Cao nguyên thực chất là một vùng núi gồm nhiều dãy núi cao hơn 3000m chạy theo hướng kinh tuyến và được phân cách với nhau bởi các thung lũng kiến tạo rộng.... Các rặng núi bị chia cắt b[r]
Trang 1Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường Đại Học Sài Gòn
BÀI TIỂU LUẬN
Giảng Viên Hướng Dẫn: Ths Hoàng Thị Kiều Oanh
Sinh Viên Thực Hiện: Lý Lan Anh
Thạch Phát
Lớp: CDI1151
CÁC BỒN ĐỊA VÀ CÁC DẠNG ĐỊA
HÌNH
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Bồn địahay lòng chảo lớn là một vùng rộng lớn và khô cằn ở miềntây Hoa Kỳ Nó gần như nằm giữa dãy núi Wasatch ở Utah và SierraNevada và không có một thủy lộ tự nhiên nào thông ra biển Vì thế nó làmột bồn địa khép kín Hoang mạc Đại Bồn địa được định hình bởi vùngphạm vi của các loài thực vật đặc trưng và bao phủ một vùng khá khácbiệt (nhỏ hơn) Vùng văn hóa Đại Bồn địa là nơi cư ngụ của một số bộ lạcShoshonean, mở rộng xa về phía bắc và phía đông hơn bồn địa thủy văn
"Xứ bồn địa và rặng núi" là một vùng địa lý được dễ dàng nhận ra nhấttrong Đại Bồn địa nhưng nó lại mở rộng vào trong Hoang mạc Sonoran
và Hoang mạc Mojave
Trang 3Các dạng địa hình miền núi Coocđie gồm có: Coocđie Alaxca, CoocđieCanađa, Coocđie Hoa Kì.
MỤC LỤC
I CÁC BỒN ĐỊA
1 Cao nguyên Bồn Địa Lớn
II CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH MIỀN NÚI COOCĐIE
1 Coocđie Alaxca
2 Coocđie Canađa
II.1 Miền duyên hải2.1Các cao nguyên nội địa2.2Miền núi phía đông
3 Coocđie Hoa Kì
3.1 Miền duyên hải phía tây
3.2 Miền nội địa
Trang 43.3 Miền núi Thạch Sơn
Trang 5b Địa chất.
Đại Bồn địa là một phần của bộ phận địa chất lớn hơn là Xứ Lòngchảo và Rặng núi Đại Bồn địa được các nhà địa chất cho rằng là nơiđang có sự giản rộng và gẫy nứt Mặt dù nằm trên cao, vỏ trái đất ở đâythật sự tương đối mỏng và càng ngày càng mỏng Một số nhà địa chất còncho rằng vùng rạng nứt nhô lên của Đông Thái Bình Dương có thể trongtương lai xa sẽ tách Đại Bồn địa ra, có thể ngay ở Thung lũng Imperial,
mở đường cho biển tiến vào từ Vịnh California
Walker Lane là một đường lõm chạy từ Oregon đến Thung lũng Chết
có thể là nơi hình thành vịnh do sự tách rời Đại Bồn địa trong tương lainhư đã nói ở trên
Hồ Badwater nằm trên thung lũng chết trên cao nguyên bồn địa lớn
c Địa hình.
Toàn bộ cao nguyên được bao bọc bởi các núi cao, đồng thời các dòngchảy không thoát ra khỏi phạm vi lãnh thổ Cao nguyên thực chất là mộtvùng núi gồm nhiều dãy núi cao hơn 3000m chạy theo hướng kinh tuyến
và được phân cách với nhau bởi các thung lũng kiến tạo rộng
Trang 6Các rặng núi bị chia cắt bởi các thung lũng là đặc tính tiêu biểu về
địa lý của Đại Bồn địa.
d Khí hậu
Khô hạn và có tính lục gay gắt Ở đây khối khí hải dương bị núi caochặn lại, hoàn toàn không xâm nhập được vào sâu trong nội địa Mùađông lạnh hơn mưa không đáng kể nhưng thỉnh thoảng có sương mù.nhiệt độ trung bình tháng 1 thay đổi từ 00 đến -20C Mùa hạ rất khô vànóng nhiệt độ trung bình tháng 7 từ 20 – 220C
Lượng mưa trung bình năm thay đổi từ 100mm ở phía nam đến300mm ở phía bắc
Mùa đông tại Đại Bồn địa, Quận Utah, bang Utah
e Sông ngòi.
Sông ngòi rất ít nhưng có nhiều hồ Hồ lớn nhất trong cao nguyên
Trang 7là hồ muối lớn Hồ nằm ở phía đông của cao nguyên, trong một thunglũng rộng ở độ cao 1300m Nước hồ rất mặn nồng độ muối đạt tới
2770/00 nên ven theo bờ hồ thường có các lớp muối dày lắng đọng lạ
Hồ tồn tại được nhờ có nước ngầm và nước các dòng nhỏ từ các núicao chảy xuống Ven theo các sông là nơi dân cư tập chung tương đốiđông
f Thổ nhưỡng sinh vật.
Thực vật
Đại Bồn địa phần lớn là hoang mạc nằm trên độ cao với các lòngchảo thấp nhất dưới 1,200 m và một số đỉnh núi cao trên 3,700 m Phầnlớn các khu vực có nhiều loại cỏ bụi, đa số là giống Atriplex ở nơi thấpnhất và giống cây ngải trắng ở những nơi cao hơn Rừng tự nhiên cóUtah Juniper, thông một lá (đa số ở các khu vực phía nam) hay MountainMahogany lá xoắn (đa số ở các khu vực phía bắc) mọc trên các sườn núi.Các mãng rừng Thông Limber và Pinus longaeva có thể tìm thấy tại một
số dãy núi cao hơn Cây dương và những bụi cây dương lá rung hiệndiện trong những khu vực có nước đáng kể
Trang 8Thông Limber
Động vật
Động vật gặm nhấm như thỏ đuôi đen, thỏ đuôi bông vãi sống ởhoang mạc và chó sói đồng cỏ Bắc Mỹ chuyên săn bắt chúng là nhữngđộng vật có vú thường được thấy nhất Sóc cũng dễ thấy nhưng chúngthường đi tìm mồi trên mặt đất chỉ vào mùa xuân và đầu mùa hè Cácloại chuột và những loài gặm nhắm nhỏ khác cũng thường thấy Linhdương có gạc nhiều nhánh, nai, và báo sư tử cũng hiện diện khắp khuvực Nai sừng tấm và cừu sừng lớn cũng có nhưng hiếm thấy
Trang 10billed Magpie và Common Raven là những loài chim phổ biến kháctrong vùng.
Hai loài cá có nguy cơ tuyệt chủng được tìm thấy trong HồPyramid, đó là Cui-ui và Lahontan cutthroat trout
II. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH MIỀN NÚI COOCĐIE
a Vị trí
Xứ Coocđie Alaxca chiếm phần cực bắc của hệ thống núi bao gồn dãyBrúc ở rìa phía Bắc, sơn nguyên Iucơn và dãy Alaxca ở phái nam đấtAlaxca
b Địa hình
Trang 11Trong số các dãy núi trên thì Alaxca được nâng lên mạnh nhất và cónhiều núi lửa hoạt động Nhiều đỉnh núi cao hơn 5000m, trong đó có đỉnhMackinli đạt tới 6194m là đỉnh cao nhất toàn xứ đồng thời cũng là đỉnhcao nhất toàn lục địa Trên các núi cao có bang hà bao phủ.
Tất cả các dãy núi đều chạy theo hướng gần như tây – đông, viền lấysơn nguyên thấp ở giữa Sông Iucơn cùng với các phụ lưu của nó chia cắtsơn nguyên thành các thung lũng rộng trong các thung lúc sông chảy uốnkhúc, bồi thành các đồng bằng phù xa bằng thẳng
Đỉnh Mackinli
c Khí hậu
Trang 12Phần bắc và trung Coocđie Alaxca nằm trong các đới khí hậu cực vàcận cực Ở đây quanh năm chịu ảnh hưởng của các khối khí cực lục địa,nên khí hậu mang tính chất lục địa gay gắt Nhiệt độ trung bình tháng 1thay đổi từ -160C đến -300C, còn nhiệt độ thấp xuống tới -500C Mùa hạtuy ngắn nhưng ấm hơn Thiệt độ trung bình tháng 7 thay đổi từ 100C –
160C Lượng mưa trung bình năm không quá 350mm Miền duyên hảiphía nam do chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Thái Bình Dươngnên khí hậu ôn hòa, ấm và ẩm ướt Thiệt độ trung bình tháng 1 xấp xỉ 00Ccòn tháng 7 từ 100C -140C, lượng mưa trung bình năm 1000mm –3000mm
d Thổ nhưỡng sinh vật
Thực vật
Các vùng phía bắc và nội địa phát triển cảnh quan đồng rêu và đồngrêu – rừng, còn trên các sườn núi thấp và các đồng bằng ven bờ phía namphát triển rừng lá kim rậm rạp
Trang 13Hình ảnh đồng rêu – rừng
Động vật
Trong phạm vi Cooc đi e Alaxca người ta còn gặp nhiều đồng vậtđịa phương như cừu tuyết (Ovis Canadensis), dê tuyết (Oreamnosmontanus), chúng thường sống trên các vùng núi cao, ăn lá các bụi câynhỏ, có bộ long dài và trắng
Hình ảnh Cừu tuyết (Ovis Canadensis)
Trang 14Hình ảnh Dê tuyết (Oreamnos montanus)
Vị trí
Xứ Coođie Canada là một bộ phận của núi Coocđie, nằm chủ yếutrên lãnh thổ Canada và một phần nhỏ thuộc hoa kì Giới hạn phái namtới khoảng vĩ tuyến 480B đây là xứ núi điển hình của hệ thống Coocđie
Địa hình
Hệ thống Coocđie ở đây gồm các mạch núi và cao nguyên chạy songsong với nhau theo hướng tây bắc – đông nam và thẳng góc với hướng
Trang 15gió tây từ biển thổi vào Sự phân hóa thiên nhiên ở đây phụ thuộc chủ yếuvào vị trí địa lí và dặc điểm địa hình của các bộ phận khác nhau
2.1 Miền duyên hải
Đảo Vancuvơ
c Khí hậu
Duyên hải chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió tây thổiquanh năm từ đại dương vào Về mùa đông thời tiết dịu có mưa nhiều,còn mùa hạ mát và ẩm thường có sương mù Lượng mưa trung bình nămkhoảng 2500mm, nơi cao nhất đạt 6600mm
Trang 16d Thổ nhưỡng sinh vật
Do điều kiện khí hậu ấm và ẩm ướt nên rừng rất phát triển Rừnggồm các loại thực vật có giá trị như lãnh sam Douglas (cao tới 75m), tùngCanada, trắc diệp… Rừng bao phủ các sườn núi và thung lũng cho tới độcao 1200 – 1500m
Lãnh sam Douglas
Trang 17c Thổ nhưỡng sinh vật
Trên các cao nguyên phía bắc phát triển rừng lá kim, còn ở phíanam chuyển sang kiểu Thảo nguyên - rừng và thảo nguyên
Thảo nguyên rừng
Trang 18c Khí hậu
Miền núi này nằm trong đới khí hậu cận cực và ôn đới lạnh Trêncác sườn đón gió tây, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1000 –2500mm
d Thổ nhưỡng sinh vật
Trên các sườn núi và thung lũng, rừng lá kim mọc rất dày Rừng
Trang 19phát triển lên tới độ cao 1000-1800m, còn ở phía trên cao là các đồng cỏcận anpi.
Trang 20b Địa hình
Dãy duyên hải cao trung bình 1500 – 2000m và rất ít bị chia cắtnên đường bờ biển ở đây thẳng và rất ít vũng vịnh Trỗ duy nhất biển ănsâu vào đất liền đó là vịnh Xan Phranxicô, một vịnh biển tự nhiên, là nơitrú ẩn rất thuận lợi cho tầu thuyền Vịnh biển này dài gần 90km, rộng20km và được nối liền với đại dương bởi một eo biển sâu và hẹp gọi là eoCổng Vàng
Khu vực vịnh San Francisco
Eo biển Cổng Vàng
Trang 21Dãy Caxcat ở phái bắc cao 1500km và dãy Xiêra Nêvađa ở phíanam cao tới 4000m là các dãy núi thuộc pha uốn nếp Nêvađa có dạngkhối bị chia cắt Các dãy núi này phân cách với dãy Duyên hải bởi cácthung lũng kiến tạo Yunlamet ở phía bắc và Caliphoocnia ở phía nam.Đây là thung lũng biển hình thành do miền võng bị sụt liên tục, có lớp bồitích rất dầy có nới tới hơn 9000m Ngày nay các thung lũng này đã đượccải tạo thành những cánh đồng rộng và bằng phẳng Thung lũngCaliphooocnia (dài 800km và rộng 80km) là thung lũng quan trọng nhất.Cho đến nay toàn bộ miền duyên hải vẫn chưa ổn định, thường xuyên xảy
ra động đất mạnh và có nhiều núi lửa hoạt động
Trang 222000mm/năm, ở phía nam tại Lốt Ănggiơlét chỉ còn 400mm/năm Thunglũng Caliphoocnia tuy nằm trong “bóng mưa” nhưng sự phân bố mưacũng tương tự: Phía bắc từ 750-1000mm/năm, phía nam còn200mm/năm Trên các sườn tây dãy Xiêra Nêvađa lượng mưa lại tăng lênđồng thời về mùa đông lớp tuyết phủ rất dày có nơi tới 5-10m.
Trên các sườn núi phía bắc do điều kiện khí hậu ấm và ẩm ướt,rừng phát triển rất nhiều với các loài cây lá kim như thông, lãnh samDonglas, Trắc điệp và Xêcôia Ở phía nam lượng ẩm giảm, rừng thưa dần
và sau đó chuyển sang kiểu rừng cây bụi Trong các thung lũng Uylamết
và caliphoocnia, do ít mưa mùa hạ khô và nóng nên phát triển thảonguyên khô Hiện nay, các thung lũng trở thành các vùng chuyên cây ănquả (nho, cam, chanh) và trồng rau
Cây Xêcôia
Trang 233.2 Miền nội địa
Miền nội địa bao gồm các cao nguyên: Côlômbia, Bồn địa lớn,Côlôrađô Các cao nguyên trên được hình thành trong những điều kiệnkhác nhau và chiếm những diện tích rất rộng
3.2.1 Cao nguyên Côlômbia
a Địa chất
Trong cuối thế Miocen và đầu thế Pliocen, một trong các sự kiện chấtbazan tràn ngập lớn nhất chưa từng thấy trên bề mặt địa cầu đã nuốtchửng 160.000 km² vùng Tây Bắc Thái Bình Dương hình thành mộtvùng đá lửa lớn Trong một khoảng thời gian có lẽ từ 10 đến 15 triệunăm, các dòng chảy dung nham này đến lượt các dòng chảy dung nhamkhác tuôn ra ngoài, dần dần cô đọng lại một lớp dày hơn 1,8 km Khi
đá nóng chảy nhô lên mặt đất, vỏ Trái đất dần dần chìm xuống nơidung nham nổi lên
Sự lún xuống của vỏ Trái đất tạo thành một bình nguyên dung nhamlớn hiện được gọi là Lòng chảo Columbia hay Cao nguyên SôngColumbia xưa kia bị dung nham tràn về hướng tây bắc khiến nó đổichiều dòng chảy theo hướng hiện nay Dung nham khi tràn trên khuvực này đầu tiên đổ vào các thung lũng có suối hình thành những conđập và rồi đến lượt các con đập này ngăn nước lại hoặc tạo thành các
hồ Những thực thể đã được tìm thấy trong các đáy hồ này gồm có dấuvết lá cây hóa thạch, gỗ hóa thạch, côn trùng hóa thạch, và xương củacác con vật có xương sống
Trang 24b Địa hình
Được tạo thành do những sản phẩm của núi lửa lấp đầy các thunglũng giữa núi Bề mặt cao nguyên có độ cao 700-1000m Bị sôngCôlômbia và các phụ lưu chia cắt thành các thung lũng rất sâu Dòngsông chảy xiết với nhiều thác ghềnh hiểm trở Trên các thác lớn nàyngười ta đã xây dựng hàng loạt các đập nước và các trạm thủy điện
Sông Ngũ Sắc ở cao nguyên Côlômbia
Trang 25c. khí hậu
Do vị trí nằm giữa các dãy núi cao, cao nguyên Côlômbia cũng nhưcác cao nguyên khác trong miền nội địa này đều có khí hậu khô khan vàmang tính lục địa gay gắt Lượng mưa trung bình hàng năm ở đây từ 250-300mm/năm ở phía tây đến 600mm dọc theo vùng chân núi Thạch Sơn ởphía đông
d. Thổ nhưỡng sinh quyển
Cảnh quan tự nhiên cũng thay đổi theo sự phân bố mưa: Bánhoang mạc ở phía tây, thảo nguyên ở vùng trung tâm và thảo nguyên rừng
ở phía đông Phần lớn đất đai trên các cao nguyên được khai phá để trồnglúa mì, cây ăn quả và chăn nuôi
3.2.2 Cao nguyên Côlôrađô
là canhon Lớn trên sông Côlôrađô Toàn bộ canhon này dài 400km, sâukhoảng 1800km, lòng sông rộng 400m, sâu tới 100m và có tốc độ dòngchảy là 25km/h Các canhon này hình thành chủ yếu do hiện tượng nâng
Trang 26lên từ từ của cao nguyên và sự chia cắt sâu của các sông Nhờ có nguồnnước mưa và tuyết tan từ thượng nguồn cung cấp, sông Côlôrađô mớivượt qua vùng cao nguyên khô hạn và đổ vào vịnh Caliphoocnia
Núi Côlôrađô
c Khí hậu
Khí hậu cao nguyên Côlôradô nói chung mát và ẩm hơn cao nguyênbồng địa Lớn
d Thổ nhưỡng sinh quyển
Trên cao nguyên phát triển cảnh quan thảo nguyên rừng và xavanvới các loài thực vật phổ biến là thông, tùng, cói, keo, xương rồng và cỏhòa thảo
3.3 Miền núi Thạch Sơn
a.Địa hình
Núi ở đây bị chia cắt thành nhiều khối khác nhau thường cao trên4000m Trên các đỉnh cao có băng hà vì thế ở đây bắt nguồn nhiều consông lớn như Côlômbia, Côlôrađô, Riô Grăngđê, Accandat, Mitxuri…
Trang 27Sườn núi phía đông rất dốc và bị chia cắt mạnh thành các thung lũng sâu.
Bản đồ hệ thống sông ở miền núi Thạch Sơn
b Khí hậu
Điều kiện khí hậu ở đây ở đay tuy thay đổi rất phức tạp nhưng cóđặc chung là tính chất lục địa cao Biên độ nhiệt dao động giữa mùa cũngnhư giữa ngày đêm rất lớn và lượng mưa hàng năm không đáng kể Phầnlớn lãnh thổ có mưa từ 350-400mm/năm còn trên các sườn cao có mưakhá lớn đạt tới 800mm/năm
c Thổ nhưỡng sinh quyển.
Cảnh quan tự nhiên của miền núi Thạch Sơn Hoa Kỳ rất đa dạng,trên các sườn thấp và trong các thung lũng có thảo nguyên, rừng thưa vàcây bụi Lên cao do độ ẩm tăng và nhiệt độ giảm xuống, xuất hiện cácrừng lá kim Rừng bao phủ tới độ cao 3300-3600m quá giới hạn đó xuất
Trang 28hiện đồng cỏ núi cao và sau đó là đới tuyết vĩnh cửu Miền núi Thạch Sơn
có thiên nhiên đa dạng, với nhiều hiện tượng tự nhiên độc đáo nên ở đây
đã thành lập khu vườn cấm Một trang những khu vườn cấm nổi tiếngnhất ở Hoa Kì là công viên Quốc gia Yenlâuxtôn
công viên Quốc gia Yenlâuxtôn.
Nguồn:
- Giáo trình địa lí tự nhiên các lục địa – tập 2