Bài giảng Phương pháp phân tích hiện đại - Chương 13.2: Phổ cộng hưởng từ có nội dung trình bày về kỹ thuật thực nghiệm phân tích NMR theo phương pháp phát sóng liên tục; phổ kế biến đổi Fourier; tiêu chuẩn đánh giá phổ kế công hưởng từ hạt nhân; cộng hưởng từ hạt nhân đa chiều,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1
PHO
Trang 2KY THUAT THUC NGHIEM
(1) Nam châm hình móng ngựa (từ trường
0,6; 1,4 hoặc 2.4 Tesla cung cấp tần số là 25;
60 hoặc 100MHz)
_———— ý J1 s
máy dao động ký, Cuộn dây nối với máy phát
máy tính (đọc KQ tân số vô tuyến tạo ra từ
trường Hạ của nam châm
Trang 3
HAT Nhược điểm của PP NMR sóng liên tục:
NHAN - kém nhạy —>đòi hồi lượng mẫu và độ tan của
chất nghiên cứu phải khá lớn
- tín hiệu NMR quá yếu (muốn cải thiện, phải
tăng số lần đo n lên rất lớn)
Trang 4‘7 Dùng từ trường H, tác động lên hạt nhân
của mẫu đo từng xung ngắn 1-10 ps bằng
các xung tần số radio công suất lớn với thời
gian kéo dài t khoảng 10-5s, mỗi xung
Trang 5THIET | | dude là phổ biểu diễn tín hiệu cộng hưởng
Trang 6(Uu diém: PP NMR bién déi Fourier rat nhay >
(có thể thu được phổ NMR của các đồng vị kém nhạy và có hàm lượng rất thấp trong
\ tự nhiên như 15C) z
Nhược điểm: thời gian phân tích kéo dài hàng
siờ do phải sử dụng hàng ngàn xung hoặc lớn
Trang 7Cường độ từ trường, tính ổn định, đồng nhất (càng cao thì càng thuận lợi)
‘Kha năng phân giai (KNPG) cao
Cac may CHT hạt nhân hiện đại có khả năng
phân giải khoảng 10-2
Trang 8Dung môi dùng trong NMR không được chứa các hạt
nhân che lấp tín hiệu chính
(Chat chuẩn-thường là TMS trong PP !H NMR-được `
nhỏ vài giọt vào ống chứa mẫu (PP chuẩn nội) hay
được cho vào một ống thủy tỉnh nhỏ rồi cắm ống thủy
\ tỉnh này vào trong ống chứa mẫu (PP chuẩn ngoại) „
Nhược điểm của PP NMR phân giải cao là không thể shỉi phổ khi mẫu ở dạng rắn
Trang 9Có tác dụng làm thay đổi 6 trong khi J lai
không đổi (benzene, acetone, acetonitrile
thường được sử dụng để làm tăng 8)
Đưa thêm vào mẫu khảo sát các ứác nhân phân
giải có khả năng làm tăng õ giữa các vân phổ,
giúp tách rời các vân phổ gần nhau
Trang 10KY THUAT THUC NGHIEM
THUAT | Si dụng các chuỗi xung đặc biệt có thể biểu
LAM || diễn phổ theo ba chiêu (phổ đô nổi) : một trục
HIE U „và trục thứ ba biểu diễn cường độ của tín hiệu y
QUA
PP
CHT
Trang 11KY THUAT THUC NGHIEM
Nó: “Các máy có thể cung cấp phổ một chiều (1D), >
KY hai chiéu (2D) va ca ba chiều (3D) hoặc 4 chiéu
THUẦT (4D) (Không kê đến chiều thứ ba là chiều cường
TANG ` đá một trong các kiều phô đồ nổi ) >,
HIEU QU A (1 Phổ 0 hai chiéu “°CNMR cua 1,3 butadiol ° TW: 2 \
CHT truc x biéu dién J (Hz),truc y biéu dién 5 (ppm)
X_——_Z
Trang 12của các C từ vị trí 1 đến 4 còn theo trục
Trang 13KY THUAT THUC NGHIEM
PHAN - loai hat nhân (1H, 5C3!P);
CAO - _ biên độ H, hay bộ làm tắt r,
Case gian quét; độ rộng quét; điểm bat dau
quét và độ khuếch đại của máy
Trang 14
>
/
Trang 15“Các hạt nhân được ký hiệu bằng các chữ cái: `
+ K>1: biéu dién bằng các chữ cái ở cách xa
nhau: AX, A,X, AMX
Trang 17
Sử dụng quy luật M =N + 1 để tìm ra số hạt
nhân tương đương và tỷ lệ chiều cao của vạch
bội tuân theo quy tắc Pascal
Ví dụ : phổ !H - NMR i |
pve pow
Trang 18KY THUAT THUC NGHIEM
TICH (T ất cả các loại phổ không thể phân tích theo `
PHÔ phổ bậc 1 được gọi là phổ bậc cao Hầu hết các
GIẢI A,B (phổ bậc cao) thì cường độ của vạch phổ
Trang 19
Để thuận tiện 6 được liệt kê thành các nhóm
khác nhau, VD proton đính với CspŠ được xếp
theo nhóm metyl, metylen hoặc metin
Trang 21KY THUAT THUC NGHIEM
Trang 22
„ quá sần nhau
Nai một profton tương tác với n n, , Nn, >
proton không tương đương:
- - Tín hiệu của nó bị tách thành
(n,+1) (n,+1 ) (n,+l ) vạch
- - Số vạch quan sát được trong thực tế có thể
ít hơn so với lý thuyết nếu một số J có giá trị
Z
Trang 23KY THUAT THUC NGHIEM
TÍCH (a) (b) (Ce) PHO (Tin hiệu của CH là một vân ba (1,03 ppm);
NMR của —CH.- (c) cũng là một vân ba (4,38 ppm)
PHẦN vì chúng đều bị tách bởi 2 proton của nhóm
CAO 2,07ppm.về lý thuyết bị tách thành (3+1)(2+1)
=12vạch, nhưng thực tế số vạch quan sát được
thể xem như các proton b chỉ tương tác với
\ 8 proton tương đương khác 7
Trang 24KY THUAT THUC NGHIEM
PHO tương tác spin - spin øiữa các cặp hạt nhân khác
Khử tương tác đồng nhân giữa các proton là
một phương pháp hữu hiệu trong nghiên cứu
cấu trúc
Trang 25KY THUAT THUC NGHIEM
TỊCH nhóm chức không chứa !H mà có chứa C, ví
GIẢI Do hàm lượng 1C trong tự nhiên rất bé(1%),
trên máy cộng hưởng từ biến đổi Fourier „
Trang 26
Độ dịch chuyển hoá học của 5C
Của các hợp chất hữu cơ dao động trong khoảng từ 0 — 230 ppm ( so với TMS)
Trang 27Vì 1C và 1H đều có I= 1⁄2 nên quy tắc đa vạch
giống như tương tác của !H - !H trong phổ 1H NMR
Trang 28KY THUAT THUC NGHIEM
Trang 29
KY THUAT THUC NGHIEM
“ >
Tương tác spin-spin trong phd 13C |
ICH /KHON G khu bo tương tác spin—spin 13C_—1H, >»
NMR một liên kết thì tín hiệu của °C cia nhóm
PHAN metyl, metylen, metin va carbon bac bốn chịu
GIAI tương tac spin-spin cua proton gắn trực tiếp
-cH; - CH, - >CH- C
Trang 30của mỗi carbon trong phổ !C—NMR chỉ là một
KHỬ bỏ hoàn toàn tương tác spin—spin: tín hiệ
van don
q(quartet) dit phía trên các vạch phổ cho biế mức độ thế ở mỗi C và dạng của vân phổ khi
Cac ky hiéu s(singlet), d(doublet), t(triplet) va
Trang 31KY THUAT THUC NGHIEM
Tương tác spin-spin trong phổ 13C |
PHAN a
TICH Phổ 13C_-NMR không khử bỏ tương tác spin—
PHO spin rất phức tạp và rất khó phân tích, nhưng
PHAN mất đi một số thông tin quan trọng để XÐ các
Trong thực tế chi giif lai tuong tac spin - spin cua cdc proton đính trực tiếp với carbon còn các tương tác xa hơn thì khử bỏ
Trang 32
nghiên cứu với phổ
(trong cùng điều kiện
gu» ham lugng chat NC
trong mẫu- Định lượng
bằng PP đường chuẩn/
` thêm chuẩn vào mẫu ⁄
Trang 33CHAT ( Cân bằng tautome `
HỮU CƠ - Cầu nối hydro
-_ Các chuyển hóa giữa
các dạng cấu tạo khác
SS nhau cua phan tw 7
Trang 34
kim loại với các lpand
có chứa hydro hoặc
\ bản thân hydro là ligand |
Trang 35việc nghiên cứu cấu trúc phân tử sinh học (thường
Trang 36QUI ƯỚC GIẢI PHỔ CHT HAT NHÂN
Pho 'H NMR duoc đo trên các máy CHT co
độ phân giải cao trung bình:
Tín hiệu của một proton sẽ bị tách thành N+1
Trang 37QUI ƯỚC GIẢI PHỔ CHT HAT NHÂN
Pho 'H NMR duoc đo trên các máy CHT co
độ phân giải cao trung bình:
Trang 38QUI ƯỚC GIẢI PHỔ CHT HAT NHÂN