1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 80,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1: Luyện tập Hoạt động cá nhân Mục tiêu: Hướng dẫn HS củng cố, rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû lệ dạng rút [r]

Trang 1

TUẦN 4 (từ 25/9/2017 đến 29/9/2017)

Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2017

Buổi sáng Chào cờ Tập trung toàn trường

Toán

Ôn tập và bổ sung về giải toán

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Có kiến thức về một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp

lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần) Giải thành thạobài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong 2 cách “Rút về đơn vị’’ hoặc

Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ

Mục tiêu: HS làm quen với bài toán quan

- HS làm bài

- Lần lượt HS điền vào bảng

- Lớp nhận xét :

- Thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng

đường gấp lên bấy nhiêu lần

- Yêu cầu HS nêu nhận xét về mốiquan hệ giữa thời gian và quãng đường

Bài 2:

- Phân tích và tóm tắt - GV yêu cầu HS phân tích đề:

Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được baonhiêu ki-lô-mét ?

- Nêu phương pháp giải: “Rút về đơn vị” - GV yêu cầu HS nêu phương pháp

Trang 2

như SGK Lưu ý: HS chỉ giải 1 trong 2 cách.

- HS nêu dạng toán và phương pháp giải:

- GV yêu cầu HS phân tích đề và tómtắt

- Thi đua : Ai nhanh hơn ?

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Học sinh có trách nhệm về việc làm của mình Khi làm việc

gì sai biết nhận và sửa chữa Ra được quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng củamình

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác.

1.3 Phẩm chất: Tự chịu trách nhiệm về việc làm của mình, không đổ lỗi cho người

khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai

2 Đồ dùng dạy học

3 Các hoạt động dạy học.

Trang 3

Xác định vấn đề, tình huống Liệt kê các giải pháp Lựa chọn giải pháp tối ưu Đánh giá kết quả các giải pháp (lợi, hại)

Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3

Mục tiêu: HS bày tỏ được thái độ của mình

đối với các ý kiến liên quan trách nhiệm

công việc và hành động của mình

Hoạt động cá nhân

- HS làm việc cá nhân  chia sẻ trao đổi bài

làm với bạn bên cạnh  4 bạn trình bày

trước lớp

- GV nêu yêu cầu

- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến - Kết luận:

- Vì sao em đã thành công (thất bại)?

- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

 Tóm lại ý kiến và hướng dẫn cácbước ra quyết định (GV đính các bướctrên bảng)

- Các nhóm lên đóng vai +Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ

em bỏ học đi chơi điện tử?

+Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ emhút thuốc lá trong giờ chơi?

- Nhóm thảo luận – trình bày - Vì sao em lại ứng xử như vậy trong

tình huống?

- Trong thực tế, thực hiện được điều đó

có đơn giản, dễ dàng không?

- Cần phải làm gì để thực hiện đượcnhững việc tốt hoặc từ chối tham giavào những hành vi không tốt?

Trang 4

- Lớp bổ sung ý kiến - GV nhận xét – chốt ý.

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

- HS trình bày - Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ.

- Ghi lại những quyết định đúng đắncủa mình trong cuộc sống hàng ngày kết quả của việc thực hiện quyết địnhđó

Buổi chiều

Tập đọc Những con sếu bằng giấy

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy lưu loát toàn bài, tên người, tên địa lí

nước ngoài: Xa-da-cô, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki.đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm

ấm, buồn, nhấn giọng từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân Tìmđược ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọnghòa bình của trẻ em trên thế giới.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ ràng,

ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu hòa bình, có khát vọng sống trong hòa bình; phản đối chiến tranh.

- HS nêu chủ điểm - Yêu cầu HS nêu chủ điểm

- 1HS khá đọc cả bài - Lớp đọc thầm - GV gọi 1 HS đọc bài văn

- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS lần lượt đọc từ phiên âm - Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng

số liệu

- Bài văn chia làm 4 đoạn

- Lần lượt HS đọc tiếp từng đoạn

- Yêu cầu HS phân đoạn bài đọc

- GV lưu ý phát âm và ngắt câu đúng

- HS đọc thầm phần chú giải

- HS lắng nghe

- GV giúp HS giải nghĩa các từ khó

- GV đọc mẫu

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hướng dẫn HS nắm được nội

Trang 5

- HS phát biểu - Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói

gì với Xa-da-cô?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Mục tiêu: Rèn luyện HS đọc diễn cảm

Hoạt động lớp - cá nhân

- HS nêu cách ngắt, nhấn giọng - GV hướng dẫn HS xác lập kỹ thuật

đọc diễn cảm bài văn

- Em hãy nêu ý chính của bài ?

- Em hãy nêu suy nghĩ của em sau khihọc xong bài này?

- GV nhận xét – Giáo dục tư tưởng

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản

Chính tả (nghe - viết) Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

1 Mục tiêu :

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nghe – viết chính xác, trình bày đẹp bài Anh bộ đội cụ Hồ

gốc Bỉ Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê

(BT2,BT3)

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ ràng,

ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống yêu nước của dân

tộc

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: vở BTTV 5/1, bảng phụ

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết

Mục tiêu:HS nghe viết đúng chính tả bài

- GV đọc từ, tiếng khó cho HS viết

Trang 6

- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiên

âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan

Lăng, dụ dỗ, tra tấn

ngắn trong câu cho HS viết, mỗi câuđọc 2, 3 lượt

- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết

- HS dò lại bài - GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

- GV chữa bài

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: HS tiếp tục củng cố hiểu biết về

mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu

thanh trong tiếng

Hoạt động cá nhân - lớp

Bài 2:

- 1 HS đọc - lớp đọc thầm - Yêu cầu HS đọc bài 2

- HS làm bài - 1 HS điền bảng tiếng nghĩa

- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng,

xã hội, củng cố (không ghi dấu)

- GV nhận xét - Tuyên dương

Khoa học

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị

thành niên đến tuổi già

1.2 Năng lực: Có kĩ năng chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi trình bày ý kiến cá nhân.

Trang 7

2 Đồ dùng dạy học:

- Su tầm tranh ảnh của người lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau

- Phiếu học tập

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Làm việc với sgk.

Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểm

chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng

thành, tuổi già

Hoạt động nhóm - cả lớp

- HS đọc các thông tin và trả lời câu hỏi

trong SGK trang 16, 17 theo nhóm

Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.

- Làm việc theo hướng dẫn của GV, cử thư

ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫn

trên

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

Bước 3: Làm việc cả lớp.

Giai đoạn: Tuổi vị thành niên

Đặc điểm nổi bật: Chuyển tiếp từ trẻ con

thành người lớn

- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và

mối quan hệ với bạn bè, xã hội

Giai đoạn:Tuổi trưởng thành.

Đặc điểm nổi bật: Trở thành ngưòi lớn, tự

chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và

xã hội

Giai đoạn: Tuổi trung niên

Đặc điểm nổi bật: Có thời gian và điều kiện

tích luỹ kinh nghiệm sống

Giai đoạn: Tuổi già.

Đặc điểm nổi bật: Vẫn có thể đóng góp cho

xã hội, truyền kinh nghiệm cho con, cháu

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm củamình trên bảng và cử đại diện lên trìnhbày Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giaiđoạn và các nhóm khác bổ sung (nếucần thiết)

- GV chốt nội dung

Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở

giai đoạn nào của cuộc đời”?

Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết

về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi

già đã học ở phần trên

- HS xác định được bản thân đang ở vào

giai đoạn nào của cuộc đời

Hoạt động nhóm - lớp

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- HS xác định xem những người trong ảnh

đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và

nêu đặc điểm của giai đoạn đó

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗinhóm từ 3 đến 4 hình

- HS làm việc theo nhóm Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Đại điện nhóm lần lượt lên trình bày Bước 3: Làm việc cả lớp

Trang 8

- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiến

- Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể

chất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta

- GV nhận xét, tuyên dương

Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2017

Buổi sáng Toán Luyện tập

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Thực hành giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong

hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

1.2 Năng lực: Có kĩ năng chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn,

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- HS sửa bài – Nêu phương pháp giải "Rút

về đơn vị"

- GV chốt lại cách giải : Rút về đơn vị

Bài 2

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài

Trang 9

Hoạt động2 : Củng cố

Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức vừa học.

Hoạt động cá nhân

- 4 HS nêu lại cách giải 2 dạng toán vừa ôn

- HS thi đua giải bài tập nhanh

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Bước đầu có kiến thức từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái

nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ) Phát hiện cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,tục ngữ (BT1) biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2,BT3)

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ ràng,

ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập với bạn, thầy giáo, cô giáo và

tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa.

Mục tiêu: HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa

Hoạt động cá nhân – nhóm – lớp

Phần 1:

- 1 HS đọc phần 1

- Cả lớp đọc thầm

- HS so sánh nghĩa của các từ gạch dưới

trong câu sau:

- HS lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới

- Yêu cầu HS đọc phần 1 đọc cả mẫu

- GV theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

- HS giải nghĩa (nêu miệng)

Trang 10

Phần 3:

- 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc phần 3

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu

- 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm

nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con

người Việt Nam mang lại tiếng tốt cho dân

tộc

- GV chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau

sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau

Hoạt động 2: Ghi nhớ

Mục tiêu: HS tự rút ra được ghi nhớ.

Hoạt động nhóm - lớp

- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ

- Các nhóm thảo luận - Thế nào là từ trái nghĩa ?

- Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi

nhớ

- 5 HS nhắc lại

- Tác dụng của từ trái nghĩa ?

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu

và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa

- HS làm bài theo nhóm đôi sử dụng thêm từ

Trang 11

- Lớp nhận xét 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ, cũng có thể

- GV nhận xét - tuyên dương

Buổi chiều

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh

Đề bài: Quan sát trường em Từ những điều dã quan sát được, lập dàn ý cho bài vănmiêu tả ngôi trường

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần:

mở bài, thân bài, kết bài;biết lựa chọn những nét nổi bật để tả ngôi trường Dựa vào dàn

ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung

cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu trường lớp, tự hào về thầy cô, bạn bè, ngôi trường tích cực tham

gia hoạt động xây dựng trường lớp, bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường

2 Đồ dùng dạy học:

- Những chi tiết ghi chép được khi quan sát cảnh trường học

- Bảng phụ để HS trình bày dàn ý

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập

Mục tiêu: Hướng dẫn HS tự lập dàn ý chi

tiết của bài văn tả ngôi trường

Hoạt động cá nhân

Bài 1

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- HS trình bày những điều em đã quan sát

được ở nhà

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- HS làm việc cá nhân - GV phát giấy, bút dạ

- HS tự lập dàn ý chi tiết - GV theo dõi, giúp đỡ

- HS trình bày trên bảng lớp

- Lớp bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnhdàn ý của HS

Hoạt động 2: Viết đoạn văn.

Mục tiêu: Hướng dẫn HS biết chuyển một

phần của dàn ý chi tiết thành một đoạn văn

Trang 12

- 2 HS đọc bài tham khảo  Lưu ý: Nên chọn viết phần thân bài

(thân bài có chia thành từng phầnnhỏ)

- 1, 2 HS nêu phần mà em chọn ở thân bài

để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh (làm

nháp)

- HS lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoàn

chỉnh

- HS thực hành viết đoạn mình chọn + Viết văn tả cảnh sân trường với cột

cờ, những sáng chào cờ, giờ ra chơi,tập thể dục giữa giờ

+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà vàphòng học

+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sânchơi

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức vừa học.

Hoạt động lớp

- HS thi đua tiếp sức

- Lớp bình chọn đoạn văn hay

- Yêu câu HS viết tiếp sức một đoạnvăn tả cảnh ngắn về lớp học của em

- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương

Lịch sử

Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS được tìm hiểu một vài đặc điểm mới về tình hình kinh tế

- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ , đồn điền, đường ô tô,đường sắt

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ ràng,

ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Tự hào về quê hương đất nước, thích tìm hiểu về lịch sử

2 Đồ dùng dạy học

- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

- HS : đọc SGK

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Những thay đổi của nền

kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ

20.

Hoạt động lớp - nhóm

Trang 13

Mục tiêu: HS nắm được vì sao Việt Nam có

sự thay đổi trên

-…tiến hành cuộc khai thác kinh tế mà lịch

sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I

nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao

động của nhân dân ta

- Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh

vũ trang của nhân dân ta, thực dânPháp đã làm gì? Việc làm đó đã tácđộng như thế nào đến tình hình kinh tế,

xã hội nước ta ?

- HS thảo luận theo nhóm  đại diện từng

nhómtrình bày

- Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền

kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ

XX

- Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã

hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Đời sống của công nhân, nông dân Việt

Nam trong thời kì này

- GV chia lớp theo 4 nhóm thảo luậnnội dung sau:

- Trình bày những chuyển biến về kinh

tế của nước ta?

- GV nhận xét + chốt ý

Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội

VN cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 và đời

sống nhân dân.

Mục tiêu: HS nắm được nội dung trên.

Hoạt động lớp

- HS thảo luận – trình bày

-….chưa phát triển Đã phát triển; khai thác

khoáng sản; xây dựng một số ngành công

nghiệp chế biến: điện, nước, xi măng, dệt

Thực dân Pháp

- …địa chủ phong kiến và nông dân Đời

sống của công nhân và nông dân ngày càng

bần cùng hóa

- GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi:

- Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược,nền kinh tế Việt Nam thế nào ? Sau khithực dân Pháp xâm lược, những ngànhkinh tế nào mới ra đời ở nước ta ? Ai sẽđược hưởng các nguồn lợi do sự pháttriển kinh tế ?

- Trước đây, xã hội Việt Nam chủ yếu

có những giai cấp nào? Đời sống củacông nhân và nông dân Việt Nam rasao ?

- HS nêu lại ghi nhớ SGK - GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn

mạnh những biến đổi về kinh tế, xã hội

ở nước ta đầu thế kỉ XX

 Giáo dục tư tưởng

Trang 14

Hoạt động ngoài giờ lên lớp Tai nạn giao thông

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS xác định những nguyên nhân khác nhau gây tai nạn giao

thông, những hành vi an toàn và không an toàn đối với người tham gia giao thông Biết cách phòng tránh tai nạn có thể xảy ra

1.2 Năng lực: Có ý thức thực hiện những quy định của luật GTĐB, có hành vi an toàn

khi đi đường

1.3 Phẩm chất: Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB để

đảm bảo ATGT

2 Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên nhân

gây ra tai nạn giao thông.

- Làm thế nào để xác định được con đường

+ Có tín hiệu dừng lại

+ Ai thực hiện đúng, chính xác

- Viết một bài tường thuật về một TNGT, vẽ tranh cổ động về ATGT

Ngày đăng: 12/11/2021, 18:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phân tích đề - Lập bảng (SGK) - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
h ân tích đề - Lập bảng (SGK) (Trang 1)
mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
m ô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng (Trang 6)
- Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra (Trang 8)
- HS tìm kết quả điền vào bảng viết sẵn trên bảng   HS nhận xét mối quan hệ giữa hai đại lượng. - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
t ìm kết quả điền vào bảng viết sẵn trên bảng  HS nhận xét mối quan hệ giữa hai đại lượng (Trang 15)
- Giáo viên: bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.  - Học sinh : SGK. - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
i áo viên: bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. - Học sinh : SGK (Trang 17)
- GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng. - Rửa mặt bằng nước sạch, tắm rửa, gội đầu, - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
ghi nhanh các ý kiến lên bảng. - Rửa mặt bằng nước sạch, tắm rửa, gội đầu, (Trang 18)
- Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK. - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
i áo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK (Trang 21)
- HS làm bài – 1HS làm bảng phụ - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
l àm bài – 1HS làm bảng phụ (Trang 23)
- Lớp giải ra nháp –2 HS làm bảng phụ. - Lớp nhận xét. - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
p giải ra nháp –2 HS làm bảng phụ. - Lớp nhận xét (Trang 24)
- HS đọc SGK, quan sát hình 2, 3, thảo luận và trả lời: - giao an 5 Tuan 4 Dinh huong phat trien nang luc hoc sinh
c SGK, quan sát hình 2, 3, thảo luận và trả lời: (Trang 25)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w