Mục tiêu dạy học Nhắc lại và phát biểu được định luật bảo toàn động lượng Nhắc lại và phát biểu được biểu thức định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường v[r]
Trang 1Giáo án Bài: BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
( Tiết 53 theo PPCT NC lớp 10)
Người soạn: Lê Thị Hoài Thương
Ngày soạn:
Thời gian dạy:
I Mục tiêu dạy học
Nhắc lại và phát biểu được định luật bảo toàn động lượng
Nhắc lại và phát biểu được biểu thức định luật bảo toàn cơ năng của một vật
chuyển động trong trọng trường và của một vật chuyển động dưới tác dụng của lò
xo và các điều kiện vận dụng định luật
Vận dụng ĐLBT của một vật chuyển động trong trọng trường để giải một số bài toán đơn giản
Sử dụng các kiến thức vật lí để giải thích một số hiện tượng trong đời sống hằng ngày
Tích cực, tự lực, hứng thú học tập
II Chuẩn bị
GV:
Một số BT cơ bản và nâng cao vận dụng các ĐLBT đã học
Phương pháp giải BT các định luật bảo toàn
HS:
Chuẩn bị các câu hỏi ở nhiệm vụ trước, ôn lại kiến thức về định luật bảo toàn
động lượng và định luật bảo toàn cơ năng
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức xuất phát Nhận thức vấn đề
Hoạt động của giáo viên Hoạt động HS Nội dung
?Nêu các kiến thức về cơ
năng đã học? Phát biểu
ĐLBT cơ năng, điều kiện
vận dụng định luật?
?Nêu các kiến thức về động
lượng đã học?
Tóm tắt lại các kiến thức
Cơ năng
W = W đ+W t=¿ mv2
ĐLBT cơ năng
W = W đ+W t = hằng số Động lượng của một vật kl m đang chuyển động với vận tốc ⃗v :
⃗p=m⃗v
Trang 2Chú ý: Đơn vị đo của các đại
lượng trong công thức
Định lí động lượng:
Đối với một hệ kín:
⃗p1+⃗p2=const
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp giải BT các định luật bảo toàn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động HS Nội dung
Bài toán 1: Một vật có KL
10 kg trượt không vận tốc
đầu từ đỉnh một mặt dốc cao
20m Khi tới chân dốc thì vật
có vận tốc 15m/s Tính công
của lực ma sát (g = 10m/s2¿
? Phương pháp giải một bài
toán ĐLBT cơ năng?
Bài toán 2: Hai vật có KL
m1=1 kg , m2=3 kg chuyển động
với vận tốc v1=3m
s và v2 =1m
s .
Tìm tổng động lượng
(phương, chiều và độ lớn)
của hệ trong các TH
a) ⃗v1, ⃗ v2 cùng hướng
b) ⃗v1, ⃗ v2cùng phương,
ngược chiều
c) ⃗v1, ⃗ v2vuông góc với
nhau
Thảo luận theo nhóm 2 ng, vận dụng định lí biến thiên cơ năng để giải bài toán
Suy nghĩ, trả lời
- Làm việc theo cặp, vận dụng
lượng, giải bài tập
Suy nghĩ, trả lời
Chọn mốc thế năng tại chân dốc
Vì có lực ma sát nên cơ năng của vật được bảo toàn, mà công của lực
ma sát bằng độ biến thiên cơ năng của vật
A ms=W2−W1
= W đ 2+W t 2−(W đ 1+W t 1)
= W đ 2−W t 1= 1
2m v2
2
−mg h1
= 12.10 152 −10.10.20=−875 ( J )
PP giải bài toán ĐLBT cơ năng
- Chọn gốc thế năng thích hợp
- Tính cơ năng lúc đầu
W1= 1
2mv1
2 +mg h1
- Cơ năng lúc sau
W2= 1
2mv2
2 +mg h2
- Giải phương trình W2=W1
Để tìm nghiệm của bài toán (Nếu có lực cản A c=W2−W1)
- Động lượng của hệ:
⃗p=⃗ p1+⃗p2
Nếu ⃗p1↑ ↑ ⃗ p2 thì độ lớn
p= p1+p2=m v1+m v2
Nếu ⃗p1↓ ↑ ⃗ p2 thì
p= p1−p2=m v1−m v2
Nếu ⃗p1⊥ ⃗ p2 thì
p=√p12+p22=√mv12+mv22
B1 Chọn hệ vật cô lập khảo sát
B2 Viết BT động lượng cho hệ trước và sau va chạm
Trang 3PP giải BT ĐLBT động
lượng
B3 Áp dụng ĐLBT động lượng cho
hệ ⃗p t=⃗p s
B4 Chuyển PT thành dạng vô hướng, giải ẩn số cần tìm
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập BTVN
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hướng dẫn, gợi ý Tìm tòi, suy nghĩ
giải BT
BT3: Từ độ cao h = 10m, 1 vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s, lấy g = 10m/s2
a) Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất b) ở vị trí nào của vật thì
W đ=3Wt
c) Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất
BT4: Qủa cầu chuyển động với vận tốc v1tới va chạm vào quả cầu 2 cùng khối lượng đang đứng yên Sau va chạm vận tốc của chúng có cùng cường độ như nhau là
v1'
¿v2'=4 m/s và có phương vuông góc với nhau
a) XĐ phương của quả cầu so với ban đầu
b) XĐ v1