Công của lực điện trường phụ thuộc vào độ lớn điện tích di chuyển trong điện trường.. Lực tương tác Culông có độ lớn là A..[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SỞ GIÁO DỤC HẢI PHÒNG
* TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
ĐỀ 1 ÔN TẬP VẬT LÝ NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: VẬT LÝ 11
Thời gian làm bài 60 phút; 40 câu trắc nghiệm
Mã đề 432 Câu 1: Đơn vị của hiệu điện thế là
Câu 2: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều dọc theo trục Ox Đồ thị tọa độ- thời gian (x(t)) của vật
có dạng
Câu 3: Tính thời gian xe máy cần để chuyển động hết quãng đường 90km Cho biết xe máy chuyển động
thẳng đều với vận tốc 15m/s
Câu 4: Có 2 lực đồng qui F1 = 6N, F2 = 8N, hợp lực của chúng có độ lớn là Fhl có thể là
Câu 5: Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Khi đạt được vận tốc là
54km/h tàu đã chuyển động được quãng đường là
Câu 6: Tác dụng một lực kéo một vật có khối lượng m = 2kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Biết lực kéo
tác dụng lên vật song song với mặt bàn có độ lớn 8N, cho g = 10m/s2, gia tốc vật thu được là 2,5m/s2 Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn k là
Câu 7: Chuyển động thẳng đều là chuyển động
A theo quỹ đạo thẳng, vật có độ dời không đổi theo thời gian.
B theo quỹ đạo thẳng, vật có tọa độ không đổi theo thời gian.
C theo quỹ đạo thẳng, vật có vec tơ gia tốc tức thời không đổi và khác không.
D theo quỹ đạo thẳng, vật có vec tơ vận tốc tức thời không đổi theo thời gian.
Câu 8: Một lò xo có độ cứng K khi treo vật có m =120gam, cho g = 10m/s2 Độ cứng của lò xo là
Câu 9: Một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x theo phương trình x = 50 + 20t -2t2 trong đó x tính
bằng m, t tính bằng s Công thức vận tốc của chất điểm là
Câu 10: Một vật m = 25kg chịu tác dụng của hai lực 6N và 8 N Góc giữa hai lực là 900 Gia tốc của vật
bằng bao nhiêu?
Câu 11: Lực điện trường là lực thế vì
A Công của lực điện trường không phụ thuộc vào đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối
B Công của lực điện trường không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối mà chỉ phụ thuộc vào đường đi của điện tích
C Công của lực điện trường phụ thuộc vào cường độ điện trường
D Công của lực điện trường phụ thuộc vào độ lớn điện tích di chuyển trong điện trường
Câu 12: Cho 2 điện tích q1 = 4.10-6C, q2 = -9.10-6C đặt cách nhau 15cm trong chân không Lực tương tác
Culông có độ lớn là
Trang 2Câu 13: Hai điện tích q1,q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi Lực
tương tác giữa chúng có độ lớn (với k = 9.109N.m2/C2 )
A q q1 2
F k
r
2
q q
F k
r
2
q q
F k
r
2
q q F r
Câu 14: Hai điện tích điểm q1 = 8μC, qC, q2 = 2 μC, qC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 15cm Điểm M tại đó
cường độ điện trường bằng không thì
Câu 15: Vật dẫn A trung hòa điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm
điện dương là do
A Điện tích dương từ A di chuyển sang B B Electron từ vật A di chuyển sang vật B
C Electron từ vật B di chuyển sang vật A D Ion âm từ vật A di chuyển sang vật B
Câu 16: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN= 30V Chọn câu chắc chắn đúng.
A Điện thế tại M là 30V B Điện thế tại N là 0
C Điện thế tại M dương, điện thế tại N âm D Điện thế tại M cao hơn tại N là 30V
Câu 17: Một điện tích có q = 1,6.10-8(C) chuyển động trong một điện trường đều có E = 5.104(V/m) Điện
tích chuyển động có quỹ đạo là một hình tam giác đều có cạnh 1(m) Khi điện tích chuyển động hết các cạnh của tam giác đó thì công của lực điện trường đã thực hiện là
Câu 18: Độ lớn lực tác dụng lên một điện tích thử q là F = 3.10-5 N đặt tại một điểm trong điện trường có
cường độ điện trường E = 20 V/m.Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường ngược chiều nhau
Câu 19: Hai vật bằng kim loại mang điện tích q1 = -3.10-9C; q2 = 5.10-9C hút nhau bằng một lực 1,5.10-6N
Khoảng cách giữa hai vật là
Câu 20: Cho hai điện tích q1 = -4.10-6C, q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng 30cm
trong chân không Xác định cường độ điện trường lên điểm M, biết MA = 20cm, MB = 10cm
Câu 21: Công tơ điện (đồng hồ đo điện) của gia đình là để đo số điện gia đình sử dụng trong từng tháng.
Một số điện là 1kWh bằng
Câu 22:
Cho mạch điện như hình vẽ:
Với hai nguồn giống nhau, mỗi nguồn có:
4V
Cho R 1 = 4 ; R2 = 3,6 ;
bóng đèn: Đ(3V-1,5W).
A UMB = 0,6V B UMB = -0,6V C UMB= 3V D UMB = 0,4V
Câu 23: Một bóng đèn ghi 6V – 3W khi đèn sáng bình thường dòng điện qua bóng có giá trị là:
Câu 24: Quy ước chiều dòng điện là:
A chiều dịch chuyển của các ion B chiều dịch chuyển của các ion âm
C chiều dịch chuyển của các electron D chiều dịch chuyển của các điện tích dương
,r
R 1 R 2 Đ
,r
M
Trang 3Câu 25: Công thức định luật ôm cho toàn mạch trong đó có một nguồn điện A r B
Mạch ngoài là một điện trở
I
I
r
r R
I
I r
I R
Câu 26: Hai bóng đèn có công suất định mức là P1 = 25W, P2= 100W đều làm việc bình thường ở hiệu
điện thế 100V Khi mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 200V thì:
A cả hai đèn sáng bình thường B đèn 1 sáng yếu, đèn 2 quá sáng dễ cháy
C cả hai đèn sáng yếu D đèn 2 sáng yếu, đèn 1quá sáng dễ cháy
Câu 27: Có một số điện trở loại 2 Ω, để có một điện trở tương đương là 5Ω thì cần dùng tối thiểu là
Câu 28: Ghép điện trở R1 = 3Ω và R2 = 6Ω vào hai điểm A, B Biết cường độ dòng điện chạy trong đoạn
mạch AB bằng cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở Điện trở tương đương của đoạn mạch
AB bằng
tương đương của đoạn mạch đó là:
Câu 30: Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
A làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện
B làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện
C làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện
D làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện
Câu 31: Một nguồn điện có suất điện động ξ = 12V điện trở trong r = 2Ω nối với điện trở R tạo thành
mạch kín Xác định R để công suất tỏa nhiệt trên R cực đại, tính công suất cực đại đó:
A R = 2Ω, P = 18W B R= 3Ω, P= 17,3W C R = 4Ω, P = 21W D R= 1Ω, P = 16W
Câu 32: Cho mạch điện như hình vẽ Mỗi pin có ξ = 1,5V; r = 1Ω.
Cường độ dòng điện mạch ngoài là 0,5A Điện trở R là:
Câu 33: Khi mạch điện có R mắc nối tiếp với R1 = 4Ω hoặc R mắc nối tiếp với R2 = 9Ω vào hai điểm AB
có hiệu điện thế là U không đổi thì công suất tiêu thụ của R1 và R2 bằng nhau R có giá trị
Câu 34: Cho mạch điện gồm nguồn có suất điện động E = 12V và điện trở trong r = 2 , mạch ngoài
gồm điện trở R1 = 9 và R2 = 18 mắc song song Hiệu suất của nguồn
Câu 35: Có 40 nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động 2V, điện trở trong 1 Mắc hỗn hợp đối
xứng thành n hàng (dãy), mỗi hàng có m nguồn mắc nối tiếp Số cách mắc khác nhau là
Câu 36: Tìm suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn gồm 6
ắcquy mắc như hình vẽ.Biết mỗi ắcquy có ξ = 2V; r = 1Ω:
R
A B
Trang 4A 12V; 1,5Ω B 12V; 3Ω C 6V; 3Ω D 6V; 1,5Ω
Câu 37: Một nguồn điện có suất điện động ξ = 12V điện trở trong r = 2Ω nối với điện trở R tạo thành
mạch kín Xác định R biết R > 2Ω, công suất mạch ngoài là 16W:
Câu 38: Giữa hai đầu mạng điện có mắc song song 2 dây dẫn điện trở lần lượt là R1 = 3Ω, R2 = 6Ω Tìm
cường độ dòng điện qua R1 nếu cường độ dòng điện trong mạch chính là 2,1A:
Câu 39: Có n nguồn giống nhau cùng suất điện động E, điện trở trong r mắc song song với nhau rồi mắc
thành mạch kín với R Cường độ dòng điện qua R là:
I
R r
I
r R n
I
R nr
I
r R n
hiệu điện thế không đổi U Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 50V thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch U là