Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 OÅn ñònh: 2 Kieåm tra baøi cuõ: 3 Dạy bài mới: a Giới thiệu bài : b Nhận xét chung và sửa một số lỗi điển hình: - GV nêu lại[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2016
Tập đọc
I Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
Kĩ năng: Đọc diễn cảm được bài văn.
Thái độ: HS khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu
của ông Phàn Phú Lìn
II Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK, bảng phụ
- HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ổn định:
Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS đọc lại bài Thầy cúng đi bệnh viện
và trả lời một số câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Luyện đọc:
- GV chia đoạn (3 đoạn như SGK)
- GV luyện đọc từ khó HS đọc sai nhiều
- GV cùng HS giải nghĩa từ khó (nếu có)
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng kể hào
hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo,
tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc
hậu của ông Phàn Phù Lìn
Tìm hiểu bài:
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước
về thôn?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như
thế nào?
- 2-3 HS trả bài, lớp nhận xét
- 1 HS đọc cả bài, lớp theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- HS luyện đọc
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS nêu từ khó không hiểu nghĩa có trong bài, ngoài phần chú giải (nếu có)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi SGK
- HS đọc lướt toàn bài
- … ông mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn
- … về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá
Trang 2- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng,
bảo vệ dòng nước?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
GV nhận xét và chốt ý nghĩa
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài
Củng cố:
GD kĩ năng sống: Chúng ta cần có ý thức
bảo vệ, giữ gìn nguồn nước mà gia đình, địa
phương mình đang sử dụng, không xả rác
bừa bãi xuống sông hồ, kênh rạch và vận
động mọi người cùng nhau thực hiện tốt.
rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản,cả thôn không còn hộ đói
- … ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậunhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó…
- 1-2 HS nhắc lại ý nghĩa
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 2 HS thi đọc trước lớp
- Lớp cùng GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn đọc hay nhất
- 1-2 HS nhắc lại ý nghĩa
- HS lắng nghe
IV Nhận xét, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo “Ca dao về lao động sản xuất”
_
Trang 3Toán Bài: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
Kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân đúng, nhanh
- Giải đúng các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
Thái độ: HS yêu thích học toán, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.
BTCL : BT1(a), BT2(a) , BT3
II Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK
- HS : SGK, vở toán, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS luyện tập:
Hoạt động 1:
Bài 1(a):
-GV nêu đề bài
-GV nhận xét, sửa bài
Bài 2(a):
-Nêu cách tính giá trị biểu thức ở BT trên
-GV nhận xét, sửa bài
Hoạt động 2: Bài 3:
Nhằm đạt mục tiêu: Biết giải các bài
toán liên quan đến tỉ số phần trăm
Hoạt động lựa chọn: đàm thoại
Hình thức tổ chức: cá nhân
Minh họa:
a) - Bài toán hỏi gì?
*HS làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm:a) 216,72 42
- … Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó tăng thêm bao nhiêu
Trang 4- Muốn biết từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số dân của phường đó tăng thêm bao
nhiêu phần trăm ta phải biết gì?
- Muốn biết từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số dân của phường đó tăng thêm bao
nhiêu người ta làm thế nào?
- Muốn biết từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số dân của phường đó tăng thêm bao
nhiêu phần trăm ta làm thế nào?
b) – Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết cuối năm 2002 số dân của
phường đó là bao nhiêu người ta phải biết gì?
- Muốn biết từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số dân của phường đó tăng thêm bao
nhiêu người ta làm thế nào?
- Muốn biết cuối năm 2002 số dân của
phường đó là bao nhiêu người ta làm thế
- … 15 875 – 15 625 = 250 (người)
- … 250 : 15 625 = 0,016 = 1,6%
- Nếu từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân của phường đó cũng tăng bấy nhiêu phần trăm thì cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?
- … từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân của phường đó tăng thêm bao nhiêu người?
- … 15 875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
- … 15 875 + 254 = 16 129 (người)
Trang 5Ôn Toán
LUYỆN TẬP GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố kiến thức tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
Kĩ năng: Làm được các BT về tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
Thái độ: Say mê môn học, có thể vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- GV : vở BTCC KT&KN môn Toán
- HS : vở BTCC KT&KN môn Toán
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm một số khi biết giá trị một số
phần trăm của nó ta làm thế nào?
- GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Thực hành:
Bài 1/45 :
-Bài toán yêu cầu gì?
-Muốn tìm số bạn có trong đội thể thao đó,
ta làm sao?
-Nhận xét, sửa bài
Bài 2/45 :
-Bài toán yêu cầu gì?
-Muốn tính diện tích khu thể thao, ta làm
sao?
-Nhận xét, sửa bài
Bài 3/46:
-Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tìm số gia súc của trang trại, ta làm
sao?
-Nhận xét, sửa bài
4 Củng cố:
- Vài HS nhắc lại
-… tìm số bạn có trong đội thể thao đó.-… 24 : 60 x 100 = 40 (bạn)
-… tính diện tích khu thể thao
-… 3000 : 20 x 100 = 15000 (m2)
-… tính số gia súc của trang trại
-… 40 : 25 x 100 = 160 (con)
-HS cùng GV hệ thống bài
IV Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn lại các nội dung đã ôn tập
_
Trang 6Ôn Tiếng Việt
Luyện viết VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về làm văn tả người
Kĩ năng : Viết được đoạn văn tả người theo yêu cầu của BT1, 2.
Thái độ : Yêu quý những người thân, say mê sáng tạo.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: vở BT môn TV, bảng phụ
- HS: vở BT môn TV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
Bài 1/57:
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài để HS nắm
- GV nhắc HS vài lưu ý trước khi làm bài
-GV nhận xét, khen ngợi HS viết hay, có
nhiều ý sáng tạo
Bài 2/58:
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài để HS nắm
- GV nhắc HS vài lưu ý trước khi làm bài
-GV nhận xét, khen ngợi HS viết hay, có
nhiều ý sáng tạo
4) Củng cố:
-1HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả người
- 1 HS đề bài tập 1, gợi ý trang 57.
IV.Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS xem lại nội dung vừa ôn tập
Trang 7
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1 Mục tiêu:
Kiến thức : GD HS ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc Biết quan tâm đến
mọi người, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra
Kĩ năng : HS làm được và trưng bày một số sản phẩm mang nét đặc trưng của Tết
truyền thống
Thái độ : Biết giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc
2 Quy mô hoạt động : Tổ chức theo quy mô lớp, khối hoặc toàn trường
3 Tài liệu và phương tiện:
- Các tranh, ảnh về hoa đào, hoa mai
- Giấy màu, keo, để làm hoa
4. Các bước tiến hành:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định :
2 Các bước tiến hành :
Bước 1: Chuẩn bị :
-Trước 1 tuần, GV giao nhiệm vụ
Bước 2: GV hướng dẫn làm hoa:
- Gấp và cắt hoa 5 cánh
- Kết bông hoa
- Gắn hoa vào cành
Bước 3: Nhận xét – đánh giá:
- GV nêu các tiêu chí đánh giá sản phẩm
- GV nhận xét, khen ngợi những sản phẩm
khéo tay
- Khuyến khích HS có thể làm một cành hoa
nhỏ tặng bạn bè người thân trong dịp tết
- Tuyên bố kết thúc cuộc thi
-HS nhận nhiệm vụ Mỗi tổ chọn làm một cành đào hoặc cành mai
-Tổ trưởng phân công các bạn chuẩn bị nguyên vật liệu
-HS sưu tầm hình ảnh về hoa đào, hoa mai.-HS theo dõi
-HS làm theo tổ dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV
-HS trưng bày sản phẩm
-Lớp quan sát, đánh giá bình chọn các sản phẩm đẹp nhất
5 Tư liệu tham khảo: Sách “Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp cho học sinh lớp 5”
Trang 8
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2016
Chính tả (nghe – viết) Bài: Người mẹ của 51 đứa con
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS biết cách trình bày hình thức đoạn văn xuôi.
- Củng cố kiến thức về cấu tạo vần.
Kĩ năng:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (bài tập 1).
- Làm được bài tập 2.
Thái độ : Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK, bảng phụ, phiếu
- HS : SGK, VBT, vở chính tả
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS viết lại những từ viết sai nhiều
trong bài chính tả “Về ngôi nhà đang xây”
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đoạn văn cần viết chính tả
- Bài văn này nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt nội dung chính bài
chính tả
- GV chốt từ khó; nhắc HS chú ý những âm,
vần, dấu thanh dễ lẫn có trong mỗi từ
- Trong bài có những từ nào được viết hoa?
Vì sao?
- GV đọc từng câu, cụm từ trong câu
- GV đọc lại toàn bài
- GV nhận xét bài làm của HS
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết nháp, nhận xét
- HS theo dõi SGK 2 HS đọc lại
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS suy nghĩ và nêu
- HS nêu từ khó dễ nhầm lẫn, dễ viết sai có trong bài
- HS theo dõi
- Lớp đọc lại từ khó
- HS nêu
- 1 HS nêu cách trình bày bài chính tả
- HS đọc thầm lại bài
- HS viết vào vở
- HS soát lỗi
- HS đổi vở kiểm tra lỗi cho nhau
- 1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận theo nhóm 2 và viết kết quả vào VBT
Trang 9- GV nhận xét và chốt.
4 Củng cố:
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, trao đổi
- 1-2 HS nêu lại cấu tạo của vần
IV Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại nhiều lần từ viết sai trong bài chính tả vừa viết, chuẩn bị bài tiếp
theo “Ôn tập”
_
Trang 10Toán Bài: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về thực hiện các phép tính với số thập phân và
giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
Kĩ năng: - Thực hiện các phép tính với số thập phân đúng, nhanh.
-Giải được các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
Thái độ: HS thích học toán, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.
BTCL : BT1, BT2 , BT3
II Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK
- HS : SGK, vở toán, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập:
Hoạt động 1:
Bài 1:
-GV nêu từng đề bài
- Muốn chuyển một hỗn số thành số thập
phân ta làm thế nào?
- Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta
làm thế nào?
- Muốn chuyển một phân số thành số thập
phân ta làm thế nào?
Bài 2:
-GV nhận xét, sửa bài
Hoạt động 2: Bài 3:
Nhằm đạt mục tiêu: Biết giải các bài
toán liên quan đến tỉ số phần trăm
Hoạt động lựa chọn: đàm thoại
Hình thức tổ chức: cá nhân
Minh họa:
- Bài toán hỏi gì?
*HS làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm:
- … lấy tử số chia cho mẫu số
*HS làm vào vở:
Trang 11- Muốn biết ngày thứ ba máy bơm đó hút
được bao nhiêu phần trăm lượng nước
trong hồ ta phải biết gì?
- Muốn biết ngày thứ nhất và ngày thứ hai
máy bơm đó hút được bao nhiêu phần trăm
lượng nước trong hồ ta làm thế nào?
- Muốn biết ngày thứ ba máy bơm đó hút
được bao nhiêu phần trăm lượng nước
trong hồ ta làm thế nào?
- Nhận xét, sửa bài
- … ngày thứ ba máy bơm đó hút được bao nhiêu phần trăm lượng nước trong hồ?
- … ngày thứ nhất và ngày thứ hai máy bơm đó hút được bao nhiêu phần trăm lượng nước trong hồ
- … 35% + 40% = 75%
- … 100% - 75% = 25%
Trang 12Luyện từ và câu Bài: Ôn tập về từ và cấu tạo từ
I Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS ôn tập kiến thức về từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ.
Kĩ năng: Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
Thái độ: Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình.
II Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS ôn tập:
- 1 HS đọc đề bài.
- … từ đơn, từ phức (gồm từ ghép và từ láy)
- Vài HS nêu lại đặc điểm của từng loại từ
- HS làm vào VBT theo nhóm 2 trong 5 phút
- Đại diện các nhóm trình bày Lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc đề bài tập 2.
- 3 HS nêu lại đặc điểm của từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
- HS suy nghĩ và lần lượt phát biểu và giải thích Lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc đề bài 3.
- HS thảo luận theo nhóm 4 trong 5 phút
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm
khác theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc đề bài 4.
- HS làm bài vào VBT
- HS theo dõi và bắt đầu chơi
- HS cùng GV nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương đội thắng
- HS cùng GV hệ thống bài
IV Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài tiếp theo “Ôn tập về câu”.
Trang 13
-Khoa học Bài: Ôn tập và kiểm tra học kì I (tiết 1)
I Mục tiêu:
Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng một số vật liệu đã học
Kĩ năng: HS có kĩ năng hệ thống hóa các kiến thức thuộc các chủ đề đã học.
Thái độ: HS yêu thích tìm hiểu khoa học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK, bảng phụ
- HS : SGK
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất, công dụng của tơ sợi; cách
bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi; cách
phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
- GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát, liên hệ thực tế:
- GV nhận xét và chốt
- Hãy quan sát tranh trang 68 SGK và cho
biết tranh vẽ gì?
- Theo em, thực hiện theo mỗi tranh dưới
đây, có thể phòng tránh được bệnh gì trong
các bệnh sau: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm
não, viêm gan A?
- GV nhận xét và chốt
Hoạt động 2: Thực hành:
- GV nhận xét và chốt ý đúng
Hoạt động 3: Trò chơi:”Đoán chữ”
- GV chia lớp thành 2 đội; lần lượt mỗi
thành viên của mỗi đội lên bốc thăm 1 câu
hỏi HS bốc thăm đọc to câu hỏi mình bốc
được và nếu tự trả lời được thì ghi được 1
- 3-4 HS trả bài, lớp nhận xét
- 1 HS đọc câu hỏi liên hệ thực tế trang 68
- HS suy nghĩ và trả lời Lớp theo dõi, nhận xét
- HS quan sát tranh và lần lượt phát biểu
- HS thảo luận theo cặp và phát biểu Lớp nhận xét, trao đổi
- 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, 2/ 69
- HS thảo luận theo nhóm 4 trong 5 phút và viết kết quả vào SGK, 1 nhóm làm bảng phụ
- Đại diện nhóm làm bảng phụ trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, trao đổi
- HS lắng nghe phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS bắt đầu chơi và chơi đúng luật
- HS cùng GV nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương đội thắng
Trang 14bông hoa về cho đội của mình Tổng kết trò
chơi, đội nào có nhiều bông hoa nhất là
thắng
4)Củng cố:
- HS cùng GV hệ thống bài
IV Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn bài, chuẩn bị thi cuối HKI
_
Trang 15Thứ tư, ngày 21 tháng 12 năm 2016
Tập đọc Bài: Ca dao về lao động sản xuất
I Mục tiêu :
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của
người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
Kĩ năng: Đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
Thái độ: Yêu quý lao động, người lao động và trân trọng những thành quả của người
lao động làm ra
II Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK, bảng phụ
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Hãy đọc lại bài “Ngu Công xã Trịnh
Tường” và trả lời vài câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
- GV luyện đọc từ khó; ngắt nhịp hợp lí
theo thể thơ lục bát
- GV cùng HS giải nghĩa từ khó (nếu có)
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng tâm
tình nhẹ nhàng
c) Tìm hiểu bài:
- Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,
lo lắng của người nông dân trong sản xuất
- Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
- GV nêu câu hỏi 3 (như SGK trang 169)
- 2-3 HS trả bài Lớp nhận xét
- 1 HS đọc cả bài, lớp theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao (2-3 lượt)
- HS nêu từ khó cần luyện đọc
- HS nêu từ khó không hiểu nghĩa có trong bài (nếu có)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm toàn bài
- Vất vả: Cày đồng đang buổi … muôn phần
- Lo lắng: đi cấy còn trông nhiều bề… yên tấm lòng
- … công lênh chẳng quản … cơm vàng
- Ý a: Ai ơi dừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Ý b: Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng
- Ý c: Ai ơi, bưng bát cơm đầy