡi Chữ t, r cao hơn 1 li Các chữ còn lại cao 1 li
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- Một số HS nộp vở
================================
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 5: BỆNH LAO PHỔI ( trang 12 )
( GDKNS)
I Mục tiêu:
- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
- Có ý thức cùng mọi người phòng bệnh lao phổi
* HS biết được ngyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
* GDKKNS: Kĩ năng tìm liếm và xử lý thông tin: Phân tíhc và xử lý thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk –tranh minh hoạ
- HS: Sgk – vở ghi
III Phương pháp:
- Giải quyết vấn đề - thảo luận
IV Các hoạt động dạy học:
Trang 11ND - TG Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
( 4’)
? Nguyên nhân nào đẫn đến bệnh viêm đường hô hấp?
? Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bệnh viêm đường
hô hấp?
- Nhận xét
- Do không vệ sinh …
- Vệ sinh …
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
( 1’)
- Trực tiếp - Nghe – nhắc lại tên bài
2 Nội dung
( 30’)
* Hoạt động 1:
Bệnh lao phổi
- Mục tiêu: nêu nguyên nhân, đường lây bệnhvà tác hai của bệnh lao phổi
- Y/c hs qs hình(tr 12 – sgk) và đọc lời đối thoại giữ các nhân vật, bác sĩ và bệnh nhân
- Thực hiện qs
? Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
- Do một loại vi khuẩn lao gây ra
? Người mắc bệnh lao phổi htường có những biểu hiện gì?
- Người mệt mỏi, ăn không ngon, sốt nhẹ về chiều, nặng
có thể ho ra máu và chết
? Người bị bệnh lao phổi có thể lây sang người lành bằng con đường nào?
? Bệnh lao phổi gây ra tác hại
gì đối với sức khoẻ của bản thân người bệnh và những người xung quanh?
- Đường hô hấp
- Sức khoẻ giảm sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh
và cò dễ làm lây cho những người trong gia đình, mọi người xung quanh
- Lớp và gv nx kết luận - 2 hs nhắc lại
*Hoạt động 2:
Phòng bệnh lao
phổi
- Mục tiêu; Nêu được những việc nên làm và không lên làm
đề phòng bệnh lao phổi
- Cho hs qs hình 13 sgk và trả lời câu hỏi
- Hs thảo luận nhóm 3 – trả lời câu hỏi
? Tranh minh hoạ điều gì? Đó
là việc nên làm hay không nên làm ? vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
- Tranh 6: Bác sĩ tiêm phòng lao cho em bé, đây là việc nên làm
- Tranh7: không nên hút thuốc lá
- Tranh 8: nhà cửa bẩn thỉu
…không nên làm