1. Tóm tắtBệnh nhân nam 53 tuổi, vào viện vì đau vùng thượng vị, có tiền sử viêm loét dạ dày cách đây 3 năm, uống rượu 30 năm chưa rõ lượng. Bệnh nhân được chẩn đoán thủng tạng rỗng có biến chứng viêm phúc mạc và được phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày tá tràng. Qua khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, em rút ra một số dấu chứng và hội chứng sau:Hội chứng viêm phúc mạcĐau đột ngột dữ dội vùng thượng vị.Bụng cứng, co cứng thành bụng (+).Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, NEU 83,6%.Dấu chứng có giá trị khácBụng gõ vang.Lactate 2,96 mmoll (< 4mmoll).Xquang bụng: liềm hơi dưới cơ hoành 2 bên.Siêu âm bụng: bụng hơi chướng, dấu rèm cửa dưới hoành P .Thể trạng trung bình.Dấu chứng Hậu phẫu nội soi khâu thủng hành tá tràng giờ thứ 8Vết mổ dưới rốn 10mm, vết mổ tại bờ ngoài cơ thẳng bụng giao với bờ sườn T 5mm không viêm, không dịch mủ.Vùng da quanh ống dẫn lưu không viêm, không dịch mủ.Dẫn lưu dưới gan ra 10 ml dịch vàng lẫn ít máu.Sonde dạ dày ra 15 ml dịch xanh rêu.Dấu chứng sau mổ có giá trịChưa trung tiện.Không có quai ruột nổi.Co cứng thành bụng (), cảm ứng phúc mạc ().Nghe âm ruột : 6 lầnphút. Chẩn đoán sơ bộ Bệnh chính: Hậu phẫu nội soi khâu thủng hành tá tràng giờ thứ 8. Bệnh kèm: Không. Biến chứng: Chưa.
Trang 1BỆNH ÁN GIAO BAN
NGOẠI TIÊU HÓA
Trang 3II BỆNH SỬ
1 Lý do vào viện: đau vùng thượng vị
2 Quá trình bệnh lý:
Cách nhập viện 2 giờ, trong lúc đang làm việc bệnh nhân đau đột ngột
dữ dội vùng thượng vị Đau liên tục, tăng dần kèm vã mồ hôi, bệnh nhân không dám cử động vì đau, không sốt, không nôn Sau đó bệnh nhân được người nhà đưa vào TTYT quận Liên Chiểu Tại đây, bệnh nhân được chỉ định siêu âm, Xquang bụng và được chuẩn đoán: TD thủng tạng rỗng nghi do viêm loét dạ dày tá tràng (xử trí: dùng thuốc không rõ loại, đặt sonde dạ dày) sau đó chuyển đến Bệnh viện .vào lúc 19h cùng ngày (18/09/2019)
Trang 4 Ghi nhận tại khoa cấp cứu: 19h00, 18/09/2019
Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, trả lời câu hỏi chính xác
Sinh hiệu: Mạch : 65 l/p
Nhiệt: 37oC Huyết áp: 120/70 mmHg Nhịp thở: 20 l/p
Da niêm mạc hồng
Không phù, không xuất huyết dưới da, không tuần hoàn bàng hệ
Đau nhiều vùng thượng vị
Bụng cứng, co cứng thành bụng (+)
Bụng gõ vang, gan lách không sờ thấy
Không có cầu bàng quang
II BỆNH SỬ
Trang 5 Cận lâm sàng ghi nhận tại Trung tâm y tế
Xquang bụng: Liềm hơi dưới cơ hoành 2 bên.
Siêu âm bụng: Bụng chướng hơi.
II BỆNH SỬ
Trang 61 Công thức máu: 19h30 ngày 18/9/2019
Cận lâm sàng được chỉ định tại Bệnh viện Đà Nẵng
Trang 84 XN đông máu (18/09/2019)
Kết quả Giá trị tham chiếu Đơn vị
Thời gian Prothrombin (PT)
Trang 95 Siêu âm bụng (ngày 18/09/2019)
Gan: không lớn, bờ đều, nhu mô đồng nhất
Mật: túi mật không sỏi, không dãn – Đường mật không sỏi không dãn
Lách: không lớn, đồng dạng
Tụy: bình thường
Thận: Thận P không sỏi, không ứ nước, chủ mô bình thường
Thận T không sỏi, không ứ nước, chủ mô bình thường
Bàng quang: thành không dày, không cặn lắng, không sỏi
Cơ quan khác: Dịch ổ bụng (-), bụng hơi chướng, dấu hiệu rèm cửa ở dưới hoành P
Kết luận: bụng hơi chướng/TD thủng tạng rỗng.
Trang 106 Xquang ngực thẳng (ngày 18/09/2019)
Hình ảnh tim phổi bình thường.
Chẩn đoán vào viện
Bệnh chính: Thủng tạng rỗng.
Bệnh kèm: Không.
Biến chứng: Viêm phúc mạc.
Trang 11- BN được chỉ định mổ cấp cứu lúc 19h44 ngày 18/09/2019.
Bệnh chính: Thủng tạng rỗng
Bệnh kèm: Không
Biến chứng: Viêm phúc mạc
Quy trình phẫu thuật: (0h ngày 19/09/2019)
- Phương pháp phẫu thuật: phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng
dạ dày tá tràng.
II BỆNH SỬ
Trang 12II BỆNH SỬ
- Trình tự phẫu thuật
Vào bụng 3 trocar 10 mm *5 mm *5 mm
Quan sát thấy nhiều dịch bẩn + giả mạc ở vùng dưới gan
Bộc lộ dạ dày, thấy lỗ thủng bằng đầu đũa ở mặt trước hành tá tràng nghi do viêm loét
Tiến hành khâu lỗ thủng bằng vicryl 3-0
Súc rửa sạch bụng, đặt dẫn lưu vùng dưới gan
Đóng 3 lỗ trocar
Trang 14 Diễn biến phòng hồi tỉnh sau mổ (0h29 ngày 19/09/2019)
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được
Da, niêm mạc hồng
Tự thở đều qua các đường tự nhiên
Vùng da quanh ống dẫn lưu không dịch, không máu mủ, không viêm
Bụng mềm, có nghe thấy âm ruột
6h ngày 19/09/2019, bệnh nhân được chuyển lên khoa Ngoại tiêu hóa
II BỆNH SỬ
Trang 15II BỆNH SỬ
Bệnh tỉnh tiếp xúc tốt
Sinh hiệu ổn
Bụng mềm, chưa trung tiện
Dẫn lưu dưới gan ra dịch lẫn ít máu
Sonde dạ dày ra dịch màu xanh rêu
Ghi nhận tại khoa ngoại tiêu hóa: 7h56, 19/09/2019
Trang 161 Bản thân
Nội khoa: - Viêm loét dạ dày từ 3 năm trước không điều trị.
- Không có tiền sử dị ứng thuốc.
- Không có tiền sử dùng thuốc NSAIDS và cortisol
- Chưa ghi nhận bệnh lí mãn tính như xơ gan, suy thận, COPD.
Ngoại khoa: Chưa từng can thiệp phẫu thuật.
Thói quen: - Uống rượu 30 năm không rõ lượng.
- Không có tiền sử hút thuốc.
- Chế độ ăn uống thất thường, không đúng bữa.
2 Gia đình:
Chưa ghi nhận bệnh lý liên quan.
III TIỀN SỬ
Trang 17IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI (8h ngày 19/09/2019)
1 Toàn thân
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Da, niêm mạc hồng
Không phù, không xuất huyết dưới
da, không tuần hoàn bàng hệ
Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại
biên không to
Hệ thống lông tóc, móng bình
thường
Mạch : 70 lần/phútNhiệt độ : 37oC
Huyết áp : 120/70 mmHgNhịp thở : 20 lần/phútChiều cao : 155 cm
Cân nặng : 50kgBMI : 20.8 kg/m2
Tổng trạng : trung bình
Trang 18IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI (8h ngày 19/09/2019)
2 Cơ quan
a Tiêu hóa
Bệnh nhân đau vết mổ, cường độ đau giảm, chưa trung tiện.
Không buồn nôn, không nôn.
Bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không chướng.
Không có quai ruột nổi.
Vết mổ dưới rốn # 10mm, vết mổ tại bờ ngoài cơ thẳng bụng giao với bờ sườn T # 5mm, không viêm, không dịch mủ.
Vùng da quanh ống dẫn lưu không viêm, không dịch mủ.
Dẫn lưu dưới gan ra #10 ml dịch vàng lẫn ít máu.
Sonde dạ dày ra #15 ml dịch xanh rêu.
Bụng mềm.
Co cứng thành bụng (-), cảm ứng phúc mạc (-).
Nghe âm ruột : 6 lần/phút.
Trang 19IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
2 Cơ quan
b Tuần hoàn
Không đau ngực, không hồi hộp, đánh trống ngực
Mỏm tim đập ở khoảng gian sườn 5 trên đường trung đòn T
Nhịp tim đều rõ, tần số 70 lần/phút, trùng mạch quay
T1, T2 nghe rõ, chưa phát hiện tiếng tim bệnh lý
Chi ấm, không dãn tĩnh mạch chi, mạch ngoại biên đều rõ 2 bên
Trang 20IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI (8h ngày 19/09/2019)
2 Cơ quan
c Hô hấp
Thở đều, không ho, không khó thở
Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở
2 phổi thông khí tốt, rung thanh đều 2 bên
Không nghe rales
Trang 21IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI (8h ngày 19/09/2019)
Không đau đầu, chóng mặt
Không có dấu thần kinh khu trú
g Các cơ quan khác
Chưa ghi nhận bất thường
Trang 221 Tóm tắt
Bệnh nhân nam 53 tuổi, vào viện vì đau vùng thượng vị, có tiền sử viêm loét dạ dày cách đây 3 năm, uống rượu 30 năm chưa rõ lượng Bệnh nhân được chẩn đoán thủng tạng rỗng
có biến chứng viêm phúc mạc và được phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày tá tràng.
Qua khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, em rút ra một số dấu chứng
và hội chứng sau:
Hội chứng viêm phúc mạc
Đau đột ngột dữ dội vùng thượng vị
Bụng cứng, co cứng thành bụng (+)
Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, NEU 83,6%
VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 23VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
1 Tóm tắt:
Dấu chứng có giá trị khác
Bụng gõ vang
Lactate 2,96 mmol/l (< 4mmol/l)
Xquang bụng: liềm hơi dưới cơ hoành 2 bên
Siêu âm bụng: bụng hơi chướng, dấu rèm cửa dưới hoành P
Thể trạng trung bình
Trang 24VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
1 Tóm tắt
Dấu chứng Hậu phẫu nội soi khâu thủng hành tá tràng giờ thứ 8
Vết mổ dưới rốn # 10mm, vết mổ tại bờ ngoài cơ thẳng bụng giao với
bờ sườn T # 5mm không viêm, không dịch mủ
Vùng da quanh ống dẫn lưu không viêm, không dịch mủ
Dẫn lưu dưới gan ra #10 ml dịch vàng lẫn ít máu
Sonde dạ dày ra #15 ml dịch xanh rêu
Trang 251 Tóm tắt
Dấu chứng sau mổ có giá trị
Chưa trung tiện
Không có quai ruột nổi
Co cứng thành bụng (-), cảm ứng phúc mạc (-)
Nghe âm ruột : 6 lần/phút
VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 26VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán sơ bộ
Bệnh chính: Hậu phẫu nội soi khâu thủng hành tá tràng giờ thứ 8
Bệnh kèm: Không
Biến chứng: Chưa
Trang 272 Biện luận
a Về chẩn đoán trước mổ
Bệnh nhân vào viện có cơn đau dột ngột, dữ dột vùng thượng vị, đau liên tục, tăng dần kèm vã mồ hôi, bệnh nhân không dám cử động vì đau Trên lâm sàng khám có bụng gõ vang, co cứng thành bụng (+); xquang thấy hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành 2 bên, siêu âm bụng có bụng hơi chướng, dấu rèm cửa dưới hoành (P) nên em chẩn đoán thủng tạng rỗng ở bệnh nhân này
Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày 3 năm trước không điều trị, uống rượu 30 năm không rõ lượng, chế độ ăn không điều độ, ăn không đúng bữa nên em nghĩ nguyên nhân thủng tạng rỗng là do viêm loét dạ dày
VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 282 Biện luận
a Về chẩn đoán trước mổ
• Về nguyên nhân viêm loét, chưa ghi nhận tiền sử sử dụng thuốc gây loét, chưa ghi nhận bệnh lý mạn tính như xơ gan, suy thận trên bệnh nhân nên em ít nghĩ đến những nguyên nhân này Ngoài ra, tỷ lệ nhiễm
Hp ở Việt Nam khoảng 70% và là nguyên nhân chủ yếu gây loét dạ dày cấp và mạn, nên em đề nghị làm clo test để định hướng nguyên nhân do Hp
• Ngoài ra, bệnh nhân có hội chứng viêm phúc mạc nên chẩn đoán viêm phúc mạc thứ phát sau thủng tạng rỗng trên bệnh nhân này
VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 292 Biện luận
b Về chẩn đoán sau mổ
Bệnh nhân được tiến hành phẫu thuật nội soi bộc lộ dạ dày thấy lỗ thủng bằng đầu đũa ở mặt trước hành tá tràng Như vậy chẩn đoán hậu phẫu nội soi thủng hành tá tràng giờ thứ 8 trên bệnh nhân đã rõ Vậy chẩn đoán trước mổ thủng tạng rỗng là phù hợp
c Về phương pháp phẫu thuật
Bệnh nhân 53 tuổi, thể trạng trung bình, không có tiền sử mắc các bệnh
về bệnh mạch vành, van tim, tâm phế mạn hay rối loạn đông máu Vào viện 2 giờ sau đau, siêu âm có dịch ổ bụng (-), không hẹp môn vị Nên chỉ định phẫu thuật nội soi trên bệnh nhân này là hợp lý
VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 302 Biện luận
d Biến chứng
Nhiễm trùng vết mổ: sau mổ bệnh nhân không sốt, sinh hiệu ổn, vết mổ không viêm, không dịch mủ nên chưa nghĩ đến biến chứng nhiễm trùng trên bệnh nhân Tuy nhiên, cần theo dõi sát để phòng ngừa biến chứng Đề nghị làm thêm công thức máu, Procalcitonin, CRP
Dò chỗ khâu lỗ thủng: dẫn lưu dưới gan ra # 10 ml dịch vàng lẫn ít máu đồng thời khám phản ứng thành bụng (-), cảm ứng phúc mạc (-) nên chưa nghĩ đến biến chứng này
VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 312 Biện luận
d Biến chứng
Liệt ruột sau mổ: Khám bệnh nhân bụng mềm, nghe âm ruột 6 lần/phút, tuy nhiên bệnh nhân chưa trung tiện được giờ thứ 8 sau mổ nên em chưa loại trừ được biến chứng liệt ruột (liệt ruột sau mổ thường xảy ra 48-72h sau mổ)
Tắc ruột sau mổ: bệnh nhân sau mổ không đau bụng, không buồn nôn,
nôn, nhu động ruột 6 l/p Tuy nhiên tắc ruột sau mổ thường xuất hiện
5-7 ngày sau mổ, nên em chưa loại trừ biến chứng này, cần theo dõi thêm Sau 5-7 ngày nếu bệnh nhân chưa trung tiện được thì đề nghị chụp xquang bụng không chuẩn bị để kiểm tra
VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 32VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
3 Chẩn đoán cuối cùng
Bệnh chính: Hậu phẫu nội soi khâu lỗ thủng hành tá tràng giờ thứ 8
Bệnh kèm: Không
Biến chứng: Chưa
Trang 33 Chăm sóc vết thương tại chỗ.
Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ 8h/ lần.
Trang 34 Dùng phác đồ diệt trừ HP: omeprazole + amoxcicylin + clarythromycin + bismuth.
Trang 35VII ĐIỀU TRỊ
b Nuôi dưỡng
- Khi lưu thông ruột chưa trở lại: nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bằng Glucolyte -2 ((1.955g + 0.375g + 0.68g + 0.68g + 0.316g + 5.76mg+37.5g)/500ml) x 4 Chai, Truyền tĩnh mạch XXX g/p
- Khi đã có trung tiện:
• Rút bỏ sonde dạ dày
• Cho bệnh nhân ăn (thức ăn lỏng: nước thịt, nước xúp, ăn cháo thịt )
Trang 36d Chăm sóc vết thương tại chỗ
Rửa vết thương, thay băng hằng ngày
Dẫn lưu ổ bụng sẽ được rút khi lượng dịch chảy giảm dần(< 30ml/24h, dịch có màu vàng nhạt trong), thường từ 24- 48 giờ
Trang 371 Tiên lượng gần: Khá
Bệnh nhân vào viện được chẩn đoán sớm, lactate 2,96 mmol/l (< 4mmol/l) và phẫu thuật kịp thời Sau mổ, sinh mổ hiệu ổn, chưa phát hiện biến chứng nên
em tiên lượng bệnh nhân khá
2 Tiên lượng xa: Dè dặt
Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày, uống rượu 30 năm, ăn uống không điều độ nên dễ tái phát
VIII TIÊN LƯỢNG
Trang 38IX DỰ PHÒNG
Bệnh nhân phải tái khám định kì
Hướng dẫn chế độ ăn uống hợp lí
Bỏ rượu bia
Làm việc cường độ vừa phải
Loại bỏ các yếu tố stress
Tránh tái nhiễm Hp
Trang 39Thank you for listening!