Bài giảng Hệ thống đo và điều khiển công nghiệp: Chương 2 Các thiết bị đo lường và chấp hành trong công nghiệp cung cấp cho người học những kiến thức như: Các thiết bị đo lường trong công nghiệp; Các thiết bị chấp hành trong công nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ĐO VÀ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP
BÀI GIẢNG
Nguyễn Thị Huế
Bộ môn Kĩ thuật đo và Tin học công nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
Trang 22 3/11/2021
NỘI DUNG MÔN HỌC
1
2
5
Giới thiệu chung và lịch sử phát triển của các hệ thống đo
và điều khiển công nghiệp
Cơ sở kĩ thuật truyền tin công nghiệp
Các thiết bị đo lường và chấp hành trong công nghiệp
3
4
7
Các bộ điều khiển khả trình Các thiết bị giám sát trong công nghiệp
Một số hệ thống công nghiệp thực tế
6 Các giao thức công nghiệp tiêu biểu
Trang 3Hệ thống trong công nghiệp
Trang 4NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 4 3/11/2021
2.1.1 Thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG 2
2.1 Các thiết bị đo lường trong công nghiệp 2.2 Các thiết bị chấp hành trong công nghiệp
Các thiết bị đo lường và chấp hành trong công nghiệp
2
Trang 6NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 6 3/11/2021
Tổng quan chung về thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 7 Nhìn chung các thiết bị đo hiện
trường có thể giao tiếp với
trung tâm xử lí thông qua các
chuẩn truyền số hoặc tương tự
Trang 8 Đặc tính của thiết bị đo
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 8 3/11/2021
Thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 9 Độ nhạy của thiết bị đo (S)
Tổng quan chung về thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 10 Phạm vi đo (range) là sự xác lập các giá trị, qua đó việc đo có
thể được thực hiện mà không làm ảnh hưởng đến độ nhạy của thiết bị đo
Span của thiết bị đo là khoảng cách (hoặc sự chênh lệch)
giữa giá trị giới hạn trên và giá trị giới hạn dưới của thang đo ứng dụng
Tín hiệu vào (input range) là tín hiệu tương ứng với giá trị
thực cần đo nằm trong span của dải đo
Tín hiệu ra (output signal) của một transmitter điện tử điển
hình là 4 – 20mA tương ứng với 0% - 100% phạm vi đo tín hiệu vào
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 10 3/11/2021
Phạm vi đo và Span của tín hiệu vào, tín hiệu ra
Trang 11 Khi xem xét dụng cụ đo từ độ chính xác và độ không đảm
bảo đo thường bị nhầm lẫn, song chúng là hai khái niệm khác
nhau, nhất là đối với thế giới dụng cụ đo hiện đại ngày nay Trong phạm trù đo lường:
Độ chính xác: thường được biểu thị theo phần trăm toàn dải
hoặc giá trị đo và nó cho biết con số khác nhau giữa giá trị đo
và giá trị thật Điểm yếu ĐCX là người ta không thể biết giá trị thật là bao nhiêu
Độ không đảm bảo đo: thường được biểu diễn là một khoảng
giá trị đo được mà giá trị thật tồn tại trong nó với một xác xuất
ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO
Trang 12 Thiết bị đo áp
12 3/11/2021
Các thiết bị đo các đại lượng điện
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp
Trang 14 Qua các thời kỳ phát triển, thiết bị đo các đại lượng không điện hiện đại được xây dựng trên cơ sở vi xử lý (micro processor based) và bắt đầu chuyển sang giai đoạn xây dựng trên cơ sở
vi hệ thống (micro system based)
14 3/11/2021
Các thiết bị đo các đại lượng không điện
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp
Trang 15 Tổng quan về transmitter
Tổng quan chung về thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 16 Analog Transmitters
Smart Transmitters
được chồng lên tín hiệu tương tự (4-20 mA or 1-5V)
Trang 17 Analog Transmitters
Tổng quan chung về thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 19Hiệu chuẩn (Calibration)
Tập hợp các thao tác trong điều kiện quy định để thiết lập mối quan hệ giữa các giá trị được chỉ bởi PTĐ, hệ thống đo hoặc giá trị được thể hiện bằng vật đọ hoặc mẫu chuẩn và các giá trị tương ứng thể hiện bằng chuẩn
Tổng quan chung về thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 20Kiểm định (Verification)
Là việc xác định và chứng nhận đối với PTĐ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định do tổ chức có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền kiểm định thực hiện
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 20 3/11/2021
Tổng quan chung về thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 21 Hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị đo giúp cho việc đảm bảo quá trình công nghệ vận hành an toàn trong phạm vi kỹ thuật cho phép và tạo ra sản phẩm có chất lượng
trị tín hiệu vào và tín hiệu ra với một chuẩn đã biết Qua sự diễn dải, phân tích các kết quả của việc so sánh, các sai lệch của thiết bị đo có thể được xác định và được hiệu chỉnh
là thao tác được sử dụng để điều chỉnh một thiết bị đo sao cho
độ chính xác của nó nằm trong mô tả kỹ thuật của nhà chế tạo
Hiệu chuẩn (Calibration)
Trang 22 Hiệu chuẩn phương tiện đo
cơ sở sản xuất kinh doanh, nghiên cứu để đánh giá được tình trạng phương tiện đo trong quá trình bảo quản sử dụng nhằm đảm bảo độ chính xác phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, nghiên cứu của cơ sở
phương tiện đo, mang tính bắt buộc, được Nhà nước quy
Trang 23 Hiệu Chuẩn, Hiệu Chỉnh là so sánh các giá trị vào ra của thiết bị đo với chuẩn đã biết để đánh giá độ chính xác và có thể chỉnh lại
Vận hành thành công một quá trình phụ thuộc vào độ chính xác và đặc tính của từng thiết bị đo trong mạch điều khiển
Hiệu Chuẩn, Hiệu Chỉnh thiết bị giúp cho quá trình công nghệ vận hành an toàn trong phạm vi kỹ thuật cho phép
Ý NGHĨA CỦA HIỆU CHUẨN HIỆU CHỈNH
Trang 24 Hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị đo lường có thể cần thiết khi thay đổi các thông số của quá trình công nghệ hoặc thay đổi thiết bị
Thường xuyên yêu cầu hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo định kỳ để ngăn ngừa các vấn đề trước khi xảy ra hư hỏng
Hiệu chuẩn phải được xem là một hoạt động bình thường và cần thiết của mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh,… để phù hợp với mục tiêu kinh doanh, nghiên cứu của mình
Trang 25 Các thiết bị đo có thể được yêu cầu cân chỉnh lại vì một số
lý do
TẦM QUAN TRỌNG CỦA HIỆU CHUẨN HIỆU
Trang 26 Do đó việc hiệu chuẩn, hiệu chỉnh lại thiết bị đo lường trong hệ thống điều khiển là cần thiết Việc hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thường được thực hiện trong quá trình shutdown nhà máy
vào làm việc trở lại cần phải được hiệu chuẩn, hiệu chỉnh
phải được hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo chu kỳ: 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng …
Trang 27 Độ lệch zero là trường hợp tín hiệu ngõ ra của thiết bị đo cao hơn hoặc thấp hơn giá trị mong đợi khi tín hiệu vào nằm trong dải đo của nó
hiệu chuẩn (calibrator) Thiết bị này cung cấp một tín hiệu vào
đã biết và tin cậy cho thiết bị đo cần kiểm tra
5 điểm
tương tứng với các giá trị input theo 5 điểm đọc theo thang đo
NHẬN BIẾT ĐỘ LỆCH ZERO VÀ SAI LỆCH SPAN
Trang 28 Một bảng ghi số liệu hiệu chuẩn, hiệu chỉnh điển hình được trình bày dưới đây, nó được sử dụng để ghi các số liệu được tạo ra trong quá trình thử thiết bị đo Bởi vì sai lệch zero được quan tâm qua toàn bộ thang đo của thiết bị đo, do đó sai lệch zero có thể được dò dễ dàng nhờ việc sử dụng bảng số liệu này
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 28 3/11/2021
NHẬN BIẾT ĐỘ LỆCH ZERO VÀ SAI LỆCH SPAN
Trang 29 Calibration
NHẬN BIẾT ĐỘ LỆCH ZERO VÀ SAI LỆCH SPAN
Trang 31 Hiệu chỉnh thiết bị áp suất
Một sô mạch hiểu chỉnh thiết bị
Trang 32 Hiệu chuẩn thiết bị đo nhiệt độ
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 32 3/11/2021
Một sô mạch hiểu chỉnh thiết bị
Trang 33 What is an Instrument Calibrator?
Trang 34NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 34 3/11/2021
Một số cảm biến công nghiệp thường gặp
Trang 35 Đo tiếp xúc
Đo bằng nhiệt điện trở (Pt100 Pt1000, N, W, )
Đo bằng cặp nhiệt ngẫu (K, E, J, )
Đo bằng phương pháp hỏa quang kế
Đo bằng hồng ngoại
Đo nhiệt độ
Trang 36Nhiệt ngẫu (can nhiệt)
ET = KT (tnóng - ttự do) = KT tnóng – KT ttự do
ttự do: nhiệt độ đầu tự do
36 3/11/2021
Trang 37 Ta phải chỉnh KT thế nào để cho 00C ứng với 4 mA và nhiệt độ định mức ứng với 20 mA Muốn thế ta phải khuếch đại và phải
muốn
Transmitter nhiệt ngẫu
Trang 38 Nhiệt kế nhiệt điện trở thường dùng trong công nghiệp, thường được chế tạo bằng Pt, dây đồng, dây Ni và có ký hiệu là: Pt-
100, Cu-100, Ni-100
38 3/11/2021
Nhiệt kế nhiệt điện trở
Trang 391- Nhiệt điện trở 2- Modul vào
3- Dòng cung cấp (hằng) 4- Khuếch đại điện áp một chiều
5- Modul ra 6- Điều chỉnh điện áp
Transmitter nhiệt điện trở
Trang 40 Để tránh ảnh hưởng của điện trở đường dây ta phải bố trí để
có thể lắp sơ đồ 2 dây, 3 dây, 4 dây
toán ra nhiệt độ, sau đó qua D/A thành dòng điện ra 4-20 mA ứng với khoảng đo của nhiệt độ vào Vi xử lý còn làm nhiệm vụ tuyến tính hóa nhiệt kế
40 3/11/2021
Transmitter nhiệt điện trở
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp
Trang 41 TDY
Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 42 Tranmitter kết nối theo giao thức MODBUS
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 42 3/11/2021
Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 43 Tranmitter TMZ
Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 4444 3/11/2021
Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp
Trang 45Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 46NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 46 3/11/2021
Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 47 Như trên ta đã thấy thì hiện nay có rất nhiều loại cảm biến đo nhiệt độ khác nhau, và việc lựa chọn chúng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: độ chính xác, khoảng nhiệt, tốc độ phản ứng, môi trường (hóa học, vật lý, hay điện) và giá thành
hay được sử dụng nhất là lựa chọn theo ngành nghề bởi thông thường, mỗi loại cảm biến được thiết kế để phục vụ cho một chuyên ngành riêng
Đo nhiệt độ
Trang 48 Dưới dây là các yêu cầu đặt ra khi lựa chọn 1 loại cảm biến nhiệt và Bảng tổng hợp kinh nghiệm lựa chọn cảm biến nhiệt dựa theo các ngành nghề khác nhau:
- Độ chính xác
- Sự linh hoạt, có thể lắp ráp dễ dàng
- Giới hạn khoảng nhiệt cần đo
- Giá thành
- Có thể điều chỉnh riêng lẻ hay không
- Sự tương thích với môi trường và những ảnh hưởng (nếu có) của các tác nhân bên ngoài môi trường
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 48 3/11/2021
Đo nhiệt độ
Trang 49Áp suất
Thiết bị đo các đại lượng không điện
pe : Áp suất, biến đầu vào 5 : Khuếch đại đo lường
IA, UH : Tín hiệu vào và nguồn cung cấp 6 : Chuyển đổi áp tần
1 : Ống dẫn kết nối 7 : Vi điều khiển
2 : Màng chắn 8 : Chuyển đổi số - tương tự
3 : Chất lỏng để truyền áp suất 9 : Mạch điốt và kết nối với ampemet bên ngoài
4 : Cảm biến điện trở lực căng màng
Silic
Trang 50Áp suất
để truyền áp suất qua một chất truyền áp suất Áp suất được truyền lên một màng đo Màng đo là một màng biến dạng, trên
ấy có một cầu đo bằng 4 điện trở lực căng bán dẫn
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 50 3/11/2021
Thiết bị đo các đại lượng không điện
2
pR 0.49
Trang 51Áp suất
điều khiển và một mặt sẽ truyền đi bằng số, một mặt biến
Thiết bị đo các đại lượng không điện
R
kR
∆R/R : biến thiên tương đối của điện trở
k : độ nhạy của cảm biến ( k = 50 – 100 đối với Si)
ε : biến dạng của màng
Trang 53Áp suất
Thiết bị đo các đại lượng không điện
Trang 54Áp suất
Một số cảm biến áp suất của siemen
SITRANS P DS III dải đo 0 – 400 bar
Trang 56 Đo lực, gia tốc, di chuyển
Cám biến điện cảm, điện dung
Trang 57 Thiết bị đo lưu lượng
Trang 58Thiết bị đo các đại lượng không điện
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp
Trang 59 Thiết bị chấp hành
2.2 Các thiết bị chấp hành
Trang 60 Các thừa hành có nhiệm vụ thực hiện các thao tác tác động vào đối tượng
tắc tơ, các khởi động từ, các van vói các điều khiển đóng –
mở (on – off) nối vào các đầu ra số (DO) của PLC
PLC (AO):
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 60 3/11/2021
Các thừa hành
Trang 61 Thiết bị bảo vệ
2.2 Các thiết bị chấp hành
Trang 62 Các thiết bị bảo vệ được nối với đầu ra số (DO) của PLC
Các tiếp điểm của thiết bị bảo vệ thường được nối vào đầu vào
Trang 63 Rơ le cũng là một ứng dụng của cuộn dây trong sản xuất thiết bị điện tử, nguyên lý hoạt động của Rơle là biến đổi dòng điện thành từ trường thông qua quộn dây, từ trường lại tạo thành lực
Trang 64 Các bộ phận (các khối) chính của rơle
Cơ cấu tiếp thu (cuộn dây)
Có nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đầu vào và
biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cung cấp tín
hiệu phù hợp cho khối trung gian
Cơ cấu trung gian (nam châm điện)
Làm nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đưa đến từ
khối tiếp
thu và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cho rơle
tác động
Cơ cấu chấp hành (hệ thống tiếp điểm)
Làm nhiệm vụ phát tín hiệu cho mạch điều khiển
64 3/11/2021
Rơ le
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp
Trang 65 Công tắc tơ là một loại thiết bị điện dùng để đóng cắt từ xa, tự động hoặc bằng nút ấn các mạch điện lực có phụ tải điện áp đến 500V, dòng điện đến 600A
Công tắc tơ có hai vị trí là đóng và cắt Tần số đóng có thể tới
1500 lần một giờ
+ Hệ thống tiếp điểm chính
+ Hệ thống dập hồ quang
+ Cơ cấu điện từ
+ Hệ thống tiếp điểm phụ
Contactor
Trang 66Yêu cầu khi chọn công tắc tơ
Trang 67 Áp tô mát là thiết bị điện dùng để tự động cắt mạch điện bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp, hồ quang được dập trong không khí
Cấu tạo áp tô mát
- Tiếp điểm: có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và tiếp điểm hồ quang) hoặc ba cấp tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang)
- Cơ cấu truyền động cắt áptômát: truyền động cắt áptômát thường có hai cách: bằng tay và bằng cơ điện (điện từ, động cơ điện)
- Móc bảo vệ sụt áp: (còn gọi là bảo vệ điện áp thấp) cũng thường dùng kiểu điện từ Cuộn dây mắc song song với mạch điện chính
Áp to mát
Trang 68 Khởi động từ là một loại thiết bị điện dùng để điều khiển từ xa việc đóng/cắt, đảo chiều và bảo vệ quá tải (nếu có mắc thêm rơle nhiệt) cho các động cơ ba pha rotor lồng sóc
Khởi động từ khi có một công tắc tơ gọi là khởi động từ đơn, thường dùng
để điều khiển đóng cắt động cơ điện
Khởi động từ có hai công tắc tơ gọi là khởi động từ kép, dùng để khởi động và điều khiển đảo chiều động cơ điện
Muốn khởi động từ bảo vệ được ngắn mạch phải mắc thêm cầu chảy
68 3/11/2021
Khởi động từ
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp
Trang 69 Cơ cấu chấp hành Cơ
Các cơ cấu truyền lực
Trang 70NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 70 3/11/2021
Các dạng chuyển đổi năng lượng
Trang 71 Hệ thống truyền động thủy lực được ứng rụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau, với những dây truyền thiết bị có độ chính xác cao, điều khiển tinh cấp bằng máy tính, công suất lớn
Cơ cấu chấp hành thủy lực
Trang 72NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp 72 3/11/2021
Cơ cấu chấp hành thủy lực
Trang 73Ưu điểm:
Có khả năng truyền động với công suất lớn và áp suất cao
Cơ cấu đơn giản, hoạt động với độ tin cậy cao, đòi hỏi bảo dưỡng chăm sóc ít
Có khả năng điều chỉnh vận tốc làm việc tinh cấp hoặc vô cấp
Kết cấu gọn nhẹ, vị trí các phần tử dẫn và bị dẫn không lệ thuộc với nhau
Giảm kích thước, khối lượng cả hệ thống bằng cách nâng cao áp suất làm việc
Nhờ quán tính nhỏ của máy bơm và động cơ, khả năng chịu nén cao của dầu
mà hệ thống có thể làm việc với tốc độ cao mà không cần tính toán tới yếu tố va đập như hệ thống điện và cơ khí
Khâu ra của hệ thống dễ dàng biến đổi từ chuyển động quay - tịnh tiến, tịnh tiến
- quay
Cơ cấu chấp hành thủy lực
Trang 74Ưu điểm:
Dễ theo dõi quan sát mạch thủy lực với sự hỗ trợ của áp kế
Các phần tử được tiêu chuẩn hóa tạo điều kiện thiết kế chế tạo
Cơ cấu chấp hành thủy lực
NTH-Bộ môn kĩ thuật đo và tin học công nghiệp