1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an bai phuong trinh trang thai KLT

6 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 224,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Liên hệ với bài trước, đối với một lượng - Được biểu diễn bằng đường đẳng tích khí xác định khi ta giữ cho thể tích không đổi và có hình dạng là đường thẳng, nếu kéo thì ta biểu diển m[r]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI Ngày dạy:5/3/2016

CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG (tiết 2)

Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy Lớp dạy :10A3

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng áp, viết được hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp

- Hiểu ý nghĩa vật lý của “độ không tuyệt đối”

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được phương trình trạng thái khí lí tưởng để giải các bài tập liên quan; đặc biệt

là bài tập về quá trình đẳng áp

- Nhận dạng và vẽ được đường đẳng áp trong các hệ tọa độ pOT; pOV ; VOT

3 Thái độ:

- Hứng thú trong học tập, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng đối với những đóng góp vật

lý cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa học

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

2 Học sinh:

- Xem lại bài “Quá trình đẳng nhiệt” và “Quá trình đẳng tích”

- Đọc trước bài mới

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 (…phút): Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ.

- Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

- Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Viết biểu thức phương trình trạng thái

khí lý tưởng

Câu 2: Một lượng khí đựng trong xilanh có

pittông chuyển động được Các thông số

trạng thái của lượng khí này là 2atm, 15 lít,

300K Khi pittông nén khí, áp suất của khí

tăng tới 3,5atm, thể tích giảm xuống còn 12

lít Xác định nhiệt độ của khí nén?

- Gọi một học sinh lên bảng trả bài

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

- Lên bảng trả bài

Câu 1:

pV

T  hằng số trong đó p,V ,T lần lượt là áp suất, thể

Trang 2

- Cho cả lớp nhận xét câu trả lời của bạn.

- Nhận xét bài làm và vở bài tập của học sinh

và ghi nhận cho điểm

tích và nhiệt độ

Câu 2:

Tóm tắt:

Trạng thái 1 Trạng thái 2

1= 2 atm

p p2 = 3,5 atm

1 = 15 lít

V V2 = 12 lít

1 = 300 K

Bài giải

- Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng,

ta có:

1 1 2 2

1 2

TT =>

2 2

2 1

1 1

p V

p V

 2

3,5.12 300 420 2.15

Hoạt động 2 (…phút): Đặt vấn đề vào bài.

- Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng,

hãy suy ra định luật Bôi-Lơ – Ma -Ri-Ôt và

định luật Charles

- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời của

bạn

- Vậy nếu như giữ nguyên áp suất p thì là

quá trình gì và để biết mối liên hệ giữa các

thông số trạng thái ra sao, đường biểu diễn

của nó như thế nào thì hôm nay chúng ta sẽ

đi nghiên cứu quá trình còn lại của bài

Phương trình trạng thái khí lí tưởng

pV T = const

- Xét quá trình đẳng nhiệt T=const p.V = const Đây là biểu thức của đinh luật Bôi-Lơ – Ma-Ri-Ôt

- Xét quá trình đẳng tích V=const → T p=¿ const Đây là biểu thức của định luật Charles

Hoạt động 3 (…phút): Tìm hiểu về quá trình đẳng áp.

Trang 3

- Yêu cầu: Nhắc lại định nghĩa về quá trình

đẳng tích

- Tương tự quá trình đẳng nhiệt và quá trình

đẳng tích, nêu định nghĩa quá trình đẳng áp

- Cho quá trình biến đổi đẳng áp từ trạng thái

(1) sang trạng thái (2), có các thông số trạng

thái của 2 trạng thái p1, V1, T1 và p2,V2,T2

- Nhận xét:Vì biến đổi đẳng áp nên áp suất

không đổi nên chỉ còn 2 thông số biến thiên

là thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T

Mục đích của chúng ta là đi tìm mối liên hệ

giữa 2 thông số này xem chúng thay đổi như

thế nào

Gợi ý: Viết phương trình trạng thái của khí lý

tưởng và thay các thông số trạng thái của 2

trạng thái vào phương trình

- Dựa vào biểu thức vừa thu được, hãy nhận

xét mối quan hệ và phát biểu thành lời

- Đây chính là nội dung của định luật

Gay-Lussac được tìm ra bằng thực nghiệm

vào năm 1802

- Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi là quá trình đẳng tích

- Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp

+

1 1 2 2

1 2

1 2

1 2

hay

V T

hằng số

- Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt

độ tuyệt đối

Hoạt động 4 (…phút): Vẽ đường đẳng áp.

- Liên hệ với bài trước, đối với một lượng

khí xác định khi ta giữ cho thể tích không đổi

thì ta biểu diển mối quan hệ giữa áp suất và

nhiệt độ bằng đường gì?

- Vậy để biểu diển mối quan hệ giữa thể tích

và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp

thì ta có đường gì?

- Yêu cầu học sinh định nghĩa đường đẳng

- Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí

nhất định thể tích V tỉ lệ thuận với nhiệt độ

- Được biểu diễn bằng đường đẳng tích

và có hình dạng là đường thẳng, nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ

- Đường đẳng áp

- Đường biểu diển sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp gọi là đường đẳng áp

Trang 4

tuyệt đối T thì đường biểu diễn của nó cũng

là một đường thẳng, nếu kéo dài sẽ đi qua

gốc tọa độ

- Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị trong hệ tọa

độ VOT

- Gọi một học sinh lên bảng vẽ đường đẳng

áp trong hệ tọa độ VOT

- Xét một khối khi xác định thực hiện 2 quá

trình đẳng áp ,quá trình 1 ứng với áp suất p1

quá trình 2 ứng với áp suất p2 được biểu diển

như hình vẽ

- Nhìn vào hình vẽ trên hãy so sánh p p1 2

+ Vẽ đường song song với trục nhiệt độ

OT , đường này cắt đường đẳng ápp1ở

điểm ứng với nhiệt độT1và đường đẳng áp

2

p ở nhiệt độ T2.

+ Thể tích không đổi:V V V1  2  0

nên đây là

V p

O T(K)

Trang 5

quá trình đẳng tích.

+ Theo định luật Sác-lơ, ta có:

1 2

1 2 2 1

1 2

T2  T1 nên p p1 2

Hoạt động 5 (…phút): Bài tập vận dụng

Yêu cầu học sinh ghi đề và giải bài tập sau :

Một khối khí ở nhiệt độ t1=270C có thể tích

V1= 5l.Làm cho khối khí nóng lên đến nhiệt

độ t2=3270C và áp suất khối khí không đổi

a) Tính thể tích của khối khí lúc sau

b) Vẽ đồ thị (V-T)

Mời học sinh lên giải bài tập

- Học sinh lên bảng giair bài tập a) + Nhiệt độ tuyệ đối của khối khí lúc đầu là: T1= 27+273=300(K)

+ Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí lúc sau là: T2= 327+273=600(K)

+ Vì p1=p2 nên áp dung định luật Gay-Lussac, ta có:

V T1

1= V2

T2 → V2=V T1

2

T2

→ V2 = 600

300 5 = 10l

c) p1= p2= 1atm

- Trạng thái 1: V1=5l

T1=300K

- Trạng thái 2: V2=10l

T2= 600K V(l)

10 (2)

5 (1)

O 300 600 T(K)

Hoạt động 6 (…phút):Củng cố và vận dụng và dặn dò.

- Nhấn mạnh những nội dung quan trọng cần

nhớ như:

+ Định nghĩa quá trình đẳng áp

+ Biểu thức liên hệ giữa V vàT

+ Vẽ đường đẳng áp

Trang 6

+ Không thể đạt tới 0

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc phần “độ không tuyệt đối”

- Phát phiếu học tập cho học sinh làm để củng cố kiến thức

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Giáo viên ra bài tập về nhà: các bài trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh đọc trước bài mới ở nhà

Ngày đăng: 13/11/2021, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w