1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý của học viện báo chí và tuyên truyền giai đoạn 2015 2020 đề tài kh cấp cơ sở

82 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 9,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân p

Trang 1

SA

CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM

Độc lập — Tu do — Hạnh phúc

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU -2S2EEEEEEEEE A 111111121113000.0001081E2217111171224224211226 0 -4-

1 Tính cấp thiết của đề tài -á-ss- tt 2 t 2H11 2111211011025 EEeErerrrerree -4-

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu - ó5 ko k cv SE ng EEvcnvcngetsec -5-

3 Đối tượng, phạm vi nghiÊn CỨU c2 So 2E 1123 11 5 ng xa " —=

4 Tình hình nghiên cứỨu ¿cà n1 TH TH HH ng Hư: -6-

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên CUU ce ceeseeecsctsesessesesseseetessess -6-

6 Đóng góp mới của đề tài . -cscce¿ " -6-

7.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn tt 1T 1 E211 E1 ExeErrrrererereeeg -6-

`<“ ố Ầ _—-

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5-2-6 S<vse+veveeteeereeerscss -8-

1 Hệ thống thông tin quản lý .ss- 22t SEE12211221102111221122212E1EEEEcyee -Ñ-

2 Mục đích của hệ thống thông tin quản lý -. ¿©cs2ct2cS222EsExscrrsrre -8-

3 Ý nghĩa của hệ thống thông tin quản lý . ccc+cxxczrxsrxezrtsrrxree - 10-

3 Vai trò của hệ théng thong tin quan Ly .ecsesssessecssesssesessesesuessecasecsasens -l1-

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THÓNG THONG TIN QUAN LY CUA HOC VIEN BAO CHi VA TUYEN TRUYEN 10000000600 60000000060000000 0600.0000000 04.0009.0800 m 000904 00090004609 50005.08864.5003.560 -12-

1 Khảo sát hiện trạng - LH TT ng n HH TT KH Tnhh rệt -12-

1.1 Cơ sở hạ tầng mạng H111 111 KT T001 1 C16009 kì - 12-

1.3 Nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tỉn 5 - 18 -

2 Danh gid hién trang oo ececcsscsscsssscssesssssccescscsecsevsvsessssecscacsacsesscsacseveveces -21-

2.1 Cơ sở hạ tầng mạng cccccccccccccceescee HS HH 00 111111156 -21-

2.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin 2c cccncnv vs trsrsksea - 23 -

CHUONG 3: XAY DUNG HE THONG THONG TIN QUAN LY GIAI

ĐON 2015-2020 100100 T3 000 nu gseseee - 25 -

1 Nâng cấp cơ sở hạ tầng 01 4- - 25 -

1.1 Mục tIÊU HH TH TH TT HT HH TT HH neo - 25 -

ZA cu na - 25 - 1.2.1 Mé hinh téng quat hé thOng MANY .eeceecceesceccseseesseeeseestessessseeees - 25 -

1.2.2 Thiết kế m6 hinh mang wo cccccssssssssesssecsseesssesseecssecssecssesssesssesees 27

Trang 4

-1.2.3 Thuê bao thêm 1 đường FTTH dự phòng - s- - 30 -

2 Xây dựng hệ thông phần mềm ứng dụng -. 5scscscsecrseererrrree - 30 -

» N0 0 ố - 30-

2.2 Các yêu cầu nghiỆp VỤ - chau -31-

2.3 Các yêu cầu kỹ thuật .- cà csnttrhtrrrrreiiee -31-

2.3.1 Danh mục yêu cầu xây dựng hệ thống nên tảng - -31 - 2.3.2 Yêu cầu cho nền tảng hệ "0 TP - 32-

2.3.3 Yêu cầu đáp ứng về cơ sở đữ liệu (CSDL) của hệ thống -34-

2.3.4 Yêu cầu về hiệu năng hệ thống 5- 5c - 36 -

2.3.5 Các yêu cầu ràng buộc về xử lý logic đối với việc nhập liệu - 36 -

NI Hi 0 8h - 36 -

2.4.1 Mô hình tổng quat hệ thống phần mềm ứng dụng - - - 36 - 2.4.2 Các hệ thống phần mềm ứng dụng -‹-c-c<cc+serrree -39-

3 Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách CN LỬ +ceceeierereree - 77- 3.1 Bổ sung nguôồn lực CNTTT -:-cc+c++ztzetttrrttrttirtrtreiiiiirrie - 77-

3.2 Đào tạo lại cán bộ CNTT ::oc222221.t22 1 t.t.n re -TT-

KẾT LUẬN -s s°-55<-55<S< eseeesereserkdeerk.AA.11 111010.0100010n0 n0 - 80 - TÀI LIỆU THAM KHẢO . -ssc©ssecseexeseessetrsereeeeerrrrarrrrsiee -81-

Trang 5

MO DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau hơn 20 năm đổi mới, hệ thống giáo dục đại học có những thay đối lớn về quy mô Năm 1987 cả nước có

101 trường đại học, cao đẳng, đến năm 2009 số trường đại học, cao đẳng tăng lên đến 376 trường Tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của các cơ sở giáo dục đại học, tổng số sinh viên cũng tăng từ hơn 133 nghìn lên đến trên 1,7 triệu Tuy nhiên, trong khi số lượng sinh viên tăng 13 lần thì số lượng giảng viên chỉ tăng 6 lần, từ

hơn 20.000 lên đến hơn 61.000 Nếu như năm 1987 tính trung bình cứ 1 giáo viên

chỉ có 6,6 sinh viên thì hiện nay số giảng viên/sinh viên là 1/28 Đây là bất cập

đầu tiên dẫn đến nhiều hạn chế vẻ chất lượng đào tạo

Áp lực phải cải tiến, thay đổi phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế

ngày một gia tăng; sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa

học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi

hỏi giáo dục phải đổi mới

Với chức năng và nhiệm vụ của mình, trong hơn 50 năm qua, Học viện Báo

chí và Tuyên truyền đã đào tạo cho đất nước hơn 50.000 cán bộ có trình độ đại học và sau đại học, bồi dưỡng hàng chục ngàn cán bộ báo chí, xuất bản, cán bộ tuyên giáo và giảng viên lý luận Mác — Lénin Mục tiêu của Học viện trong giai

đoạn tới là trở thành một trong các trường đại học trọng điểm của cả nước

Muốn trở thành trường đại học trọng điểm, Học viện phải đây mạnh tin học hóa trong công tác đào tạo và quản lý điều hành của Học viện, khai thác các ứng dụng công nghệ thông tin trên mọi phương diện hoạt động của Nhà trường

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý của Học viện Báo chi va Ti uyên truyén giai đoạn 2015-2020” đã ra đời Đây chính

là chiến lược phát triển hệ thống thông tin một cách toàn diện trên cả 3 phương diện hạ tầng mạng, hệ thống thông tin quản lý điều hành và nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Đề tài phải đảm bảo xây dựng được cơ SỞ hạ tầng mạng đảm bảo tính thông suốt, đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật về đường truyền, tính bảo mật, đảm bảo an toàn, an ninh mạng nhưng vẫn kiểm soát được toàn bộ truy cập của người

dùng, kiểm soát được nội dung thông tin lưu chuyên trên mạng, cho phép tích hợp

với các hệ thống có sẵn và có khả năng mở rộng trong tương lai

-4~

Trang 6

Về phần hệ thống thông tin, Dé tai phải đảm bảo xây dựng được một hệ

thống thông tin toàn diện, quản lý điều hành được mọi mặt hoạt động của nhà trường Ngoài ra, hệ thống còn phải phục vụ đặc lực cho việc dạy và học của tất

cả các giảng viên, sinh viên và học viên

Với mục tiêu Học viện sẽ trở thành một trường Đại học trọng điểm của cả nước, hệ thông thông tin của Học viện phải đạt được những mục tiêu cấp thiết đặt

ra với hệ thông thông tin quản lý đại học tiên tiến:

- _ Hệ thống quản lý tổng thể toàn bộ các vẫn đề của Học viện, theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đảo tạo về trường Đại học trọng điểm được

điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của Học viện |

- C6 kha nang mo r6éng va nang cấp trong tương lai, có khả năng sử dụng

trên nhiều nền tảng như PC, Laptop, Mobile, Tablet

- _ Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, giảng dạy, nghiên cứu vả học tập thông qua môi trường làm việc tiện dụng có thê chia sẻ và cộng, tác

- Str dung tdi thiểu các nguồn lực quản trị để mang lại lợi ích cao nhất

- _ Tạo dựng một môi trường mà ở đó sinh viên có thể phát huy tối đa khả năng học tập, làm việc nhóm và được làm quen với các công nghệ hỗ trợ phổ biến trên thế giới

Về nguồn nhân lực công nghệ thông tin, Học viện phải xây dựng được đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin trình độ cao, đào tạo theo các mảng chuyên sâu, phục vụ đắc lực cho việc khai thác được hết các tính năng của hệ thông thông tin được đầu tư Khẳng định công nghệ thông tin là vị trí mũi nhọn, phương tiện "đi tắt đón đầu" phục vụ đắc lực quá trình phát triển của Học viện,

đưa Học viện lên một tầm cao mới

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm để xuất một số giải pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý của Học viện Báo chí và Tuyên truyền trong giai đoạn hiện nay

Nhiệm vụ nghiên cứu là, làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thông thông tin của Học viện, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm xây dựng hệ thống thông tin quản lý đáp ứng được mục tiêu đưa Học viện vào danh sách các trường đại học trọng điểm của cả nước

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hệ thông thông tin của Học viện trên cả

Trang 7

-5~-3 phương diện: hạ tầng, thông tin và nguồn nhân lực

Phạm vi nghiên cứu là các giải pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại mang tính khả thi tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền trong giai đoạn hiện nay

4 Tình hình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã có rất nhiều thuận lợi, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, của những người đang trực tiếp làm công tác quản trị, phát triển hệ thống công nghệ thông tin cua Hoc viện

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quán triệt theo quan điểm, đường lối của Đảng về việc dây mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Về phương pháp nghiên cứu, đề tải sử dụng kết hợp các phương pháp cau trúc lôgic, phương pháp phân tích, hệ thống hóa, mô hình hóa, thống kê toán học

và phương pháp chuyên gia

6 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài chí ra được vai trò quan trọng của công nghệ thông tin trong công tác quản lý và đào tạo của Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Đề tài đã đưa ra được giải pháp mang tính khả thi về việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý của Học viện Báo chí và Tuyên truyền theo mô hình trường đại học thông minh, đáp ứng được yêu cầu trở thành một trong các trường đại học trọng điểm của hệ thống giáo dục quốc dân

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Đề tài nghiên cứu các mô hình, giải pháp hệ thống công nghệ thông tin

mới, từ đó áp dụng vào thực tiễn tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Đề tài đưa ra được mô hình tổng thể hệ thống mang tính hiện đại và khả

năng mở rộng mà các trường đại học trên thế giới đang triển khai Với mô hình

này, Học viện có thể thực hiện theo từng giai đoạn mà không phá vỡ tính tổng thể

và nhất quán của nó

8 Kết cấu

Trang 8

Ngoài phần mở đầu, kết luận đề tài được kết cấu thành 3 chương: -

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin quản lý của Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Chương 3: Giải pháp xây dựng hệ thông thông tin quản lý giai đoạn 2015-2020

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm

và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tô chức

Các tô chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tỉn sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tô chức, đạt được lợi thế

cạnh tranh

Ứng dụng của hệ thống thông tin trong quản lý bao gồm:

— Giáo dục điện tử (elearning)

— Thương mại điện tử (e-commerce)

— Chính phủ điện tử (e-government)

— Các hệ thống thông tin địa sỹ (GIS)

— Và nhiều lĩnh vực khác

2 Mục đích của hệ thống thông tin quản lý

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm, chú trọng việc ứng dụng tin học, công nghệ thông tin vào quản lý điều hành tác nghiệp với mục đích là đây mạnh việc ứng dựng tin học vào hoạt động quản lý điều hành của các

cơ quan Đảng trong các lĩnh vực nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý của chính quyền các cấp với các mục tiêu chủ yếu là:

Thứ nhất, xây dựng cơ sở hạ tang, cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cơ quan: xây dựng khai thác, duy trì va nang cap co sé ha tang thông tin của cơ quan minh theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định; xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia đáp ứng giao dịch điện tử qua các phương tiện truy nhập thông tin

Internet thông dụng của xã hội; tạo các điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân dễ

dàng truy nhập, tra cứu thông tin trên môi trường mạng; tăng cường hướng dẫn

phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin trên môi trường mạng

Thứ hai, cung cấp thông tin phục vụ cơ quan nhà nước: cung cấp, tiếp nhận

thông tin trên môi trường mạng tạo điều kiện cho moi người tiếp cận nhanh

chóng, dễ dàng: xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân; tăng cường cung cấp các dịch vụ hành chính cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thông qua môi trường mạng Đây mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong

Trang 10

-8-công tác quản lý, điều hành và trao đổi thông tin; đây mạnh ứng dụng chữ ký số, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin Tăng cường sử dụng, khai thác các hệ thông thông tin; Đẩy nhanh việc xây dựng

cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đồng thời số hóa những nguồn thông tin chưa ở dạng

số nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin, phục vụ quản lý, nghiên cứu và tích hợp vào cơ sở dữ liệu chung

Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức được đảo tạo về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc Thời gian qua, việc Ứng dụng tin học trong quản lý hành chính đã tạo bước chuyển biến rõ nét nâng cao chất lượng dịch vụ, cải cách hành chính theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp Tuy nhiên, để công tác tin học hóa hành chính phù hợp với tiễn độ tin học hóa xã hội,

trong thời gian tới cần tập trung một sé nội dung chủ yếu như sau:

- Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan hành chính theo hướng đơn giản, hiệu quả Thực hiện tin học hóa các quy trình phục vụ thuộc các lĩnh vực công, ứng dụng tin học trong xử lý quy trình công việc ở nội bộ cơ quan hành chính, trong giao dịch với các cơ quan hành chính khác và với các tổ chức, cá nhân Kết hợp việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin với việc thực hiện cải cách hành chính trong cơ quan nhà nước và việc thực hiện hệ thống quản

ly chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

- Đầu tư xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng mạng, day manh tin hoc hoa trong các cơ quan hành chính nhà nước Hoàn thiện hệ thống tổ chức phục vụ tin học hóa hành chính và hoàn thiện cơ sở pháp lý

- Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về vai trò quan trọng của tin học Đào tạo đội ngũ nhân lực để phục vụ cho tin học, từng bước phổ cập sử dụng máy tính và Internet ở các cấp

- Có chính sách khuyến khích đầu tư, phát huy tiềm năng, thế mạnh hiện

có, coi công nghệ thông tin là động lực cho phát triển kinh tế xã hội, thúc đây sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, tăng cường thương mại dịch vụ, tạo táng trưởng kinh tế bền vững

Mục tiêu của ứng dụng tin học trong quản lý hành chính nhà nước là tạo ra một phương thức vận hành thông suốt, hiệu quả của bộ máy hành chính, thông qua việc sử dụng các hệ thống thông tin điện tử Do vậy, việc ứng dụng tin học phải được thiết lập trên cơ sở cơ sở thực tiễn của cơ quan chủ quản và nhờ tính năng đặc biệt của công nghệ mà những mục tiêu thiết lập một bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả, năng động và chất lượng sẽ được thực hiện Chính tin học

Trang 11

-0-hóa các hoạt động quản lý điều hành là chủ thể đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho việc thiết lập các hệ thống tin học

Một cách nhìn khác, chính ứng dụng tin học sẽ là một trong các giải pháp nhằm làm cho các cấp lãnh đạo có khả năng kiểm soát lãng phí, thất thoát và tham những Điều đó đòi hỏi các hoạt động phải được quy trình hóa, phải rõ ràng về chức nang, nhiệm vụ, về các hoạt động và các mối quan hệ Qua đó sẽ tạo được yếu tố ' công khai, minh bạch" trong các hoạt động Quá trình thiết lập các hệ thống tin hoc trong co quan nha nước phải xuất phát từ quá trình thiết lập trật tự

các quy trình, các cơ chế và các mối quan hệ giữa các chức năng, các cơ quan và

các câp

"Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng thành tựu khoa học

công nghệ hiện đại vào công tác đào tạo, Bộ Giáo dục đào tạo quán triệt tỉnh thần

công tác ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT là công tác thường xuyên và lâu dài của ngành giáo dục Trong hướng dẫn nhiệm vụ triển khai năm học hằng năm, việc triển khai nhiệm vụ CNTT luôn được đặc biệt quan tâm Các Quyết định 246/2005/QD-TTg ngay 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng 2020; Quyết định 09/2005/QĐ- -TTg ngay 04 tháng 05 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đây mạnh công tác cải cách hành chính; Quyết định 119/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin thể hiện rõ phương hướng phát triển của các trường đại học theo hướng hiện đại ˆ

3 Ý nghĩa của hệ thống thông tin quản lý

Ứng dụng tin học trong hoạt động của trường đại học góp phần nâng cao năng lực quản lý, điều hành của nhà trường, đáp ứng hiệu quả hơn cho công tác đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Sự tụt hậu về ứng dụng tin học trong quản

lý điều hành là sự tụt hậu về năng lực, phương thức điều hành của Nhà trường

Tin học hóa quản lý vừa là phương tiện, vừa là áp lực đối với cải cách quản

lý điều hành công sở

Là phương tiện, vì thông qua các hệ thống công nghệ thông tin ứng dụng,

bộ máy hành chính có thể liên kết với nhau khi thực hiện các hoạt động và các thủ tục hành chính Các cấp lãnh đạo cũng thông qua đó điều hành bộ máy một cách hiệu quả, nhanh, chính xác, và kiểm soát tốt

Là áp lực, vì mọi trì trệ, ách tắc của bộ máy sẽ lộ diện dễ dàng qua hệ thống

"gương phản chiếu" của môi trường điện tử hóa Các hoạt động của bộ máy khi được thực hiện trên môi trường điện tử sẽ được kiểm soát theo các chuẩn mực,

Trang 12

-10-tính kỷ cương của nền hành chính, nhờ đó mà sẽ được giám sát Cách thức này đòi hỏi sự liên kết, phối hợp giữa các bộ phận, các cấp trong giải quyết công việc như những hệ thông thông suốt các "dòng chảy thông tin"

3 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý

Ứng dụng tin học trong quản lý có một vai trò quan trọng trong việc quản

lý điều hành một trường Đại học Bối cảnh hội nhập quốc tế, mở rộng liên kết đào tạo với các trường đại học hàng đầu trong và ngoài nước đặt ra sự cần thiết tất yếu của sự thay đổi này

Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đến năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ trở thành nước công nghiệp, đồng thời cũng xác định là chúng ta sẽ phải “tận dụng mọi khả năng dé dat trình

độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ, đặc biệt là tin học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và pho biến hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bước phát triển kinh tế tri thức”

Hệ thống tin học ứng dụng được quyết định bởi phần "ứng dụng", tức là phần thiết lập các hệ thông thông tin, hệ thống các cơ sở dữ liệu, các quy trình vận hành, và luân chuyển thông tin do bộ máy hành chính thực hiện Phần công nghệ gồm phần cứng, phần mềm, mạng, đào tạo sử dụng chỉ là phương tiện để chuyển các quy trình vận hành bằng phương thức hành chính truyền thống thành quy trình điện tử Nếu không xuất phát từ cách tiếp cận này, rất có thể những sai lầm cũ sẽ

tiếp tục lặp lại

Mua sắm công nghệ là công đoạn dễ nhất, đơn giản nhất Song yếu tô quyết định đến kết quả của chương trình tin học hóa quản lý hành chính phải là việc xây dựng hệ thông thông tin điện tử xuất phát từ việc thiết lập lại và thay đổi các quy trình, thay đối cách thực hiện các thủ tục hành chính, thay đổi cách thức giao tiếp, làm việc giữa các cơ quan với nhau và giữa các cơ quan với công dân, doanh nghiệp Điều này đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và trên hết là nhận thức, cách tiếp cận và ý chí của bộ máy lãnh đạo quản lý

Mới day, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý bổ sung Học viện Báo chí và Tuyên truyền vào danh sách các trường đại học xây dựng thành trường đại học trọng điểm của mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Đây chính là cơ sở, là động lực bắt buộc Học viện phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý và đào tạo của mình để bắt kịp các trường đại học tiên tiễn

trên thế giới

Trang 13

-11-CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THÓNG THONG TIN QUAN LY CUA HQC VIEN BAO CHi VA TUYEN TRUYEN

1 Khảo sát hiện trạng

Hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống bao gồm:

- Cơ sở hạ tang mạng: là hệ thống mạng vật ly, bao gồm các đường truyền,

hệ thống cáp vô tuyến và hữu tuyến, toàn bộ trang thiết bị công nghệ thông tin

- Hệ thống phân mềm ứng dụng: là hệ thống bao gồm toản bộ các phần mém hé thong, phan mém ứng dụng và cơ sở dữ liệu dùng chung

- Nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin: đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin chịu trách nhiệm quản lý và hễ trợ kỹ thuật (cả phần cứng va phan mềm) cho người sử dụng

1.1 Co sé ha tang mang

Từ đầu những năm 2000, Học viện đã chú trọng đầu tư hạ tầng mạng Đến nay Học viện đã có hệ thống cáp quang chạy trong toàn bộ khuôn viên Học viện

Nhà Hành chính trung tâm và Trung tâm Thông tin-Tư liệu-Thư viện có hệ thống

mạng LAN đi âm tường Thêm vào đó, tại mỗi khu nhà làm việc và giảng đường

đều có hệ thống phát Sóng wifi dam bao nhu cau str dung Internet cho can bộ giảng viên và một phần nhu cầu của sinh viên Để đảm bảo tính dự phòng khi cần gửi, nhận những văn bản điện tử hỏa tốc và phục vụ học tập, ngoài 01 kênh thuê riêng Leased Line, Học viện còn dự phòng một số đường truyền băng thông rộng FTTH cho một số đơn vị phòng ban chức năng như Phòng Tài vụ và Trung tâm

Thực hành&Hỗ trợ đào tạo

Hiện tại, Học viện có các đường truyền Internet sau:

-_0I kênh thuê riêng (Leased Line) dung lượng 80MB nội địa, 2MB quốc tế

- 04 đường truyền băng thông rộng (FTTH) tốc độ download/upload tối thiêu

-Mạng dây: hệ thống mạng LAN tại Nhà Hành chính Trung tâm với hơn 170

PC, mạng LAN nhà B2 với I0PC, hệ thống mạng LAN nhà A2 với 30PC

-Mạng không day (Wifi): trong cdc nha Al, A2, A3, A4, BI, B5, Bó, B9, B11 đảm bảo tín hiệu trong toàn khuôn viên Học viện (trừ trong Hội trường Lớn

va B10)

Trang 14

Ỉ Đường Nguyễn Phong Sắc \

L Đường Nguyễn Phong Sắc |

Cùng với việc nâng cấp, cải tạo đường truyền Internet, Học viện chú trọng

đầu tư các thiết bị công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các phân mềm phục vụ công tác đào tạo cũng như quản lý, điều hành của Nhà trường Mỗi đơn vị phòng ban trong Nhà trường co it nhất từ 2 may dé ban, 2 may laptop va 2 may in Hé thông mạng LAN của Học viện là một hệ thống mạng lớn với hon 700 user truy cap thuong xuyén Như thời điểm 14h10’ ngay 18/6/2014, số lượng user truy cập là 773, trong đó có 116 PC, 657 Laptop và các thiết bị công nghệ cao khác như Ipad, mobile

Trang 15

-13-Bảng 1 - Danh sách thiết bị tin học tại các đơn vị

4 Ban Tô chức cán bộ 4 2 4

5 Khoa Triết học 3 3 3

10 | Khoa Tư tưởng Hồ Chí Minh 4 2 2

16 | Khoa Phát thanh - Truyền hình 4 4 3

18 | Khoa Quan hệ Công chúng & Quảng cáo 3 3 3

29 | Trung tâm Thông tin-Tư liệu-Thư viện 30 l 5

31 _| Trung tâm Thực hành & Hỗ trợ đào tạo l l 2

32 | Tap chi Ly luan chính tri & Truyén thong 5 1 4

33 _| Viện Nghiên cứu Bao chi Truyén théng 2 l 2

-14-

Trang 16

Hệ thống mạng hiện tại của Học viện không đảm bảo tính dự phòng cũng như vẫn đề đảm bảo an toàn, an ninh mạng Một phần do việc đầu tư các thiết bị mạng được tiễn hành theo các gói nhỏ, không đồng bộ, không có tính hệ thông và

kế thừa Nhất là khi triển khai các gói phân mềm, các đơn vị tư vẫn dự án chỉ tính đưa ra số lượng thiết bị mạng tối thiểu để chạy được phân mềm đó, thường là chỉ đưa vào 1 PC có cấu hình vừa đủ de triển khai phần mềm, mà không tính đến các phương án dự phòng khi có sự có về phần cứng, lượng truy cập quá tải, cơ sở dữ

liệu tang nhanh, sự tấn công của virus, các truy cập mạng mang ý đồ xấu như

Hình 2: Mô hình mạng của Học viện Báo chí & Tuyên truyền

Trong quá trình đầu tư các công trình xây dựng đã bỏ sót các thiết bị mạng nên khi toàn bộ các đơn vị chuyên về làm việc tại Nhà Hành chính trung tâm (Al) thi hệ thống thiết bi ở đây không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để cầu hình VLAN, rất khó khăn trong quá trình quản lý và xử lý lỗi hệ thống Do yêu cầu thực tiễn, tháng 6/2015, Học viện đã đầu tư thiết bị switch trung tâm cho nhà A1 nên đến thời điểm này hệ thống mạng LAN nhà AI đã được thiết kế dạng STACK, có tính

Trang 17

-l5-dự phòng về mặt thiết bị phần cứng nhưng vaanx chưa có các tính năng quản lý, _ chia sẻ băng thông

Hinh 3: M6 hinh mang LAN nha Al

Bang 2 - Danh sach thiét bi mang

2 Switch cac loai Cai 21

3 Access Point (AP) indoor Cai 71

4 Access Point (AP) outdoor | Cai 1

Do thiếu các thiết bị chuyên dụng, hệ thống mạng của Học viện không thể

kiểm soát băng thông, không khai thác hết hiệu suất của mạng Hệ thống không

có tính dự phòng, không quan lý được nội dung thông tin lưu chuyên trên mạng

Trang 18

-16-Chỉ cần một vài máy PC download video liên tục sẽ chiếm dụng băng thông, làm cho tốc độ mạng chậm, ảnh hưởng đên công việc của Nhà trường

Bộ chuyển mạch truy cập Cisco Catalyst WS-C2980-24TC-L

Hinh 4: So do két ndi logic

1.2 Hệ thống phan mềm ứng dụng

Học viện Báo chí và Tuyên truyên là đơn vị đi đâu trong khôi Học viện có Ï Website riêng từ năm 2003 Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống thư điện tử theo tên miễn riêng của Học viện đã được đưa ra từ nhiều năm nay nhưng vấp phải khó Ñ,

khăn không thể triển khai hệ thống vì không đủ thiết bị đảm bảo yêu câu của máy

chủ thư, không có các biện pháp sao lưu dự phòng và nhât là không đảm bao tinh] |;

bảo mật của hệ thống Đến tháng 4/2014, Học viện đã phải triển khai và đưa vào

sử dụng hệ thống email miễn phí theo tên miền riêng riêng ajc.edu.vn dựa trên hạ tầng các thiết bị của hãng Microsoft dé tận dụng thế mạnh về thiết bị mạng và các

giải pháp bảo mật hệ thống của Mierosoft

Trong các giai đoạn trước đây, các gói dự án công nghệ thông tin thường ưu

tiên cho việc đầu tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị Tuy nhiên, mục tiêu của tin học hóa các hoạt động của Nhà trường chính là triển khai các phần mềm ứng dụng

và xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của Học viện, giảm thiểu các thao tác thủ

công và khối lượng văn bản giấy, nâng cao hiệu suất lao động

-17-

Trang 19

Hiện tại, 100% đơn vị trong trường sử dụng các các phần mềm văn phòng (Microsoft Office) phục vụ công tác quản lý và đảo tạo: Đây là gói phần mềm được câp theo gói của Chính phủ

Một số đơn vị của Học viện đã được dau tu phan mềm chuyên dụng như phân mềm Kế toán máy (Phòng Tài vụ), Phần mềm Dự toán (Bạn Quản lý dự án), phần mềm Quản lý công văn (Phòng Hành chính), phân mềm Quản lý thư viện (Trung tâm Thông tin — Tư liệu — Thư viện), phân mềm Quản lý tài liệu số (Trung tâm Thông tin — Tư liệu — Thư viện), phần mềm Lưu trữ (Phòng Hành chính), phan mềm Học ngoai ngtt (cho-cac.phong Lab)

Nha truong cũng đưa vào khai thác một số phan mem mién phi nhu phan mém Quan ly tuyén sinh (Ban Quan ly dao tao), phan mém Quan ly hồ so dang vién (Van phong dang uy)

Các phòng máy tính thực hành cài đặt các phần mềm phục vụ học tập như Microsoft Office, Paintshop, Photoshop, Quarkpress, Adobe Premier, Adobe Audition Hau hét cac phan mém nay la phan mém crack (khong có ban quyén) Cac don vi su dung phan mềm một cách riêng lẻ, các phần mềm được cài đặt trên một máy tính trong đơn vị Chỉ duy nhất Phòng Tài vụ có xây dựng hệ thống mạng Kế toán riêng và được đầu tư 01 máy chủ cài đặt phần mềm và lưu

trữ dữ liệu

1.3 Nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin Cùng với sự phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Học viện cũng có sự chuyên biến tích cực Từ lúc ban đầu chỉ là một bộ phận rất nhỏ (1 người) của phòng Quản trị, năm 2009, Học viện đã thành lập Phòng Công nghệ thông tỉin&Thiết bị dạy học thuộc Văn phòng Phòng Công nghệ thông tỉn& Thiết bị dạy học lúc đó vừa quản ly toàn bộ

hệ thống thông tin vừa phục vụ học tập Theo yêu cầu phát triển chuyên sâu về

công nghệ thông tin, tháng 3/2013, bộ phận phục vụ học tập được tách ra, phòng

được giao việc quản trị mạng và phát triển hệ thống thông tin, quản lý toàn bộ thiết bị phục vụ công tác chuyên môn của các đơn vị Đến tháng 11/2013, phòng chính thức trở thành phòng Công nghệ thông tin

Trong vòng năm năm trở lại đây, nhận thức về công nghệ thông tin của các

đơn vị có sự phát triển rõ rệt Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về công nghệ thông tin cũng được quan tâm Các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin thường xuyên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn dé

nâng cao trình độ, thích ứng với sự thay đổi công nghệ từng ngày của công nghệ

thông tin

Trang 20

-18-Các mảng công việc của phòng CNTTT bao gồm:

Xây dựng các Đề tài phát triển hệ thống CNTT của Học viện;

xây dựng các quy chế, quy định về quản lý, khai thác, sử dụng hệ thông

CNTTT của Học viện;

Quản lý hệ thống mạng (đường truyén Internet, mang LAN, mang wifi)

trong toàn Học viện (cả Ký túc xá sinh viên phục vụ phòng QLKTX và sinh viên Lào);

Bảo trì, sửa chữa hệ thông tổng đài nhà AI (1 khung tong dai va 90 máy

nhanh) va 11 s6 dién thoai truc tiép (BGD-4; Tai vu-1; Cuc BDTW-2; Phap ché-1; CNTT-1; Website-1; luu trit-1);

Bao tri, stra chira toan bd thiết bị CNTT phục vụ công tác chuyên môn của các đơn vị trong toàn Học viện và máy tính phục vụ sinh viên của Thư viện (212 máy);

Theo dõi cung cấp mực, sửa chữa, bảo trì máy photocopy-nhân bản (12 máy), máy In laser của các đơn vị;

Trực kỹ thuật hệ thông giao ban trực tuyén, trực thiết bị CNTT cho các hội

nghị, hội thảo, các budi bảo vệ luận văn và các kế hoạch của Nhà trường tại

; Chuyé Tin Qué

2 | Vũ Hồng Thái viên hUYỆ [nhận | THQUẢN | MCSA lý

Theo danh sách số cán bộ cơ hữu của phòng CNTT là 2 người, trong đó có

01 trưởng phòng và 01 chuyên viên Với khối lượng công việc như vậy, phòng đã phân công công việc như sau:

l 19

Trang 21

-Bang 4- -Bang PCCV phòng CNTT

(ap dung tw 01/11/2014)

phòng |- Lâp kê hoạch công tác của phòng và xây

- Theo dõi cung cấp mực in, sửa chữa máy in của các đơn vị khối Văn phòng,

Trung tâm, Viện, Tạp chí, phòng:

- Theo dõi bảo trì, sửa chữa, cung cấp mực máy photocopy, nhân bản;

- Quản lý và theo dõi đường truyền Leased Line của nhà trường:

- Quản lý và theo dõi đường truyền

WifiNet cua SV Lao (tai KTX);

- Quan ly hop déng THCVN tai A3,

THCHN tai Al

- Quan ly 4 hop déng FTTH của Nhà

2 |Vũ Hồng Thái Chuyên |* Quản trị mạng, hệ thống tong dai;

vién |~ Hồ trợ kỹ thuật và theo dõi bao tri máy

tính khối Ban, Khoa;

'heo dõi cung câp mực in, sửa chữa máy in

của các đơn vị khối Ban, Khoa;

- Truc kỹ thuật hệ thống giao ban trực tuyến, trực thiết bị CNTT các hội nghị, hội thảo, bảo vệ luận văn và các kế hoạch

của Nhà trường;

- Theo sự phân công của lãnh dao don vi

-20-

Trang 22

2 Đánh giá hiện trạng

2.1 Cơ sở hạ tầng mạng

Bước đầu Học viện đã đầu tư xây dựng được cơ bản hệ thống hạ tang ky thuật công nghệ thông tin và truyền thông bao gồm trang bị máy tính, các thiết bị ngoại vi, mạng cục bộ trong Học viện, cùng với đường truyền Internet kênh thuê riêng tốc độ cao (Leased Line), hệ thống mạng wifi phủ sóng toàn trường

Tuy nhiên, mô hình mạng hiện thời của Học viện được đánh giả:

- Chưa đáp ứng được nhu câu hiện tại, mạng chậm, tính ổn định chưa cao;

- Chưa có cơ chế dự phòng cho hệ thống;

- Khu nhà A1 đang sử dụng thiết bị switch cũ và hiệu năng kém,

- Chưa có thiết bị quản lý băng thông nên giờ cao điểm tốc độ truy cập

Internet cham;

- Không dam bao tinh bao mat va an toan, an ninh mang

> Những bất cập này do một số nguyên nhân sau:

- Hệ thống mạng vật lý của Học viện Báo chí và Tuyên truyền được đầu tư theo nhiều giải đoạn, không đồng bộ, không theo chiến lược nên hiệu quả đầu tư thấp Hệ thông mạng đang hoạt động không có các biện pháp bảo mật, an ninh mạng, không có hệ thống dự phòng

- Hạ tầng mạng của Học viện hiện đang quá tải do thiết bị được đầu tư không đáp ứng được yêu cầu sử dụng thực tế Ví dụ, Bộ định tuyến (Router) được trang bi la Cisco 2911 khong đáp ứng được cho hệ thông mạng từ 500 người dùng trở lên Nhưng tại thời điểm 15h30) ngày 16/4/2013, số lượng user truy cập là 514 user, trong đó có 119 PC và 395 thiết bị khác (Laptop, Mobiphone ) Tại thời điểm 14h10” ngày 18/6/2014, số lượng user truy cập là 773, trong đó có 116 PC,

657 Laptop và các thiết bị công nghệ cao khác như Ipad, mobile

- Hệ thống máy tính cài đặt phần mềm dùng chung của Học viện không

được quản lý tập trung và có biện pháp bảo mật, đảm bảo an toàn, an ninh mạng

Cơ sở dữ liệu quản lý phân tán và không có biện pháp sao lưu dự phòng

Đầu tư kinh phí cho chương trình tuy đã có sự quan tâm, nhưng so với yêu cầu phát triển công nghệ thông tin thì chưa tương xứng, chưa có sự tập trung trọng điểm trong đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tỉn

Trang 23

-21-2.2 Hệ thống phần mềm ứng dụng

Học viện đã có bước chuyển biến quan trọng trong nhận thức về vai trò, VỊ trí của công nghệ thông tin đối với sự phát triển giáo dục đào tạo, đã có sự quan tâm và chú trọng bước đầu đến việc phát triển hệ thống thông tin Kết quả của

việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và đào tạo tại Học viện

đã đạt được những kết quả nhất định, có tác động tích cực đến quá trình dạy và học, đặc biệt đã và đang hình thành hệ tư duy, phương pháp và môi trường làm

việc mang tính khoa học và chuyên nghiệp tại các đơn vị trong toàn Học viện

Học viện đã triển khai hệ thống thư điện tử, công tác quản lý, điều hành chuyên sang dùng văn bản điện tử Các thông tin được cập nhật nhanh chóng,

chính xác, tránh được tình trạng thất lạc và giảm thiểu được các công việc thủ

công và lượng văn bản giấy

Tại các đơn vị đã triển khai các phân mềm ứng dụng, bước đầu đi vào xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm tiến đến hình thành cơ sở dữ liệu dùng chung của Học viện, phục vụ cho đắc lực cho công tác quản lý, điều hành của Nhà

trường

Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin mới ở giải đoạn đầu, chưa có cơ chế, giải pháp phát huy và liên kết nên ảnh hưởng lớn đến quá trình triển khai ứng dụng và phát triển hệ thông thông tin Đầu tư cho ứng dụng

công nghệ thông tin chưa nhiều, tốc độ tin học hoá diễn ra chậm

Đên thời điêm này, hiệu quả khai thác các phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu dùng chung của Học viện còn rất thập do một số nguyên do sau:

- Việc đầu tư các phần mềm riêng lẻ, không có tính hệ thống dẫn đến hiệu quả sử dụng không cao Các máy tính cài đặt phần mềm được quản lý phân tán tại các đơn vị, biện pháp bảo mật dữ liệu sơ sài

- Đến thời điểm hiện tại các hệ thống này đã bộc lộ một số bat cap nhu: cac

hệ thông rời rạc không thể kết nối với nhau hoặc rất khó để kết nối với nhau đo vấn đề đa nền tảng, không có sự hỗ trợ đồng bộ và quản lý thống nhất của Học viện, các công nghệ dần lỗi thời và không đáp ứng được yêu cầu ngày càng tang nhưng lại không thể nâng cấp do có quá nhiều hệ thống rời rac

- Các phần mềm dựa trên các nền tảng công nghệ khác nhau dẫn đến khả năng tương thích kém Việc xây dựng cơ sở dữ liệu được thực hiện riêng rẽ, không tích hợp lại thành hệ thống cơ sở đữ liệu dùng chung của toàn Học viện,

chưa khai thác hết hiệu quả của cơ sở dữ liệu đã xây dựng được

Trang 24

-22 Hệ thống phụ thuộc nhiều vào vào một vài yếu tố (phần cứng, phân mềm, đường truyền, nhà cung cấp .) bị giới hạn dẫn đến các rủi ro như mất dữ liệu, không thể truy cập, các đối tác triển khai không đủ năng lực thực hiện dự án

- Việc triển khai các phần mềm dùng chung còn quá chậm và không đồng

bộ, làm ảnh hưởng đến việc đây mạnh quá trình tin học hoá

Nhận thức về việc phát triển hệ thống thông tin chưa thật sâu sắc, chưa thực

sự coi công nghệ thông tin là phương tiện chủ lực để phát triển quy mô và chất

lượng đảo tạo Việc tổ chức thực hiện chương trình chưa có sự quan tâm đúng

mức, còn cầm chừng, thiếu quyết liệt

2.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Hầu hết các đơn vị đã hình thành thói quen sử dụng máy tính trong soạn thảo văn bản và sử dụng chương trình ứng dụng hỗ trợ cho tác nghiệp hàng ngày

Đa số cán bộ công chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học cơ bản và sử

dụng các thiết bị văn phòng phục vụ trong công việc hiệu quả hơn

Tại một số đơn vị đã có cán bộ có trình độ về công nghệ thông tin, có thé

đảm nhận vai trò ứng dụng công nghệ thông tin tại chỗ

Kinh phí cho đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ cũng hạn hẹp nên lực lượng cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin còn hạn chế cả về số lượng và năng lực chuyên môn

Hệ thống cơ chế, chính sách chưa thu hút nhân lực, vật lực, không tạo được

động lực phát triển nguồn lực công nghệ thông tin

Tắt cả cán bộ của phòng Công nghệ thông tin đều có trình độ đại học trở lên Cán bộ kỹ thuật không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ học vấn cũng như nắm bắt thực tiến Tuy nhiên, với đội ngũ cán bộ vừa thiếu, vừa không, đồng đều về chuyên môn, để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao là một vấn đề rất khó khăn Những công việc mang tính sự vụ đơn thuần như trực ampli, micro cho các buổi hội nghị, bảo vệ luận văn nhưng lại cần nhiều người do những hội nghị, các buổi bảo vệ rất nhiều hay diễn ra cùng thời điểm Ngoài ra, việc lập Đề tài phát triển hệ thống thông tin thực sự cần một đội ngũ dày dạn kinh nghiệm, vững về lý thuyết và giỏi triển khai thực tế Với số lượng cán bộ cơ hữu chỉ có 2 người, việc theo học các khóa đào tạo ngắn hạn cũng khó lòng thực hiện được

Hiệu quả của các dự án đầu tư chưa cao, do nhiều yếu tô tác động, trong đó

có sự thiếu hụt về nguồn nhân lực, thiếu hụt về đội ngũ cán bộ quản lý dự án công nghệ thông tin

Trang 25

-23-Việc đầu tư các dự án công nghệ thông tin còn bắt cập và không đồng bộ

giữa thiết bị - nhân lực - phan mém ung dung Hau hét cdc dự án đêu chỉ mới lập trung đâu tư thiết bị máy móc, chưa chủ ý tới đầu tư nguôn nhân lực và phần

mêm nên hệ thong ha tang thiét bi đã đẫu tư chưa phát huy tốt hiệu quả

Trang 26

-24-CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THÔNG THONG TIN QUAN LY GIAI DOAN 2015-2020

Viéc xay dựng hệ thống thông tin quản lý của Học viện được thực hiện một cách toàn diện, cả về cơ sở hạ tầng mạng, hệ thống thông tin ứng dụng và nguồn

Trang 27

-25-Hệ thống mạng được thiết kế theo mô hình mạng ba lớp bao gồm:Core

layer, Distribution layer, Access layer

Mô hình mạng ba lớp dựa trên vai trò của từng lớp đó trong hệ thống mạng,

nó cũng tương tự như khái niệm mô hình mạng OS[ chia ra dựa trên vai trò của

từng lớp trong việc truyền dữ liệu

Sử dụng mô hình mạng với cầu trúc phân lớp mang lại sự thuận tiện trong thiết kế, cụ thể trong triển khai, dễ dàng để quản lý và giải quyết sự cố Và cũng đáp ứng được yêu cầu về tính mềm dẻo cho hệ thống mạng

Nhưng trong cùng một thời điểm rất khó có thể tách biệt hoàn toàn thiết bị này thiết làm việc tại lớp nào Nhưng mỗi lớp trong hệ thống mạng cũng có thê sẽ bao gồm các thiết bị như: Router, Switch, Link, giải pháp tích hợp

Trong mô hình trên, hệ thống mạng được thiết kế có cấu trúc phân lớp nhằm tránh sự phức tạp hoá trong mạng, việc chia ra các lớp nhỏ giúp bạn nhóm những thiết bị, các giao thức kết nối, và tính năng cụ thể cho từng lớp một, giải

quyết các sự cố một cách nhanh nhất liên quan trực tiếp tới một lớp nào đó Tối

ưu hoá hệ thống mạng

e Core Layer

Lớp Core Layer cung cấp tối ưu hoá và độ tin cậy trong quá trình truyền tin với tốc độ rất cao (high speeds) Nhưng không phải lớp Core Layer dap ứng toàn

bộ quá trình truyền thông tin trên mạng, nhưng đó có thể được coi như đường đại

lộ liên kết các đường nhỏ với nhau, đôi khi các giao tiếp chỉ thực hiện ở một lớp

26

Trang 28

-duy nhất mà thôi Lớp Core Layer đáp ứng các vai trò sau: Kiểm tra Access-list,

Ma hoa dtr liéu, Address translation

e Distribution Layer

Distribution Layer làm việc ở giữa Core Layer và Access Layer, véi vai tro

đáp ứng một số giao tiếp giúp giảm tải cho lớp Core Layer trong quá trình truyền thông tin trong mạng Với tác dụng của lớp này cung cấp danh giới cho việc sử dụng access lists và các tính năng lọc khác để khi cần thiết sẽ gửi lên lớp core layer Tuy nhiên lớp này cũng là lớp định nghĩa các chính sách cho mạng Một chính sách có thể áp dụng các dạng cụ thé sau:Routing updates,Route summaries, VLAN,Address aggregation

Sử dụng các chính sách để bảo mật mạng và chống các giao dịch không cần thiết

Nếu một hệ thống mạng bao gồm hai hoặc nhiều routing protocol, như Routing Information Protocol (RIP) và Interior Gateway Routing Protocol (IGRP), toàn bộ các vẫn đề trên làm việc tại lớp distribution

e Access Layer

Mang đến sự kết nối của người dùng với các tài nguyên trên mạng hoặc các giao tiếp với lớp Distribution Access layer sử dụng Access lists để chong lại những kẻ xâm nhập bất hợp pháp, trong lớp Access layer cũng mang đến các kết nối như WAN, Frame Relay, ISDN, hay Leased lines.Hé thống bao gồm máy chủ (Tất cả cơ sở đữ liệu và phần mềm ứng dụng được đặt tại đây) chứa dữ liệu cho ứng dụng bảo đảm tính đồng nhất của dữ liệu, được nối với router kết nối internet, các máy client chạy ứng dụng của các đơn vị phòng ban được nối với máy chủ qua hệ thống switch Vì vậy các phòng ban có thế vận hành phần mềm một cách

linh hoạt và hiệu quả Đề bảo mật tính an toàn cho dữ liệu, ở đây chúng ta dùng

tường lửa để ngăn chặn sự tân công từ ngoài vào

Thiết kế hệ thống theo mô hình 3 lớp và thuê thêm 1 đường cấp Internet

Trang 29

-27 Bao gồm 2 thiết bị tường lửa Cisco ASA 5515X-27 K9 cấu hình chạy HA (High Availability) dam bao tinh dự phòng về mặt kế nối và thiết bị

- Quản lý được truy cập, điều khiển luéng traffic trong mạng cục bộ và

Module Distribution Layer

- Bao gồm 2 thiết bị chuyển mạch tốc độ cao Cisco Catalyst 3560X Voi co ché HA (Active/Active) được triển khai trên 2 thiết bị này, đảm bảo hệ thông luôn hoạt động ổn định và thông suốt

- Quản lý tập trung Vian (Virtual LAN), định tuyến cho các Vian, Tổng hợp và xử ly toàn bộ lưu lượng được đây lên từ lớp Access

- Mỗi thiết bi lớp Access cũng sẽ sử dụng 2 kết r nối GigaEthernet tới 2 thiết

bị lớp Distribution

Module Access Layer

- Su dung thiét bi Cisco Catalyst 2960s với tốc độ kết nối GigaFthernet, cung cấp kết nối tốc độ cao cho người dùng trong mạng

- H6 tro tinh nang chia VLAN (VLAN có thể được tự động đấy xuống từ thiết bị lớp Distribution)

- Hỗ trợ tính năng bảo mật như port-security, tinh nang port-fast

28

Trang 30

Hé thong mang khong

Hệ thông mạng LAN day

nha Ai

RE ERE EOE

' ' '

1 ' '

1 ' ' ' '

t '

i ' '

1

1

1 ' '

1 '

Hình 7 - Mô hình sau khi nâng cấp

Trang 31

-20-1.2.3 Thuê bao thêm I đường FTTH dự phòng

Để đảm bảo tính dự phòng, đường cấp Internet này Học viện sẽ thuê của nhà cung cấp dịch vụ khác là VNPT phòng khi đường Leased Line của FPT gặp

- VNPT là nha mang lớn, có chính sách hỗ trợ cho các đơn vị thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Giá thuê bao đường cấp Internet băng thông rộng FTTH dung lượng 20MB rơi vào khoảng 700.000đ/tháng

Bang 5 — Kinh phi thué bao FTTH dung lượng 20 MB trong năm dầu

Đơn giá Thuế | Thành tiền

Thuê bao FTTH dung lượng | Năm | 8.400.000 | 840.000 | 9.240.000

Ưu điểm của hệ thống sau khi nâng cấp:

e© Có hệ thông dự phòng, đảm bảo tính thông suốt của đường truyền

e Hiệu suất mạng được khai thác tối đa với giải pháp cân bằng tải và quản lý băng thông Loadbalancing

© Phát hiện và ngăn chặn các truy cập không mong muốn, ngăn chặn hiệu quả khả năng tấn công dịch vụ từ bên ngoài

e Kiểm soát luồng dữ liệu giữa Intranet và Internet

e Kiểm soát người sử dụng và việc truy nhập của người sử dụng

e Kiểm soát nội dung thong tin thong tin luu chuyén trén mang

e Tat ca cdc server cai đặt các phần mềm ứng dụng được quản lý tập

Trang 32

-30-Dựa trên nền tảng công nghệ, tư vẫn của các Microsoft và Oracle, xây dựng

và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý trường đại học với mục tiêu:

- - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý trường đại học với hệ thống lõi là Office 365 và Oracle Solution

- _ Nâng cao hiệu quả cho công tác nghiên cứu, giảng day va hoc tap

- H6 tro Ban Gidm doc trong céng viée quan ly, diéu hanh, ra quyết định

- — Tạo môi trường dé Giang Viên và Sinh Viên phát huy toàn bộ tiềm năng

- - Đáp ứng các yêu cầu về trao đối thông tin giữa Nhà Trường — Sinh Viên — Gia Đình — Xã Hội

- am bảo tính bảo mật và toàn vẹn thông tin

- Có thê mở rộng và tích hợp với các hệ thống vốn có

2.2 Các yêu cầu nghiệp vụ

Hệ thông phải đáp ứng tốt các yêu cầu nghiệp vụ của các quy trình làm việc trong trường đại học như quản lý về nhân sự, cơ sở vật chất, đào tạo

Đảm bảo sự kết nỗi giữa Ban Giám đốc — Cán bộ, công nhân viên; Nhà Trường - Sinh Viên; Nhà Trường — Phụ Huynh; đồng thời hỗ trợ việc kết nối giữa nhà trường với các tổ chức xã hội

Các nghiệp vụ kế trên sẽ được đáp ứng cụ thê thông qua các hệ thông phần mềm chuyên biệt được tích hợp trên cũng một nén tang (M6 ta chi tiết ở các tài

liệu của các hệ thong chuyén biét)

2.3 Các yêu cầu kỹ thuật

2.3.1 Danh mục yêu câu xây dựng hệ thống nên tang

Tính hiệu quả ` 1 Hệ thống ‹ cần phải đáp ứng được các yêu |

ấn cầu nghiệp vụ đặt ra, đồng thời đảm bảo chơ |

| phép kết nối, tích hop: với các ứng dụng khác thong qua hệ thống các dịch vy duge thiết kế

phía dưới lớp nen của: 1 he thong ni nên tang

Tinh 6n định và an toàn Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định :

-và có cơ chế dự phòng, phục hồi khi có lỗi xảy |

ra

Trang 33

-31-Tính'mở rộng | Hé théng phải có khả năng mở rộng va

thay đổi, tùy chỉnh một cách đễ dàng để đáp ứng

được các yêu cầu phát sinh, các thay đổi nghiệp

Tính bảo mật Hệ thống phần mềm phải được thiết kế

| nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường

truyền, có tính bảo mật cao, nhiều cấp, nhiều đối tượng sử dụng khác nhau đặc biệt bảo mat cdc

giao dịch thông qua internet

Hệ thống cần đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, an toàn dữ liệu mức ứng dụng và mức

CSDL

Tinh thich nghi Giao diện cần được thiết kế thân thiện với

người dùng, đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Dé dang khai báo, tùy chỉnh

- Dé dang tim kiếm các chức nang trén menu của chương trình Màn hình nhập liệu tra cứu

cần phải bồ trí hợp lý, tiện sử dụng

Tốc độ xứ lý Tốc độ xử lý 1 giao dịch không quá 15

giây (Trừ những trường hợp tra cứu thống kê ở mức lớn — Cần có giải pháp tương ứng để tránh

_ việc treo hệ thống với những giao dịch lớn, ảnh

hưởng tới những nghiệp vụ khác) |

Ngôn ngữ hiến thi Theo chuẩn quốc gia — Unicode

- Khả năng kết nối Tuân thủ theo chuẩn kết nối nhằm đảm

trong tương lai

2.3.2 Yêu cầu cho nên tảng hệ thống

a Yêu cầu chung

- Tương thích với các trình duyệt thông dụng (IE9, Firefox, Chrome, Safari,

Trang 34

-32-Opera) đối với máy PC, máy tính bảng Hỗ trợ chạy trên mobile

- _ Hệ thông cho phép tương thích với các hệ thống khác, khả năng tích hợp với các phần mềm quản lý trên tiêu chuẩn chung,

- Các hệ thống trong hệ thông thông tin quản lý phải được vận hành độc lập

và đảm bảo không ảnh hưởng đến nhau khi có lỗi xảy ra tại một hệ thống

- Đảm bảo nhu cầu kết xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ mục đích phân phối thông tin và thực hiện thông kê, báo cáo

- Kha nang bao mat cho toàn bộ hệ thong, dén cac chuong trinh hé thong riéng va đến tận CSDL Áp dụng các chuẩn bảo mật và kết nối một công nhu SSL, LDAP, SSO

- Xây dựng cac webservice để kết nối và xử lý thông tin Tích hợp hệ thông dựa trên kiến trúc SOA

c Yêu câu kỹ thuật

-_ Cơ chế đăng nhập một lần (Single Sign On - SSO) va hé théng phan quyén tổng thể xuyên suốt trong toàn bộ hệ thông

- Kha nang quan lý ứng dụng, cũng như các hệ thống tích hợp thuận tiện và

dễ dàng

- Khả năng cấu hình, tích hợp các hệ thống ứng dụng cũng như các thành phần khác dễ dàng

-_ Có cơ chế quản lý bộ đệm (caching) để tăng tốc xử lý, nâng cao hiệu xuất

xử ly và giảm tải máy chủ ứng dụng Hỗ trợ khả năng phân tải và chịu lỗi

- Cung cấp các dịch vụ tương tác trực tuyến, tiện ích như giao lưu trực tuyến, hỏi đáp trực tuyến

d Yéu cau bảo mật

- Hé théng phai dap tng kha nang an toan, bao mat theo nhiều mức và cấp độ

khác nhau như: Mức mạng, mức xác thực người dùng, mức CSDL

Trang 35

-33-Hệ thông kiểm soát, xác thực người dùng sử dụng hệ thống thông qua chữ

ký số Đồng thời tích hợp kiểm tra chữ ký số cho những văn bản có hiệu lực thay văn bản giấy

Hễ trợ người dùng trao đổi thông tin, dữ liệu với cổng trên mạng Internet

theo các chuẩn Quốc tế

Có cơ chế theo dõi, giám sát, lưu vết tất cả các hoạt động cho từng người dùng trên mỗi ứng dụng và cho toàn hệ thống

Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trữ trong CSDL, được mã hóa và phân quyền truy cập chặt chẽ

Có cơ chế chống lại các loại tấn công phổ biến trên mang nhu SQL

Injection, Flood, DDOS

Yêu cđu quan trị

Khả năng phân quyền linh hoạt, dễ dàng, có kiến trúc kiểm tra quyền sử _ dụng, có khả năng mở rộng và sử dụng lại trong toàn bộ hệ thống và có thể

áp dụng cho từng thành phần nút bấm, thông báo, ứng dụng và người sử dụng

Có cơ chế quản lý lưu trữ file tách biệt với CSDL, có chức năng sao lưu,

mở rộng dung lượng khi cần thiết

Có giải pháp — cơ chế quản lý cập nhật phiên bản, tắt/bật ứng dụng dựa trên

hỗ trợ của Webserver và hiển thị thông báo ra ngoài trong quá trình cập nhật

Có cơ chế phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố, cơ chế dự phòng cho hệ thống máy chủ, khả năng phân tải ở máy chủ hoặc ứng dụng

Cho phép tích hợp/gỡ bỏ tích hợp các hệ thống ứng dụng hoặc các chức năng liên quan trong khi hệ thống đang hoạt động

2.3.3 Yêu cầu đáp ứng về cơ sở dữ liệu (CSDL) của hệ thống

a Ma hoa va bao mat

CSDL phải có khả năng mã hóa được mở rộng ra cho toàn bộ CSDL, dữ

liệu và các tập tin nhật kí cũng như cung cap khả năng mã hóa trong suốt, cho phép ứng dụng có thể mã hóa và tìm kiếm dữ liệu mã hóa mà không cần phải thiết kế lại ứng dụng Ngoài ra CSDL phải đáp ứng khả năng sao lưu dữ liệu mã hóa, và đảm bảo dữ liệu được sao lưu và phục hồi bởi người dùng được cấp quyên

b Tinh 6n định cao

CSDL hệ thống phải có tính năng ổn định cao “Sao chụp Dữ Liệu” giữa các máy chủ, cho phép cấu hình tự động chống lỗi và tự chuyên đổi phiên kết nổi, có cơ chế chống lỗi phụ Ngoài ra cần cung cấp khả năng cắm nóng

Trang 36

_~34-CPU mà không cần khởi động lại giúp giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của hệ thông

c Cho phép quản lý CSDL bằng công cụ

- _ Một trong những tác vụ đòi nhiều kĩ năng và tiêu tốn thời gian nhất cho nhà quản trị CSDL đó chính là tác vụ giám sát quản lý Ở các hệ thống CSDL kiểu cũ, để giám sát và chuẩn đoán hiệu quả đòi hỏi nhà quản trị phải có hiểu biết am tường về sản phâm CSDL cũng như hiện trạng của hạ tầng liên quan như phần cứng, tải của ứng dụng và các tác động khác trong hệ thống Công cụ quản lý CSDL cho phép công việc quản trị trở nên dễ dàng nhưng vẫn đảm bảo được tính hiệu quả, cung cấp khả năng quản trị theo chính sách giúp nha quan tri co thể giám sát chuẩn đoán theo một cách tự nhiên nhất

d Lưu trữ được nhiễu loại đữ liệu

- Cùng VỚI su bung nỗ các loại ứng dụng mới đặc biệt là các ứng dung viễn thông trên nền tảng Ip thì hàng loạt các định dạng dữ liệu mới cũng ra đời

và người ta cũng muốn lưu trữ, tìm kiếm, truy vấn, chia sẻ và đồng bộ chúng Vì vậy việc lưu trữ những dữ liệu như vậy trên hệ CSDL là đòi hỏi khả năng lưu trữ hầu hết các loại dữ liệu từ dạng dữ liệu Spatial đến dạng File Streams

e Kha nang thao tée song hanh trén ede bang dit ligu phan vung

- Héthéng CSDL phai hỗ trợ việc lưu trữ và thao tác song hành liên bảng ghi CSDL Điều này có nghĩa là khi người dùng có thể thực hiện một truy vẫn

mà liên quan đến dữ liệu trên hai phân vùng CSDL sẽ xử lý truy vẫn này song hành cùng lúc trên mỗi phân vùng

f Tang tốc khả năng truy vẫn đữ liệu

- Cùng với khả năng nén CSDL, hiệu suất truy vẫn dữ liệu cũng cần được đảm bảo ở mức cao:

7 Sử dụng kỹ thuật Pooling de giam thiểu số lượng Connection mở không cần thiết đến CSDL

" Thiết lập các trường chỉ số và cố gắng truy vấn dữ liệu thông qua các điều kiện xác lập trên chỉ số

” Chấp nhận dư thừa dữ liệu trong những tình huống nhất định để tối ưu hóa thời gian tìm kiếm

Chỉ lẫy đúng và đủ dữ liệu cần thiết, tuyệt đối không xây dựng các truy van dang “Select * .”

» Giai phong bé nhớ r ngay sau khi sử dụng xong

Trang 37

-35-2.3.4 Yêu câu về hiệu năng hệ thống

-_ Thời gian xử lý cần đảm bảo ở tốc độ cao, thời gian cho mỗi thao tác xử lý

dữ liệu nhanh và đảm bảo người dùng không có cảm giác về độ trể của chương trình Khi chương trình có độ trễ nhất định cho tác vụ, hệ thống cần có công cụ hiển thị lời thông báo hoặc biểu tượng hiển thị cho người dùng nhận biết được rằng hệ thống vẫn đang hoạt động

- Độ phức tạp xử lý của các chức năng hệ thống cân đảm bảo các chức năng thỏa mãn yêu cầu nghiệp vụ của người dùng hệ thống và đảm bảo tính logic về nghiệp vụ giữa các chức năng

7 A A ` A A „ “ ° Ae sie cA A cA

2.35.5 Các yêu cầu ràng buộc về xử lý logíc đối với việc nhập liệu

-_ Các ô nhập liệu trên giao diện người dùng phải đảm bảo những nguyên tắc Sau:

"_ Dữ liệu phải được kiểm tra khi yêu cầu được gửi từ màn hình người

"_ Đối với các ô nhập có dữ liệu cố định như: Danh mục ngày tháng, danh

sách cụ thế cần hỗ trợ hiển thị danh sách để người dùng chọn mà

không cần nhập

"Việc nhập dữ liệu trên hệ thống đảm bảo ràng buộc xử lý logic của chương trình

2.4 Thiết kế giải pháp

2.4.1 Mô hình tổng quat hệ thống phan mém ứng dụng

Hệ thống thông tin quản lý và điều hành là một giải pháp tổng thể dựa trên

15 hệ thông nghiệp vụ cốt lõi tích hợp chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý thống nhất, thông suốt toàn bộ các nghiệp vụ quản lý và điều hành tại một trường đại học

36

Trang 38

-Các hệ thống được thiết kế cho các nghiệp vụ riêng biệt phục vụ cho những đối tượng sử dụng khác nhau nhưng vẫn đảm bảo được sự thống nhất về quy trình làm việc đồng thời đáp ứng việc lưu trữ dữ liệu tập trung Điều này giúp giảm

thiểu được việc mất mát dữ liệu, công sức, nguồn lực cho việc sao lưu, cũng như

hỗ trợ toàn diện cho van dé tra cứu, thống kê, ra quyết định

Trang 40

2.4.2 Cúc hệ thống phần mém tng dung

2.4.2.1 Hệ thống Quản lý đào tạo

a Mục tiêu nghiệp vụ của hệ thông

Xây dựng một hệ thông đáp ứng được nhu cầu quản lý đào tạo cho tất cả các

hệ đào tạo hiện nay của Học viện: Hệ đào tạo chính quy tập trung bậc đại học, sau đại học (Cao học, Tiến sĩ); đảo tạo hệ vừa làm vừa học; hệ bồi dưỡng cán bộ theo chức danh — đảm bảo hoạt động có hiệu quả và có chất lượng cao, thông nhất vả tin học hóa các quy hình quản ly dao tao va giải quyết công việc, các bộ phận chức năng được tích hợp, liên kết tạo thành hệ thống thông tin đồng bộ, có khả năng vận hành thông suốt để thiết lập môi trường công nghệ quản lý tự động hóa, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý đào tạo của Học viện

Hệ thống Quản lý đào tạo cho phép xây dựng chương trình đào tạo, quản lý

chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo đến từng ngành, khóa học và các hệ đào

tạo

Cung cấp thông tin cho sinh viên, người học một cách nhanh chóng kịp thời

nhằm hỗ trợ người học trong quá trình học tập tại Học viện

Cung cấp công cụ để quản lý việc học và quản lý sinh viên, người học cho các cán bộ, giảng viên của Học viện

Xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ, đầy đủ, lưu trữ các quá trình giải quyết công việc, cung, cấp thông tin, phục vụ cho báo cáo thống kê, hỗ trợ quyết định của

và sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng với nhau

b Đối tượng sử dụng hệ thong

Ban Giám đốc Ban Quan ly dao tao

- Các đơn vị có liên quan: Các Khoa, Trung tâm Khảo thi&Dam bảo chất lượng đảo tạo, Trung tâm Thực hành&Hỗ trợ đào tạo, Phòng Thanh tra

Giảng viên, sinh viên, học viên

39

Ngày đăng: 12/11/2021, 23:17

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w