Chữ được phiên thiết phải đồng thanh đồng giọng với chữ đầu và phải đồng vần, đồng điệu, đồng nhóm dấu với chữ cuối..[r]
Trang 1III NGUYÊN TẮC PHIÊN THIẾT
1 Chữ muốn phiên thiết phảiđồng thanh với chữ đầu và phải đồng vần với chữ cuối
2 Chữ muốn phiên thiết phải đồng giọng trầm bổng với chữ đầu
3 Chữ muốn phiên thiết phải đồng điệu bằng trắc với chữ cuối
4 Chữ muốn phiên thiết phải đồng nhóm dấu với chữ cuối
QUY ƯỚC PHỤ:
1 Mỗi âm thường có thể chia làm hai phần: Phần đầu gọi là thanh, phần cuối gọi là vần Âm = thanh + vần
2 Phàm tiếng Việt có các giọng O (không), ? (hỏi), (sắc) đều được gọi
là loại tiếng có giọng bổng Nói khác đi:
a Loại giọng bổng gồm có các dấu: không, hỏi, sắc
b Loại giọng trầm gồm có các dấư: huyền, ngã, nặng
3 Điệu bằng gồm có các dấu: không, huyền
Điệu trắc gồm có các dấu: sắc, hỏi, ngã, nặng
4 Tiếng Việt được chia làm ba nhóm dấu:
c Nhóm một gọi là nhóm không huyền: O ̀
d Nhóm hai gọi là nhóm hỏi ngã: ̉
e Nhóm ba gọi là nhóm sắc nặng:
5 Khi gặp trường hợp khó đọc, giọng ngã thường có thể biến đổi thành giọng nặng
6 Khang-Hy Tự Điển được dùng làm tiêu chuẩn phiên thiết âm tiếng Việt
Để gọn, bốn nguyên tăc trên có thể hợp nhất như sau:
Chữ được phiên thiết phải đồng thanh đồng giọng với chữ đầu và phải đồng vần, đồng điệu, đồng nhóm dấu với chữ cuối
CÔNG THỨC PHIÊN THIẾT
X = T1 g1 V2 đ2 n2
V2: Vần của chữ cuối
đ2: Điệu của chữ cuối
n2: Nhóm dấu của âm cuối
X: Chữ muốn được phiên thiết
T1: Thanh của âm chữ đầu
g1: Giọng của chữ đầu