1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BẰNG LC CÁC SAI BIỆT THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI BỘ CHỨNG TỪ THEO UCP 600 VÀ ISBP 745 VÀ MINH HỌA MỘT SỐ RỦI RO VÀ TRANH CHẤP CÓ LIÊN QUAN

34 75 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 114,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây với việc mở rộng giao lưu hợp tác khu vực và hội nhập kinh tế quốc tế, các hoạt động mua bán hàng hoá phải được diễn ra bình đẳng theo cơ chế thị trường, dẫn đến khâu thanh toán cũng phải tuân thủ luật lệ và tập quán quốc tế được điều chỉnh trên cơ sở các quy định của các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực này. Trong thực tiễn thương mại quốc tế, không ít doanh nghiệp xuất – nhập khẩu trong nước gặp khó khăn khi giao dịch bằng L/C, mà nguyên nhân chủ yếu xoay quanh các vấn đề như việc thanh toán chậm trễ, khiếu kiện kéo dài, không được thanh toán hoặc thậm chí là bị lừa, gây thiệt hại về thời gian và kinh tế của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nhằm hạn chế đáng kể các thiệt hại xảy ra, doanh nghiệp xuất – nhập khẩu trong nước cần nắm vững và hiểu rõ những nguyên nhân dẫn đến sai sót khi giao dịch bằng L/C. Đặc biệt, khi các bộ quy tắc UCP 600 và ISBP 745 được sử dụng rộng rãi, kiến thức của người làm xuất nhập khẩu về bô chứng từ khi thanh toán L/C lại càng trở nên quan trọng. Để làm rõ về bộ chứng từ, minh họa một số tranh chấp do sai biệt cũng như đưa ra giải pháp hạn chế sai biệt trong thanh toàn bằng L/C khi áp dụng UCP 600 và ISBP 745, nhóm 9 lớp TCH412.1 chọn đề tài: “BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BẰNG L/C. CÁC SAI BIỆT THƢỜNG GẶP ĐỐI VỚI BỘ CHỨNG TỪ THEO UCP 600 VÀ ISBP 745 VÀ MINH HỌA MỘT SỐ RỦI RO VÀ TRANH CHẤP CÓ LIÊN QUAN” đề thực hiện tiểu luận. Chúng em cảm ơn cô Đặng Thị Nhàn đã đưa ra đề tài cùng như hỗ trợ nhóm trong quá trình làm tiểu luận, Trong quá trình nghiên cứu, nhóm không thể tranh khỏi những sai sót. Chúng em rất mong sẽ nhận được các ý kiến đóng góp của cô và các bạn để hoàn thiện hơn báo cáo này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

-*** -TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ

BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BẰNG L/C.

CÁC SAI BIỆT THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI BỘ CHỨNG

TỪ THEO UCP 600 VÀ ISBP 745 VÀ MINH HỌA MỘT

SỐ RỦI RO VÀ TRANH CHẤP CÓ LIÊN QUAN

Lớp: TCH412(20192).1 Khoá: 56

Giảng viên hướng dẫn: PSG.TS Đặng Thị Nhàn

Hà Nội, tháng 6 năm 2020

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: Bộ chứng từ trong thanh toán bằng L/C 3

1.1 Khái niệm và vai trò của bộ chứng từ trong thanh toán L/C 3

1.2 Bộ chứng từ trong thanh toán L/C 4

CHƯƠNG 2: Các sai biệt thường gặp đối với bộ chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745 6

2.1 Giới thiệu chung về UCP 600 và ISBP 745 6

2.2 Khái quát chung về sai biệt và sai biệt trong chứng từ thanh toán bằng L/C 7

2.3 Sai biệt trong chứng từ vận tải 8

2.4 Sai biệt trong chứng từ bảo hiểm 12

2.5 Sai biệt trong chứng từ hàng hóa 14

2.6 Sai biệt trong hối phiếu đòi nợ 18

CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro sai biệt trong bộ chứng từ thanh toán bằng L/C 24

3.1 Cách giải quyết các sai phạm thường gặp trong bộ chứng từ thanh toán bằng L/C24 3.2 Các giải pháp hạn chế sai biệt trong bộ chứng từ thanh toán bằng L/C 25

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây với việc mở rộng giao lưu hợp tác khu vực và hội nhậpkinh tế quốc tế, các hoạt động mua bán hàng hoá phải được diễn ra bình đẳng theo cơ chếthị trường, dẫn đến khâu thanh toán cũng phải tuân thủ luật lệ và tập quán quốc tế đượcđiều chỉnh trên cơ sở các quy định của các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực này

Trong thực tiễn thương mại quốc tế, không ít doanh nghiệp xuất – nhập khẩu trongnước gặp khó khăn khi giao dịch bằng L/C, mà nguyên nhân chủ yếu xoay quanh các vấn

đề như việc thanh toán chậm trễ, khiếu kiện kéo dài, không được thanh toán hoặc thậmchí là bị lừa, gây thiệt hại về thời gian và kinh tế của doanh nghiệp

Chính vì vậy, nhằm hạn chế đáng kể các thiệt hại xảy ra, doanh nghiệp xuất – nhậpkhẩu trong nước cần nắm vững và hiểu rõ những nguyên nhân dẫn đến sai sót khi giaodịch bằng L/C

Đặc biệt, khi các bộ quy tắc UCP 600 và ISBP 745 được sử dụng rộng rãi, kiến thứccủa người làm xuất nhập khẩu về bô chứng từ khi thanh toán L/C lại càng trở nên quantrọng

Để làm rõ về bộ chứng từ, minh họa một số tranh chấp do sai biệt cũng như đưa ragiải pháp hạn chế sai biệt trong thanh toàn bằng L/C khi áp dụng UCP 600 và ISBP 745,

nhóm 9 lớp TCH412.1 chọn đề tài: “BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BẰNG L/C.

CÁC SAI BIỆT THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI BỘ CHỨNG TỪ THEO UCP 600 VÀ ISBP 745 VÀ MINH HỌA MỘT SỐ RỦI RO VÀ TRANH CHẤP CÓ LIÊN QUAN”

đề thực hiện tiểu luận

Chúng em cảm ơn cô Đặng Thị Nhàn đã đưa ra đề tài cùng như hỗ trợ nhóm trong quátrình làm tiểu luận, Trong quá trình nghiên cứu, nhóm không thể tranh khỏi những sai sót.Chúng em rất mong sẽ nhận được các ý kiến đóng góp của cô và các bạn để hoàn thiệnhơn báo cáo này

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Chú giải

B/L Bill of Lading – Vận đơn

CHXHCNVN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

ISBP

International Standard Banking Practicefor the Examination of DocumentsUnder Documentary Credits - Tập quánngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm trachứng từ

L/C Letter of credit – Thư tín dụng

Trang 6

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: BỘ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN BẰNG L/C

1.1 Khái niệm và vai trò của bộ chứng từ trong thanh toán L/C

1.1.1 Khái niệm bộ chứng từ trong thanh toán L/C

Bộ chứng từ trong thanh toán bằng L/C do người thụ hưởng lập, phải đầy đủ về mặtchủng loại và số lượng, thể hiện nội dung phù hợp với các yêu cầu của L/C, bản thân cácchứng từ không mâu thuẫn nhau về mặt nội dung và sau khi hoàn thành nghĩa vụ giaohàng, người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ cho NH phát hành trong khoảng thờigian quy định của L/C để được thanh toán

1.1.2 Vai trò của chứng từ trong thanh toán bằng L/C

• Cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa và các bên liên quan trong quá trình thựchiện hợp đồng

• Là bằng chứng của người XK về việc đã giao hàng và là cơ sở để được NH thanhtoán tiền

Những chứng từ mà người NK phải xuất trình là một nội dung then chốt của L/C, bởi

vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng của người XK chứng minh rằngmình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của L/C Dovậy, NH phải tiến hành trả tiền cho người XK nếu bộ chứng từ phù hợp với những điềuquy định trong L/C

• Hợp thức hóa việc sở hữu lô hàng của NH nếu người NK không trả tiền cho NH.Khi thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, về mặt nguyên tắc, trước lúcngười mua lấy được chứng từ và ra cảng nhận hàng thì NH mở vẫn là chủ sở hữu của lôhàng, thông qua việc giữ trong tay bộ chứng từ Trong trường hợp, người mua không cókhả năng thanh toán cho NH (trường hợp ký quỹ không đủ 100%), NH sẽ tiến hành giamgiữ bộ chứng từ và trường hợp xấu nhất là họ phải bán lại chứng từ này cho một bên khác

để thu hồi số tiền mà người mua còn nợ họ Do vậy, NH mở sẽ rất cẩn thận và kiểm tranghiêm ngặt bộ chứng từ Nếu hợp lý, hợp lệ thì họ mới tiến hành thanh toán cho người

Trang 7

bán Vì nếu chứng từ nhận được là chứng giả hoặc không hợp lệ, NH coi như không thểhợp thức hoá trong việc sở hữu lô hàng còn nằm ngoài cảng.

• Là bằng chứng quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa cácbên trong quá trình thực hiện hợp đồng

• Có thể thế chấp bộ chứng từ để vay tiền NH

• Vận đơn là chứng từ sở hữu hàng hóa

Xuất phát từ lý do trên, người bán khi thoả thuận thanh toán bằng L/C thì phải chuẩn

bị chứng từ cho thật kỹ càng và phù hợp với yêu cầu của L/C

1.2 Bộ chứng từ trong thanh toán L/C

- Vận đơn đường biển (Bill of lading)

- Chứng từ vận tải đa phương thức

- Biên lai gửi hàng đường biển (Seaway bill)

- Vận đơn hàng không (Airway bill)

- Chứng từ vận tải đường sắt (Railway bill), đường bộ và đường song

1.2.1.2 Chứng từ bảo hiểm

Là chứng từ do người bảo hiểm lập và cấp cho người được bảo hiểm làm bằng chứngcho hợp đồng bảo hiểm và điều tiết mối quan hệ giữa người bảo hiểm và người được bảohiểm Chứng từ bảo hiểm bao gồm:

- Đơn bảo hiểm (Insurance Policy)

- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of insurance)

- Tờ khai bảo hiểm bao (Declaration under an open cover)

Trang 8

1.2.1.3 Chứng từ hàng hóa

- Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

- Phiếu đóng gói (Packing list)

- Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality)

- Giấy chứng nhận số và trọng lượng (Certificate of weight and quantity)

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Certificate of quarantine)

- Giấy chứng nhận giám định (Certificate of inspection)

- Giấy chứng nhận vệ sinh (Certificate of health)

- Giấy chứng nhận hun khói (Certificate of fumigation)

- Giấy chứng nhận khử trùng (Certificate of disinfection)

1.2.2 Chứng từ tài chính

Hối phiếu đòi nợ: Theo Đạo luật Hối phiếu Anh Quốc 1882 “Hối phiếu đòi nợ (Bill ofexchange) là một mệnh lệnh vô điều kiện của một người ký phát (drawer) cho một ngườikhác (drawee), yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất địnhhoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho mộtngười nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầmhối phiếu”

1.2.3 Các chứng từ khác do thư tín dụng yêu cầu xuất trình

Các loại chứng từ khác mà thư tín dụng yêu cầu phải có khi xuất trình, ví dụ như:

“Bản sao của bản fax thông báo giao hàng cho người yêu cầu”, “Biên lai bưu điện chứngminh đã gửi bộ vận đơn gốc kèm bộ chứng từ gửi hàng kèm bản sao cho người yêu cầu”

Trang 9

CHƯƠNG 2: CÁC SAI BIỆT THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI BỘ CHỨNG

TỪ THEO UCP 600 VÀ ISBP 745

2.1 Giới thiệu chung về UCP 600 và ISBP 745

2.1.1 UCP 600 – “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credit”

UCP là viết tắt của “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credit” (Quytắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ), là ấn phẩm của phòng thương mại quốc tế(International Chamber of Commerce – ICC)

UCP 600 là Bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ mới, thay thế choBản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ cũ (UCP500), đây là bản sửa đổilần thứ sáu của ICC sau 3 năm soạn thảo và chỉnh lý UCP600 chính thức có hiệu lực từngày 1 tháng 7 năm 2007 Điểm mới của UCP600 là quy định cụ thể và chi tiết nghĩa vụ,trách nhiệm của NH tham gia thanh toán và trách nhiệm của các doanh nghiệp xuất NK;giúp hoạt động xuất NK thuận tiện hơn

UCP 600 có 39 điều khoản, điều chỉnh tất cả các mối quan hệ của các bên tham gianghiệp vụ thanh toán L/C, trách nhiệm và nghĩa vụ bên tham gia trong nghiệp vụ thanhtoán L/C Quy định cách thức lập và kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C

2.1.2 ISBP 745 – “International Standard Banking Practice for the Examination of Documents under UCP600 - ISBP 2013 ICC Publication No 745”

ISBP là từ viết tắt tiếng Anh "International Standard Banking Practice for theExamination of Documents Under Documentary Credits" Văn kiện này ra đời nhằm cụthể hóa những quy định của UCP 600, thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quanđiểm và các quyết định của ủy Ban NH của ICC Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉgiải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tíndụng chứng từ

ISBP 745 được ban hành năm 2013 ISBP 745 giải quyết một cách thấu đáo nhữngvướng mắc mà người kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C thường gặp phải trước đây.ISBP 745 chắc chắn sẽ làm giảm những tranh chấp liên quan đến chứng từ Người viết bài

Trang 10

này tin rằng ISBP 745 vẫn sẽ tiếp tục được đón nhận như là một cuốn cẩm nang gối đầugiường không thể thiếu của những người làm công tác liên quan đến việc lập và kiểm trachứng từ xuất trình theo L/C.

Một số điểm mới của ISBP 745 2013 so với ISBP 618 2007 như sau:

- ISBP 745 được đổi tên là “Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từtheo UCP 600” thay vì tên cũ là “Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế để kiểm trachứng từ theo tín dụng chứng từ” Điều này nhằm giải quyết sự mơ hồ về tên gọi

và quy định rõ ràng về mặt pháp lý gắn bó không thể tách rời giữa UCP 600 vàISBP Mối quan hệ này được quy định trong phần phạm vi ứng dụng USBP 745

- ISBP 745 đã viết lại phần lớn các phần hướng dẫn của ISBP 681, bổ sung thêmnhiều diễn giải và hướng dẫn áp dụng một cách rõ ràng và minh bạch hơn các quytắc của ISBP 681 như: về chứng từ vận tải hàng không, các dữ liệu không có yêucầu phải điền vào ô có tên “accounting information” hoặc “ handling information”thường tìm thấy trong Airway bill Cũng có thể tìm đọc trong mục A37 liên quanđến các yêu cầu đối với chữ ký thể hiện trong bất cứ ô, khu vực hay nơi nào

2.2 Khái quát chung về sai biệt và sai biệt trong chứng từ thanh toán bằng L/C

2.2.1 Khái niệm sai biệt

Theo từ điển tiếng Việt, “sai biệt” có nghĩa là những quan điểm khác nhau về một vấn

đề Trong thanh toán quốc tế bằng L/C, “sai biệt” (discrepancy) trong bộ chứng từ có thểhiểu là sự thiếu nhất quán giữa các chứng từ với yêu cầu của L/C hoặc giữa các chứng từvới nhau

2.2.2 Các nguyên nhân dẫn tới sai biệt trong bộ chứng từ thanh toán bằng L/C

Có thể nêu ra 3 nguyên nhân chính dẫn đến chứng từ thanh toán L/C có sau sót nhưsau:

Thứ nhất, thiếu hiểu biết về giao dịch L/C, UCP, ISBP và Incoterms

Thứ hai, doanh nghiệp xuất NK không có hoặc có nhưng không hiệu quả bộ phậnchuyên trách và quy trình giao dịch L/C tại đơn vị

Thứ ba, lỗi cẩu thả của văn thư, văn phòng, đánh máy, in ấn,…

Trang 11

Những nguyên nhân cụ thể mà nhà XK thường mắc sai lầm khi lập bộ chứng từ đượcbiết đến là “sai lầm 3 C”, bao gồm:

+ Lỗi không chính xác (not correct)

+ Lỗi không hoàn chỉnh (not complete)

+ Lỗi không nhất quán (not consistent)

2.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu sai biệt trong bộ chứng từ thanh toán bằng L/C

- Hạn chế, đề phòng giả mạo, gian lận thương mại: Việc kiểm trả kĩ bộ chứng từ

có thế giúp ngân hàng hoặc các bên tham gia giao dịch phát hiện những dấu hiệugiả mạo, gian lận của đối phương để không tạo ra những giao dịch phi pháp

- Đưa ra những gợi ý sửa đổi để tránh việc giao dịch hàng hóa bị hủy bỏ: Các

hợp đồng thương mại quốc tế thường có giá trị rất lớn, mang lại nhiều lợi ích cho

cả hai bên Việc xảy ra sai sót nhỏ trong chứng từ dấn đến không được thanh toán

sẽ gây ra tổn thất lớn, do đó, kiểm tra kĩ chứng từ là việc rất cần thiết

- Nghiên cứu sai biệt trong hiện tại để tránh sai biệt trong tương lai: Mặc dù

những sự việc như từ chối thanh toán đã xảy ra, việc nghiên cứu các tình huống saibiệt sẽ đem lại nhiều bài học giá trị cho các nhà XK, NK cũng như NH để tiếtkiệm thời gian vè chi phí

2.3 Sai biệt trong chứng từ vận tải

2.3.1 Các sai biệt thường gặp

Theo đánh giá của ICC, đại đa số các sai biệt dễ dẫn đến tranh chấp liên quan tới vậnđơn là do cách thể hiện không đúng năng lực, tư cách của người ký phát hành vận đơn.Trong thực tế có rất nhiều sai sót xảy ra trong quá trình lập chứng từ vận tải do không

tuân thủ UCP 600, Điều 22, 26, 27, thường gặp vẫn là:

- Mục Shipper, Consignee, Notify party không khớp với các quy định trong L/C(viết tắt hoặc ghi tên người bán không đúng với trong hợp đồng hay trong L/C, ghitên và địa chỉ người nhận hàng không đúng với quy định của L/C…)

- Cảng bốc và cảng dỡ không khớp với quy định trong L/C

- B/L xuất trình cho NH trễ hơn 21 ngày sau ngày lập vận đơn, hoặc xuất trình L/C

đã hết thời hạn có hiệu lực

Trang 12

- Trên B/L ghi hàng đã chất lên boong tàu (on deck cargo) thay vì đúng phải ghi làhàng đã để trong hầm tàu (on board)

- B/L xuất trình không phải là vận đơn hoàn hảo

- Ký hậu, chuyển nhượng B/L không đúng

- Các thay đổi bổ sung trên vận đơn không có xác nhận của người lập (chữ ký vàcon dấu)

- Vận đơn thiếu tính chính xác thực do người lập đơn không nêu rõ tính cách pháp

lý đối với trách nhiệm chuyên chở lô hàng này

- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác

- Các điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa không theo quy định của L/C

- Số hiệu container hay lô hàng không khớp với các chứng từ khác như chứng từbảo hiểm, hóa đơn

- Mục cước phí: Không phù hợp với quy định của L/C: Do ở nước ta, hàng hoá NKchủ yếu theo điều kiện giao hàng CIF và CFR nên hầu hết các L/C quy định cướcphí trả trước “freight prepaid” Nếu vận tải đơn nêu cước phí phải thu “freight tocollect” thì nhà NK sẽ không chấp nhận chứng từ này

- Đặc điểm của vận đơn: có thể là vận đơn đã xếp hàng (shipped on board B/L) hoặcvận đơn nhận hàng để xếp (received for shipment B/L) – loại vận đơn này khôngđược NH chấp nhận và từ chối thanh toán trừ khi có sự chấp nhận của người NK

- Điều kiện chuyển tải: Nếu L/C quy định không cho phép chuyển tải (transhipmentprohibited), trên B/L không được thể hiện bất cứ bằng chứng nào về sự chuyển tải.Nếu việc chuyển tải xảy ra, NH chỉ chấp nhận chứng từ này khi tên cảng chuyểntải, tên tàu và tuyến đường phải được nêu trên cùng một vận đơn

Trang 13

- Mục consignee: Tên người nhận hàng ghi thiếu một chữ “y” trong từ “company”Ngày 18/10/2018, sau khi nhận thông báo của NH, công ty Z đã có công văn gửi NHchấp nhận sai biệt này, vì công ty không cho là sai biệt quan trọng và hai bên cũng cóquen biết trong làm ăn.

Ngày 20/12/2018, NH phát hành gửi thông báo cho NH của phía người bán của Mỹ vềsai biệt trên, nhưng không nhận được ý kiến phản hồi từ phía NH này

Ngày 25/12/2018, Công ty Z tiếp tục đề nghị NH mở L/C thanh toán, cùng ngày này

NH đã thanh toán 250.000 USD cho người bán

Quá ngày giao hàng 1 tháng, công ty Z vẫn không nhận được hàng Trên thực tế lôhàng này đã bị tòa án Mỹ bắt giữ, đem bán đấu giá để trừ nợ của người bán Công ty Z đãkhiếu nại NH phát hành L/C đòi bồi thường thiệt hại với lý do chấp nhận thanh toán khi

có sai biệt và tình huống lô hàng bị bắt giữ đã xảy ra như trên

2.3.2.3 Phân tích tình huống

Theo quy định của UCP 600 tại Điều 16, khoản b: “Khi một NH phát hành xác định

rằng việc xuất trình không phù hợp, thì nó có thể theo cách thức riêng của mình tiếp xúc với người yêu cầu đề nghị bỏ qua các sai biệt Tuy nhiên điều này không thể kéo dài hạn như quy định tại mục b điều 14” Trong trường hợp này, NH X đã có thông báo về sai biệt

trên đến người NK là Công ty Z ngay trong ngày nhận bộ chứng từ và nhận được côngvăn chấp nhận sai biệt này trong thời gian quy định của UCP 600 (trong vòng 5 ngày NHlàm việc tiếp theo ngày xuất trình chứng từ) Vì vậy, việc chấp nhận thanh toán ở đây, NHkhông có lỗi

Trang 14

Đồng thời, theo Điều 14, khoản a của UCP 600 quy định: “NH chỉ định hành động

theo sự chỉ định, NH xác nhận, nếu có và NH phát hành phải kiểm tra việc xuất trình, chỉ dựa trên cơ sở chứng từ để quyết định chứng từ, thể hiện trên bề mặt của chúng, có tạo thành một bộ chứng từ hợp lệ hay không” Vì vậy việc phía NH X chỉ kiểm tra chứng từ

và báo lại với Công ty Z khi phát hiện có sai biệt về vận đơn là đúng, và hoàn toàn không

có lỗi đối với sự việc lô hàng này đã bị tòa án Mỹ bắt giữ đem bán đấu giá để trừ nợ củangười bán

Và quan trọng, theo ISBP 745, mục A23: “Lỗi chính tả và đánh máy mà không ảnh

hưởng đến nghĩa của từ hoặc của câu thì không làm cho chứng từ có sai biệt Ví dụ, khitên hàng hóa lại viết “mashine” thay vì “machine”, “fountan pen” thay vì “fountain pen”hoặc “modle” thay vì “model” thì không nên xem như là mâu thuẫn về dữ liệu theo điều

khoản 14(d) UCP600 Tuy nhiên, khi mô tả, ví dụ, như là “model 123” thay cho “model

321” sẽ được xem là mâu thuẫn về dữ liệu theo quy định của điều khoản nói trên” Nhưvậy, theo điều quy định này thì việc chữ “y” trong từ “company” ở mục consignee củachứng từ vận tải bị viết thiếu thực chất không phải là một sai biệt thực sự, bởi nó khôngdẫn đến mâu thuẫn về dữ liệu Bởi vậy việc chấp nhận thanh toán của NH X thực tếkhông có lỗi, mặc dù trước đó NH đã cho rằng đây là một sai biệt Đây cũng là một điểmđáng lưu ý trong thanh toán bằng L/C, bởi có nhiều tranh chấp giữa các bên gây ra bởi cómâu thuẫn với nhau trong việc xác định các lỗi chính tả, lỗi đánh máy trong các chứng từ

có dẫn đến mâu thuẫn về dữ liệu và có được xem là một sai biệt hay không

2.3.2.4 Kết quả giải quyết sai biệt

Bác bỏ khiếu nại của công ty Z đối với NH X NH X đã có phát hiện sai biệt, thôngbáo lại và làm theo yêu cầu của Công ty Z đúng quy định, NH không có nghĩa vụ phảichịu trách nhiệm đối với sự việc lô hàng trên đã bị tòa án Mỹ bắt giữ đem bán đấu giá đểtrừ nợ của người bán theo như quy định

2.3.2.5 Kinh nghiệm rút ra

- Cần thật cẩn thận trong khi lập và kiểm tra mọi chứng từ trong thương mại quốc tế

để tránh các sai biệt và sự thiếu nhất quán giữa các chứng từ

Trang 15

- Không chỉ riêng người xuất khẩu mà cả người nhập khẩu đều cần phải hiểu rõ vềcác quy định đối với chứng từ vận tải và cách giải quyết khi có sai biệt về chứng

từ vận tải để đảm bảo được quyền lợi của mình

- Cần xem xét thật cẩn thận trước khi đưa ra quyết định đối với các sai biệt trongchứng từ thương mại (chấp nhận hoặc từ chối thanh toán)

2.4 Sai biệt trong chứng từ bảo hiểm

2.4.1 Các sai biệt thường gặp

Chứng từ bảo hiểm là loại chứng từ chỉ xuất hiện khi người bán chịu trách nhiệm muabảo hiểm cho hàng hóa XK, ví dụ như trường hợp mua bán với điều kiện CIF (Cost,Insurance and Freight) – “Tiền hàng, bảo hiểm và cước”, CIP (Carriage and InsurancePaid to )- “Cước phí và bảo hiểm trả tới ”

Về chứng từ bảo hiểm, Ðiều 28 UCP 600 quy định:

- Chứng từ bảo hiểm thể hiện trên bề mặt đã được lập, ký tên bởi công ty bảo hiểm,người bảo hiểm hoặc đại lý của họ phát hành Các phiếu bảo hiểm (cover notice) do ngườimôi giới của công ty bảo hiểm cấp thường không được NH chấp nhận

- Ngày phát hành chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng, trừ khitrên chứng từ bảo hiểm thể hiện là bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày không chậm hơn ngàygiao hàng

- Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ số tiền bảo hiểm và cùng loại tiền của thư tín dụng

- Trị giá bảo hiểm phải bao gồm ít nhất giá CIF hay CIP của hàng hóa cộng thêm 10%nhưng chỉ khi nào giá CIF hay CIP có thể định rõ trên chứng từ

- Trong L/C cũng cần phải quy định rõ loại bảo hiểm phải mua và nếu cần bao gồm cảnhững loại rủi ro phụ phải mua bảo hiểm

- Người mua bảo hiểm không ký hậu hoặc ký hậu không hợp lệ

Thực tiễn thanh toán tín dụng chứng từ cho thấy, các vụ tranh chấp liên quan tớichứng từ bảo hiểm thường phát sinh từ những nguyên nhân sau:

- Chứng từ bảo hiểm không bao gồm loại rủi ro quy định trong L/C

- Loại tiền tệ trên chứng từ bảo hiểm khác với loại tiền tệ ghi trong L/C

Trang 16

- Bảo hiểm có hiệu lực sau ngày ghi trên vận đơn hoặc trên các chứng từ vận tải khác.

- Số tiền bảo hiểm nhỏ hơn 110% giá CIF của hàng hóa

2.4.2 Tình huống thực tế

2.4.2.1 Các đối tượng

- Công ty Cholimex, địa chỉ số 80 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Tài khoản số

007.137.2788139 mở tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

- Công ty GABROVEC TRADING CORP., địa chỉ số 66 Bank Street, New York.Tai khoản số 7700100000186003171, mở tại Citibank New York

2.4.2.2 Tranh chấp phát sinh

Ngày 28/8/2017 Công ty Cholimex Việt Nam ký một hợp đồng số 022/2017HDXK

XK tôm đông lạnh sang Mỹ trị giá 92.857USD với điều kiện thanh toán bằng L/C

Hàng được giao vào ngày 3/10/2017 tại cảng Hải Phòng theo hóa đơn thương mại số022-1/XK ngày 30/9/2017

Nhà XK ủy thác cho NHTMCP Ngoại Thương, chi nhánh Quang Trung tiến hành thu tiền hộ, đồng thời chỉ định Citibank New York là NH xuất trình và thu hộ

Phương thức thanh toán L/C tuân thủ UCP600

L/C yêu cầu xuất trình: Hợp đồng bảo hiểm lập theo lệnh, điều kiện bảo hiểm “Mọirủi ro”, trị giá bảo hiểm 106% trị giá hóa đơn, tính bằng USD

Công ty bảo hiểm Bảo Long đã phát hành giấy chứng nhận bảo hiểm cho Cholimexnhưng không thể hiện điều khoản “mọi rủi ro”

Tranh chấp đã xảy ra, Cholimex kiện Citibank vì không thanh toán tiền cho công ty.Công ty Cholimex yêu cầu thanh toán nhưng Citibank từ chối vì Bộ chứng từ là khônghợp lệ

2.4.2.3 Phân tích

Theo Điều 28, khoản h, UCP600 quy định về chứng từ bảo hiểm khi thanh toán bằng

L/C: “Nếu tín dụng yêu cầu bảo hiểm “mọi rủi ro” và một chứng từ bảo hiểm được xuất

trình CÓ điều khoản hoặc ghi chú “mọi rủi ro” dù cho có hay không ghi tiêu đề “mọi rủi

Trang 17

ro”, thì chứng từ bảo hiểm vẫn được chấp nhận mà không cần phải xem một số rủi ro nào

đó có bị loại trừ hay không”.

Trong Trường hợp của vụ việc này, L/C có yêu cầu “Hàng hóa được bảo hiểm mọi rủi

ro All risks” Chứng từ bảo hiểm xuất trình không thể hiện điều khoản “mọi rủi ro”

Kết luận: Không hợp lệ

2.4.2.4 Kết quả giải quyết sai biệt

Công ty Cholimex đã bất cẩn trong việc mua bảo hiểm mọi rủi ro cho hàng hóa Đồngthời không kiểm tra kỹ lưỡng về bộ chứng từ trước khi xuất trình cho NH Citibank không

có nghĩa vụ trả tiền cho Cholimex

2.5 Sai biệt trong chứng từ hàng hóa

2.5.1 Các sai biệt thường gặp

2.5.1.1 Hóa đơn thương mại

- Theo Ðiều 18 UCP600, hóa đơn thương mại phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

+ Hóa đơn thương mại chỉ mô tả hàng hoá thực giao hoặc những dịch vụ hoặc cácthực hiện đã cung ứng và phải phù hợp với mô tả hàng hoá dịch vụ và các thực hiện trongL/C

+ Số lượng, trọng lượng và thể tích hàng hoá kê khai trong hoá đơn không được mâuthuẫn với các kê khai trên các chứng từ khác của cùng một lần xuất trình

+ Ðiều kiện thương mại là một bộ phận của mô tả hàng hoá trong L/C và thường được thể hiện hoặc là gắn kết với đơn giá hoặc ghi kèm với thư tín dụng

Ngày đăng: 12/11/2021, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Đinh Xuân Trình và PSG.TS. Đặng Thị Nhàn (2011), “Giáo trình Thanh toán quốc tế”, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanhtoán quốc tế
Tác giả: GS.TS Đinh Xuân Trình và PSG.TS. Đặng Thị Nhàn
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2011
2. GS.TS Đinh Xuân Trình và PSG.TS. Đặng Thị Nhàn (2017), “Bộ tập quán quốc tế về L/C của ICC & Quy định của tòa án nhân dân tối cao Trung Quốc về một số vấn đề liên quan đến việc xét xử các tranh chấp L/C”, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tập quán quốc tếvề L/C của ICC & Quy định của tòa án nhân dân tối cao Trung Quốc về một sốvấn đề liên quan đến việc xét xử các tranh chấp L/C
Tác giả: GS.TS Đinh Xuân Trình và PSG.TS. Đặng Thị Nhàn
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2017
3. Chathura Warnasuriya (2017), “Minimising Litigation on Presentation of Documents under Letters of Credit: An Alternative Approach to the Uniform Customs and Practice for Documentary Credits”, Doctor of Philosophy Thesis, Brunei University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minimising Litigation on Presentation ofDocuments under Letters of Credit: An Alternative Approach to the UniformCustoms and Practice for Documentary Credits
Tác giả: Chathura Warnasuriya
Năm: 2017
4. PGS.TS. Nguyễn Thị Quy (2014), “Tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C và một số gợi ý cho các doanh nghiệp khi tham gia giao dịch”, Tạp chí ngân hàng số 3/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/Cvà một số gợi ý cho các doanh nghiệp khi tham gia giao dịch
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Quy
Năm: 2014
5. Tap chí Thương mại (2008), “Một số biện pháp phòng ngừa sai sót thường gặp trong bộ chứng từ thanh toán hàng hóa XNK theo L/C”, 13 tháng 5,http://vietnamexport.com/mo-so-bien-phap-phong-ngua-sai-sot-thuong-gap-trong- bo-chung-tu-thanh-toan-hang-hoa-xnk-theo-L/C/vn2512301.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp phòng ngừa sai sót thường gặptrong bộ chứng từ thanh toán hàng hóa XNK theo L/C
Tác giả: Tap chí Thương mại
Năm: 2008
6. Luật sư Hoàng Võ Minh Tuấn (2019) “Cẩn trọng hối phiếu trong hợp đồng thương mại”, 15/5,https://www.thesaigontimes.vn/285138/can-trong-hoi-phieu-trong-hop-dong- thuong-mai-.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩn trọng hối phiếu trong hợp đồng thươngmại
7. Simex.edu (2018) “Xử lý chứng từ bất hợp lệ trong thanh toán tín dụng chứng từ”, 13 tháng 5,https://www.simex.edu.vn/xu-ly-chung-tu-bat-hop-le-trong-thanh-toan-tin-dung- chung-tu.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý chứng từ bất hợp lệ trong thanh toán tín dụng chứng từ

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w