Các hoạt động dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1: Luyện tập Hoạt động cá nhân Mục tiêu: Hướng dẫn HS củng cố, rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû lệ dạng rút [r]
Trang 1TUẦN 4 (từ 25/9/2017 đến 29/9/2017)
Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2017
Buổi sáng Chào cờ Tập trung toàn trường
Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức – kĩ năng: Có kiến thức về một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp
lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần) Giải thành thạobài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong 2 cách “Rút về đơn vị’’ hoặc
Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ
Mục tiêu: HS làm quen với bài toán quan
- HS làm bài
- Lần lượt HS điền vào bảng
- Lớp nhận xét :
- Thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng
đường gấp lên bấy nhiêu lần
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về mốiquan hệ giữa thời gian và quãng đường
Bài 2:
- Phân tích và tóm tắt - GV yêu cầu HS phân tích đề:
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được baonhiêu ki-lô-mét ?
- Nêu phương pháp giải: “Rút về đơn vị” - GV yêu cầu HS nêu phương pháp
Trang 2như SGK Lưu ý: HS chỉ giải 1 trong 2 cách.
- HS nêu dạng toán và phương pháp giải:
- GV yêu cầu HS phân tích đề và tómtắt
- Thi đua : Ai nhanh hơn ?
1.1 Kiến thức – kĩ năng: Học sinh có trách nhệm về việc làm của mình Khi làm việc
gì sai biết nhận và sửa chữa Ra được quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng củamình
1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác.
1.3 Phẩm chất: Tự chịu trách nhiệm về việc làm của mình, không đổ lỗi cho người
khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai
2 Đồ dùng dạy học
3 Các hoạt động dạy học.
Trang 3Xác định vấn đề, tình huống Liệt kê các giải pháp Lựa chọn giải pháp tối ưu Đánh giá kết quả các giải pháp (lợi, hại)
Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
Mục tiêu: HS bày tỏ được thái độ của mình
đối với các ý kiến liên quan trách nhiệm
công việc và hành động của mình
Hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân chia sẻ trao đổi bài
làm với bạn bên cạnh 4 bạn trình bày
trước lớp
- GV nêu yêu cầu
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến - Kết luận:
- Vì sao em đã thành công (thất bại)?
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
Tóm lại ý kiến và hướng dẫn cácbước ra quyết định (GV đính các bướctrên bảng)
- Các nhóm lên đóng vai +Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ
em bỏ học đi chơi điện tử?
+Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ emhút thuốc lá trong giờ chơi?
- Nhóm thảo luận – trình bày - Vì sao em lại ứng xử như vậy trong
tình huống?
- Trong thực tế, thực hiện được điều đó
có đơn giản, dễ dàng không?
- Cần phải làm gì để thực hiện đượcnhững việc tốt hoặc từ chối tham giavào những hành vi không tốt?
Trang 4- Lớp bổ sung ý kiến - GV nhận xét – chốt ý.
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- HS trình bày - Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ.
- Ghi lại những quyết định đúng đắncủa mình trong cuộc sống hàng ngày kết quả của việc thực hiện quyết địnhđó
Buổi chiều
Tập đọc Những con sếu bằng giấy
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy lưu loát toàn bài, tên người, tên địa lí
nước ngoài: Xa-da-cô, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki.đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm
ấm, buồn, nhấn giọng từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân Tìmđược ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọnghòa bình của trẻ em trên thế giới.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ ràng,
ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi
1.3 Phẩm chất: Yêu hòa bình, có khát vọng sống trong hòa bình; phản đối chiến tranh.
- HS nêu chủ điểm - Yêu cầu HS nêu chủ điểm
- 1HS khá đọc cả bài - Lớp đọc thầm - GV gọi 1 HS đọc bài văn
- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS lần lượt đọc từ phiên âm - Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng
số liệu
- Bài văn chia làm 4 đoạn
- Lần lượt HS đọc tiếp từng đoạn
- Yêu cầu HS phân đoạn bài đọc
- GV lưu ý phát âm và ngắt câu đúng
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS lắng nghe
- GV giúp HS giải nghĩa các từ khó
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hướng dẫn HS nắm được nội
Trang 5- HS phát biểu - Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói
gì với Xa-da-cô?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Mục tiêu: Rèn luyện HS đọc diễn cảm
Hoạt động lớp - cá nhân
- HS nêu cách ngắt, nhấn giọng - GV hướng dẫn HS xác lập kỹ thuật
đọc diễn cảm bài văn
- Em hãy nêu ý chính của bài ?
- Em hãy nêu suy nghĩ của em sau khihọc xong bài này?
- GV nhận xét – Giáo dục tư tưởng
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản
Chính tả (nghe - viết) Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nghe – viết chính xác, trình bày đẹp bài Anh bộ đội cụ Hồ
gốc Bỉ Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê
(BT2,BT3)
1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ ràng,
ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi
1.3 Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống yêu nước của dân
tộc
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: vở BTTV 5/1, bảng phụ
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết
Mục tiêu:HS nghe viết đúng chính tả bài
- GV đọc từ, tiếng khó cho HS viết
Trang 6- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiên
âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan
Lăng, dụ dỗ, tra tấn
ngắn trong câu cho HS viết, mỗi câuđọc 2, 3 lượt
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết
- HS dò lại bài - GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
- GV chữa bài
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: HS tiếp tục củng cố hiểu biết về
mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu
thanh trong tiếng
Hoạt động cá nhân - lớp
Bài 2:
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm - Yêu cầu HS đọc bài 2
- HS làm bài - 1 HS điền bảng tiếng nghĩa
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng,
xã hội, củng cố (không ghi dấu)
- GV nhận xét - Tuyên dương
Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị
thành niên đến tuổi già
1.2 Năng lực: Có kĩ năng chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.
1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi trình bày ý kiến cá nhân.
Trang 72 Đồ dùng dạy học:
- Su tầm tranh ảnh của người lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau
- Phiếu học tập
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Làm việc với sgk.
Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểm
chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già
Hoạt động nhóm - cả lớp
- HS đọc các thông tin và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 16, 17 theo nhóm
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- Làm việc theo hướng dẫn của GV, cử thư
ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫn
trên
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 3: Làm việc cả lớp.
Giai đoạn: Tuổi vị thành niên
Đặc điểm nổi bật: Chuyển tiếp từ trẻ con
thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và
mối quan hệ với bạn bè, xã hội
Giai đoạn:Tuổi trưởng thành.
Đặc điểm nổi bật: Trở thành ngưòi lớn, tự
chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và
xã hội
Giai đoạn: Tuổi trung niên
Đặc điểm nổi bật: Có thời gian và điều kiện
tích luỹ kinh nghiệm sống
Giai đoạn: Tuổi già.
Đặc điểm nổi bật: Vẫn có thể đóng góp cho
xã hội, truyền kinh nghiệm cho con, cháu
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm củamình trên bảng và cử đại diện lên trìnhbày Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giaiđoạn và các nhóm khác bổ sung (nếucần thiết)
- GV chốt nội dung
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời”?
Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết
về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi
già đã học ở phần trên
- HS xác định được bản thân đang ở vào
giai đoạn nào của cuộc đời
Hoạt động nhóm - lớp
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- HS xác định xem những người trong ảnh
đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và
nêu đặc điểm của giai đoạn đó
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗinhóm từ 3 đến 4 hình
- HS làm việc theo nhóm Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Đại điện nhóm lần lượt lên trình bày Bước 3: Làm việc cả lớp
Trang 8- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiến
- Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể
chất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta
- GV nhận xét, tuyên dương
Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2017
Buổi sáng Toán Luyện tập
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức – kĩ năng: Thực hành giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong
hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
1.2 Năng lực: Có kĩ năng chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.
1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn,
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS sửa bài – Nêu phương pháp giải "Rút
về đơn vị"
- GV chốt lại cách giải : Rút về đơn vị
Bài 2
- 2 HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài
Trang 9Hoạt động2 : Củng cố
Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức vừa học.
Hoạt động cá nhân
- 4 HS nêu lại cách giải 2 dạng toán vừa ôn
- HS thi đua giải bài tập nhanh
1.1 Kiến thức – kĩ năng: Bước đầu có kiến thức từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái
nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ) Phát hiện cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,tục ngữ (BT1) biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2,BT3)
1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ ràng,
ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi
1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập với bạn, thầy giáo, cô giáo và
tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa.
Mục tiêu: HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa
Hoạt động cá nhân – nhóm – lớp
Phần 1:
- 1 HS đọc phần 1
- Cả lớp đọc thầm
- HS so sánh nghĩa của các từ gạch dưới
trong câu sau:
- HS lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Yêu cầu HS đọc phần 1 đọc cả mẫu
- GV theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
- HS giải nghĩa (nêu miệng)
Trang 10Phần 3:
- 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc phần 3
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
- 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm
nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con
người Việt Nam mang lại tiếng tốt cho dân
tộc
- GV chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau
sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Mục tiêu: HS tự rút ra được ghi nhớ.
Hoạt động nhóm - lớp
- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận - Thế nào là từ trái nghĩa ?
- Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi
nhớ
- 5 HS nhắc lại
- Tác dụng của từ trái nghĩa ?
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu
và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
- HS làm bài theo nhóm đôi sử dụng thêm từ
Trang 11- Lớp nhận xét 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ, cũng có thể
- GV nhận xét - tuyên dương
Buổi chiều
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
Đề bài: Quan sát trường em Từ những điều dã quan sát được, lập dàn ý cho bài vănmiêu tả ngôi trường
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức – kĩ năng: Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài;biết lựa chọn những nét nổi bật để tả ngôi trường Dựa vào dàn
ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí
1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung
cần trao đổi
1.3 Phẩm chất: Yêu trường lớp, tự hào về thầy cô, bạn bè, ngôi trường tích cực tham
gia hoạt động xây dựng trường lớp, bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường
2 Đồ dùng dạy học:
- Những chi tiết ghi chép được khi quan sát cảnh trường học
- Bảng phụ để HS trình bày dàn ý
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tự lập dàn ý chi
tiết của bài văn tả ngôi trường
Hoạt động cá nhân
Bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày những điều em đã quan sát
được ở nhà
- Yêu cầu HS đọc bài 1
- HS làm việc cá nhân - GV phát giấy, bút dạ
- HS tự lập dàn ý chi tiết - GV theo dõi, giúp đỡ
- HS trình bày trên bảng lớp
- Lớp bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnhdàn ý của HS
Hoạt động 2: Viết đoạn văn.
Mục tiêu: Hướng dẫn HS biết chuyển một
phần của dàn ý chi tiết thành một đoạn văn
Trang 12- 2 HS đọc bài tham khảo Lưu ý: Nên chọn viết phần thân bài
(thân bài có chia thành từng phầnnhỏ)
- 1, 2 HS nêu phần mà em chọn ở thân bài
để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh (làm
nháp)
- HS lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoàn
chỉnh
- HS thực hành viết đoạn mình chọn + Viết văn tả cảnh sân trường với cột
cờ, những sáng chào cờ, giờ ra chơi,tập thể dục giữa giờ
+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà vàphòng học
+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sânchơi
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức vừa học.
Hoạt động lớp
- HS thi đua tiếp sức
- Lớp bình chọn đoạn văn hay
- Yêu câu HS viết tiếp sức một đoạnvăn tả cảnh ngắn về lớp học của em
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương
Lịch sử
Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS được tìm hiểu một vài đặc điểm mới về tình hình kinh tế
- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ , đồn điền, đường ô tô,đường sắt
+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ ràng,
ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi
1.3 Phẩm chất: Tự hào về quê hương đất nước, thích tìm hiểu về lịch sử
2 Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS : đọc SGK
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Những thay đổi của nền
kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ
20.
Hoạt động lớp - nhóm
Trang 13Mục tiêu: HS nắm được vì sao Việt Nam có
sự thay đổi trên
-…tiến hành cuộc khai thác kinh tế mà lịch
sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I
nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao
động của nhân dân ta
- Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh
vũ trang của nhân dân ta, thực dânPháp đã làm gì? Việc làm đó đã tácđộng như thế nào đến tình hình kinh tế,
xã hội nước ta ?
- HS thảo luận theo nhóm đại diện từng
nhómtrình bày
- Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền
kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ
XX
- Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã
hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Đời sống của công nhân, nông dân Việt
Nam trong thời kì này
- GV chia lớp theo 4 nhóm thảo luậnnội dung sau:
- Trình bày những chuyển biến về kinh
tế của nước ta?
- GV nhận xét + chốt ý
Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội
VN cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 và đời
sống nhân dân.
Mục tiêu: HS nắm được nội dung trên.
Hoạt động lớp
- HS thảo luận – trình bày
-….chưa phát triển Đã phát triển; khai thác
khoáng sản; xây dựng một số ngành công
nghiệp chế biến: điện, nước, xi măng, dệt
Thực dân Pháp
- …địa chủ phong kiến và nông dân Đời
sống của công nhân và nông dân ngày càng
bần cùng hóa
- GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi:
- Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược,nền kinh tế Việt Nam thế nào ? Sau khithực dân Pháp xâm lược, những ngànhkinh tế nào mới ra đời ở nước ta ? Ai sẽđược hưởng các nguồn lợi do sự pháttriển kinh tế ?
- Trước đây, xã hội Việt Nam chủ yếu
có những giai cấp nào? Đời sống củacông nhân và nông dân Việt Nam rasao ?
- HS nêu lại ghi nhớ SGK - GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn
mạnh những biến đổi về kinh tế, xã hội
ở nước ta đầu thế kỉ XX
Giáo dục tư tưởng
Trang 14Hoạt động ngoài giờ lên lớp Tai nạn giao thông
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS xác định những nguyên nhân khác nhau gây tai nạn giao
thông, những hành vi an toàn và không an toàn đối với người tham gia giao thông Biết cách phòng tránh tai nạn có thể xảy ra
1.2 Năng lực: Có ý thức thực hiện những quy định của luật GTĐB, có hành vi an toàn
khi đi đường
1.3 Phẩm chất: Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB để
đảm bảo ATGT
2 Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên nhân
gây ra tai nạn giao thông.
- Làm thế nào để xác định được con đường
+ Có tín hiệu dừng lại
+ Ai thực hiện đúng, chính xác
- Viết một bài tường thuật về một TNGT, vẽ tranh cổ động về ATGT