Bài 4 - Gọi hs nêu yêu cầu bài tập - Gv chia lớp thành 2 tổ, y/c các nhóm thực hành cân một vài đồ dùng học tập của nhóm - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Gv nhận xét tuyên dương - Chia s[r]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn: 22/ 11/ 2018
Giảng: T2/26/ 11/ 2018
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (Tr.67)
I Mục tiêu:
1.KT: - Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tình với số đo khối lượng, và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
2.KN: - Rèn cho hs so sánh và thực hiện được các phép tính đo khối lượng cộng,
trừ, nhân, chia một cách thành thạo áp dụng giải bài tập
3.TĐ: - GD hs có ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg
- Bảng con, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
2.Bài mới
a Gthiệu:
b.Luyện tập
- Hai 2 hs lên bảng thi 1000g = ? g
1kg = ? g
- GV nhận xét
- Trực tiếp ( ghi đầu bài) Bài 1
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
Bài 2
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét
Bài 3
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs lên bảng thi
- Lớp nhận xét
- Ghi đầu bài
- Hs nêu y/c bài tập
- HS làm bảng con 744g > 474g 305g < 350g 450g<500g- 40g; 400g+8g<480g
- Hs nêu y/c bài tập
- HS phân tích bài - giải vào vở.1
hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét
Bài giải
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (gam)
Cả kẹo và bánh cân nặng là:
520 + 175 = 695 (gam) Đáp số: 695 gam
- Hs nêu y/c bài tập
- HS nêu cách làm bài
+(Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính)
- Hs làm bài theo nhóm
Trang 23.Củng cố
dặn dò:
Bài 4
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Gv chia lớp thành 2 tổ, y/c các nhóm thực hành cân một vài đồ dùng học tập của nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương
- Chia sẻ trước lớp
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét
Bài giải
1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là:
1000 - 400 = 600 (gam) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200 (gam) Đáp số: 200 gam
- Hs nêu y/c bài tập
- Hs làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nghe, nhớ
Tiết 3+4: Tập đọc + Kể chuyện
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
A Tập đọc:
I Mục tiêu:
1 KT:- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn,
thầy mo, thong manh,…
- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(trả lời được các CH trong sgk)
2 KN:- Rèn cho hs kĩ năng đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng các tiếng khó:liên lạc,
Hà Quảng, lững thững, lũ lính, nắng sớm,
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
3.TĐ:- GD hs học tập tinh thần và ý trí thông minh của người chiến sĩ liên lạc B- Kể chuyện:
1.KT:- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Hs K- G kể lại được toàn bộ câu chuyện
2.KN:- Rèn cho hs kĩ năng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
3.TĐ:- GD hs học tập tinh thần và ý trí thông minh của người chiến sĩ liên lạc II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học
Trang 31.Khởi động:
2.Bài mới:
a G.thiệu
b.Luyệnđọc
3 Hdẫn tỡm
hiểu bài:
4 Luyện đọc
lại:
- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi bài
“ Cửa Tùng”
- Nhận xét
- G/thiệu bài – ghi đầu bài
- Đọc mẫu toàn bài
- Y/c hs đọc từng cõu nối tiếp, ghi bảng từ khú
+ Hướng dẫn phát âm từ khú
- Hdẫn chia đoạn: 4 đoạn
- Hướng dẫn tỡm giọng đọc
- Treo bảng phụ đọc mẫu, hd hs nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Đọc đoạn ,kết hợp giải nghĩa từ
- Chia nhúm y/c hs đọc đoạn trong nhúm
- Gọi 2 nhóm hs thi đọc
- Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,4
Tiết 2
- Gọi hs đọc thầm đoạn 1
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm
vụ gì?
+Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
+Hãytìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim
Đồng khi gặp địch
- Gv đặt câu hỏi, gọi hs trả lời, rút
ra ND, hs đọc
- Chia hs thành các nhóm y/c hs đọc bài theo vai
- 1 hs thực hiện
- Ghi đầu bài
- Đọc nối tiếp cõu,
- Luyện phỏt õm từ khú
- Hs chia đoạn
- Luyện ngắt giọng
+ ễng kộ ngồi ngay xuống bờn tảng đỏ,/ thản nhiờn nhỡn bọn lớnh, như người đi đường xa,/ mỏi chõn,/ gặp được tảng đỏ phẳng thỡ ngồi chốc lỏt.//
+ Bộ con/ đi đõu sớm thế?// + Già ơi!// Ta đi thụi!// Về nhà chỏu cũn xa đấy!//
- 4 hs đọc, giải nghĩa từ
- Đọc nhúm 4
- 2 nhúm thi đọc
- ĐT đoạn 3,4
- Lớp đọc thầm +Bảo vệ cỏn bộ, dẫn đường đưa cỏn bộ đến địa điểm mới +Vỡ vựng này là vựng người Nựng ở, đúng vai ụng già Nựng để dễ hoà đồng
+ Đi rất cẩn thận, Kim Đồng đeo tỳi nhanh nhẹn đi trước +Khi gặp địch Kim Đồng tỏ
ra rất nhanh tri khụng hề bối rối, sợ sệt, bỡnh tĩnh huýt sỏo
… khi địch hỏi thỡ Kim Đồng trả lời rất nhanh trớ)
- Hs trả lời
- 2 hs đọc
- Hs đọc theo nhúm
Trang 45 Củng cố,
dặn dò:
- Thi nhóm đọc hay
- Nhận xột
Kể chuyện
- Gọi hs đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Chia hs thành nhóm nhỏ và yêu cầu hs kể chuyện theo nhóm
- Gọi 2 nhóm hs kể trước lớp
- Tuyên dương hs kể tốt
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về anh Kim Đồng?
- Nhận xét tiết học
- Kể lại c/ch cho người thõn nghe
- Hs thi đọc phõn vai
- 1 HS đọc yờu cầu của bài
- Mỗi nhúm 4 hs, mỗi hs kể đoạn chuyện mà mỡnh thớch
Hs trong nhúm theo dừi gúp
ý cho nhau
- 2 nhúm kể trước lớp, cả lớp theo dừi, nhận xột và bỡnh chọn nhúm kể hay nhất
- 2 hs phỏt biểu
- Nghe, nhớ
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: ễn Tập đọc
CHỦ ĐIỂM ANH EM MỘT NHÀ NGƯỜI LIấN LẠC NHỎ
Tiết 2: ễn Toỏn
THUỘC VÀ VẬN DỤNG BẢNG CHIA 9
Ngày giảng:T3/27/ 11/ 2018 Tiết 1: Chớnh tả ( Nghe viết)
NGƯỜI LIấN LẠC NHỎ
I Mục tiờu:
1 KT: - Nghe - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT điền tiếng cú vần ay/ õy (BT2)
- Làm đỳng BT(3)a/b
2 KN: - Rốn kĩ năng nghe, viết bài chớnh xỏc đoạn văn của bài “Người liờn lạc
nhỏ” Làm bài tập phõn biệt tiếng cú õm đầu hoặc thanh dễ lẫn viết hoa cỏc tiờn riờng thành thạo và đỳng
3 TĐ: - GD hs ý thức chịu khú rốn chữ, giữ vở.
II- Đồ dựng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III- Cỏc hoạt động dạy học:
1.Khởi động: - Cho 2 hs thi viết trờn bảng: Tha
thiết, phe phẩy, trang trải
- Nhận xột
- 2 hs lờn bảng viết
Trang 52.Bài mới:
a.Gthiệu:
b Giảng
3 Luyện tập
4 Củng cố -
dặn dò:
- G/thiệu bài - ghi đầu bài
- Đọc mẫu bài viết
- Hướng dẫn tìm hiểu + Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Cho hs viết bảng con: đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió
+ GV đọc cho hs viết theo đúng y/c
- Đọc lại cho hs soát lỗi bài chéo nhau
+ Thu 1 số bài nhận xét Bài 2
- Gọi hs nêu y/c của bài
- Y/c hs đọc lại lời giải
Bài 3 (a)
- Gọi hs nêu y/c của bài
- Phát phiếu cho hs các nhóm thi làm bài
- Gv cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tiết học
- Ghi đầu bài
- 2 hs đọc lại
+ Anh Đức Thanh, Kim Đồng, Ông Ké
+ 6 câu + Tên riêng; chữ cái đầu câu
- Hs tập viết vào bảng con
- Hs viết vào vở
- Hs soát lỗi
- 1 hs nêu y/c
- 2hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
Lời giải: Cây sậy, chày giã
gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, đòn bẩy
- 1 hs nêu y/c
- Hs làm bài trong nhóm
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Lớp nhận xét
Lời giải: a) nay, nằm, nấu,
nát, lần
- Nghe nhí
Tiết 2: Toán
BẢNG CHIA 9 (Tr.68)
I Mục tiêu:
1 KT:- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép
chia 9)
2 KN: - Rèn cho hs dựa vào bảng nhân 9 để thành lập được bảng chia 9 Học
thuộc bảng chia 9 và áp dụng giải bài tập, giải được bài toán có lời văn
3 TĐ:- GD học sinh có tính tự giác tích cực, chính xác.
II Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn.
- Bảng nhóm
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
2.Bài mới:
a.Gthiệu:
b Giới thiệu
phép chia 9
từ bảng nhân
9
3.Luyện tập
- Chơi trò chơi rồng quấn lên mây ôn lại bảng nhân 9
- Nhận xét
- G/thiệu bài – ghi đầu bài
- Nêu phép nhân 9:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?
b) Nêu phép chia 9:
+ Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
Hỏi có mấy tấm bìa?
c Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9
Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3
- Lập bảng chia 9
- Hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9
……
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- Tổ chức cho HS học bảng chia 9
- Gọi HS thi đọc
- Nhận xét
Bài 1
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
Bài 2
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Y/c hs tính nhẩm và lần lượt nêu kết quả miệng
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs chơi
- Ghi đầu bài
- Trả lời + 9 x 3 = 27
- Hs trả lời + 27 : 3 = 9
- Theo dõi
- HS chyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9
- Đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- Thi đọc thuộc bảng chia 9
- Nêu y/c bài tập
- Tính nhẩm nêu miệng kết quả 18: 9 = 2; 27 : 9 = 3; 54 :9 =6
45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 36 :9 =4
9 : 9 = 1; 90 : 9 =10; 81 :9 =9
- Nêu y/c bài tập
- Tínhnhẩm nêu miệng kết quả
9 x5 = 45; 9 x 6 = 54; 9 x7 = 63
45 : 9 = 5; 54 : 9 = 6 ; 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9; 54 : 6 = 9; 63 :7 = 9
- Nêu y/c bài tập
Trang 7
4.Củng cố,
dặn dũ:
- Hdẫn hs phõn tớch bài toỏn
- Chia nhúm phỏt phiếu
- Nhận xột
Bài 4
- Gọi hs nờu yờu cầu bài tập
- Chia sẻ trước lớp
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài giờ sau
- Phõn tớch bài toỏn cỏc nhúm làm bài vào phiếu
Bài giải
Mỗi tỳi cú số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đỏp số: 5 kg gạo
- Nờu y/c bài tập
- Nờu cỏch làm - làm bài theo nhúm
- Cỏc nhúm trỡnh bày kết quả, nhận xột lẫn nhau
Bài giải
Cú số tỳi gạo là:
45 : 9 = 5 (tỳi) Đỏp số: 5 tỳi gạo
- Nghe, nhớ
Ngày giảng:T4/ 28/ 11/ 2018
Tiết 1: Tập đọc
NHỚ VIỆT BẮC
I- Mục tiờu:
1 KT:- Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ trong bài:Việt Bắc,đốo,dang,phỏch,õn tỡnh,thuỷ
chung,
- Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đỏnh giặcgiỏi (TL được cỏc cõu hỏi trong sgk; thuộc 10 dũng thơ đầu )
2 KN: - Rốn cho hs kĩ năng đọc trụi chảy cả bài, đọc đỳng cỏc tiếng khú: nắng,
thắt lưng, mơ nở, đan nún,
- Bước đầu biết đọc ngắt nghỉ hơi hợp lớ khi đọc thơ lục bỏt
3 TĐ:- GD hs yờu cỏi đẹp của nỳi rừng Tõy Bắc, qua bài thơ càng yờu quờ
hương đất nước
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
III- Hoạt động dạy học
1.Khởi động:
2.Bài mới:
1 Gthiệu:
- Chơi trũ chơi truyờn tin hs đọc và trả lời cõu hỏi bài: “ Người liên lạc nhỏ”
- Nhận xột
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- Ghi đầu bài
- Theo dừi
Trang 82.Luyện đọc
3.Tỡm h.bài
- Đọc mẫu toàn bài
- Y/c hs đọc từng câu nối tiếp, Ghi bảng từ khú hướng dẫn phát âm
- HD chia đoạn: 2 khổ thơ
- HD tìm giọng đọc
- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hd cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- HD hs đọc đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- Chia nhúm y/c hs đọc từng
đoạn trong nhóm
- Gọi hs thi đọc cả bài
- Cho cả lớp đọc đồng thanh cả
bài -Y/c cả lớp đọc thầm toàn bài
và lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở việt Bắc(dòng thơ
2)
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a.Việt Bắc rất đẹp
b.Việt Bắc đánh giặc giỏi
+ Vẻ đẹp của người Việt Bắc
được thể hiện qua những câu thơ nào?
- Nghe, theo dừi
- Đọc nối tiếp cõu,
- Luyện phỏt õm từ khú
- Hs chia đoạn
- Nờu cõu,giọng đọc
- Luyện ngắt giọng
Ta về/ mỡnh cú nhớ ta/
Ta về/ ta nhớ/ những hoa cựng người.//
Rừng xanh/ hoa chuối đỏ tươi/
Đốo cao nắng ỏnh/ dao gài thắt lưng.//
Ngày xuõn/ mơ nở trắng rừng/
Nhớ người đan nún/ chuốt từng sợi dang.//
- 2 hs đọc
- Đọc nhúm 2
- Đại diện nhúm thi đọc
- Đọc cả bài
- Đọc thầm bài
- Trả lời, hs khỏc nghe, bổ sung
+ Nhớ hoa, nhớ người
a Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, ngày xuõn mơ nở trắng rừng, ve kờu rừng phỏch đổ vàng; rừng thu trăng rọi hoà bỡnh;
b Rừng cõy nỳi đỏ ta cựng đỏnh Tõy; nỳi giăng thành luỹ sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng võy quõn thự
+Đốo cao nắng ỏnh dao cài thắt lưng; Nhớ người đan nún chuốt từng sợi dang; Nhớ cụ
em gỏi hỏi măng một mỡnh; Tiếng hỏt õn tỡnh thuỷ chung
Trang 94 Luyện đọc
lại
5 Củng cố,
dặn dò:
- Gv rút ra nội dung ghi bảng
- Y/c hs nhắc lại
- Tổ chức cho hs đọc ĐT ( xoá
dần) 3 lần
- Cho hs tự nhẩm lại bài
- Tổ chức thi đọc
- Nhận xét
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét giờ học
- Hs nhắc lại
- Đọc-HTL
- Tự đọc nhẩm
- Đọc bài, hs khỏc nhận xột, đỏnh giỏ
- Nghe, nhớ
Tiết 2: Toỏn
LUYỆN TẬP (Tr.69)
I Mục tiờu:
1 KT: -Thuộc bảng chia 9, vận dụng trong tớnh toỏn và giải toỏn ( cú một phộp
chia 9)
2 KN: - Rốn cho hs ỏp dụng bảng chia 9 để làm được cỏc bài tập cú liờn quan
giải được cỏc bài toỏn
3 TĐ: - Cú tớnh tự giỏc tớch cực, chớnh xỏc
II Đồ dựng dạy học:
III Cỏc hoạt động dạy - học:
1.Khởi động:
2 Bài mới:
a.Gthiệu:
b.Luyện tập
- Chơi trũ chơi rồng quấn lờn mõy ụn lại bảng nhõn 9
- Gv nhận xột
- G/thiệu bài – ghi đầu bài Bài 1
- Gọi hs nờu yờu cầu bài tập
- Nhận xột, sửa sai
Bài 2
- Gọi hs nờu yờu cầu bài tập
- Gọi hs nhận xột bài bạn trờn bảng
Bài 3
- Gọi hs nờu yờu cầu bài tập
- Hs chơi
- Ghi đầu bài
- Nờu y/c bài
- Lần lượt nờu kết quả miệng
9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8
- Hs nờu y/c bài
- Nhận phiếu làm bài trong phiếu,
1 hs lờn bảng làm
- Lớp nhận xột
Số bị chia 27 27 27 63
Số chia 9 9 9 9
Thương 3 3 3 7
- Hs nờu y/c bài
- Hs làm bài vào vở, 1 hs lờn bảng làm
- Lớp nhận xột
Bài giải
Trang 10
3 Củng cố,
dặn dò:
Bài 4
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Gv nhận xét, sửa sai
- Chia sẻ trước lớp
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Số ngôi nhà đã xây là:
36: 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là:
36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà
- Hs nêu y/c bài
- Hs nêu kết quả miệng
- Lớp nhận xét a) Đếm số ô vuông của hình (18 ô vuông)
Tìm 9
1 số đó: 18 : 9 = 2 (ô vuông) b) Đếm số ô vuông của hình (18 ô vuông)
Tìm 9
1 số đó: 18 : 9 = 2 (ô vuông)
- Nghe, nhớ
Tiết 4: Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
1 KT: - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ(BT1).
- Xác điịnh được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
-Tìm đúng các bộ phận trong câu TL câu hỏi Ai(con gì , cái gì)? Thế nào ?(BT3)
2 KN: - Rèn cho hs tìm đúng chính xác về các từ chỉ đặc điểm trong bài thơ, đặt
câu đúng theo mẫu ai, thế nào? áp dụng làm bài tập
3 TĐ: - Hs có ý thức tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết những câu thơ ở BT 1; 3 câu thơ ở bài tập 3
- 1 tờ giấy khổ to viết ND bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
2.Bài mới
a Gthiệu:
b Bài tập
- Thi đặt câu hỏi Ai thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
- G/thiệu bài - ghi đầu bài Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- GV giúp HS hiểu thế nào là
từ chỉ đặc điểm:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có
- 3 tổ thi đặt câu hỏi
- Ghi đầu bài
- Nêu y/c bài tập
- 1 hs đọc 6 dòng thơ + xanh
Trang 11
đặc điểm gì?
- Gạch dưới các từ xanh
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và
4 có đặc điểm gì?
- Tương tự GV yêu HS tìm các
từ chỉ đặc điểm của sự vật tiếp
- GV: Các từ xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông máng…
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
+ Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?
+ Tiếng suối với tiếng hát được so sánh với nhau điều gì?
- Gọi HS đọc bài
- Treo tờ phiếu đã kẻ sẵn ND
để chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Nhận phiếu, làm bài trong phiếu, 1 hs lên bảng làm
+ Xanh mát
- HS tìm các từ chỉ sự vật; trời mây, mùa thu, bát ngát, xanh ngắt
- 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm vừa tìm được
- Chữa bài vào vở
- Nêu y/c bài tập
- 1em đọc câu a
+So sánh tiếng suối với tiếng hát
+Đặc điểm trong tiếng suối trong như tiếng hát xa
- Làm bài tập vào nháp
- Nêu kết quả - HS nhận xét
- HS làm bài vào vở
- Hs nêu y/c bài tập
gì, con gì) ?
Thế nào?
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí
và dũng cảm.
- Anh Kim Đồng
- nhanh trí và dũng cảm
- Những hạt sương sớm đọng trên lá long lanh như những bóng đèn pha lê
- Những hạt sương sớm
- long lanh như những bóng đèn pha lê.
- Chợ hoa trên đường Nguyễn
- Chợ
người