HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN MAI HẮC LONG QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM HIỆN NAY Khảo sát các báo: vietnamnet.vn, vnexpress.net, ne
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
MAI HẮC LONG
QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM HIỆN NAY
(Khảo sát các báo: vietnamnet.vn, vnexpress.net, news.zing.vn)
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC
HÀ NỘI – 2020
Trang 2HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
MAI HẮC LONG
QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM HIỆN NAY
(Khảo sát các báo: vietnamnet.vn, vnexpress.net, news.zing.vn)
Chuyên ngành: Quản lý Báo chí – Truyền thông
Mã số: 8 32 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Dững
HÀ NỘI – 2020
Trang 3Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của PGS TS Nguyễn Văn Dững Tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ quan chuyên môn Kết quả trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các
số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn bảo đảm tính chính xác, tin cậy và trung thực
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
MAI HẮC LONG
Trang 5E xi gửi ời cả ơ châ thà h và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô của Học viện Báo chí và Tuyên truyề , đặc biệt là các thầy cô Khoa Báo chí (Nay là Viện Báo chí) của Học việ đã tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành luậ vă tốt nghiệp Qua đây, e xi châ thà h cả ơ PGS TS Nguyễ Vă Dững đã hiệt tì h hướng dẫn em thực hiện hoàn thành luậ vă tốt nghiệp
Trong quá trình học tập và thực hiện luậ vă , do trì h độ lý luậ cũ g
hư ki h ghiệm thực tiễn còn hạn chế, nên luậ vă khô g thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậ được ý kiế đó g góp của các thầy, cô để
em học thê được nhiều kiến thức, kinh nghiệ để hoàn thành tốt hơ với những nghiên cứu sau này Em xin chân thành cả ơ !
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
MAI HẮC LONG
Trang 6GNRRTT : Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
Trang 7MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM HIỆN NAY 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 7
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ DIỆN KHẢO SÁT 33
2.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ 33
2.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ 54
CHƯƠNG III: VẤN ĐỀ ĐẶT RA, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ 71
3.1 QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG SỐ HIỆN NAY 71
3.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA QUA KHẢO SÁT 73
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ 76
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 99
TÓM TẮT LUẬN VĂN 111
Trang 8MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Na đa g là một trong 5 quốc gia trên thế giới bị ả h hưởng nặng
nề nhất bởi biế đổi khí hậu Các hiệ tượng thời tiết dị thường cộ g hưởng với tác động cực đoa của biế đổi khí hậu ngày càng nguy hiểm và khó ường, ả h hưởng không nhỏ tới đời sống, sản xuất của gười dân Nằm trong vùng khí hậu gió ẩ , ưa hiều, Việt Nam chịu ả h hưởng trực tiếp từ trung
tâ bão Thái Bì h Dươ g (Tru g bì h hà g ă có 12 cơ bão đổ bộ vào đất liền) gây ra những thiệt hại khó ườ g trước được về nhân mạng và kinh tế Thực trạng ày đặt ra cho Đảng, Chính phủ, các Bộ ngành, Tổng cục Phòng chống thiên tai, các cơ qua iê qua hiều thách thức Tro g đó có thách thức đối với công tác cảnh báo, vậ động và tuyên truyề đến cộ g đồng nhằm thực hiện công tác phòng chống thiên tai hiệu quả cho thời điểm trước, trong và sau khi thiên tai diễn ra Việc chuyển tải những kiến thức, thông tin tuyên truyền về công tác cảnh báo, phòng chống thiên tai còn nhiều vấ đề bất cập, thậm chí có trường hợp việc truyề thô g khô g đú g khô g phát huy tác dụng mà còn gây hậu quả về gười và tài sản của hâ dâ và hà ước
Nhữ g ă gầ đây, Đảng, Nhà ước đã đầu tư cho cô g tác phò g chống thiên tai Các cơ qua trực tiếp làm nhiệm vụ theo dõi, giám sát, tuyên truyền và khắc phục hậu quả thiên tai đã có hiều thay đổi tích cực nhằm triển khai công tác phòng chống thiên tai hiệu quả hơ Tro g đó có việc tiếp cận các phát minh khoa học, đầu tư xây dự g cơ sở vật chất kỹ thuật hiệ đại, trang thiết bị tới các Tru g tâ Khí tượng thủy vă trê toà quốc, phát triển nguồn nhân lực phục vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Triển khai có hiệu quả “Đề án Quy hoạch tổng thể ĩ h vực Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạ đế ă 2020” do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Với sự phát triển nhanh chó g và có ưu thế vượt trội về khả ă g tiếp
Trang 9cận thông tin, phù hợp với đa số bạ đọc, tí h phi định kỳ, tính tích hợp đa phươ g tiệ … của Báo mạ g điện tử Công tác tuyên truyền về phòng chống thiê tai được chú trọng chuyển tải trên Báo mạ g điện tử ngày nay mang tính phổ biến cao và có những vai trò quan trọ g hư:
• Phổ biế đường lối chỉ đạo của Đảng, Chính phủ về công tác phòng chống và khắc phục hậu quả của thiên tai
• Tường thuật, cung cấp thông tin kịp thời đáp ứng nhu cầu thỏa mãn tin tức của số đô g cô g chú g trước các sự kiện chấ động, nóng về thiên tai
• Thống kê, cảnh báo, chỉ điểm nhữ g ơi có thiệt hại nặng nề cần cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai khẩn cấp
• Hướng dẫn, tuyên truyền kỹ ă g ứng phó, giảm thiểu thiệt hại
• Loại bỏ ti đồ , đị h hướ g dư uận xã hội
• Báo chí là cầu nối giữa việc cộ g đồng bị ả h hưởng và các tổ chức cứu trợ có liên quan
Tuy hiê , tro g đó vấ đề quản trị truyền thông phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện tử ở Việt Na chưa đạt được hiệu quả hư o g uốn, chưa phát huy được thế mạnh của kênh truyền thông quan trọ g để cải thiện ý thức và kiến thức phòng chố g thiê tai cho gười dân Không những vậy, thông tin truyề thô g được đă g tải trê các phươ g tiệ thô g ti đại chúng còn nhiều bất cập, có biểu hiện gây phản cảm, thiếu tí h hâ vă và thiếu kế hoạch quản trị, mang tính xử lý tình huống, đơ ẻ là chính
Vì vậy, vấ đề quản trị về truyền thông trên báo mạ g điện tử cần có kế hoạch chi tiết, có mục đích cụ thể trong công tác truyền thông về phòng chống thiê tai được đặt ra ở bối cảnh ngày nay là vô cùng cấp thiết, tạo khung lý thuyết cơ bả à că cứ cho công tác quản trị về truyền thông trong phòng chống thiên tai tại Việt Na Giúp cho gười dân và cộ g đồng nói chung nhận biết nhữ g thô g điệp, ý thức được mức độ quan trọng trong công tác phòng chống thiên tai nhằm giảm thiểu mất át, đau thươ g
Trang 10Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả chọ đề tài “Quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên Báo mạng điện tử Việt Nam hiện nay” (Thời gian
khảo sát từ đầu ă 2016 đế thá g 7 ă 2018) làm Luậ vă Thạc sĩ Quản lý báo chí – Truyề thô g Đây à vấ đề cấp thiết, có ý ghĩa cả phươ g diện lý luận, quản trị và triển khai công tác tuyên truyền về phòng chống thiên tai trên thực tiễn công tác tác nghiệp Báo mạ g điện tử tại Việt Nam hiện nay, cùng việc nâng cao ý thức cộ g đồng về phòng chống thiên tai
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Nhữ g ă qua đã có hiều hội thảo, hội nghị họp bàn về việc phối hợp quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai, tuy nhiên những hội nghị, hội thảo chuyên sâu về tuyên truyền, truyề thô g chưa được phổ biến cụ thể kênh truyền tải thông tin Việc phối hợp và sử dụ g các cơ qua báo chí chưa
rõ rà g, chưa có kế hoạch phối hợp giữa các cơ qua quản lý với công tác truyề thô g đại chú g Đề tài nghiên cứu vẫn mang tính chung chung, khai thác chưa triệt để thế mạnh của truyền thông số trong tình hình hiện nay của
xã hội, cụ thể là trên báo mạ g điện tử Điều này gây lãng phí về kênh thông tin hiệu quả cho công tác truyền thông phòng chống thiên tai tại Việt Nam
Hiện nay mới chỉ có một số nghiên cứu thuộc ĩ h vực này ở một số chuyê gà h đào tạo truyền thông về biế đổi khí hậu Tro g đó đã có ột
số nghiên cứu có đề cập đến những ứng dụng của thông tin truyền thông với Khí tượng thủy vă tro g đời sống, hư:
- Luận án Tiến sỹ kỹ thuật cấp Viện (2018), NCS Dươ g Quốc Huy
với đề tài “Nghiên cứu mưa, lũ cực hạn lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn”
- Luậ vă Thạc sĩ Báo chí ( ă 2015) của tác giả Nguyễn Ngọc Vân, Trung tâm Truyền hình Thời tiết và cảnh báo thiên tai của Đài Truyền hình
Việt Nam (VTV) với đề tài “Hoạt động tổ chức sản xuất bản tin thời tiết”
- Luậ vă Thạc sỹ Ngô Thị Phú Hòa (2010) Bả ti “Dự báo thời tiết” trên sóng truyề hì h các đài địa phươ g Tru g bộ (Khảo sát 3 Đài PTTH
Trang 11Quảng Trị, Bì h Định và Bình Thuận trong 6 tháng cuối ă 2010)
- Luậ vă của Thạc sỹ Phạ Bích Phươ g (2018) về biế đổi khí hậu Như vậy, quản trị truyền thông về khủng hoảng thiên tai trên báo mạng điện tử ở Việt Nam còn mới mẻ, chưa được qua tâ đú g ức, mặc dù khủng hoảng do thiên tai tạo ra ở Việt Nam hàng ă rất nhiều
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CỦA LUẬN VĂN
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trê sơ sở hệ thống hóa những vấ đề lý luận và hình thành khung lý thuyết cho vấ đề nghiên cứu, qua khảo sát thực tế, luậ vă phâ tích hững
vấ đề đặt ra và đề xuất giải pháp nâng cao chất ượng quản trị truyền thông
vấ đề truyền thông phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện tử Việt Nam hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấ đề lý luậ iê qua đến quản trị truyền thông, xây dự g hay bước đầu hình thành khung lý thuyết quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện tử;
- Thứ hai, khảo sát thực tế vấ đề quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện tử đối với các sản phẩm báo mạ g điện tử chọn khảo sát;
- Thứ ba, phân tích những vấ đề thực tế đặt ra từ thực trạng khảo sát;
đề xuất giải pháp nâng cao chất ượng và hoàn thiện quy trình quản trị truyền thông về phòng chống thiên tại trên báo mạ g điện tử
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Vấ đề quản trị truyền thông phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện
tử Việt Nam hiện nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu khảo sát
Với sự bùng nổ công nghệ thông tin, hầu hết các tờ báo đều phát triển Báo mạ g điện tử Trong 1 ă triển khai mảng nội dung này, tác giả chọn ra
Trang 12được đối tượng và tiến hành nghiên cứu khảo sát 03 đơ vị báo mạ g điện tử:
- Vietnamnet (http://vietnamnet.vn/)
- VnExpress (https://vnexpress.net/)
- Tri thức trực tuyến – Zing.vn (https://news.zing.vn/)
Thời gian khảo sát từ ă thá g 01 ă 2016 đế thá g 7 ă 2018
5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Cở sở lý luận
Cơ sở lý luận nghiên cứu của luậ vă à qua điểm của Đảng, Nhà ước ta về báo chí cách mạng, về truyề thô g đại chúng, về quản lý truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cộ g đồng Từ đó phâ tích thực trạ g, đề xuất giải pháp, nâng cao chất ượng quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện tử Việt Nam hiện nay Qua đó, góp phần nâng cao ý thức phòng chống thiên tai trong cộ g đồng, giảm thiểu rủi ro mà thiên tai gây ra
Cụ thể, luậ vă dựa vào chức ă g của báo mạ g điện tử đối với việc tham gia phòng chống thiên tai; dựa vào lý thuyết truyề thô g đại chúng (TTĐC) can thiệp xã hội1
; lý thuyết thiết lập chươ g trì h ghị sự
Luận vă cũ g sử dụng lý thuyết quản trị truyền thông, nhất là quản trị truyền thông trong khủng hoảng Theo đó, tro g khủng hoảng, vấ đề quản trị truyền thông có vai trò hết sức quan trọng; cần tuân thủ nguyên tắc, quy trình và
kỹ ă g quản trị, từ quản trị mục tiêu, quy trì h cho đến tổ chức sự kiện – họp báo cung cấp thông tin cho báo chí và ứng xử với truyền thông – mạng xã hội
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng chủ yếu mấy phương pháp sau đây:
Phương pháp thống kê – phân loại, được dù g để tìm hiểu tần suất tin
bài được sử dụng trong quản trị khủng hoảng thiên tai
Phương pháp phỏng vấn sâu, được dù g để phỏng vấn, lấy ý kiến của
1
Do PGS, TS Nguyễ Vă Dữ g đề xuất và giới thiệu; xem tạp chí Lý luận Chính trị số thá g 6 ă 2016
Trang 13các nhà báo, nhà quản lý và công chúng trong vấ đề cung cấp thông tin, sử dụng khai thác thông tin cảnh báo, truyền thông về phòng chống thiên tai cho
cộ g đồng
Phương pháp thảo luận nhóm tập trung, thông qua tổ chức các nhóm
đối tượ g để tiến hành thảo luận tập trung, hư các nhóm phóng viên chuyên trách mảng nội dung phòng chống thiên tai, biên tập viên, chuyên viên và chuyên gia về phòng chống thiên tai
6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở nghiên cứu khung lý thuyết về vấ đề quản trị truyền thông
về phòng chống thiên tai, khảo sát trê ba cơ qua báo ạng điện tử, luậ vă
đề xuất một số giải pháp khuyến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất ượng của vấ đề quản trị truyền thông phòng chống thiên tai trên báo mạng điện tử và các loại hình báo chí truyền thông khác
Luậ vă ghiê cứu cơ bản có hệ thống và chuyên sâu, bổ sung vào khái niệm, vào khung lý thuyết, vào vấ đề quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện tử Việt Nam hiện nay
Luậ vă cũ g à tài iệu tham khảo giúp cho các học viên, sinh viên nghiên cứu về vấ đề quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo
mạ g điện tử Việt Nam hiện nay
Luậ vă cũ g đưa ra góc hì về những mặt được và chưa được của
vấ đề quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện tử Việt Nam hiện nay Từ đó giúp các cơ qua báo ạ g điện tử cù g các cơ quan báo chí truyền thông khác có những giải pháp nhằm nâng cao vấ đề quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung luậ vă gồ 3 chươ g và các vấ đề chí h hư sau:
Trang 14CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ
TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO
MẠNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
1.1.1 Những khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận văn
và hiệu quả nhất
Khái niệm truyề thô g cũ g được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau:
Theo tác giả Nguyễ Vă Dững: “Truyền thông ở bình diện tổng quát
được hiểu là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm góp phần nâng cao thay đổi nhận thức, mở rộng hiểu biết, tiến tới thay đổi thái độ và hành vi của công chúng- nhóm đối tượng phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững” [17, tr14]
Theo tác giả Dươ g Xuâ Sơ , “Truyền thông là một quá trình liên tục
trao đổi hoặc chia sẻ thông tin tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫn tới sự thay đổi trong hành vi và nhận thức” [34, tr 24]
Như vậy, truyề thô g à quá trì h trao đổi thô g ti , tươ g tác thô g tin với nhau giữa hai hoặc nhiều chủ thể nhằm tă g cường hiểu biết, giúp thay
Trang 15đổi nhận thức của các chủ thể Truyền thông là sản phẩm của xã hội con gười, là yếu tố, động lực kích thích sự phát triển của xã hội
Truyền thông là hoạt động truyề đạt thô g ti thô g qua trao đổi ý tưởng, cả xúc, ý đị h, thái độ, o g đợi, nhận thức hoặc các lệ h, hư gô ngữ, cử chỉ phi ngôn ngữ, chữ viết, hành vi và có thể bằ g các phươ g tiện trao đổi có ý ghĩa của thông tin giữa hai hoặc nhiều thành viên (máy móc, sinh vật hoặc các bộ phận của chúng)
1.1.1.2 Quản trị truyền thông
+ Theo Koo tz và O’ Do e : “Quản trị là thiết kế và duy trì một môi
trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”[11,tr.114]
+ Theo Robert Kreit er: “Quản trị là quá trình làm việc hoặc thông
qua người khác để đạt được các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi” [11,tr.114] Khái niệm này chỉ ra rằng, tất cả những nhà quản trị
phải thực hiện các hoạt động quản trị nhằ đạt được mục tiêu o g đợi Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn
+ Theo Ja es Sto er và Stephe Robbi : “Quản trị là tiến trình hoạch
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng các nguồn lực khác của tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”[11, tr.116]
Từ tiế trì h tro g đị h ghĩa ày ói ê rằng các công việc hoạch định, tổ chức, ã h đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhất định Khái niệ trê cũ g chỉ ra rằng tất cả những nhà quản trị phải thực hiện các hoạt động quản trị nhằ đạt được mục tiêu o g đợi Những hoạt
độ g ày hay cò được gọi là các chức ă g quản trị bao gồm:
(1) Hoạch đị h: Nghĩa à hà quản trị cần phải xác đị h trước những mục tiêu và quyết định những cách tốt nhất để đạt được mục tiêu;
(2) Tổ chức: Đây à cô g việc iê qua đến sự phân bổ và sắp xếp
Trang 16nguồn lực co gười và những nguồn lực khác của tổ chức Mức độ hiệu quả của tổ chức phụ thuộc vào sự phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu;
(3) Lã h đạo: Thuật ngữ này mô tả sự tác động của nhà quản trị đối với các thuộc cấp cũ g hư sự giao việc cho nhữ g gười khác làm Bằng việc thiết lập ôi trường làm việc tốt, nhà quản trị có thể giúp các thuộc cấp làm việc hiệu quả hơ ;
(4) Kiể soát: Nghĩa à hà quản trị cố gắ g để đảm bảo rằng tổ chức
đa g đi đú g ục tiêu đã đề ra Nếu những hoạt động trong thực tiễ đa g có
sự lệch lạc thì những nhà quản trị sẽ đưa ra hữ g điều chỉnh cần thiết
Từ việc tiếp cận khái niệm quản trị nêu trên có thể hiểu quản trị truyền thông là một quá trình nhằm mục đích thiết lập, duy trì truyền thông hai chiều, đi tìm sự hiểu biết, chấp nhận và hợp tác giữa một tổ chức và công chúng Quản trị mang tính cụ thể hơn ở góc độ điều hành, lập phương hướng,
kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch đó cho phù hợp với thực tiễn Trong đó có tiếp nhận phản hồi, xử lý thông tin phản hồi và lập kế hoạch cho các tình huống đó trong việc triển khai nội dung thực tế
1.1.1.3 Lý thuyết truyền thông
Theo cuố “Truyền thông lý thuyết và kỹ ă g cơ bả ” của PGS.TS Nguyễ Vă Dững (chủ biê ), Đỗ Thị Thu Hằng (2012), NXB Chính trị quốc
gia, Hà Nội: “Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng
tình cảm… chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi
và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội”.[19]
Như vậy, về bản chất truyền thông là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể truyề thô g và đối tượng truyền thông Khi
có sự chênh lệch trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông gắn với nhu cầu chia sẻ, trao đổi thì hoạt động truyền thông diễn ra Quá trình truyền thông vì vậy chỉ kết thúc khi đạt được sự cân bằng trong nhận thức,
Trang 17hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông Về mục đích truyền thông
à hướ g đến những hiểu biết chung nhằ thay đổi thái độ, nhận thức, hành vi của đối tượng truyền thông và tạo đị h hướng giá trị cho công chúng
Trong luậ vă , khái iệm truyề thô g được tác giả nghiên cứu đối với việc thực hiện viết những bài báo về vấ đề phòng chống thiên tai để cho
bạ đọc tiếp nhận những thông tin về phòng chống thiên tai một cách chính xác và hiệu quả nhất Đồng thời, quá trình truyền thông còn nhuần nhuyễn ở tất cả các đơ vị vận hành khác nhau
Đối với nhữ g bài báo, thô g ti đa g được các tra g báo điện tử thực hiện thì quá trình truyề thô g được thực hiện trong tất cả các khâu sản xuất tin (kế hoạch thực hiện; phân công nhiệm vụ cho nhữ g gười thực hiệ ; đề phòng rủi ro; nguồn lực vật chất, cơ sở kỹ thuật; việc kiể tra, đá h giá sau khi thực hiệ ) đến nội dung và hình thức (có các tiêu chí quản trị cụ thể đối với các chuyê đề, bài viết về thiên tai và công tác phòng chống thiên tai) Những tiêu chí truyền thông cụ thể đối với mỗi chươ g trì h phò g chống thiê tai à quá trì h đặt nề ó g để việc đó được thực hiện một cách tốt nhất, hướ g đến mục tiêu a g đến cho bạ đọc những thông tin nhanh, hữu ích nhất
1.1.1.4 Lý thuyết quản trị truyền thông
Theo các nhà nghiên cứu, quản trị cò được coi là một khoa học tổng hợp, đồng thời đó à ột hình thức thực hiện hoạt động nghề nghiệp độc lập, hướ g đến những mục tiêu xác định Quản trị truyề thô g cũ g à ột hình thức hoạt động nghề nghiệp độc lập, nhằ đạt được các mục tiêu của các nhà quả ý, ã h đạo đơ vị báo chí đó trê cở sở sử dụng hợp lý các yếu tố cơ bản về vố , cơ sở vật chất và co gười, cũ g hư kết hợp tối ưu các hâ tố của ôi trườ g bê tro g và bê goài đơ vị báo chí truyền thông
Quản trị sản xuất các sản phẩm báo chí truyền thông gồm những nội
du g cơ bả hư hoạch đị h chươ g trì h, phươ g hướng và kế hoạch sản xuất thông qua các kế hoạch đề tài, kế hoạch biên tập, kế hoạch in ấn, kế
Trang 18hoạch xuất bả , phát só g…; kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất bao gồm kiểm tra, ký duyệt từng sản phẩm, giám sát quá trình in ấn, phát sóng, xử lý khủng hoảng truyền thông
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản trị truyề thô g tro g cơ quan báo chí, ở để tài này tác giả đề cập cách tiếp cận theo quá trình hoạt động báo chí truyền thông, cách tiếp cậ ày được phân biệt hư sau:
+ Tìm hiểu nhu cầu thông tin của độc giả, xu hướ g đưa ti của các cơ quan báo chí truyền thông từ đó xác đị h hướ g đi phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức ă g hiệm vụ của đơ vị báo chí truyề thô g, đồng thời phù hợp với nhu cầu của thị trường
+ Tổ chức bộ máy nhân sự, sao cho cách đưa thô g ti được liên tục, thông suốt, thống nhất, chất ượng
+ Tổ chức quy trình sản xuất ra các sản phẩm báo chí, truyền thông + Tổ chức kênh phân phối đưa thô g điệp đến với công chúng; in ấn, phát só g, phát hà h…
+ Thực hiện tuyên truyền, thô g ti , hướng dẫn đến với nhiều công chú g hơ
+ Tổ chức thực hiện các kênh thông tin qua hệ thống mạng xã hội, bản tin địa phươ g, thu hút sự quan tâm của cộ g đồng và các hoạt động khác
+ Thu thập, nghiên cứu ý kiế độc giả, về nhu cầu thông tin, có sự điều chỉnh hợp lý về nội dung và hình thức phù hợp hơ với thị hiếu khán giả
+ Xử lý khủng hoảng truyền thông
Hình thức quản trị truyền thông trên báo chí thể hiện qua các thể loại báo chí, ngôn ngữ hư ti , bài, ả h, video c ip, tường thuật, tọa đà tùy theo tình hình, diễn biến sự việc, sự kiện, phóng viên, biên tập viên có cách lựa chọn thể loại báo chí phù hợp để sáng tạo nên tác phẩm, giúp chuyển tải thô g ti đến công chúng một cách đầy đủ, kịp thời và hiệu quả nhất
Sự xuất hiện nhiều thể loại nêu trê đã giúp các tra g báo mạ g điện tử trở ê si h động, công chúng có nhiều lựa chọ hơ để tiếp nhận thông tin,
Trang 19đồng thời tạo được sự hấp dẫ thu hút được đô g đảo cô g chú g đến với báo chí Mặt khác, ngôn ngữ có một vai trò rất quan trọng trong một tác phẩm báo chí Tầm quan trọng của nó bị quy định bởi mối quan hệ hữu cơ giữa các thô g điệp và ngôn ngữ với tính cách là hệ thống tín hiệu vật chất chuyển tải các thô g điệp đó Phươ g thức chuyển tải bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo mạ g điện tử, mạng xã hội, tạp chí…
1.1.1.5 Phòng chống thiên tai
Thiên tai là hiệu ứng của một tai biến tự nhiên (ví dụ ũ ụt, bão, phun trào núi lửa, độ g đất, hay lở đất) có thể ả h hưởng tới ôi trường, và dẫn tới những thiệt hại về tài chí h, ôi trường và/hay co gười Thiệt hại do thảm hoạ tự nhiên phụ thuộc vào khả ă g chố g đỡ và phục hồi của co gười với thảm hoạ Sự hiểu biết ày được tập trung trong công thức là thảm hoạ xảy ra khi rủi ro xuất hiện cùng sự dễ bị tổ thươ g Một rủi ro thiên nhiên vì thế không thể dẫn tới thảm hoạ tự nhiên tại các khu vực không dễ bị tổ thươ g,
ví dụ những trậ độ g đất lớn tại các khu vực khô g có gười ở Thuật ngữ tự nhiên do vậy đã bị tranh cãi bởi các sự kiệ đơ giản không phải là rủi ro hay thảm hoạ nếu không liên quan tới co gười
Theo Luật Phòng chố g thiê tai ă 2013 thì thiên tai được hiểu là hiệ tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về gười, tài sản, môi trườ g, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, ưa ớ , ũ, ũ quét, gập lụt, sạt lở đất do ưa ũ hoặc dòng chảy, sụt ú đất do ưa ũ hoặc dòng chảy, ước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, ưa đá, sươ g uối, độ g đất, sóng thần và các loại thiên tai khác
Khác với hiểm họa, thiên tai là sự giá đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội gây tổn thất về gười, tài sả , ôi trườ g và điều kiện sống do các hiểm họa tự nhiên gây ra Việc phân biệt khái niệm về hiểm họa (thườ g đề cập đến một hiệ tượng vật lý) và khái niệm về thiên tai là rất quan trọng Một hiểm họa khi xảy ra không nhất thiết sẽ dẫn tới một thiên tai Tuy nhiên, nếu hiểm
Trang 20họa gây nên những ả h hưởng nghiêm trọng tới cộ g đồng và có phạm vi ảnh hưởng rộng, dẫn tới các thiệt hại lớ và gây giá đoạn cuộc số g bì h thường của cộ g đồ g thì úc đó thiê tai sẽ xảy ra Các tác động của thiên tai có thể bao gồm thiệt hại về gười, gây thươ g tích, dịch bệ h và các tác động xấu tới sức khỏe co gười, tinh thần và phúc lợi xã hội, cùng với thiệt hại về của cải vật chất, hủy hoại tài sả , đì h trệ các dịch vụ, giá đoạn các hoạt động kinh tế xã hội và suy thoái ôi trường
1.1.1.6 Quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai
Theo các nhà nghiên cứu, quản trị cò được coi là một khoa học tổng hợp, đồng thời đó à ột hình thức thực hiện hoạt động nghề nghiệp độc lập, hướ g đến những mục tiêu xác định Quản trị truyề thô g cũ g à ột hình thức hoạt động nghề nghiệp độc lập, nhằ đạt được các mục tiêu của các nhà quả ý, ã h đạo đơ vị báo chí đó trê cở sở sử dụng hợp lý các yếu tố cơ bản về vố , cơ sở vật chất và co gười, cũ g hư kết hợp tối ưu các hân tố của ôi trườ g bê tro g và bê goài đơ vị báo chí truyền thông
Như vậy, quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai là toàn bộ hoạt
động của chủ thể quản trị thô g ti hay ói cách khác à: “Công tác quản trị
truyền thông bằng nội dung, phương thức quản lý đối với công tác truyền thông
về phòng chống thiên tai nhằm hạn chế tối đa tai biến tự nhiên (ví dụ lũ lụt, bão, phun trào núi lửa, động đất, hay lở đất) có thể ảnh hưởng tới môi trường, và dẫn tới những thiệt hại về tài chính, môi trường và/hay con người”
1.1.1.7 Lý thuyết giảm nhẹ rủi to thiên tai
Theo luật Phòng chố g thiê tai ă 2013: “Phòng chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai” Luậ vă tiếp cận khái niệm phòng chống
thiên tai theo luật Phòng chố g thiê tai ă 2013
Về nội dung phòng chống thiên tai, theo Chiế ược quốc gia Phòng, chống và Giảm nhẹ thiên tai 2007, chiế ược được triể khai đế ă 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
Trang 211 Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩ trươ g và hiệu quả
2 Phòng chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà ước, tổ chức, cá
hâ , tro g đó Nhà ước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động,
5 Phòng chống thiên tai phải bảo đả tí h hâ đạo, công bằng, minh bạch và bì h đẳng giới
6 Phòng chống thiên tai phải dựa trê cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ ôi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biế đổi khí hậu
7 Phòng chố g thiê tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp,
phối hợp chặt chẽ giữa các lực ượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai
1.1.1.8 Lý thuyết quản trị rủi ro thiên tai
Quản trị rủi ro sử dụng các khái niệm từ phân tích xác suất rủi ro để giúp đá h giá ức độ phù hợp của nỗ lực trong giảm thiểu rủi ro, chia sẻ rủi
ro và hà h động quản lý thiên tai, tức là so sánh hiệu quả của phươ g á hà h động để quản lý rủi ro
Các ưu tiê của những nỗ lực để quản trị rủi ro trong cả QLRRTT và thích ứng với BĐKH được tập trung vào:
• Tí h dễ bị tổ thươ g, ức độ phơi bày và hiểm họa là quan trọ g để quyết định rủi ro thiên tai và hiệu quả của hà h động quản lý những rủi ro đó
• QLRRTT hiệu quả đòi hỏi phải có một danh mục nhiều loại giảm thiểu rủi ro, chia sẻ rủi ro và hà h động quản trị thiên tai phù hợp với điều
Trang 22kiện nguồn lực và thời gian
• Các quá trì h có sự tham gia và phân cấp được liên kết với các mức quản trị cao hơ ( hư vù g, quốc gia) là một phần quan trọng của tất cả các giai đoạn của quản trị rủi ro bao gồm việc xác định, lựa chọn và thực hiện
Từ những phân tích nêu trên có thể hiểu: Quản trị về rủi ro thiên tai là
toàn bộ hoạt động của chủ thể quản lý hay nói cách khác là các cơ quan quản
lý nhà nước bằng nội dung, phương thức quản lý đối với công tác về rủi ro thiên tai nhằm hạn chế tối đa tai biến tự nhiên (ví dụ lũ lụt, bão, phun trào núi lửa, động đất, hay lở đất) có thể ảnh hưởng tới môi trường, và dẫn tới những thiệt hại về tài chính, môi trường và/hay con người
1.1.2 Báo mạng điện tử với vấn đề quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai
1.1.2.1 Thế mạnh và hạn chế của báo mạng điện tử
Báo mạng điện tử là loại hì h báo chí ra đời từ sự kết hợp của ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông Nếu báo in có hược điểm về thời gian
và cập nhật thông tin chậm do phải thực hiện các khâu in ấn, phát hành, báo nói bị hạn chế về minh họa hình ảnh số g động thì báo mạng điện tử là sự kết hợp tất cả trong một Báo mạng điện tử có thể vừa có thông tin, hình ảnh, đoạn phim minh họa và cả đoạ â tha h đọc truyền trên mạng
Thế mạnh của báo mạ g điện tử đó à tí h thời sự, thông tin nhanh nhạy và cập nhật tức thì Hơ ữa thông tin lại rất pho g phú và đa dạng
Báo mạ g điện tử tích hợp tí h ă g đa phươ g tiệ : vă bản, hình ảnh
tĩ h và đồ họa, âm thanh, video, hình ả h động và gầ đây hất à các chươ g trì h tươ g tác… Như vậy có thể thấy báo mạ g điện tử là vô cùng hấp dẫn
và pho g phú, gười xem có thể tùy ý lựa chọn cho mình những hình thức truyền tải thông tin nào thích hợp nhất
Tóm lại, đa phươ g tiện trên báo mạ g điện tử là việc sử dụng nhiều loại phươ g tiện (ngôn ngữ vă tự và phi vă tự) để thực hiện một sản phẩm báo chí Một sản phẩ báo chí đa phươ g tiện phải a g đến cho công chúng
Trang 23từ 2 đến 3 cách thức truyền tải trở lên
Báo mạ g điện tử có tính toàn cầu hóa thông tin, kéo cả thế giới xích lại gần nhau, thế giới trở thành một mặt phẳng, khoả g cách địa lý trở về 0
Đó à sức mạnh vô biên của báo mạ g điện tử, nói cách khác chỉ cần ngồi nhà thôi hư g biết cả thế giới
Báo mạ g điện tử đe đến cho bạ đọc sự chủ động về chọn cách tiếp cận thông tin, chọn thời gian tiếp cậ đe ại hiệu quả cao hơ Hơ ữa báo
mạ g điện tử tạo cho gười đọc sự chủ động muố gì đọc nấy, nhiều thông tin
đa chiều, nhiều luồng khác nhau
Báo mạng điện tử cũ g rất qua tâ đế tươ g tác bạ đọc cũ g à ột thế mạnh của nó Không phải tự nhiên mà báo mạ g điện tử đă g rất nhiêù mục giao ưu trực tuyến, lấy ý kiến bạ đọc, bình chọn qua mạ g,….đây cũ g
là một thế mạnh mà các loại hình báo chí khác khó có thể cạnh tranh
Bên cạnh một số thế mạnh chính, không thể phủ nhận một số hạn chế của báo mạ g điện tử
Hạn chế đầu tiê đó à do báo ạ g điện tử cập nhật nhanh, áp lực thời gian nên các bài viết trên báo mạ g điện tử chất ượng không cao, thông tin lại dễ chỉnh sửa ê độ chí h xác, độ tin cậy không bằng báo in, phát thanh, truyền hình
Báo mạ g điện tử bị phụ thuộc vào máy móc thiết bị, đòi hỏi trì h độ
sử dụng máy móc thiết bị của gười sử dụ g ( gười sử dụng già hay trung
iê thường gặp khó khă khi vào báo ạ g điện tử đọc thông tin vì sử dụng máy tính, các thiết bị công nghệ không thành thạo )
Vì báo mạ g điện tử không hạn chế các luồ g thô g ti đa chiều nên khó quản lý, khó kiểm soát Báo mạ g điện tử đa số chỉ phổ biến ở các thành phố lớn còn ở các vùng sâu, vùng xa muốn tiếp xúc thì khó khă …
Như vậy qua tìm hiểu về thế mạnh và hạn chế của báo mạ g điện tử có thể thấy báo mạ g điện tử đa g dần biế đổi để ngày càng phù hợp hơ đối với xu thế phát triển của báo chí hiệ đại
Trang 241.1.2.2 Vai trò của quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo mạng điện tử: Đảm bảo tính định hướng, thực hiện nhiệm vụ thông tin nhanh, chính xác, nhân văn, tuyên truyền về phòng chống thiên tai trên báo chí
Thiên tai trên phạm vi toàn cầu gày cà g gia tă g và à ối đe dọa lớn của nhân loại trong thế kỷ 21 Các ước trên thế giới và trong khu vực liên tục phải đối mặt với thiên tai lớ , hư siêu bão Haiya ở Phi-lip-pi đã à hơ 6.000 gười chết, gầ 1.800 gười mất tích, hơ 28.600 gười bị thươ g; ũ đặc biệt lớ ă 2011 tại Thái La đã à 747 gười chết và mất tích; động đất 7,1 độ rích-te tại Mê-hi-cô, Trung Quốc và gầ đây hất là thảm họa kép sóng thầ , độ g đất ở In-đô-nê-xi-a à 2.045 gười chết; 671 gười mất tích (theo thống kê của AHA Ce tre tí h đến 17 giờ ngày 10-10-2018)
Theo giới chuyên gia, bên cạnh yếu tố địa lý của khu vực chịu tác động
và mức độ thiên tai thì một nguyên nhân khác khiến cho hậu quả của sóng thần thêm nặng nề, chính là hoạt động thiếu hiệu quả trong hệ thống cảnh báo của In-đô-nê-xi-a, do dỡ bỏ cảnh báo sóng thần 34 phút sau khi ban bố Sự chủ quan của gười dâ khi độ g đất xảy ra cũ g khiến thiệt hại tă g cao Ðây là một bài học đối với nhiều quốc gia, tro g đó có Việt Nam
Nhờ quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai, các thông tin trên
ĩ h vực ày uô được cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời tới gười dân, qua
đó giảm thiểu tối đa rủi ro gây ra Đảm bảo tí h đị h hướng, thực hiện nhiệm
vụ thông tin, tuyên truyền về phòng chố g thiê tai trê báo chí Đặc biệt, ước ta là một trong những quốc gia thường xuyên chịu tác động của nhiều loại hì h thiê tai Dưới tác động của biế đổi khí hậu, thiê tai đa g có xu hướng bất thườ g, gia tă g cả về tần suất và cườ g độ Nhữ g ă gầ đây, mặc dù bão mạ h đổ bộ vào khu vực ít khi xảy ra, hư g ũ quét, sạt lở đất xảy ra liên tiếp tại các tỉnh miền núi, hạn hán kéo dài ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; xâm nhập mặ vào sâu tro g đất liền ở đồng bằng sông Cửu Long; sạt lở nghiêm trọng ở ven sông, ven biể đã gây thiệt hại rất lớn về gười và
Trang 25tài sản Theo thố g kê, 20 ă gầ đây, tru g bì h ỗi ă thiê tai đã à khoả g 400 gười chết và mất tích, thiệt hại vật chất ước tính khoả g 1% đến 1,5% GDP cả ước, ả h hưở g đế ôi trườ g, điều kiện số g cũ g hư các hoạt động kinh tế, xã hội
Ðả g, Nhà ước đã qua tâ , chỉ đạo rất nhiều hoạt độ g, chươ g trì h nhằm giả đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra Công tác thông tin truyề thô g được nâng cấp để cung cấp thô g ti cho gười dân một cách kịp thời, thường xuyên Thực tế thời gian qua, nhờ bá sát đị h hướng này
mà công tác truyề thô g bước đầu đã a g ại kết quả khả quan, góp phần giảm thiệt hại cũ g hư giúp cho việc chỉ đạo, điều hành của các ban, ngành liên quan sát với diễn biến của thiê tai hơ
Đảm bảo các khách thể quản trị hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng nguyên tắc, luật pháp
Công tác truyền thông nâng cao nhận thức, ă g ực của cộ g đồng có vai trò rất quan trọng trong giảm nhẹ thiệt hại do thiê tai gây ra Điều đó đòi hỏi quá trình quản lý hoạt động truyền thông này cầ được thực hiệ thường xuyên và xuyên suốt trong quá trình phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai Các khách thể cần quản lý chặt chẽ về mặt truyền thông nhiều giải pháp, hà h động nhằm nâng cao nhận thức cộ g đồng và truyền thông về phòng chố g thiê tai được lan rộng khắp nhân dân
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ
1.2.1 Quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai mảng thông tin quốc tế
Nhữ g ă gầ đây, thiê tai trê thế giới và khu vực diễn ra ngày càng phức tạp, khó ường, là một trong những mối lo lớn nhất của nhân loại
Ở ước ta, thiên tai diễn ra nghiêm trọng có các yếu tố hết sức cực đoa , bất thường, khó dự báo với những thiệt hại nặng nề chưa từng có
Trang 26Người dân giữ tay một đứa trẻ lội qua dòng nước lũ hôm 29/7/2017 ở vùng Bago, cách thành phố Yangon, Myanmar khoảng 68 km – Theo Vnexpress
Việc thô g ti đế gười dân tình hình diễn biến, mức độ gây thiệt hại, hướng dẫn thông tin phòng chống thiên tai ở các trận thiên tai lớn ở các ước trong khu vực và trên thế giới đã cho thấy tầm quan trọng của công tác quản trị truyền thông Công tác quản trị thông tin truyền thông ở các kênh thông tin chính nêu bật lên những con số thống kê, vừa mang tính thông báo, vừa mang tính liệt kê làm mục đích cả h báo đã tạo ra sự quan tâm của công chúng trên các trang báo mạ g điện tử nhữ g ă gầ đây ở các quốc gia hư: độ g đất, sóng thần tại Nhật Bản tháng 3/2011 làm chết và mất tích 18.500 gười, thiệt hại về kinh tế khoảng 300 tỷ USD; siêu bão Haiya đổ bộ vào Philippin tháng 11/2013 làm chết và mất tích 7.800 gười, thiệt hại kinh tế trên 820 triệu USD; ũ ụt tại Thái Lan vào tháng 10/2011 làm chết 747 gười, thiệt hại kinh
tế 45 tỷ USD Nă 2017, 02 siêu bão đổ bộ vào ước Mỹ và gây ra ưa ớn
kỷ lục với trên 34 tỷ m3, làm chết và mất tích trê 100 gười, tổng thiệt hại
ă 2017 của ước Mỹ là 306 tỷ USD Độ g đất mạnh ở Mexico ngày 19/9/2017 à hơ 200 gười chết, ưa ũ cuối tháng 8 tại ba quốc gia Nam
Trang 27Á: Ấ Độ, Nêpa , Ba g addesh à 1.200 gười chết, 41 triệu gười bị ảnh hưở g… (Theo “Đề cươ g tuyê truyền công tác phòng, chống thiên tai – Tạp chí Tuyên Giáo, ngày 17 tháng 5 nă 2018”).[42]
Người dân tại huyện Sanamxay, tỉnh Attapeu, Lào, sau vụ vỡ đập thủy điện Xe Pian – Xe Namnoy hôm 23/7 Hai thi thể nạn nhân được tìm thấy hôm 30/7 nâng số người thiệt mạng trong thảm họa này lên 11 người, trong khi 120 người vẫn mất tích, theo một quan chức thuộc Quân đội Nhân dân Lào Đập phụ D của dự án thủy điện bị vỡ khiến nước tràn xuống hạ lưu, ảnh hưởng tới
hơn 6.000 người dân – Theo Vnepress
Từ cô g tác quả trị chi tiết các số iệu thiê tai, theo ước tí h của Liê hợp quốc (LHQ), tro g 10 ă qua, trê toà thế giới đã có khoả g 700.000 gười thiệt ạ g tro g các thả họa Báo cáo của Ngâ hà g Thế giới (WB)
cũ g cho thấy, các thả họa thiê hiê đã gây tổ thất gầ 4.000 tỷ USD tro g 30 ă qua (tru g bì h hơ 130 tỷ USD ỗi ă ), tro g đó 2/3 à do các cơ bão, ũ ụt và hạ há ghiê trọ g Vào hữ g ă 1980, thiệt hại
hà g ă à khoả g 50 tỷ USD và tro g thập iê gầ đây hất, co số đã
Trang 28tă g gấp 4 ầ ê 200 tỷ USD/ ă Ví dụ hư các trậ ưa tại Ba g adesh,
Ấ Độ và Nepa khiế hơ 1.200 gười thiệt ạ g và ả h hưở g tới 40 triệu gười, phá hủy hà cửa, ùa à g Tây Ba Nha và Bồ Đào Nha cũ g phải vật ộ với đợt hạ há khắc ghiệt khiế hữ g dò g sô g khô cạ , ùa
à g thất bát và à bù g phát các đợt cháy rừ g ghiê trọ g Khu vực Đại Tây Dươ g, Vị h Mexico và Caribe cũ g ghi hậ ột ùa ưa bão bất thườ g với 17 trậ bão ớ , hiều hất kể từ ă 2005 Nổi bật phải kể đế các trậ siêu bão, hư: Harvey khiế ba g Texas (Mỹ) gập ụt trê diệ
rộ g; bão Ir a tà phá Caribe và ba g F orida (Mỹ); bão Maria gây thiệt hại
ặ g ề tại Puerto Rico-vù g ã h thổ chưa hợp hất của Mỹ Các đợt cháy
rừ g dườ g hư cũ g trở thà h ột điều bì h thườ g đối với ba g Ca ifor ia khi ba g iề Tây ước Mỹ ày vẫ đa g vật ộ với đợt cháy rừ g ớ thứ
ba kể từ ă 1932
Nhiều nhà cửa ở Santa Rosa (California, Mỹ) bị thiêu rụi trong đám cháy
rừng có tên Tubbs Ảnh chụp ngày 11/10 Ảnh: Reuters
Tại Châu Á - Thái Bì h Dươ g, hà g ă có khoả g 80% dâ cư bị
Trang 29ả h hưở g và hơ 3.100 gười bị chết do thảm họa thiên nhiên Thiệt hại về kinh tế do thảm họa thiê hiê gây ra ước tính: In-đô-nê-xi-a là 1,2% GDP, Việt Nam 1,8% GDP, Mi-an-ma 1,9% GDP, Ma-lai-xi-a 1% GDP, Cam-pu-chia 1% GDP, Lào 1,7% GDP Trước những diễn biến phức tạp và khó ường của thiê tai, ă 2009, Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc đã quyết định lấy ngày 13/10 hằ g ă à Ngày Quốc tế GNTT nhằm khuyến khích mọi công dân và chính phủ tham gia xây dựng cộ g đồ g và đất ước có khả ă g phòng chống thiên tai tốt hơ
Nhiều ước trên thế giới chú trọng công tác truyền thông và quản trị các thông tin truyền thông, ở đây chú g ta học hỏi được nhiều điều cho công tác quản trị truyền thông về thiên tai tại Việt Nam Điều ưu tiê thô g qua các
số liệu thống kê trên mặt báo là thiệt hại về gười và phươ g á khắc phục hậu quả Từ đó tạo tác động mạnh, gắn kết cộ g đồ g, giúp gười dân nhận thức sâu sắc về vị trí và tầm quan trọng của công tác phòng chống thảm họa thiên tai
Tùy theo điều kiện cụ thể à các ước thực hiện các biện pháp tuyên truyền, giáo dục khác nhau Mọi cá nhân, tổ chức, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức tổ chức, đều chịu tác động của thiên tai, thảm hoạ Họ vừa à đối tượ g được bảo vệ vừa là lực ượng tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thảm họa thiên nhiên Phòng chống, khắc phục hậu quả thảm họa thiên nhiên là quyền lợi, trách nhiệm của mọi gười dân, mọi tổ chức Bên cạnh việc thành lập các tổ chức và lực ượng chuyên trách giải quyết hậu quả thảm họa thiên nhiên, các ước trên thế giới rất coi trọng việc huy động sức mạnh của toàn dân, toàn
xã hội trong công tác phòng chống thảm họa Nhiều ước đã cụ thể hóa các hoạt động này thông qua việc ba hà h các vă bản pháp luật, tro g đó quy định kết hợp giữa tự nguyện và bắt buộc, kết hợp giữa tự bảo vệ và được bảo vệ, thực hiện xã hội hoá sâu rộng, phát huy sức mạnh của toàn xã hội và sự trợ giúp quốc
tế trong phòng chống thảm họa thiê tai đến các khu vực bị thiên tai, nhằm tránh
để xảy ra dịch bệnh lớn sau trậ độ g đất
Trang 301.2.2 Vấn đề phòng chống thiên tai, quản trị thông tin tuyên truyền về phòng chống thiên tai tại Việt Nam hiện nay
1.2.2.1 Hiện trạng thiên tai tại Việt Nam
Phân vùng thiên tai
Do vị trí địa ý và điều kiệ địa hì h, địa mạo của Việt Na , đã tạo nên nhữ g đặc điểm khí hậu riêng biệt, dẫn tới sự hình thành nhiều loại hình thiên tai khác hau theo ùa và đặc điểm riêng của từng vùng Trên cả ƣớc thiên tai đƣợc phâ theo các vù g hƣ sau:
Hình 1-1: Bản đồ phân vùng thiên tai ở Việt Nam
Nguồn: Tổng cục thiên tai
Trang 31Bảng 1-1: Vùng thiên tai và các loại hình thiên tai điển hình
1 Vùng I: Miền núi phía Bắc (15 tỉnh) Lũ quét, sạt lở đất, rét hại, sươ g
muối, ưa ớ , độ g đất
2 Vù g II: Đồng bằng Bắc Bộ(9 tỉnh)
và Bắc Trung Bộ (3 tỉnh)
Lũ, ATNĐ, bão, gập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, rét hại, ưa ớn
3 Vùng III: Miền núi Bắc Trung
Bộ(3 tỉnh), Trung Trung Bộ(4 tỉnh)
Nắ g ó g, ũ quét, sạt lở đất, rét hại
4 Vùng IV: Duyên hải miền
Trung(10 tỉnh)
Lũ, gập lụt, ATNĐ, bão, ước dâng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt
lở đất, ưa ớn
5 Vù g VĐô thị lớ và khu dâ cư
tập trung(5 TP trực thuộc TW+14 đô thị loại 1
thuộc tỉnh)
Ngập lụt, ATNĐ, bão, ốc
6 Vùng VI: Tây nguyên(5 tỉnh), miền
núi Nam Trung Bộ(6 tỉnh) và Đô g
Nam Bộ(6 tỉnh)
Nă g ó g, hạ há , ũ quét, sạt lở đất, ũ, gập lụt
7 Vù g VII: Đồng Bằng sông Cửu
Long(12 tỉnh)
ATNĐ, bão, ũ, gập lụt, ước dâng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt
lở đất, dông, lốc, sét
8 Vùng VIII: Trên biển và hải đảo
(Vùng biển 28 tỉnh từ Quả g Ni h đến Kiên Giang;
02 quầ đảo Trường sa và Hoàng sa)
ATNĐ, bão, gió ạnh trên biển, ước dâng
Từ công tác quản trị thô g ti đă g tải số liệu được cung cấp từ Tổng cục phòng chống thiên tai thuộc Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên 03 cơ qua báo mạ g điện tử khảo sát Tro g 20 ă vừa qua, các khu vực trên cả ước ta đã phải hứng chịu hầu hết các loại hình thiên tai (trừ
Trang 32sóng thần), gây tổn thất nặng nề về gười, tài sả , cơ sở hạ tầ g, tác độ g đến
ôi trường sống, hoạt động sản xuất kinh doanh ả h hưởng lớ đến sự phát triển bền vững của đất ước (trung bình mỗi ă thiê tai à trê 400 gười chết và mất tích, thiệt hại vật chất khoảng 1-1,5% GDP) Tình hình thiên tai
có những diễn biến bất thường, trái quy luật, ngày càng nghiêm trọ g hơ cả
về cườ g độ và tần suất
Trong phạm vi thời gian khảo sát, trên cả ước xảy ra 14 loại hình thiên tai khiế 75 gười chết và mất tích Tro g đó, tí h riê g đợt ưa ũ cuối tháng 6-2018 xảy ra tại các tỉnh miền núi phía Bắc đã khiế 33 gười chết và mất tích; 509 nhà dân bị sập, đổ; 14.525 nhà dân bị hư hỏng, ngập ước; khoảng 16.100ha cây trồng bị ngập, hư hỏng; 26.000 gia súc, gia cầm bị chết, cuốn trôi Hệ thống giao thông, công trình thủy lợi của một số địa phươ g bị
hư hỏng nặng Tổng thiệt hại về kinh tế ước tính gần 869 tỷ đồng
- Nă 2016, có 10 cơ bão và 07 áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực Biể Đô g, tro g đó có 05 cơ bão và 02 áp thấp nhiệt đới ả h hưởng trực tiếp và gây thiệt hại đế ước ta, làm 3.434 nhà bị sập, cuốn trôi, 87.000 ngôi nhà bị tốc mái, hư hỏng, gần 3.000 nhà bị ngập ước… Tổng thiệt hại kinh tế là 11.628 tỷ đồng Cuối ă 2016 có 05 trậ ũ ớn liên tiếp tại khu vực miền Trung gây ngập ú g kéo dài 02 thá g, à 129 gười chết, mất tích
- Nă 2017 à ă có tổ g ượ g ưa ớn trên diện rộng, nhiều ơi
ưa ớ hơ tru g bì h hiều ă từ khoả g 20 đến 40% Gầ 20 ă qua, các tỉnh miền núi phía Bắc xảy ra trên 300 trậ ũ quét, sạt lở đất với quy mô
và phạm vi ngày càng lớn, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sả Nă
2017, ũ quét, sạt lở đất đặc biệt nghiêm trọng trên diện rộng tại các tỉnh miền núi phía Bắc, à 71 gười chết và mất tích, 4.109 ngôi nhà bị sập, bị cuốn trôi Hiện nay vẫn còn 13.246 hộ sinh sống tại nhữ g ơi khô g bảo đảm an toàn có guy cơ cao ả h hưở g ũ quét, sạt lở đất Nă 2017 à ă có số ượng bão kỷ lục (16 cơ bão và 04 áp thấp nhiệt đới) xuất hiện và hoạt động trên Biể Đô g, tro g đó bão số 10, số 12 đổ bộ vào khu vực Bắc và Nam
Trang 33Trung Bộ và cơ bão số 16 đi qua quầ đảo Trường Sa với với sức gió trên 11-12 giật cấp 13-15 (rủi ro thiên tai cấp độ 4) Thiệt hại bão số 10 làm 06 gười chết, 3.200 nhà bị sập, đổ, gần 200.000 nhà bị hư hỏng, tốc ái, ước sông dâng lớ gây hư hỏng nặng các tuyế đê biển từ Hải Phò g đến Thừa Thiên - Huế… về kinh tế thiệt hại khoảng 18.402 tỷ đồng Thiệt hại bão số 12
à 123 gười chết và mất tích, 3.350 nhà bị sập đổ, gần 300.000 nhà bị hư hỏng, 73.744 lồng, bè nuôi trồng thủy sả … về kinh tế khoảng 22.679 tỷ đồng Sạt lở bờ sông, bờ biển có diễn biến ngày càng nghiêm trọng, uy hiếp trực tiếp đến tính mạng và tài sản của nhân dân tại các khu vực ven sông, ven biể , đặc biệt tại đồng bằng sông Cửu Long và dải ven biển một số tỉnh miền Trung là nhữ g ơi tập tru g dâ cư đô g, có hiều hoạt động kinh tế - xã hội
đa g có tốc độ phát triển nhanh
- Hạn hán và xâm nhập mặn nhữ g ă gầ đây diễn ra ngày càng phức tạp cả về phạ vi và cườ g độ, đặc biệt à đợt hạn hán lịch sử diễn ra từ nửa cuối ă 2014 đến giữa ă 2016 trê diện rộng tại 18 tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ, Tây Nguyê và đặc biệt đồng bằng sông Cửu Lo g đã gây tác động rất lớ đế đời sống kinh tế - xã hội, ôi trường sinh thái trong khu vực, nhất là về sản xuất nông nghiệp, đã có trê 2 triệu gười bị ả h hưởng, 500.000 hộ dân thiếu ước sạch, 280.000 ha lúa và hoa màu bị thiệt hại, thiệt hại kinh tế ê đến 15.700 tỷ đồng
- Nă 2018 (tí h đến hết tháng 7), cả ước xảy ra 14 loại hình thiên tai khiế 75 gười chết và mất tích Tro g đó, tí h riê g đợt ưa ũ cuối tháng 6-
2018 xảy ra tại các tỉnh miền núi phía Bắc đã khiế 33 gười chết và mất tích;
509 nhà dân bị sập, đổ; 14.525 nhà dân bị hư hỏng, ngập ước; khoảng 16.100ha cây trồng bị ngập, hư hỏng; 26.000 gia súc, gia cầm bị chết, cuốn trôi Hệ thống giao thông, công trình thủy lợi của một số địa phươ g bị hư hỏng nặng Tổng thiệt hại về kinh tế ước tính gần 869 tỷ đồng
1.2.2.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phòng chống thiên tai
Qua điểm của Đảng về phòng chống thiên tai thể hiệ tro g các vă
Trang 34kiệ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI, XII của Đả g; Cươ g ĩ h xây
dự g đất ước trong thời kỳ quá độ lên chủ ghĩa xã hội (bổ sung và phát triể ă 2011); Chiế ược phát triển kinh tế – xã hội 2011– 2020; các nghị quyết về phát triển nông nghiệp, ô g dâ , ô g thô … với tinh thần chủ đạo
hư vă kiệ Đại hội XII đã êu: “Khai thác, sử dụng và quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ ôi trường, chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó với biế đổi khí hậu”
Tại Hội nghị Toàn quốc phòng chống thiên tai ngày 29/3/2018, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc quán triệt qua điểm về việc xây dựng một
xã hội “a toà trước thiê tai”, tro g đó êu rõ: Phò g chống thiên tai là nhiệm
vụ của cả hệ thống chính trị, của toàn dân, toàn xã hội, thực hiệ theo phươ g châ hà ước và nhân dân cùng làm, sử dụng hiệu quả nguồn lực của nhà ước, của tổ chức, cá hâ tro g và goài ước
Nhữ g ă qua, Quốc hội, Ủy ba Thường vụ Quốc hội đã ba hà h một số luật, pháp lệ h iê qua đến phòng, chống thiên tai bao gồm: Luật Tài guyê ước ă 1998, Luật Đê điều ă 2006; Pháp ệnh Phòng, chống lụt, bão ă 1993 và Pháp ệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ă 2000, Pháp ệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ă 2001, Luật Phòng chống thiên tai 2013, Luật Khí tượng Thủy
vă 2015 và hiều các bộ luật iê qua khác…
Việt Nam đã tham gia Nghị đị h thư Kyoto và Cô g ước khung của Liên hợp quốc về biế đổi khí hậu, Khu g hà h động Hyogo về giảm nhẹ thiên tai, Hiệp định ASEAN về quản lý thiên tai và ứng phó khẩn cấp (AADMER)…[44]
1.2.2.3 Quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai từ cơ quan quản lý chuyên môn
Để thực hiện các nội dung quản trị truyền thông, Tổng cục Phòng, chống thiên tai thực hiệ các phươ g thức hư:
Trang 35Quản lý bằng văn bản hành chính, thông báo, hướng dẫn, kế hoạch, chiến lược chỉ đạo:
Nă 2018, Tổng cục đã xây dựng 01 Dự án Luật sửa đổi, bổ sung; 03 Nghị đị h, 01 Thô g tư: Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai cho phù hợp với nội dung liên quan tại Luật Quy hoạch số 21/QH14/2017 đã được Quốc hội thông qua; Nghị định 160/2018/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chố g thiê tai đã được Thủ tướ g ký ba hà h; Đã trì h Chí h phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 94/2014/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng chống thiên tai Bên cạ h đó, trước, trong và sau một đợt thiê tai, bão ũ, Tổng cục đều có vă bản phối hợp với Bộ Thông tin truyền thô g để chỉ đạo các cơ qua báo chí trực tiếp tham gia truyền thông phòng, chống thiên tai Ở các địa phươ g, Tổng cục cũ g thườ g xuyê có vă bản phối hợp, chỉ đạo các Ban chỉ đạo về phòng chống thiên tai các tỉnh, thành phố trực thuộc tru g ươ g, từ đó các địa phươ g có kế hoạch triển khai về tới
tậ cơ sở
Quản lý bằng chế độ thông tin, báo cáo, khen thưởng: Thực hiện
phươ g thức quản lý này, Tổng cục Phòng, chống thiên tai hằ g ă đều yêu cầu các cơ qua báo chí có hiệm vụ truyền thông về phòng, chống thiên tai thực hiện tổng kết, báo cáo bằ g vă bản trình tổng cục về kết quả tổng thể trong truyền thông của ă
Cấp địa phương
Ở các địa phươ g hiện nay, nhiệm vụ phòng chố g thiê tai cũ g hư quả ý hà ước về truyền thông phòng chố g thiê tai được giao cho UBND quản lý chung và các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý trực tiếp cùng với các Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
các tỉnh/thành phố
Bên cạ h đó, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh/ thành
Trang 36phố trực thuộc tru g ươ g cũ g hư Ba Chỉ huy PCTT và TKCN chỉ đạo,
đị h hướ g các cơ qua báo chí tro g tỉnh truyền thông một cách nhanh chó g, chí h xác và đảm bảo cung cấp thông tin một cách hiệu quả tới gười dân mỗi địa phươ g
Để quản trị truyền thông phòng chống thiên tai, các cơ qua quản lý
hà ước ở địa phươ g chủ yếu dù g các vă bản hành chính, thông báo,
hướng dẫn, kế hoạch, chiế ược chỉ đạo đị h hướng thông tin truyền thông
Ngoài ra, các địa phươ g cũ g thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng
chố g thiê tai, đề xuất các cơ qua có thẩm quyền xử ý đối với những cá nhân, tổ chức có sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong thực hiện nhiệm
vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
1.2.2.4 Quan hệ giữa công tác quản lý của cơ quan chuyên môn và công tác quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo mạng điện
Các vă bản chỉ đạo của Đả g, Nhà ước à cơ sở sắc bén cho công tác
đị h hướng thông tin truyền thông ở các bộ phận quản lý, lập kế hoạch tiếp cận từ trước, trong và sau thiên tai với các cơ qua Tru g ươ g và điạ
Trang 37phươ g Số liệu khoa học từ TTKTTVQG, TCPCTT à cơ sở số liệu tin cậy
để tổng hợp, xây dựng lộ trình truyền thông thông tin về thiê tai đế đú g và chính xác cho vùng bị ả h hưởng thiên tai
Một số điểm đạt được
- Hệ thố g vă bản quy phạm pháp luật về phòng chố g thiê tai được các cơ qua báo ạ g điện tử tuyên truyề khá đều đặn trong các sự kiện thiê tai Điều này giúp nâng cao hiệu lực vă bản, nhanh chóng tiếp cận gười dân, nâng cao hiệu quả quản lý và công tác quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai
- Cơ qua báo ạ g điện tử có cơ sở để tổ chức nhân sự phụ trách chuyê đề về thiên tai và kế hoạch quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai
- Cơ sở hạ tầng cho phòng chố g thiê tai được Nhà ước chú trọng đầu tư đú g và tập trung cho nhữ g ơi cần kíp
- Tạo điều kiện cho công tác chỉ đạo, tha ưu ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai được qua tâ thích đá g và gày cà g có chất ượng
- Ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế gày cà g được
tă g cường và tập trung vào nhữ g ĩ h vực trọng tâm trong công tác phòng chống thiên tai
Một số tồn tại, hạn chế
- Tro g quá trì h trao đổi, phối hợp thông tin giữa công tác chỉ đạo, quản lý thông tin của cơ qua chuyê ô chưa kịp thời với các cơ qua báo chí Làm hạn chế về ă g lực ứng phó cho lực ượng phòng chống thiên tai với một số tình huống thiên tai còn bất cập, lúng túng; cần huy động lực
ượ g đô g đảo nhanh hoặc tạo hiệu quả thấp, chưa đạt yêu cầu về công tác truyền thông cho vùng thiên tai
- Nguồn lực phóng viên, CTV cho nội dung phòng chống thiên tai còn hạn chế, chưa có đầu mối để theo dõi, điều phối tổng thể; chưa có chí h sách
Trang 38tài chính, nhuậ bút tươ g xứng ở mảng thiên tai
- Trình tự thực hiện tin tức đối với số hoạt động tuyên truyền ứng phó, khắc phục hậu quả, tiếp nhận viện trợ còn bất cập, khô g đáp ứ g được nhu cầu về tính thời sự của báo mạ g điện tử, không phù hợp với thực tiễn cho công tác quản trị truyền thông về thiên tai
Nhìn chung, giữa công tác quản lý chuyên môn và hoạt động quản trị truyền thông ở các cơ qua báo ạ g điện tử chưa có sự phối hợp một cách nhịp hà g, tuy đã có hững phối hợp mang tính chất trao đổi, cung cấp thông
ti cơ bản Việc lên kế hoạch truyề thô g trước, trong và sau khi có thiên tai trên báo mạ g điện tử đa g khẳ g định vai trò ngày càng quan trọ g đối với công tác cảnh báo, giáo dục, tuyên truyền cho công tác phòng chống thiên tai tại Việt Nam ngày nay
Trang 39Tiểu kết chương 1
Tro g chươ g 1, tác giả đã à rõ cơ sở lý luận và thực tiễn vấ đề về thiên tai, tầm quan trọng của công tác quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai trên báo mạ g điện tử, tro g đó hấn mạnh mối tươ g qua giữa công tác quả ý hà ước và công tác quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai
Trước hết, về cơ sở lý luận, tác giả đã à rõ hững khái niệ cơ bản của
vấ đề nghiên cứu hư truyền thông, quản trị, quản trị truyề thô g Qua đó có thể hiểu quản trị truyền thông là một chức ă g quản trị nhằm mục đích thiết lập, duy trì truyền thông hai chiều, đi tì sự hiểu biết, chấp nhận và hợp tác giữa một
tổ chức và cô g chú g Đồng thời, chỉ ra những nội dung và hình thức cơ bản của quản trị truyền thông của cơ qua báo chí, đặc biệt là báo mạ g điện tử
Bên cạ h đó, tác giả làm rõ vai trò của báo mạ g điện tử, trong vấ đề
quản trị truyền thông về phòng chống thiên tai hiện nay
Những vấ đề đề cập tro g chươ g 1 à cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọ g để tác giả khảo sát, đá h giá thực trạng quả ý tro g chươ g 2
Trang 40CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG
VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ DIỆN KHẢO SÁT
2.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ
Báo mạ g điện tử là một loại hình báo chí mới, có khả ă g cu g cấp thông tin số g động bằng chữ viết và âm thanh chỉ tro g vài phút đến vài giây, với số trang không hạn chế Báo mạ g điện tử là hình thức báo chí được sinh ra từ sự kết hợp nhữ g ưu thế của báo in, báo nói, báo hình, sử dụng yếu
tố công nghệ cao hư ột nhân tố quyết định, qui trình sản xuất và truyền tải thông tin dựa trên nền tảng mạng Internet toàn cầu
Báo mạ g điện tử có sự tổng hợp của công nghệ đa phươ g tiệ , ghĩa
là không chỉ vă bản, hình ảnh mà cả â tha h, video và các chươ g trì h tươ g tác khác Báo mạ g điện tử không phải là sự xuất hiện rời rạc mà là sự kết hợp hài hoà giữa các yếu tố vă bản, hình ảnh (độ g, tĩ h), â tha h, đồ hoạ… tro g ột sản phẩm báo chí
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của báo mạng điện tử
Nă 1962, ý tưở g đầu tiên về mạng kết nối các máy tính với nhau của J.C.R Lick ider ra đời Nă 1969: Mạ g ày được đưa vào hoạt động và là tiền thân của In- ternet Sau bao biến cố thă g trầ , đế ă 1984, giao thức chuyển tin giao thức chuyển gởi tin TCP/IP (Transmision Control Pro- tocol
và Internet Protocol) trở thành giao thức chuẩn của Internet; hệ thống các tên miền DNS (Domain Name Syste ) ra đời để phân biệt các máy chủ 4 tháng 10/1993, Khoa báo chí Đại học Florida (Mỹ) tung ra cái mà họ tự tin là tờ báo
I ter et đầu tiên.[43]
Nă 1994, phiê bản online của tạp chí Hotwired chạy những banner quả g cáo đầu tiên và hàng loạt báo khác ở Mỹ ồ ạt mở website “Cơ sốt
và g” của thời thông tin trực tuyến bắt đầu Chỉ sau một thời gian ngắn, báo