Nội dung giáo trình này gồm có 6 chương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Ma trận-định thức; Hệ phương trình tuyến tính; Không gian vecto-Không gian Euclide và hình học giải tích; Trị riêng, vecto riêng, chéo hóa ma trận, dạng toàn phương; Phép tính vi phân hàm một biến và ứng dụng;...
Trang 1Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh
Khoa Khoa Học Cơ Bản
Bộ Môn Toán
GIÁO TRÌNH
Biên soạn: Ngô Hữu Tâm Trương Vĩnh An
(Lưu hành nội bộ - Tháng 9/ 2016)
Trang 2Lời mở đầuGiáo trình “Toán Cao cấp C 1 ” này được biên soạn nhằm phục vụ cho nhucầu về tài liệu học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố
Hồ Chí Minh Nội dung giáo trình này gồm 6 chương:
Chương 1 : Ma trận – Định thức.
Chương 2 : Hệ phương trình tuyến tính.
Chương 3: Không gian vec tơ-Không gian Euclide và hình học giải tích.
Chương 4: Trị riêng, vec tơ riêng, chéo hóa ma trận, dạng toàn phương.
Chương 5: Phép tính vi phân hàm một biến và ứng dụng.
Chương 6: Cấp số, dịng tiền và ứng dụng.
Nội dung môn học như trên là khá phong phú Tuy nhiên, thời lượng dànhcho môn học này chỉ có 3 tín chỉ (45 tiết lên lớp) là hơi ít Do đó, để tiếp thu tốtmôn học, các bạn sinh viên cần đọc kỹ bài học trong giáo trình trước khi đến lớp.Các bạn cần làm bài tập đầy đủ để hiểu rõ nắm vững các khái niệm, nội dung, ýnghĩa các bài toán và suy nghĩ về việc ứng dụng vào đời sống
Trước mỗi chương hay mỗi bài tác giả nêu ra những nội dung, những kiếnthức cơ bản mà sinh viên cần phải đạt được Dựa vào đó mà các bạn sinh viên biếtđược mình sẽ phải học những gì, cần phải hiểu rõ những khái niệm nào, những nộidung nào cần phải nắm vững và những bài toán dạng nào phải làm được Trong mỗichương, tác giả đưa vào khá nhiều ví dụ phù hợp để minh họa làm sáng tỏ các kháiniệm vừa được trình bày đồng thời chỉ ra được rất nhiều ứng dụng vào thực tế Saumỗi chương hay bài học có phần bài tập được chọn lọc phù hợp để sinh viên tựluyện tập nhằm đạt được sự hiểu biết sâu rộng hơn các khái niệm đã đọc qua vàthấy được các ứng dụng rộng rãi của các kiến thức này vào thực tế
Mục tiêu chúng của tôi khi viết giáo trình này:
Dễ đọc, dễ hiểu, có thể tự học với sự hỗ trợ chút ít của giáo viên;
Trang 3 Người đọc có thể nắm vững tất cả kiến thức môn học mà tốn ít thời giannhất Do đó, chúng tôi chọn cách trình bày hình thức đối với các khái niệmkhông phức tạp cho ngắn gọn đỡ mất thời gian; còn đối với các khái niệmphức tạp (chẳng hạn như không gian vectơ) chúng tôi chọn cách trình bàytừ cụ thể, trực quan, trừu tượng dần để bảo đảm bạn đọc hiểu được.
Đọc giáo trình như một hành trình khám phá tri thức và khả năng ứngdụng vào cuộc sống Người đọc cảm thấy thích thú, hạnh phúc, tư duylogic cùng trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo tăng lê rõ rệt
Người đọc biết ứng dụng những gì đã học làm công cụ để học tiếp cácmôn khác và biết ứng dụng vào thực tế
Tuy có rất nhiều cố gắng trong công tác biên soạn , nhưng chắc chắn giáotrình này vẫn còn thiếu sót Chúng tôi xin trân trọng tiếp thu ý kiến đóng góp củacác bạn sinh viên và các đồng nghiệp để giáo trình này ngày càng hoàn chỉnh hơn
Thư góp ý xin gửi về : Ngô Hữu Tâm
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
Khoa Khoa học Cơ bản Bộ môn Toán
Email:tamnh@hcmute.edu.vn
huutamngo@yahoo.com.vn
Trang 4Chương 1
MA TRẬN - ĐỊNH THỨC
Chương này gồm các nội dung sau:
Khái niệm ma trận, một số ma trận đặc biệt;
Các phép toán ma trận, tính chất;
Phép biến đổi sơ cấp hàng, ma trận tương đương hàng;
Ma trận rút gọn bậc thang, hạng ma trận
Khái niệm và cách tính định thức;
Các tính chất định thức;
Hai cách thường sử dụng để tính định thức;
Aùp dụng định thức tìm hạng ma trận
Khái niệm ma trận khả nghịch và ma trận đảo của một ma trậnvuông;
Các tính chất ma trận khả nghịch;
Điều kiện cần và đủ để một ma trận vuông khả nghịch;
Hai cách cơ bản tìm ma trận đảo của một ma trận khả nghịch;
Ứng dụng ma trận đảo để giải phương trình ma trận và hệ phươngtrình tuyến tính
Trang 5§1 MA TRẬN
Trong bài này, bạn sẽ học
- Khái niệm ma trận, một số ma trận đặc biệt;
Các phép toán ma trận, tính chất;
Phép biến đổi sơ cấp hàng, ma trận tương đương hàng;
Ma trận rút gọn bậc thang, hạng ma trận
-1- Ma trận (matrices)
1.1 -Định nghĩa và ký hiệu ( K = là tập số thực hoặc K = là tập số phức)
Một ma trận A cấp mn (cỡ mn, kích thước mn) trênK là một bảng chữ nhật gồm mnphần tử trongK được viết thành m hàng và n cột như sau:
m
n n
a a
a
a a
a
a a
2 22
21
1 12
m
n n
a a
a
a a
a
a a
2 22
21
1 12
11
Trong đó aij Klà phần tử (số hạng) ở vị trí hàng thứ i và cột thứ j của ma trận A Đôikhi ma trận A được ký hiệu vắn tắt là: A = [aij]mxn = ( aij)mxn= A mxn.
Ký hiệuM mxn( K ) là tập hợp tất cả các ma trận cấp mn trên K
Ma trận không (zero matrix ) là ma trận mà tất cả các phần tử đều bằng 0, ký hiệu là 0
mxn(hay 0 nếu không có sự nhầm lẫn): 0 mxn =
0
0 0
0
0 0
n
a
a a
Ma trận hàng (row matrix) là ma trận chỉ có một hàng: A = a11 a12 a1n
Trang 6 Ma trận có số hàng bằng số cột gọi là ma trận vuông (square matrix) Ma trận vuông
có n hàng gọi là ma trận vuông cấp n: A =
n
n n
a a
a
a a
a
a a
2 22
21
1 12
11
= [aij]nxn
Các phần tử a11, a22, …, ann gọi là các phần tử chéo của ma trận vuông A Vết ma trậnvuông A, ký hiệu Tr(A), được định nghĩa như sau: Tr(A) ĐNa11 +a22 +….+ann
Ký hiệuM n( K )là tập hợp tất cả các ma trận vuông cấp n trên K
Ma trận vuông A =[aij]nxngọi là ma trận tam giác trên nếuaij = 0 khi i > j, tức là nó
a
a a
a a
011 1222 21
Ma trận vuông A = [aij]nxn gọi là ma trận tam giác dưới nếu aij = 0 khi j > i, tức là
nó có dạng: A =
a
a a a
22 21
11
0
00
Ma trận vuông D gọi là ma trận chéo nếu D vừa là ma trận tam giác trên vừa là ma
trận tam giác dưới, tức là nó có dạng :
00
00
Ma trận chéo mà tất cả các phần tử chéo đều bằng 1 gọi là ma trận đơn vị, ma trận đơn
vị cấp n ký hiệu là In hay I khi không có sự nhầm lẫn: In =
0
0 1
0
0 0
6
5 4 3
A là ma trận cấp 2 3; a11 3 ,a12 4 , ,a23 9
Trang 7612
37
0
61
0
37
012
00
5'
C là ma trận tam giácdưới
0
0 1 0
0
0 0 3
0
0 0 0
00
0 0 0
010
001
3
I
1.2 - Các phép toán ma trận
1.2.1- Định nghĩa -Ví dụ minh họa
a) Ma trận bằng nhau: Ma trận A = [aij]mxn gọi là bằng ma trận B = [bij]mxn, ký hiệu A = B, nếu a ij b ij i 1 ,m và j 1 ,n.
1
1
t z
y x
3 7
6 2
3 1
7 1
t
z y
t z y x
b)Phép cộng, trừ các ma trận cùng cấp: Cho A = [aij]mxn, , B = [bij]mxn
Tức là khi cộng, trừ hai ma trận cùng cấp chúng ta cộng, trừ các số hạng cùng vị trívới nhau
A = B N aij = bij , i = , m và j = 1 ,n
A + B ĐN [aij + bij]mxn ; A - B ĐN [aij- bij]mxn
Trang 8c)Phép nhân một số với một ma trận: Cho A = [aij]mxn, K
Tức là khi nhân một số với một ma trận chúng ta nhân số đó với tất cả các số của
1 4 2
1 3 6
1 4
1 3
0 7 8
1 4 2
1 3 6
1 17 22
1 4 2
1 3 6
5 1 14
d)Phép nhân hai ma trận có cấp thích hợp:(số cột ma trận trước phải bằng số hàng ma trận sau)
Cho các ma trận A a ik mn, B b kj np
Sơ đồ của phép nhân ma trận như sau:
b b
b
b b
b
b b
b
A
a a
a
a a
a
a a
a
np nj
n
p j
p j
mn m
m
in i
21
1 1
11
2 1
2 1
1 12
A A.A
Trang 92 1
1 0 2
B Tính AB, A2,A3; giải thích vì saokhông tồn tại ma trận BA
1 0
8 1 2 0 6
9 2 8
6 2 2
8 1
8 1
22 9
Vì B có 3 cột và A có 2 hàng nên không tồn tại BA
f)Phép chuyển vị: Ma trận chuyển vị của A = [aij]mxn, ký hiệu A T, là ma trận xácđịnh bởi A T ĐN [ T
1 6 2
86
3
2
9 5
7 3
6 2
0 5 3 2
T
1.2.2- Tính chất của các phép toán về ma trận
Với mọi ma trận A, B, C có cấp thích hợp để thực hiện được các phép toán và vớimọi số , K.
Trang 10 Chú ý Phép nhân ma trận không có tính chất giao hoán.
11
0
2,
223
012,
416
212
C B
102
12
11
02416
21
11
02223
01
1 3
13 39
25 11
102
121211
102
12
453
536
453
53
010
00
14211
102
12
141113
1713
16
1.3 - Phép biến đổi sơ cấp hàng – Hạng của ma trận
1.3.1 - Định nghĩa
Có 3 loại phép biến đổi sơ cấp hàng (elementary rows operations)
Loại 1 Hoán vị hai hàng : hi hj
Loại 2 Nhân một số khác 0 vào một hàng :hi hi, 0
Loại 3 Thay một hàng bởi hàng đó cộng với lần hàng khác
hi +hj hi , ij
Kết hợp loại 2 và loại 3 ta được :hi +hj hi , 0, ij
Trang 111.3.2 -Ma trận tương đương hàng
Nếu từ ma trận A biến đổisơ
311
21
2 1 0
3 1
2 1 0
3 1 1
0
210
31
1
= D
Khi đó, A B, A C, A D, B C,…
1.3.3- Ma trận rút gọn bậc thang
Ma trận Ar = [aij]mxn gọi là ma trận rút gọn bậc thang nếu nó thỏa đồng thời 3 tính
chất sau:
- Các số phía dưới số khác 0 đầu tiên trên mỗi hàng đều bằng 0
- Các số khác 0 đầu tiên trên mỗi hàng xếp theo thứ tự bậc thang từ trên xuốngdưới và từ trái sang phải
- Các hàng zêro nằm phía dưới các hàng khác zêro(hàng zêro là hàng mà tất cả các số hạng đều bằng 0).
0
970
0
1713
0
3 0 0
0
3 4 6
0
7 9 0
5
B là ma trận rút gọn bậc thang
Trang 12970
0
813
9100
813
0
2030
813
10031
213
1
B
1 2 3
1 2
h h
h h
8100
2131
8100
2131
4
5 4
3
4 3
2
3 2
1 1
1
m
m m
m
m A
4
5 4
3
4 3
2
3 2
1
1 4 4
1 3 3 1 2 2 h h
h h
; h h
0
4 2
0
2 1
0
3 2
1
3 4
2 2 3 h h
h h
0
0 0 0
2 1 0
3 2 1
m
r r
sơ đổi Biến hàng cấp thì số hàng khác zêro của A
thang bậc gọn rút trận ma là A
với
A trận ma
Trang 136 0
0
2 1 0
3 2 1
6 m khi 3
2 2
1 1
1 0
1 1 0
1 1
m m
m
m m m m
2 2
1 2
0 0
1 1 0
1 1
m m m m
m
m m m
m
m m
0000
111
1
nên r(A) 1
Khi m 1 thì A r có 3 hàng khác zêro nên r(A) 3
Tính chất
i) r(A) r(A T) Suy ra khi tìm hạng ma trận có thể biến đổi sơ cấp cột
ii) Nếu A B thì r(A) = r(B)
iii)Nếu A = [aij]mxn thì r(A) minm,n
Ví dụ 1.12 Tìm hạng ma trận
9 7
5 2
2 1
2
6 7 2
6 7 2 1
Trang 14 Hai cách thường sử dụng để tính định thức;
Aùp dụng định thức tìm hạng ma trận
-2.1-Định nghĩa - Cách tính
Ký hiệu định thức của ma trận vuông A = [aij]nxn là detA hayA
* Định thức cấp 1: Với A = (a11) thì detA = a11
a a a
a a
ij
j i n
ij
j i n
231
10
2
b)
4 0 3 2
1 1 1 0
2 3 1 0
1 0 2
3
Giải
Trang 1511
1
23
1
10
2
= ( 6 0 1 ) ( 3 4 0 ) 2
b) Khai triển định thức theo cột 1
4 0
3
2
1 1
1
0
2 3
1
0
1 0
111
23
13
+ 0 + 0 + 2
111
231
10
h
-B)Vậy nếu định thức có hai hàng (cột) giống nhau thì định thức bằng 0
Nếu nhân một hàng (cột) của định thức với một số 0 thì định thức tăng lên
Khi thực hiện phép biến đổi sơ cấp loại 3 trên hàng hay cột thì định thức khôngđổi Tức là,
nếu A h ihjh i B thì A =B
(hoặc viết gọn A
j h i
h
B, i j)
Trang 16 Nếu định thức có hai hàng (cột) tỷ lệ thì định thức bằng 0.
Nếu định thức có một hàng(cột) zero thì định thức bằng 0(hàng zêro là hàng mà các số hạng đều bằng 0)
Nếu mỗi số hạng ở một hàng của detA là tổng của hai số thì detA bằng tổng haiđịnh thức: Định thức thứ nhất suy từ A bằng cách thay mỗi số hạng ở hàng nói trênnói trên bởi một trong hai số hạng của nó Định thức thứ hai có đươc bằng cách thaysố hạng còn lại:
Thông thường, khi tính định thức chúng ta làm như sau:
Cách 1 Aùp dụng các tính chất định thức để biến đổi định thức có một hàng hoặc một
cột thật nhiều số 0 rồi khai triển định thức theo hàng hoặc cột đó
Cách 2 Aùp dụng các tính chất định thức để biến đổi định thức về dạng định thức ma
trận tam giác Khi đó, định thức bằng tích các số trên đường chéo
Ví dụ 1.13 Tính các định thức sau
a)
62
2
32
1
31
1
522
221
31
1
c)
3 4 2 1
9 8 5 1
1 4 3 0
4 3 2 1
d)
' ' ' ' 1
' ' 1
' '
1 1
b a b a
ab b a
b a b a
ab b a
Giải
a)
62
2
32
1
31
2 h;h 2h
h
100
110
311
= -1
c)
3 4
2
1
9 8
5
1
1 4
3
0
4 3
2
1
1 3 1
4 h;h h
h
1 1 0 0
5 5 3 0
1 4 3 0
4 3 2 1
4 1 0 0
1 4 3 0
4 3 2 1
4 1 0 0
1 4 3 0
4 3 2 1
= -15.
Trang 17' ' '
'
1
' '
1
' '
1
1
b a b
a
ab b
a
b a b
a
ab b
a
1 3 2 4 1 2
,h h h h h h
0 0
) ' ( '
0 0
) ' ( 0 '
0 1
b b a b b
b b a b b
a a b a
a
ab b
' ( 0 0 0
) ' ( '
0 0
) ' ( 0
' 0 1
a a b b
b b a b b
a a b a
a
ab b
2.3-Aùp dụng định thức để tìm hạng ma trận Cho A = [aij]mxn
i) Từ ma trận A ta chọn ra k hàng và k cột tùy ý, với k hàng và k cột vừa
chọn ra ta lập được một định thức cấp k, định thức này gọi là định thức con cấp k của A.
ii) r (A) = cấp cao nhất của các định thức con khác 0 của A.
Ví dụ 1.14 Aùp dụng định thức tìm hạng ma trận
1241
301
241
01
2
763
141
31
2
723
121
30
2
726
124
30
1241
301
241
01
1
= 6 0
Suy ra, r(A)3.
Trang 18 Các tính chất ma trận khả nghịch;
Điều kiện cần và đủ để một ma trận vuông khả nghịch;
Hai cách cơ bản tìm ma trận đảo của một ma trận khả nghịch;
Ứng dụng ma trận đảo để giải phương trình ma trận và hệ phươngtrình tuyến tính
Khi đó B gọi là ma trận nghịch đảo hay ma trận đảo của A, ký hiệu là A-1
Vậy A khả nghịch khi và chỉ khi tồn tại A-1 và AA-1 = In = A-1A
2 1
2 3
2 3
2
Lưu ý Với A = [aij]nxn, B = [bij]nxn: ABI n khi và chỉ khi BAI n
3.2 Tính chất
Ma trận đảo của ma trận A (nếu có) thì duy nhất và (A-1)-1= A
Nếu A khả nghịch thì AT cũng khả nghịch và
Nếu A = [aij]nxn, B = [bij]nxn, C =[cij]nxn khả nghịch thì tích AB, ABC cũng khảnghịch và
(AB)-1 = B-1A-1 ; (ABC)-1 =C-1 B-1A-1
(AT)-1 = (A-1)T
Trang 193.3 Định lý (điều kiện để một ma trận vuông khả nghịch) Cho A = [aij]nxn Ta có :
A khả nghịch A In
A khả nghịch r(A) = n
A khả nghịch detA 0
bis A không khả nghịch detA = 0
Ví dụ 1.17 Biện luận theo tham số m tính khả nghịch ma trận
1
411
321
1
41
1
32
1
Khi m 7 thì detA 0 nên Akhông khả nghịch
Khi m 7 thì detA 0 nên A khả nghịch
3.4 Cách tìm ma trận đảo và ứng dụng giải phương trình ma trận
Cách 1-Phương pháp Gauss- Jordan
Nếu A khả nghịch thì dãy các phép biến đổi sơ cấp hàng biến A thành In cũng đồng thời biến In thành A-1 Tức là,
Cách 2-Phương pháp định thức
(In A-1)
Trang 20Ví dụ 1.18 Tìm ma trận X thỏa:
12
12
21
2 1 0
0 1 1
1 0
12
12
21
2 1 0
0 1 1
1 0
1432
211
2 2 1 0
0 1 1
1 0
210
011
101
010
001210
011
10
011
001210
110
101
011
001100
110
10
) 1 ( h h
h h h
122
112100
010
001
Suy ra Akhả nghịch và A 1
1 2 2
1 1
231
1 2 2
1 1 2
4 7 6
4 7
2 1
1 0 1 2
2 1
1
37
12
X
Trang 212 1
1 0 1 2
2 1
2 1
1 4 2 2
2 1
1
37
12
0 2
7 3
020
020
13
02
450
45
3.5 Ứng dụng ma trận đảo giải hệ phương trình tuyến tính
Ví dụ 1.20 Cho ma trận
121
21
1
A
a) Chứng minh A khả nghịch và tìm ma tận đảo A 1.
b) Aùp dụng kết quả câu (a) giải các hệ phương trình sau (m là tham số):
32
2
12
3 2
1
3 2
1
3 2
1
x x
x
m x
x x
x x
2
32
12
3 2
1
3 2
1
3 2
1
x x
x
m x
x x
x x
13
4
3 2
1
3 2
3 2
1
x x
x
m x
x
x x
x
(3)
Giải
Trang 22a) detA 1 0
232
121
21
010
00123
2
12
1
21
011
001210
110
21
011
01210
0
11
0
30
1
3 1 3 3 2
3 ) 1 (
h h h h
1
12
0
341100
010
001
1
1 2
0
3 4
x x
32
2
12
3 2
1
3 2
1
3 2
1
x x
x
m x
x x
x x
121
211
x x
x x
1
1 2
0
3 4 1
m
12
42
m x
m x
3 2
1
12
2
32
12
3 2
1
3 2
1
3 2
1
x x
x
m x
x x
x x
321
211
x x
1 2 4
1 0 1
Trang 23m x
x
2
320
3 2
13
4
3 2
1
3 2
3 2
1
x x
x
m x
x
x x
1
1 2
0
3 4 1
x x
x x
121
211
m
34
223
m x
m x
34
223
3 2
1
BÀI TẬP Bài 1.1 Thực hiện các phép toán ma trận.
3
;223
012
;41
0
11
2
C B
4
w z
y x
1 2
Bài 1.3 Cho các ma trận A =
221
31
Trang 24 Tìm ma trận nghịch đảo A-1 bằng
cách sử dụng định thức và áp dụng kết quả đó giải các hệ phương trình sau:
55
34
43
23
z y x
z y x
z y
3
23
2
543
z y x
z y x
m z
y x
Bài 1.6 Tìm ma trận X trong các trường hợp sau:
x
x x b
x
x x
Trang 25Bài 1.9 Chứng minh rằng:
a) Nếu A, B là các ma trận vuông khả nghịch cấp n và AB = BA thì
1 1
Tìm các giá trị m để r(A) = 3.
Bài 1.11 Tìm hạng các ma trậnsau:
7
7 1 1
5
4 3 1
2
1 5 3
71524
4231
10 5
0
7 1 3
5 4 1
4 2
21
132
543
a) Tìm A-1
Trang 26b) Tìm các ma trận X, Y sau cho: AX =
Làm tương tự đối với các ma trận B, C
Bài 1.13 Giải các phương trình sau ( là ẩn)
3
23
2
00
44
6
23
11
0
10
2 1
a) Tìm đa thức bậc hai f(x) =
x
x
2 3
2
1 ( f(x) = det(A-xI)) b) Tính f(A) rồi dựa vào kết quả đó suy ra biểu thức tính A-1theo A.
Bài 1.15 Cho ma trận A =
131
113
a) Tính f(x) = det(A-xI)
b) Tính f(A) rồi dựa vào kết quả đó suy ra biểu thức tính A-1theo A.
Bài 1.16 Cho ma trận A =
b
a thỏa điều kiện ad-bc 0.
a) Tìm đa thức bậc hai f(x) = det(A-xI)
b) Tính f(A) rồi dựa vào kết quả đó suy ra biểu thức tính A-1theo A.
Bài 1.17 Cho ma trận A =
b
d bc
Trang 27b) Ma trận vuông AM n() gọi là trực giao nếu A T AI Chứng minh rằng nếu
AM n() trực giao thì det(A) = 1
Bài 1.20 Cho ma trận AM n(), BM n() và Chứng minh rằng:
a) det( A) = ndet(A)
b) Nếu A khả nghịch và 0 thì ma trận A cũng khả nghịch.
c) Nếu tích AB khả nghịch thì A, B là các ma trận khả nghịch
Bài 1.21 Cho ma trận AM n() Chứng minh rằng có không quá n giá trị khácnhau trong sao cho det(A I) 0
Bài 1.22 Ma trận *
r
A = a ij* mn M n() gọi là ma trậnrút gọn bậc thang tối giản
nếu nó thỏa đồng thời bốn tính chất sau:
(i) Trên các hàng khác zêro (hàng mà có ít nhất một phần tử khác 0), phần tử khác 0 đầu tiên là số 1.
(ii) Trên cột có số 1 nói ở (i), các phần tử còn lại đều bằng 0.
(iii) Nếu phần tử khác 0 đầu tiên của hàng 1, 2, …, k có chỉ số cột là
Trình bày thuật toán áp dụng các phép biến đổi sơ cấp hàng để đưa ma trận
A = [aij]mxnMn() về ma trận rút gọn bậc thang tối giản *
21
10
12
21
4 2 1
3 1 2
2 1
1
Bài 1.24
a) Nếu A, B, C là ba ma trận thỏa AB AC và detA 0 thì BC
b) Nếu A là ma trận vuông thỏa A2 0 thì (I A) 1 I A
Bài 1.25 Một công ty có 3 cửa hàng cùng bán bốn loại sản phẩm SP1, SP2,SP3, SP4
với cùng một mức giá lần lượt là 5 , 7 , 9 , 8 (đơn vị tính là triệu đồng)
Trang 28P là ma trận giá của bốn loại sản phẩm SP1, SP2,SP3, SP4 Giả sử số sản
phẩm mỗi loại bán được trong một ngày tại 3 cửa hàng cho trong bảng sau:
6963
475
2
A Tính và giải thích ý nghĩa ma trận AP
Bài 1.26 Một công ty có m cửa hàng cùng bán n loại sản phẩm SP1, SP2,… , SP n vớicùng một mức giá lần lượt là p , ,1p2 p n (đơn vị tính là triệu đồng)
là ma trận giá của n loại sản phẩm SP1, SP2,… , SP n Giả sử số sản
phẩm mỗi loại bán được trong một ngày tại 3 cửa hàng cho trong bảng sau:
m
n n
a a
a
a a
a
a a
2 22
21
1 12
11
Tính và giải thích ý nghĩa ma trận AP
Trang 29Chương 2
HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG
Chương này gồm các nội dung sau:
Khái niệm hệ phương trình tuyến tính, một số khái niệm liênquan hệ phương trình tuyến tính;
Định lý cấu trúc nghiệm hệ phương trình tuyến tính;
Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Gauss-Jordan;
Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Cramer;
Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp ma trận đảo;
Khái niệm hệ phương trình tuyến tính thuần nhất;
Định lý cấu trúc nghiệm hệ phương trình tuyến tính thuần nhất;
Cách giải hệ phương trình thuần nhất;
Mô hình cân bằng thị trường;
Mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô;
Mô hình IS-LM;
Mô hình Input-Output Leontief
Trang 30§1 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
Trong bài này, bạn sẽ học
- Khái niệm hệ phương trình tuyến tính;
Định lý cấu trúc nghiệm hệ phương trình tuyến tính;
Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp khử Gauss vàthế lùi, phương pháp Gauss-Jordan;
Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Cramer;
Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp ma trận đảo. -
1.1.Định nghĩa hệ phương trình tuyến tính (trong định nghĩa này có thể thay bởi )
Một hệ phương trình tuyến tính trên là hệ thống gồm m phương trình bậc nhất
(n ẩn số) có dạng tổng quát như sau:
1
m1
n 2n 2
22
1
21
n 1n 2
12
1
11
bxa
xa
xa
x
bxa
xa
2 22
21
1 12
m
n n
a a
a
a a
a
a a
a
X x
x x
B b
b b
A X = BTrong đó aij ( gọi là các hệ số) và bi ( gọi là các hệ số tự do) là các số chotrước, các xj là các ẩn cần tìm (trong )
m
n n
a a
a
a a
a
a a
2 22
21
1 12
2
1 gọi là ma trận cột các hệ số tự do
2 1 gọi là ma trận cột các ẩn số
Trang 312 2n 22
21
1 1n 12
11
b:a
a
a .
b: aa
a
b:a
aa
= A B gọi là ma trận hệ số bổ sung của
hệ phương trình tuyến tính (1) hoặc gọi tắt là ma trận bổ sung.
- Nghiệm của hệ (1) là bộ số (c1 , c2, … , cn ) sao cho khi thay xi bởi ci thì tất cảcác phương trình của hệ đều thỏa
- Hai hệ phương trình tuyến tính gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập hợpnghiệm
- Một hệ phương trình tuyến tính gọi là tương thích nếu nó có nghiệm.
3
23
15
12
10
5 4
3
5 4
2
5 4
1
x x
x
x x
x
x x
x
là hệ phương trình tuyến tính gồm 3
phương trình 5 ẩn có ma trận hệ số, ma trận bổ sung, ma trận cột ẩn số, ma trậncột hệ số tự do lần lượt là
0
0
3150
1
0
2100
2:315010
1:21000
x x x x
1
B
Cho x4 , x5 và tính x1,x2,x3 theo x4, x5 thì mọi nghiệm của hệ đều có dạng
) ,
,
,
,
(x1 x2 x3 x4 x5 =( 1 10 2, 2 15 3, 3 3 7,,) , và nghiệmnày gọi là nghiệm tổng quát của hệ Trong cấu trúc nghiệm tổng quát này có haiẩn tự do là x4 , x5 , ,
Một nghiệm (riêng) của hệ là (x1,x2,x3,x4,x5) = (1,2,3,0,0) có được bằng cách cho
1.2 Định lý 2.1 (Định lý Cronecker – Capelli, n là số ẩn số của hệ phương trình)
i) r(A) = r(A) = n khi và chỉ khi hệ phương trình (1) có nghiệm duy nhất.
ii) r(A) = r(A) < n khi và chỉ khi hệ phương trình (1) có vô số nghiệm khi đó có
n-r(A) ẩn số tự do
iii) r(A) < r(A) khi và chỉ khi hệ phương trình (1) vô nghiệm.
iv) r(A) = r(A) khi và chỉ khi hệ phương trình (1) có nghiệm (hệ tương thích)
Trang 32Ví dụ 2.2 Biện luận theo tham số m số nghiệm hệ phương trình sau
x x
x x
x
x x
x
3 2
1
3 2
1
3 2
1
65
4
54
32
43
4:65
4
43
2
32
2 4
h h h h
3:210
4:321
3:210
4:321
m
-Trường hợp m 7: r(A) 2 3 r(A) nên hệ phương trình vô nghiệm
-Trường hợp m 7: r(A) r(A) 2 3 số ẩn nên hệ phương trình có vô sốnghiệm và có 1 ẩn tự do
1.3- Phương pháp Gauss (Gauss – Jordan, phép thế lùi)
Để giải một hệ phương trình tuyến tính, chúng ta biến đổi tương đương hệ phương
trình về dạng đơn giản (tương tự hệ đã cho trong ví dụ 2.1) Mỗi hệ phương trình
tuyến tính tương ứng với ma trận bổ sung của nó và ngược lại Do đó, phép biến đổi tương đương trên hệ phương trình tương ứng phép biến đổi hàng trên ma trận
bổ sung, cụ thể như sau:
Phép biến đổi tương đương trên hệ
phương trình
Phép biến đổi sơ cấp hàng ma trận
bổ sung
Đổi chỗ hai phương trình thứ i và thứ j Hoán vị hàng i và hàng j: h i h j
Nhân số 0 vào hai vế phương trình
Các bước giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Gauss (Gauss– Jordan):
Bước 1 Lập ma trận bổ sung A
Bước 2 A biến đổisơ
hàng
A r , với ma trận A r thỏa 2 tính chất sau:
- Các số phía dưới số khác 0 đầu tiên trên mỗi hàng đều bằng 0.
- Các số khác 0 đầu tiên trên mỗi hàng xếp theo thứ tự bậc thang từ trên xuốngdưới và từ trái sang phải
Trang 33Bước 3 Dựa vào ma trận A r ta suy ra nghiệm của hệ phương trình (phép thế lùi).
Ví dụ 2.3 Giải và biện luận theo tham số m hệ phương trình:
1
z y
mx
z my x
mz y
1:11
1:1
h h mh h
m
m m
m
1:1
10
0:1
10
1:1
m
m m
m
1:)2)(
1(00
0:1
10
1:1
m m
y x
z m y
m x
mz y
x
1)
2)(
1(0
0
0)
1()
1(0
m y
m x
21212
1
00
03
3
12
z y x
z y
z y
00
00
00
1
z y x
z y x
z y x
, (hệ có vô số nghiệm và có 2 ẩn tự do)
Ví dụ 2.4 Giải và biện luận theo tham số m hệ phương trình:
z y x
t z y x
t z y x
765
4
65
43
2
54
32
Giải
Ma trận bổ sung
Trang 346:543
2
5:432
1
1 2 1 3
2 4
h h h h
9630
4:
3210
5:4321
m
2 1 2 2 3
2 ) 1 (;
2
h h h h h
0000
4:3210
3:2101
000
43
2
32
m t
z y x
t z y
t z x
000
43
2
32
m t
z y x
t z y
t z
000
43
2
32
t z y x
t z y
t z x
x
3 2
4
2 3
, (hệ có vô số nghiệm và có 2 ẩn tự do)
Ví dụ 2.5 Giải và biện luận theo tham số m hệ phương trình:
2
2 2
3
1 2
3
1 2
2
m z
y x
t z y x
t z y x
t z y x
2
1
2 : 1 2
3
1
1 : 2 1
3
1
1 : 1 2
1 : 1 1 0 0
1 : 0 0 1 0
3 : 3 0 0 1
t z y
t x
0 0 0 0
1 1
3 3
- Trường hợp m 0: Hệ phương trình vô nghiệm
Trang 351 1
3 3
(hệ phương trình có vô số nghiệm và có 1 ẩn tự do)
2.4- Phương pháp Cramer (hệ có n phương trình, n ẩn số)
n2
1
n1
n 2n 2
22
1
21
n 1n 2
12
1
11
bxa
2 22
21
1 12
n
n n
a a
a
a a
a
a a
a
X x
x x
AX = B
Đặt D = detA =A , Di = detAi =Ai ; i = 1, 2, , n, với Ai có từ A bằng thay cột
thứ i của A bởi một cột vếà phải B =
b
b b
Định lý 2.2 (Định lý Cramer)
i) D = detA 0 khi và chỉ khi hệ phương trình (2) có nghiệm duy nhất Khi đó nghiệm của hệ (2) được tính theo công thức Cramer:
* Chú ý Khi D = detA 0 thì HPT (2) còn được gọi là hệ Cramer.
Ví dụ 2.6 Giải và biện luận theo tham số m hệ phương trình:
y x
z my x
m z
Trang 36m
1
11
m
m
1
11
m m
1
1
11
121
m
m D
D z
m D
D y
m
m D
D x
z y x
- Trường hợp m 2: D 0 ,D x 9 0 nên hệ phương trình vô nghiệm
1
z y x
z y x
z y
m
m z m y m
m x
m 2: Hệ phương trình vô nghiệm
Trang 37 m 1: Hệ phương trình có vô số nghiệm
n2
1
n1
n 2n 2
22
1
21
n 1n 2
12
1
11
bxa
2 22
21
1 12
n
n n
a a
a
a a
a
a a
a
X x
x x
n
n n
a a
a
a a
a
a a
2 22
21
1 12
11
khả nghịch.Khi đó
A X = B A-1 A X = A-1 B X A 1B
Để giải hệ phương trình (2) (tức là cần tìm ma trận ẩn số X), ta tìm ma trận nghịch
đảo A-1, sau đó lấy A-1 nhân với ma trận B sẽ được kết quả
Minh họa cho phương pháp này, bạn đọc xem lại ví dụ 1.20 trang 18
Ví dụ 2.7 Giải các hệ phương trình sau:
x x
x
x x
x
x
x x
x
x
m x
x x
x
4 3
2
1
4 3
2
1
4 3
2
1
4 3
2
1
33
02
33
12
3
02
33
02
3
02
4 3
2 1
4 3
2 1
4 3
2 1
4 3
2 1
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
Giải
a) Hệ phương trình tương đương với
B X
A
m
m
x x x x
3 3 1
2 3 3 1
1 2 3 1
1 1 2 1
4 3 2 1
Trang 380010
0001
133
1
233
1
123
1
112
1010
1221
4533
1000
0100
0010
0001
1 0 1 0
1 2 2 1
4 5 3 3
B A
1 0 1 0
1 2 2 1
4 5 3 3
m
1 2 3
Vậy nghiệm hệ phương trình là (x1,x2,x3,x4)(3m,2,m1,m)
b) Hệ phương trình tương đương với
0 4 3 2 1
0 0 0 0
1 3 3 1
2 3 3 1
1 2 3 1
1 1 2 1
x x x x
Trang 39§2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
THUẦN NHẤT
2.1 Định nghĩa
Hệ phương trình tuyến tính có ma trận hệ số tự do bằng 0 (vế phải bằng 0) gọi là
hệ phương trình tuyến tính thuần nhất Tức là nó nó có dạng
0
2 2 1
1
2 2
22
1
21
1 2
12
1
11
n mn m
m
n n
n n
x a x
a
x
a
x a x
a
x
a
x a x
00
2 1
2 22
21
1 22
x x
A
a a
a
a a
a
a a
a
n mn m
m
n
n
AX = 0
Rõ ràng (x1,x2, ,x n) ( 0 , 0 , , 0 )là một nghiệm hệ (3), nghiệm này không cần
giải cũng có được nên gọi là nghiệm tầm thường.
Nghiệm hệ phương trình (3) mà các ẩn không đồng thời bằng 0 (nếu có) gọi
là nghiệm không tầm thường.
3
02
33
02
3
02
4 3
2 1
4 3
2 1
4 3
2 1
4 3
2 1
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất chỉcó nghiệm tầm thường (x1,x2,x3,x4) ( 0 , 0 , 0 , 0 ) (xem lại ví dụ 2.7.b)
3
03
15
02
10
5 4
3
5 4
2
5 4
1
x x
x
x x
x
x x
x
là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
Cho x4 , x5 ta được nghiệm tổng quát
37
315
102
x x x x
Trang 40Mọi giá trị , không đồng thời bằng 0 thì nghiệm
) , , , , (x1 x2 x3 x4 x5 ( 10 , 15 , 3 1, , 0 ) ( 2 , 3 , 7 , 0 1, ) ( 0 , 0 , 0 , 0 , 0 )
là tất cả các nghiệm không tầm thường của hệ
Tập(10,15,31,,0),(2,3,7,01,) gọi là hệ nghiệm cơ bản của hệ
Lưu ý Đối với hệ phương trình tuyến tính thuần nhất thì ma trận bổ sung A A0
và vế phải cũng luôn bằng 0 khi biến đổi sơ cấp hàng nên để cho gọn, khi giải hệnày, chúng ta chỉ lập và biến đổi sơ cấp ma trận A
2.2 Định lý 2.3 ù (n là số ẩn số)
i) Hệ phương trình thuần nhất (3) chỉ có nghiệm tầm thường (no duy nhất)
) 0 , , 0 , 0 ( ) , ,
,
(x1 x2 x n khi và chỉ khi r(A) n
ii) Hệ phương trình thuần nhất (3) có nghiệm không tầm thường (có vô số nghiệm)khi và chỉ khi r(A) n
Khi m = n thì A là ma trận vuông cấp n, ta có:
i') Hệ phương trình thuần nhất (3) chỉ có nghiệm tầm thường (no duy nhất)
) 0 , , 0 , 0 ( ) , ,
,
(x1 x2 x n khi và chỉ khi detA 0
ii') Hệ phương trình thuần nhất (3) có nghiệm không tầm thường (có vô số nghiệm)khi và chỉ khi detA 0
Ví dụ 2.9 Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Đề-các vuông góc, cho ba đường thẳng
2 2 2
1 1 1
c b a
c b a
c b
a A
Chứng minh rằng nếu (D1), (D2), (D3) đồng quy thì r(A) 2
3 3
3
2 2
2
1 1
1
c y b x a
c y b x a
c y b x a
o o
o o
o o
Xét hệ phương trình tuyến tính thuần nhất