1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK

94 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk; Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk; Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk; Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

NGUYỄN VIỆT HỒNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

ĐẮK LẮK, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

NGUYỄN VIỆT HỒNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 8 62 01 15

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Nga

ĐẮK LẮK, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan các nội dung nghiên cứu, số liệu sử dụng trong luận văn

là trung thực Ngoài ra Tôi có kế thừa, có chọn lọc một số nhận xét, đánh giácủa các tác giả khác có trích dẫn nguồn gốc, nếu phát hiện bất kỳ gian lận nàoTôi xin chịu trách nhiệm

Người cam đoan

Nguyễn Việt Hồng

I

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nổ lực cố gắng và đã nhận được

sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Đỗ Thị Nga, cô giáo đã tậntình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ Tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, lãnh đạo cơquan nơi Tôi công tác, các thầy cô giáo,các phòng ban liên quan của huyện CưM’gar và bạn bè đã động viên, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập vàhoàn thành luận văn

Đắk Lắk, tháng 12 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Việt Hồng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

3.1 Mục tiêu tổng quát 2

3.2 Mục tiêu cụ thể 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Nội dung nghiên cứu 2

4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4.3 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Những đóng góp của luận văn 3

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đất nông nghiệp 5

1.1.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp 7

1.1.3 Các xu hướng chính trong sử dụng đất nông nghiệp 9

1.1.4 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp 10

1.1.5 Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế sử dụng đất 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

III

Trang 6

1.2.1 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của thế giới 17

1.2.2 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 18

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Cư M’gar 22

1.3 Các nghiên cứu có liên quan 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 41

2.2.3 Phương pháp phân tích 43

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Cư M’gar 47

3.1.1 Quy mô, diễn biến sử dụng đất 47

3.1.2 Cơ cấu sử dụng đất 48

3.1.3 Năng suất, sản lượng các loại cây trồng của huyện 49

3.1.4 Sử dụng đất ở các nông hộ huyện Cư M’gar 51

3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp huyện Cư M’gar 53

3.2.1 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp 53

3.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar 57

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar 64

3.3.1 Quan điểm và định hướng nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp 64

3.3.2 Căn cứ đề xuất giải pháp 65

3.3.3 Giải pháp 66

Trang 7

KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC 77

V

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.2 Thực trạng đất đai của huyện cư M’gar phân theo loại hình sử dụng 28

Bảng 2.3 Phân loại các loại đất trên địa bàn huyện Cư M’gar 29

Bảng 2.4: Thống kế số lượng hộ phỏng vấn tại các xã nghiên cứu 44

Bảng 3.1: Quy mô và diễn biến sử dụng đất nông nghiệp của huyện Cư M'gar 48

Bảng 3.2: Diễn biến sử dụng đất trồng cây hàng năm 49

Bảng 3.3: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây lâu năm của huyện Cư M’gar 50

Bảng 3.4: Năng suất, sản lượng các cây trồng của huyện Cư M’gar 51

Bảng 3.5 Quy mô đất sản xuất nông nghiệp của hộ 52

Bảng 3.6: Bố trí cây trồng ở các nông hộ 53

Bảng 3.7: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng theo loại hình sử dụng đất 54

Bảng 3.8: Chi phí sản xuất theo loại hình sử dụng đất 55

Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất theo loại hình 56

Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn theo loại hình sử dụng đất 56

Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế sử dụng lao động theo loại hình sử dụng đất 57

Bảng 3.12: Trình độ văn hóa của chủ hộ theo thành phần dân tộc 58

Bảng 3.13: Trình độ văn hóa của chủ hộ theo loại hình sử dụng đất 58

Bảng 3.14: Tiếp cận dịch vụ tín dụng của các nông hộ 61

Bảng 3.15: Đánh giá của nông hộ về dịch vụ tín dụng ngân hàng 62

VII

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1.1: Giá trị sản phẩm nông nghiệp bình quân 1 ha đất canh tác 18

Biểu đồ 1.2: Biến động quỹ đất nông nghiệp của Việt Nam 19

Biểu đồ 1.3: Giá trị sản xuất bình quân 1 ha đất trồng trọt của Việt Nam 21

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu diện đât đai của huyện Cư M’gar năm 2018 29

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện Cư M’gar năm 2018 33

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện Cư M’gar 49

Biểu đồ 3.2: Tiếp cận dịch vụ khuyến nông ở các nông hộ 59

Biểu đồ 3.3: Nhu cầu thông tin thị trường và nguồn tiếp cận 62

Biểu đồ 3.4: Thời điểm và nơi bán sản phẩm 63

Biểu đồ 3.5: Khó khăn trong sử dụng đất nông nghiệp ở các nông hộ 66

Biểu đồ 3.6: Tình hình mua vật tư phân bón của nông dân 67

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề của mọi quá trình sản xuất Trongnông nghiệp, đất đai không chỉ tham gia với tư cách là một nhân tố mà còn lànhân tố tích cực của sản xuất, là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thếđược Đất nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng và là nguồn tài nguyênkhan hiếm Sức ép về gia tăng dân số làm cho đất đai, đặc biệt là đất nôngnghiệp ngày càng bị cạn kiệt Trong khi đó, nhu cầu về sản phẩm nông nghiệpngày càng tăng Việc sử dụng đất nông nghiệp một cách hợp lý và có hiệu quả làyêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, nhằm tạo ra khối lượng sản phẩmhàng hóa đáp ứng nhu cầu xã hội, thị trường và nâng cao thu nhập cho người sảnxuất

Cư M’gar có tổng diện tích đất tự nhiên là 82.450,14 ha, trong đó nhómđất nông nghiệp có diện tích 72.312,07 ha (chiếm 87,70% tổng diện tích đất tựnhiên của huyện); trong đó đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 62.103,38 ha

và đất lâm nghiệp có diện tích 7.979,18ha Đất sản xuất nông nghiệp được phân

bổ cho từng loại cây trồng cụ thể như: đất trồng cây lâu năm có diện tích50.097,38 ha, đất trồng cây hàng năm khác có diện tích 9.281,55 ha, đất trồnglúa có diện tích 2.724,45 ha Huyện có tiềm năng và lợi thế trong phát triển cácloại cây trồng hàng hóa có giá trị kinh tế cao như cà phê, hồ tiêu, cây dược liệu.Năm 2018, giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện đạt 4.750 tỷ (chiếm 47,69%tổng giá trị sản xuất của toàn huyện), giá trị sản xuất bình quân 1 ha đất nôngnghiệp đạt 63 triệu đồng (cao hơn mức trung bình của tỉnh Đắk Lắk)

Tuy vậy, thực tiễn sử dụng đất nông nghiệp của huyện còn tồn tại nhữnghạn chế: quy mô sản xuất chưa tập trung, chưa hình thành các vùng chuyên canh,hiệu quả sử dụng đất thiếu bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng

Xuất phát từ lý do trên, việc đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả kinh tế sử

dụng đất nông nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả

1

Trang 12

kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk là

hết sức cần thiết

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cư M'gar, tỉnhĐắk Lắk như thế nào?

- Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cư M'gar,tỉnh Đắk Lắk ra sao?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệptrên địa bàn huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk?

- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trênđịa bàn huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk?

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên địabàn huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đểnâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk;

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nôngnghiệp ở địa bàn nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar, tỉnhĐắk Lắk;

Trang 13

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar,tỉnh Đắk Lắk;

- Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nôngnghiệp ở địa bàn nghiên cứu

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệuquả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk Đốitượng khảo sát là các chủ thể sử dụng đất trên địa bàn huyện Do giới hạn vềnguồn lực và thời gian nghiên cứu nên đề tài tập trung khảo sát các hộ nông dân

sử dụng đất nông nghiệp có diện tích từ 0,5 ha trở lên tại xã Ea H’đing, xã EaTul và và xã Quảng Hiệp trên địa bàn huyện Cư M’gar

5 Những đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận, luận văn góp phần cung cấp cơ sở lý thuyết về hiệu quảkinh tế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm khái niệm, đặc điểm và vai trò của đấtnông nghiệp; các nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp; xu hướng sử dụng đấtnông nghiệp; hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởngđến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

- Về thực tiễn, luận văn góp phần đánh giá đầy đủ bức tranh sử dụng đấtnông nghiệp; hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar; cácyếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp Trên cơ sởnghiên cứu thực trạng luận văn đã đề xuất các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu

3

Trang 14

quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu Kết quả nghiên cứu

có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan ở huyện Cư M’gar(UBND huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên

và Môi trường) để xây dựng biện pháp chính sách sử dụng đất nông nghiệp hợp

lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần thực hiện đề án tái cơ cấu nôngnghiệp trên địa bàn huyện

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 5 phần chính:

- MỞ ĐẦU

- Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

- Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đất nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất là một trong những nguồn tài nguyên tự nhiên quan trọng nhất, là cơ

sở cho sản xuất nông lâm nghiệp Từ khi có loài người xuất hiện thì đất đã nuôisống con người Đất là một vật thể thiên nhiên được hình thành do tác động tổnghợp gồm 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình, tuổi địa phương (Lê ThanhBồn, 2006)

Theo quan điểm Kinh tế học thì đất đai không chỉ bao gồm mặt đất cònbao gồm tài nguyên dưới đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và dưới đấtkhông do lao động và con người làm ra, tức là bao gồm nước mặt đất và nướcngầm, thổ nhưỡng, thực vật và động vật (Hồ Thị Lam Trà, 2006)

Đất nông nghiệp, theo quy định của Luật Đất đai (Quốc hội, 2013) baogồm đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm; đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ,rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác

1.1.1.2 Đặc điểm của đất nông nghiệp

Về phương diện kinh tế, đất nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế Đặc biệt vì không

giống như các tư liệu sản xuất khác ở chỗ nếu sử dụng hợp lý thì chất lượng của

đất tăng lên Đặc điểm này có được là do đất đai có độ phì nhiêu (Đinh Phi Hổ,

2003) Trong nông nghiệp, đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu laođộng Đất đai là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ sản xuất tácđộng vào đất làm cho đất thay hình đổi dạng như cày, bừa, đập đất… quá trình

đó làm tăng chất lượng của đất đai, tạo điều kiện thuận lợi để tăng năng suất câytrồng Đất đai là tư liệu lao động, khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác

5

Trang 16

động lên đất, thông qua các thuộc tính lý học, hoá học, sinh học… để tác độnglên cây trồng Sự kết hợp của đối tượng lao động và tư liệu lao động đã làm chođất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp(Vũ Đình Thắng, 2006).

- Diện tích của đất đai bị hạn chế do giới hạn trong từng nông trại, từngvùng và phạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia Sự có hạn về diện tích đất cho sảnxuất nông nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn bởi khai hoang, tăng vụ trongtừng điều kiện cụ thể Đặc điểm này ảnh hưởng tới việc mở rộng quy mô của sảnxuất nông nghiệp Quỹ đất đai dùng vào sản xuất nông nghiệp là có hạn và ngàycàng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của việc đô thị hoá,công nghiệp hoá và xây dựng nhà ở để đáp ứng với dân số ngày càng tăng Tuynhiên, mặc dù bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất của đất đai làkhông giới hạn, nghĩa là mỗi đơn vị diện tích đất đai, nhờ tăng cường đầu tư vốn,sức lao động, đưa khoa học và công nghệ mới vào sản xuất mà sản phẩm đem lạingày càng nhiều hơn (Vũ Đình Thắng, 2006) Đây là con đường kinh doanh chủyếu của nông nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu tăng lên về nông sản phẩm cungcấp cho xã hội

- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng,các miền Trong khi các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển được từ vị trí nàysang vị trí khác, từ nơi không thuận lợi sang nơi thuận lợi hơn, thì đối với đấtđai, chúng ta không thể làm thế được Điều này là do mỗi vùng đất luôn gắn liềnvới các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn nước…), điều kiện kinh

tế xã hội (dân số, lao động, giao thông, thị trường…) Do vậy, cần phải bố trí sảnxuất nông nghiệp phù hợp với hệ sinh thái từng vùng và phát huy lợi thế so sánhcủa nó (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung, 1997)

1.1.1.3 Vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

Đất đai là tài sản quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu vừa là đối tượngcủa sản xuất của nông nghiệp Xã hội càng phát triển, nhu cầu sử dụng đất vànhu cầu về đáp ứng nông sản phẩm càng cao thì đất đai càng trở nên quý giá Đất

Trang 17

đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Đất đaitham gia vào tất cả mọi quá trình sản xuất của xã hội

Trong nông nghiệp, đất đai tham gia với tư cách là yếu tố tích cực của sảnxuất, là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Con người dùng đấtđai để trồng cấy và chăn nuôi Không có đất đai thì không thể có sản xuất nôngnghiệp Vì thế, số lượng và chất lượng đất đai quy định lợi thế so sánh cũng như

cơ cấu sản xuất của mỗi vùng Hướng sử dụng đất quy định hướng sử dụng các

tư liệu sản xuất khác Chính vì vậy, cần sử dụng đầy đủ và hợp lý để vừa làmtăng năng suất đất đai, vừa giữ gìn và bảo vệ đất

Đối với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồncung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Do đó, đất ảnh hưởng rất quan trọng tớinăng suất, chất lượng sản phẩm và tuổi thọ của cây trồng Việc quản lý và sửdụng tốt đất đai sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xãhội

1.1.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

1.1.2.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Luật đất đai 2013 nêu rõ nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp cần i) Đúngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; ii) Tiết kiệm, cóhiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng củangười sử dụng đất xung quanh Trong giai đoạn hiện nay, việc sử dụng đất nôngnghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở bảo đảm antoàn lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

và nông sản cho xuất khẩu Do đó, việc sử dụng đất nông nghiệp cần bảo đảmcác nguyên tắc sau:

* Đất nông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý

Sử dụng đầy đủ và hợp lý đất đai có nghĩa là toàn bộ diện tích được sửdụng hết vào sản xuất và việc bố trí cây trồng, vật nuôi phải trên cơ sở phù hợpvới đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây

7

Trang 18

trồng, vật nuôi, đồng thời giữ gìn và bảo vệ độ phì của đất.

Việc thực hiện nguyên tắc này là cần thiết vì: quỹ đất nông nghiệp có hạn

về diện tích, trong khi đó nhu cầu về nông sản ngày càng tăng Để đáp ứng nhucầu về nông sản phẩm phục vụ xã hội và nâng cao độ phì cho đất thì bên cạnhviệc sử dụng tiết kiệm đất đai, cần phải cải tạo, bồi dưỡng đất và có chế độ canhtác thích hợp (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung, 1997)

* Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao

Đây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất về sử dụng đất đai Muốn biết hiệuquả sử dụng đất đai, cần phải tính toán hàng loạt các chỉ tiêu: năng suất câytrồng, chi phí đầu tư, giá trị sản phẩm… Để nâng cao năng suất đất đai cần phảiđẩy mạnh thâm canh bằng cách áp dụng một cách đồng bộ hệ thống các biệnpháp kỹ thuật trong sản xuất (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung, 1997)

* Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững

Sự bền vững trong sử dụng đất đai có nghĩa là cả về số lượng và chấtlượng đất đai phải được bảo tồn không những đáp ứng được mục đích trước mắtcủa thế hệ hiện tại mà phải đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng của các thế

hệ mai sau Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường

vì vậy quá trình sử dụng đất phải bảo đảm hài hoà các phương thức sử dụng đất,gắn liền với bảo vệ môi trường vì lợi ích trước mắt kết hợp với lợi ích lâu dài(Đào Đức Mẫn, 2014)

1.1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu câytrồng, vật nuôi hợp lý là một trong những vấn đề bức thiết hiện nay của hầu hếtcác nước trên thế giới Thâm canh là một biện pháp sử dụng đất nông nghiệptheo chiều sâu tác động đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trước mắt

và lâu dài Bên cạnh đó, việc lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địaphương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu củathị trường cũng là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụngđất

Trang 19

So sánh với 10 nước khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên củaViệt Nam xếp hàng thứ tư, nhưng dân số lại xếp hàng thư 2 nên bình quân diệntích đất tự nhiên trên đầu người của Việt Nam thấp, đứng vị trí thứ 9 trong khuvực Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xãhội về nông sản phẩm đang trở thành một trong những mối quan tâm lớn nhấtcủa người quản lý và sử dụng đất (Đào Đức Mẫn, 2014).

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp có thể xem xét ởcác khía cạnh:

Một là, quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tốđầu vào kinh tế Vì thế, nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệptrước tiên được thể hiện bằng kết quả thu được trên một đơn vị đầu vào (đất đai,vốn đầu tư, lao động)

Hai là, nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâmđến những tác động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội như: giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí trong nông thôn

Ba là, nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâmđến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi trường xung quanh

1.1.3 Các xu hướng chính trong sử dụng đất nông nghiệp

* Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng thâm canh

Thâm canh là phương thức sản xuất tiên tiến nhằm tăng sản phẩm nôngnghiệp bằng cách nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của đất đai, thông qua việc đầu

tư thêm vốn và kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp Lịch sử phát triển củasản xuất nông nghiệp trong nhiều thế kỷ, phương thức quảng canh tái sản xuất

mở rộng đã chiếm ưu thế Với sự phát triển của sản xuất xã hội, nhu cầu đòi hỏi

về lượng nông sản ngày càng lớn, nhưng khả năng mở rộng diện tích bị hạn chế,con người phải dựa vào khai thác chiều sâu của đất đai, bằng cách đưa tiến bộ kỹthuật vào sản xuất, trước hết là giống tốt, tiếp đó là việc giải quyết phân bón vàvấn đề thuỷ lợi Thâm canh trong sản xuất nông nghiệp đã trở thành khuynhhướng chung có tính quy luật, gắn liền hữu cơ với sự phát triển của lực lượng

9

Trang 20

sản xuất và tiến bộ khoa học - kỹ thuật (Vũ Đình Thắng, 2006)

* Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng kết hợp giữa đa dạng hoá, chuyên môn hoá trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng vùng.

Chuyên môn hoá là hình thức trồng hoặc nuôi một hoặc vài cây, con vớiquy mô lớn, trên cơ sở phát huy những lợi thế về điều kiện tự nhiên, khoa học kỹthuật, lao động… Đa dạng hoá là hình thức sản xuất kết hợp nhiều cây, con vớiquy mô lớn Thực tế cho thấy khi mức sống còn thấp, với phương thức canh táctruyền thống thì vấn đề sử dụng đất nông nghiệp chỉ là đáp ứng nhu cầu tiêudùng tự cung, tự cấp Xã hội phát triển, đời sống con người được cải thiện, vấn

đề sử dụng đất cũng phải toàn diện và triệt để nhằm tạo ra khối lượng sản phẩmlớn, đa dạng phục vụ nhu cầu của con người Việc kết hợp giữa chuyên môn hoá

và đa dạng hoá là hình thức phát triển sản xuất hiệu quả nhất trên một đơn vịdiện tích

* Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái

Tất cả các dạng, hình thức sản xuất nông nghiệp đều liên quan đến sự biếnđổi của một hệ sinh thái Chính vì vậy, mong muốn quá trình sản xuất vẫn giữnguyên tình trạng nguyên thuỷ của tự nhiên là không thực tế Vấn đề đặt ra làquá trình khai thác, sử dụng đất đai như thế nào để đạt được sự cân bằng giữa lợiích mang lại từ việc khai thác, sử dụng đất đai và lợi ích từ việc gìn giữ môitrường sinh thái (Đinh Phi Hổ (2003) Nhiều nước đang phát triển trên thế giới

đã và đang định hướng lại sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là quá trình sử dụngđất, nhấn mạnh tới việc hướng tới môi trường sinh thái Đây cũng chính là mongmuốn của mọi xã hội đối với việc gìn giữ môi trường tự nhiên, đồng thời đócũng là lợi ích dài hạn của sản xuất nông nghiệp vì sản xuất lệ thuộc vào độ màu

mỡ của đất đai, chất lượng nguồn nước và khí hậu

1.1.4 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

1.1.4.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả

Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát

Trang 21

triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng cácnguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất, kinh

doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất Hay hiệu quả sản

xuất, kinh doanh là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vịkết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chấttrong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội

Từ khái niệm trên có thể hiểu bản chất của phạm trù hiệu quả sử dụng đất

là với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vậtchất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội (Đào Đức Mẫn, 2014)

Hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện qua 3 khía cạnh:Hiệu qủa kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Hiệu quả kinh tế (HQKT) là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả

hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật

và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nôngnghiệp Việc sử dụng nguồn lực phải đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổthì khi đó sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013b)

Hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinhdoanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý,trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào…đồng thời nó yêu cầu doanh nghiệp phảiphát triển theo chiều sâu Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sựtăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêukinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Sự phát triển tất yếu đòi hỏi doanhnghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản của mỗidoanh nghiệp (Đinh Phi Hổ, 2003)

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội (HQXH) là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sảnxuất nhằm đạt được những mục tiêu xã hội nhất định Nếu đứng trên phạm vitoàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là

11

Trang 22

chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đối với việc giải quyếtnhững yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Bởi vậy hailoại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc phát triển của nền kinh tế xãhội ở các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, trình độ lao động, mứcsống bình quân (Vũ Thị Bình và cộng sự, 2005).

* Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường (HQMT) là môi trường được sản sinh do tác độngcủa hóa học, sinh học, vật lý, Chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môitrường của các loại vật chất trong môi trường HQMT phân theo nguyên nhângây nên gồm: Hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường, hiệu quảsinh vật môi trường:

- Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinhthái do phát sinh biến hóa của các loại yếu tố môi trường dẫn đến

- Hiệu quả hóa học môi trường là HQMT do các phản ứng hóa học gữacác vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến

- Hiệu quả vật lý môi trường là HQMT do tác động vật lý dẫn đến

Sản xuất trồng trọt hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba loạihiệu quả, trong đó HQKT là trọng tâm, không có HQKT không có điều kiệnnguồn lực để thực thi HQXH và môi trường, ngược lại, không có HQXH và môitrường HQKT sẽ không vững chắc (Trần Thị Thu Hà, 2002)

1.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quảđạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra làphần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần

so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp được xác định trên cơ sở: i) Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo

Trang 23

ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

ii) Giá trị gia tăng là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, làgiá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó Trong đó, chiphí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền màchủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quátrình sản xuất

iii) Thu nhập hỗn hợp là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi trừ đithuế và khấu hao

- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng chi phí trung gian, bao gồm giá trịsản xuất/chi phí trung gian, giá trị gia tăng/chi phí trung gian và thu nhập hỗnhợp/chi phí trung gian, đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả

sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động quy đổi, bao gồm giá trịsản xuất/ngày công lao động, giá trị gia tăng/ngày công lao động và thu nhậphỗn hợp/ngày công lao động Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao độngsống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chiphí cơ hội của công lao động

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp

Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác địnhbằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp

Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả xã hội gồm: đảm bảo an toàn lươngthực, gia tăng lợi ích của người nông dân; thu hút nhiều lao động, giải quyếtcông ăn việc làm cho nông dân; góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật ; tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuấtkhẩu (Đào Đức Mẫn, 2014)

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp.

Việc xác định hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp là rấtphức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong một

13

Trang 24

thời gian dài (Hội Khoa học Đất, 2000).

Phạm vi nghiên cứu của đề tài này, việc xem xét hiệu quả môi trườngtrong sử dụng đất nông nghiệp chỉ dừng lại ở việc đánh giá mức độ giảm xóimòn, khả năng cải tạo đất của các loai cây trồng và các loại hình sử dụng đất;mức độ sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ở các hộ sử dụng đất nôngnghiệp

1.1.5 Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế sử dụng đất

1.1.5.1 Các yếu tố tự nhiên

Môi trường tự nhiên của lãnh thổ (đất đai, khí hậu, địa hình, vị trí địalý…) là tiền đề cơ bản và có ảnh hưởng rất lớn tới việc lựa chọn hệ thống câytrồng, cũng như quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Mỗi loại câytrồng chỉ có thể sống và phát triển trong những hoàn cảnh tự nhiên nhất định

* Đất trồng: Đất trồng là nơi để cây trồng sinh trưởng và cung cấp chấtdinh dưỡng cho cây Vì vậy, độ phì và đặc tính lý hoá của đất trồng đều có ảnhhưởng lớn tới kết quả và hiệu quả sử dụng đất Đất tốt hay xấu đóng vai trò

quyết định đến năng suất và chủng loại cây trồng “Đất nào cây ấy”, nghĩa là

mỗi loại cây trồng chỉ thích hợp với từng loại đất nhất định Đất tốt (đất tơi xốp,nhiều mùn, thoáng khí, tầng canh tác dầy và có những đặc tính vật lý, hoá họcphù hợp) thì sẽ cho năng suất cao, đất trồng đa dạng cũng cho sản phẩm đa dạng

và ngược lại Mặt khác, quỹ đất trồng nhiều hay ít còn ảnh hưởng tới phươnghướng sản xuất và hình thức canh tác

* Nước và khí hậu: Nước và khí hậu là yếu tố tác động rất mạnh mẽ,quyết định việc xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ sản xuất; đồng thời ảnh hưởngtới khả năng thực hiện các biện pháp gối vụ, xen canh, tăng vụ Điều kiện thờitiết còn có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy sự phát sinh lan tràn của các loại sâubệnh đối với cây trồng, làm ảnh hưởng tới năng suất cây trồng

* Địa hình: Địa hình khác nhau ảnh hưởng tới phương thức canh tác, tạonhững thuận lợi hay gây khó khăn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp Địahình dốc ở những vùng đồi núi gây khó khăn cho việc làm đất (nhất là sử dụng

Trang 25

máy móc), đất nhanh bị rửa trôi, bạc màu, không giữ được nước, công tác thuỷlợi khó khăn, gây trở ngại cho sản xuất.

1.1.5.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội

* Năng lực và tập quán sản xuất của các chủ thể sử dụng đất

Đây là nhân tố quyết định đến vấn đề tổ chức và hiệu quả sử dụng đất Ởnước ta hiện nay, sử dụng đất nông nghiệp phần lớn được thực hiện ở các hộnông dân Năng lực của hộ nông dân được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật vào sản xuất;

- Trình độ tổ chức quản lý;

- Khả năng ứng xử trước các thông tin về thị trường và môi trường sảnxuất kinh doanh để ra các quyết định trong sản xuất – kinh doanh;

- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất;

- Kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất

Trình độ dân trí thấp, trình độ tổ chức quản lý và trình độ canh tác lạc hậulàm hạn chế khả năng sản xuất và nắm bắt thông tin thị trường Bên cạnh đó, đờisống kinh tế nghèo, thiếu các nguồn lực phục vụ sản xuất cũng là nguyên nhân

cơ bản khiến các hộ không chủ động trong việc ra quyết định đầu tư

Như vậy, muốn nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, Nhànước và địa phương cần quan tâm tới việc nâng cao trình độ và năng lực cho cácchủ thể sử dụng đất thông qua các chính sách phù hợp

* Sự phát triển của các ngành sản xuất hỗ trợ

Các ngành sản xuất hỗ trợ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp là côngnghiệp chế biến, dịch vụ cung cấp vật tư, phân bón, dịch vụ tín dụng, dịch vụ thumua nông sản… Đối với các vùng chuyên môn hoá sản xuất, đặc biệt và vùngchuyên môn hoá sản xuất cây công nghiệp thì ảnh hưởng của các ngành sản xuất

hỗ trợ là vô cùng quan trọng Sự phát triển của các ngành hỗ trợ này có tác dụngthúc đẩy hoặc kìm hãm khả năng sản xuất hàng hoá và vì thế nó ảnh hưởng trựctiếp tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Đỗ Thị Nga, 2007)

* Thị trường tiêu thụ các nông sản

15

Trang 26

Thị trường có tác dụng điều tiết mạnh mẽ đối với sự hình thành và pháttriển các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá Thị trường nông sản cóvai trò đặc biệt quan trọng, vừa là điều kiện, vừa là môi trường của nông nghiệphàng hóa; nó vừa thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng, khối nông sản hàng hóatiêu thụ trên thị trường, nó điều tiết các mối quan hệ kinh tế của cả người sảnxuất, người tiêu dùng và nhà quản lý, thông qua tín hiệu giá cả nông sản trên thịtrường Nó cung cấp tín hiệu, thông tin nhanh nhạy về nông sản để điều tiết hành

vi kinh tế của các chủ thể sản xuất nông sản, sao cho có lợi thế nhất Thị trườngnông sản phản ánh nhịp độ, tình trạng của sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.Thị trường nông sản ngày càng phát triển góp phần làm cho sản phẩm nông sảnhàng hóa cũng ngày càng đa dạng, phong phú cả về số lượng, chất lượng vàchủng loại nông sản hàng hóa

* Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trong các yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thì giaothông là yếu tố quan trọng nhất Đây là điều kiện cần thiết cho sự phát triển củasản xuất nông nghiệp nói chung, đặc biệt là việc hình thành và phát triển cácvùng chuyên môn hoá sản xuất Trong thực tế, nhiều vùng đất đai màu mỡ, khíhậu thời tiết thuận lợi, nhưng do giao thông vận tải yếu kém làm hạn chế sảnxuất hàng hoá Bên cạnh đó, các yếu tố như thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc cũngảnh hưởng không nhỏ tới kết quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; trong đó,thuỷ lợi có tác dụng quyết định đến khả năng tăng vụ và năng suất cây trồng

* Các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp

Sự điều hành vĩ mô của Nhà nước cùng với những chính sách và biệnpháp đúng đắn góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển sản xuất nôngnghiệp Chính sách, đó là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắthành động trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực Các chính sách của Chínhphủ có tác động trực tiếp tới hiệu sản xuất trồng trọt đó là: chính sách đất đai,chính sách hỗ trợ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, chính sách khuyến nông,chính sách tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, chính sách trợ giá sản phẩm nông

Trang 27

nghiệp…Chính sách hỗ trợ của Chính phủ có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớicác khu vực đồng bào dân tộc thiểu số Cuộc sống của họ chủ yếu dựa vào khaithác nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất và rừng Do đó, chính sách hỗtrợ sản xuất không chỉ góp phần tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả sảnxuất mà còn tạo điều kiện thúc đẩy khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài

nguyên đất đai (Phạm Vân Đình và cs., 2005)

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của thế giới

Năm 2015 toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới

là 4.868 triệu ha, chiếm khoảng 37,45% tổng diện tích đất tự nhiên (Bảng 1.1),trong đó đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,3%, những loạiđất quá xấu chiếm trên 40% Tổng diện tích đất trồng trọt của toàn thế giớikhoảng 1.594 triệu ha, trong đó chỉ có 46% đất khai thác cho sản xuất nôngnghiệp, còn lại chưa được khai thác

Bảng 1.1: Quỹ đất nông nghiệp của toàn thế giới Năm

Diện tích

(triệu ha)

Tỷ lệ so với diện tích đất tự nhiên (%)

Diện tích (triệu ha)

Tỷ lệ so với diện tích đất tự nhiên (%)

Hàng năm trên thế giới diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, không nhữngvậy, chất lượng đất nông nghiệp cũng bị suy giảm do ngập mặn, hoang mạc hóa

và xói mòn, rửa trôi Việc gia tăng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đểtăng năng suất nông nghiệp diễn ra phổ biến ở các nước đang phát triển đã gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người Mặc dù giá trị

17

Trang 28

sản phẩm thu được bình quân 1 ha đất canh tác của toàn thế giới tăng lên hàngnăm (Biểu đồ 1.1), song mỗi năm lại có đến 3% lao động trong nông nghiệp ởcác nước đang phát triển (tương ứng hơn 25 triệu người) bị ô nhiễm thuốc trừsâu.

Biểu đồ 1.1: Giá trị sản phẩm nông nghiệp bình quân 1 ha đất canh tác

và kém bền vững đang là vấn đề lớn Chính vì vậy, việc tăng cường quản lý và

sử dụng đất theo hướng nâng cao hiệu quả và bền vững là việc làm hết sức cầnthiết trong bối cảnh hiện nay

1.2.2 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam là 27,3 triệu ha (Biểu đồ 1.2),chiếm 82% tổng diện tích tự nhiên, tốc độ tăng diện tích đất nông nghiệp giaiđoạn 2005-2017 là 0,8% năm Tổng diện tích đất được sử dụng vào sản xuấtnông nghiệp chỉ có 11,5 triệu ha (chiếm 35% tổng diện tích tự nhiên), tốc độtăng bình quân giai đoạn 2005-2015 là 1,7%

Trang 29

Biểu đồ 1.2: Biến động quỹ đất nông nghiệp của Việt Nam (nghìn ha)

Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2018

Bảng 1.2 cho ta thấy hơn 60% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của ViệtNam dùng cho sản xuất cây hàng năm, trong đó diện tích đất trồng lúa chiếm36% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả nước Đất trồng cây lâu nămchiếm 39% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và chủ yếu được phân bố ởcác vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và miền núi phía Bắc

19

Trang 30

Bảng 1.2: Sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam năm 2018

Tổng diện tích (nghìn ha)

Tỷ lệ so với đất nông nghiệp (%)

Tỷ lệ so với đất sản xuất nông nghiệp (%)

Biểu đồ 1.3: Giá trị sản xuất bình quân 1 ha đất trồng trọt của Việt Nam (triệu

Trang 31

Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2018

* Những hạn chế trong sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam

- Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân mảnh đất đai caonhất so với khu vực và thế giới Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quânđầu người trên thế giới là 0,52ha, trong khu vực là 0,36ha thì ở Việt Nam là0,25ha Sau mỗi hai chục năm, tình trạng phân mảnh tăng gấp đôi Sự phânmảnh còn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng làm ranh giới, bờbao Con số này không dưới 4% diện tích canh tác

- Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thịhóa Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bìnhquân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, trong khi mỗi năm sốlao động bước ra khỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng 400 ngàn người Hơn nữa,mức gia tăng dân số ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến chobình quân đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh

- Hiện quỹ đất chưa sử dụng có thể tiếp tục khai thác ở nước ta còn khôngđáng kể Trong khi đó biến đổi khí hậu có khả năng làm cho diện tích đất có thể

sử dụng có nguy cơ bị thu hẹp

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp kém bền vững, tình trạng sử dụngphân bón và thuốc bảo vệ thực vật quá mức gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môitrường và làm suy thoái đất đai (Huy Thông, 2015)

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Cư M’gar

- Quỹ đất nông nghiệp ngày càng suy giảm về quy mô và chất lượng, do

đó cần bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp, tránh sử dụng lãng phí và sử dụngsai mục đích

- Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, không nên khai thác quá mức đất nôngnghiệp bằng cách sử dụng quá nhiều phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, gây ảnhhưởng đến chất lượng đất, môi trường và phát triển bền vững

21

Trang 32

- Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp bằng việc ứng dụngcông nghệ, kỹ thuật mới (giống, biện pháp canh tác).

- Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tốbao gồm cả điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Do vậy, nghiên cứu nâng caohiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp cần xem xét hệ thống các yếu tố tácđộng này

1.3 Các nghiên cứu có liên quan

Phạm Văn Dư (2009) “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng” đã nghiên cứu và đề xuất các giải

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng.Quy mô đất của nông họ quá nhỏ và manh mún, khó áp dụng cơ giới hóa làmảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Để khắc phục tình trạng này,tác giả đã đề xuất các giải pháp là dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất và chuyểnđổi cơ cấu cây trồng

Bùi Nữ Hoàng Anh (2013) “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020” đã nghiên cứu và

triển khai các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc Trên địa bàn huyện yênbái, kỹ thuật canh tác này giúp ngăn chặn xói mòn, rửa trôi đất đai đến 80%, tăng

độ ẩm đất từ 20-30%; góp phần tăng năng suất cây trồng lên 25-50%

Nghiên cứu của Đỗ Văn Nhạ và Trần Thanh Toàn (2016) “Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam” khẳng định việc sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản

xuất hàng hóa là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở huyệnDuy Tiên, tỉnh Hà Nam

Nghiên cứu của Vũ Tuấn Anh (2015), Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai

ở Tây Nguyên chỉ ra rằng việc sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói

riêng ở Tây Nguyên còn tồn tại nhiều bất cập cần xử lý, đó là i) Tình trạng sửdụng đất trong nông nghiệp không theo quy hoạch Cụ thể diện tích trồng cáccây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu, cao su vượt hơn nhiều so với quy hoạch đã

Trang 33

phê duyệt ii) Diện tích rừng liên tục giảm do người dân khai phá đất rừng đểcanh tác nông nghiệp và do khai thác gỗ.

Đỗ Thị Nga (2006), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ở xã CưM’gar, huyện CưM’gar, tỉnh Đắk Lắk: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác

có sự phân hoá giữa nhóm hộ kinh với trình độ thâm canh cao hơn nhóm hộđồng bào dân tộc thiểu số, theo quy mô đầu tư và theo quy mô diện tích canh tác.Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng đất canh tác với quy mô đầu tư và quy môdiện tích được thể hiện khá rõ theo quy luật năng suất cận biên giảm dần

Đề tài nghiên cứu của Đỗ Thị Nga (2007), Giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng đất canh tác cây hàng năm ở các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ huyện Krông Bông - tỉnh Đắk Lắk cho thấy hệ thống cây trồng được lựa chọn ở

các hộ thiếu bền vững, ít có khả năng cải tạo đất, hiệu quả kinh tế thấp Các nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế hiệu quả sử dụng đất bao gồm: việc lựa chọn

mô hình sản xuất chưa xuất phát từ hiệu quả kinh tế - xã hội, thiếu nguồn lực và phương tiện phục vụ sản xuất và đầu tư thấp

Lưu Văn Năng (2015), Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến tài nguyên rừng Đắk Nông: Nghiên cứu đã xác định hiệu quả

kinh tế, xã hội, môi trường của một số kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

có ảnh hưởng tới đất rừng tại Đắc Nông và đề xuất được các nhóm giải pháptổng hợp quản lý và sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sử dụng hợp lý vàhiệu quả

Trương Văn Tuấn (2017) “Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk” đã sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự

tham gia của người dân và các phương pháp xác định lượng đất bị xói mòn, rửatrôi để đánh giá hiệu quả của một số biện pháp canh tác trên đất dốc trên địabàn huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các mô hình

sử dụng đất xen canh cho hiệu quả cao cả về mặt kinh tế và môi trường (hạnchế xói mòn và rửa trôi)

Tóm lại, có nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp và

23

Trang 34

các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở các vùngcủa Việt Nam nói chung và ở Tây Nguyên nói riêng Tuy nhiên, cho đến naychưa có công trình nghiên cứu sâu và riêng về nâng cao hiệu quả kinh tế sửdụng đất nông nghiệp ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.

Tóm tắt chương 1

Về mặt lý luận, luận văn đã trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế

sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm khái niệm, đặc điểm và vai trò của đất nôngnghiệp; các nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp; xu hướng sử dụng đất nôngnghiệp; hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

Về cơ sở thực tiễn, luận văn đã khái quát thực trạng hiệu quả kinh tế sửdụng đất nông nghiệp trên thế giới, hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ởViệt Nam, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh tế

sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lăk

Luận văn cũng đã khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan về sửdụng đất nông nghiệp và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đấtnông nghiệp ở các vùng của Việt Nam nói chung và ở Tây Nguyên nói riêng

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Cư M’gar là một trong những huyện nằm ở trung tâm tỉnh Đắk Lắk,cách thành phố Buôn Ma Thuột 18 km về phía Bắc theo đường tỉnh lộ 8 (đườngranh giới với thành phố Buôn Ma Thuột dài khoảng 24 km) Huyện có diện tích82.450 ha, chiếm 6,28% diện tích tự nhiên của tỉnh; có 17 đơn vị hành chính cấp

xã (bao gồm 15 xã và 2 thị trấn)

Huyện nằm trong tọa độ địa lý từ 12042’ đến 13004’ độ vĩ Bắc và từ 107055’đến 108013’ kinh độ Đông Ranh giới của huyện, như sau:

- Phía Đông giáp huyện Krông Búk và thị xã Buôn Hồ

- Phía Tây giáp huyện Buôn Đôn và huyện Ea Súp

- Phía Nam giáp thành phố Buôn Ma Thuột và huyện Krông Pắc

- Phía Bắc giáp huyện Ea H’leo và huyện Ea Súp

Huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Buôn Ma Thuột thông quatỉnh lộ 8 nối liền thành phố Buôn Ma Thuột - Cư M’gar - thị xã Buôn Hồ PhíaĐông Nam của huyện có tuyến Quốc lộ 14 đi qua (Quốc lộ 14 chạy xuyên dọctỉnh Đắk Lắk đi tỉnh Gia Lai ở phía Bắc, đi tỉnh Đăk Nông, đi tỉnh Bình Phướcđến thành phố Hồ Chí Minh) Trung tâm huyện nằm cách sân bay Buôn MaThuột khoảng 28 km; vì vậy, vị trí địa lý của huyện có lợi thế về nhiều mặt đểhuyện mở rộng giao lưu văn hóa, quan hệ phát triển kinh tế xã hội đối với cáchuyện, thành phố trong tỉnh

2.1.1.2 Địa hình, khí hậu

Huyện Cư M’gar nằm trong vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột, nhìn chungđịa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Đông sang Tây, độ dốcđịa hình từ 3-150 chiếm 95,8% diện tích tự nhiên, nhiều nơi mạng lưới sông suối

25

Trang 36

chia cắt bề mặt thành nhiều đồi dốc thoải, mức độ chia cắt bình quân khoảng 7,5km/km2 Độ cao trung bình trong khu vực khoảng 350500 m so với mặt nướcbiển; nơi cao nhất là xã Cư Dliê M’nông và Nông trường Drao (720 m), nơi thấpnhất là vùng Buôn Wing, Buôn Gia Vầm (200 – 250 m).

Địa hình của huyện được chia thành các dạng chính, như sau:

- Địa hình đồi núi, dốc: Diện tích khoảng 3.465 ha, chiếm 4,20% diện tích

tự nhiên, phân bổ tập trung chủ yếu ở phía Bắc, giáp với khu vực bán bìnhnguyên Ea Súp, và một phần nhỏ tại rìa phía Tây và phía Đông của huyện, độdốc từ 15250

- Dạng địa hình đồi lượn sóng: Diện tích khoảng 62.486 ha, chiếm 75,79%

diện tích tự nhiên Địa hình bị chia cắt từ nhẹ đến trung bình, có dạng dốc thoải,

có nơi tương đối khá bằng phẳng xen kẹp giữa các dãy núi Độ dốc dao động từ3150

- Dạng địa hình thung lũng hẹp: Dạng địa hình này có diện tích khoảng

16.499 ha, chiếm 20,01% diện tích tự nhiên, chủ yếu phân bố dọc theo các nhánhsông, suối, có nơi rộng tới vài chục hec ta

Bảng 2.3. Thống kê diện tích đất đai theo độ dốc

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cư M’gar, 2018

Huyện Cư M’gar nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng chokhí hậu của vùng Cao nguyên Nam Trung Bộ, mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùamưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10, tập trung lượngmưa tới 85% lượng mưa cả năm, tổng lượng mưa trung bình năm là 1.560 mm -

Trang 37

1.900 mm; lượng bốc hơi bình quân năm là 1.050 mm - 1.080 mm Mùa khô từtháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể và thường bị khô hạnvào cuối mùa khô, thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất gây nhiều khó khăn chođời sống của nhân dân Nền nhiệt độ tương đối cao đều trong năm, biên nhiệt độgiữa ngày và đêm lớn.

- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành trong vùng từ tháng 5 đến tháng 9 là

hướng Tây - Tây Nam, từ tháng 11 đến tháng 4 hướng gió Đông - Đông Nam.Hướng gió Tây thịnh hành quan trắc được tại trạm Buôn Ma Thuột chiếm tầnsuất 50  55% trong các tháng mùa hạ (tháng 6, tháng 7 và tháng 8) Trong cáctháng mùa đông (tháng 11, tháng 12 và tháng 1 năm sau) gió Đông thịnh hành,chiếm tần suất 60  70%

Tốc độ gió trung bình trong các tháng mùa đông lớn hơn các tháng mùa hạ,tại trạm Buôn Ma Thuột tốc độ gió bình quân tháng 12 là 4,4 m/s; tháng 1, tháng

2 đạt tới 5,0 m/s và 4,6 m/s, trong khi đó các tháng mùa hè, vận tốc gió chỉ dưới

3 m/s

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của huyện Cư M’gar từ 21240C,nền nhiệt độ chung của toàn vùng nói chung là đồng đều Chênh lệch nhiệt độgiữa các tháng trong năm không lớn, chỉ khoảng từ 5  60C; nhiệt độ trung bìnhthấp nhất thường là vào tháng 12 và tháng 1 (19,00C); nhiệt độ trung bình caonhất thường vào tháng 4 và tháng 5 (26,50C)

- Chế độ mưa: Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng

10, lượng mưa chiếm xấp xỉ 85% lượng mưa của cả năm Mùa khô (mưa ít) kéodài 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ có những cơn mưa nhỏ rải rácvào khoảng thời gian đầu và cuối, còn trong suốt cả mùa khô hầu như không cómưa, thời kỳ giữa mùa khô vào tháng 1 đến tháng 3 thường xuyên không cómưa, lượng mưa mùa khô chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa năm

- Chế độ nắng: Số giờ nắng trung bình khoảng 2.200  2.600 giờ/năm.Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất (cuối mùa khô) và đạt tới 260  300 giờ/tháng;

27

Trang 38

khoảng 9,8 giờ/ngày Tháng có số giờ nắng ít nhất thường vào tháng giữa mùamưa và chỉ đạt khoảng 105 giờ/tháng; khoảng 3,5 giờ/ngày.

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối trung bình nhiều năm của

vùng nghiên cứu dao động từ 81  85%, theo quy luật tăng theo độ cao Biếntrình của độ ẩm không khí trùng với biến trình của lượng mưa năm và ngược vớibiến trình của nhiệt độ trong năm Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%;tháng có độ ẩm thấp nhất từ tháng 2 đến tháng 4 là 57% và cao nhất từ tháng 8đến tháng 11 là 90%

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 62.103,38 85,88

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 12.006,00 19,331.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 2.724,45 22,71.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 9.281,55 77,31.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 50.097,37 80,67

1.2 Đất lâm nghiệp LNP 7.979,18 11,03

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 7.938,35 99,51.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 40,82 0,5

Trang 39

STT Loại hình sử dụng Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 10,51 24,78

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cư M’ar, 2018

Nghiên cứu bảng 2.2 ta thấy: Đất nông nghiệp chiếm hơn 87,70% diện tíchđất tự nhiên của huyện Cư M’gar, trong đó đất SXNN chiếm 85,88%, còn đấtlâm nghiệp chiếm 11,03% Là một huyện miền núi, quỹ đất được sử dụng vàomục đích nuôi trồng thuỷ sản của huyện rất ít, chỉ có 229,51 ha, chiếm 0,36%diện tích đất nông nghiệp Cơ cấu các loại đất thể hiện trong biểu đồ 2.1 dướiđây

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu diện đất đai của huyện Cư M’gar, 2018

Bảng 2.3 Phân loại các loại đất trên địa bàn huyện Cư M’gar

Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Việt Nam và kết quả điều tra

bổ sung chuyển đổi tên loại đất theo hệ thống phân loại của FAO-UNESSCO

b Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của huyện phụ thuộc vào nguồn nước

mưa được lưu giữ trên rừng, trong núi và các sông suối, ao hồ… Lượng nước sửdụng trong sản xuất và sinh hoạt chủ yếu được lấy từ nguồn nước mặt

29

Trang 40

Nguồn nước mặt sử dụng chủ yếu trên địa bàn huyện được lấy từ 2 hệthống suối chính là Suối Ea Tul và suối Ea M’Dróh Do đặc điểm của địa hình,tuy lượng mưa hàng năm lớn, mật độ sông suối cao nhưng do chủ yếu là các suốiđầu nguồn, lòng suối hẹp và nhiều thác ghềnh, nên khả năng giữ nước rất kém,nhất là vào mùa khô

Nguồn nước mặt của các hồ đập trên địa bàn huyện có tổng diện tích mặtnước, kênh mương trên 1.233 ha

Nước mặt của huyện có hàm lượng khoáng hóa nhỏ hơn 0,2 g/l; thành phầnhóa học chủ yếu của nước là Bicabannat, Clorua Natri, Natri Canxi, Natri Magiê,nồng độ các vi nguyên tố nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép

Nhìn chung vào mùa khô hệ thống các suối có lượng nước ít nên thườngthiếu nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy một mặt cần phải khai thác

và sử dụng nguồn nước một cách khoa học và tiết kiệm; mặt khác cần phải đầu

tư xây dựng hệ thống các hồ để tích trữ nước để phục vụ tưới tiêu cho cây trồngvào các tháng hạn trong năm

+ Nguồn nước ngầm: Toàn bộ lãnh thổ huyện nằm trên các thành tạo

Bazan, thuộc tầng chứa nước phun trào bazan Pleistocen (Qn) là phức hệ cóchứa nước ngầm phong phú, tạo thành vòm phủ rộng và liên tục của cao nguyênBuôn Ma Thuột Theo tài liệu nghiên cứu cột địa tầng lỗ khoan thì xác định cácbazan này thuộc thành tạo từ 3 - 5 đợt phun trào theo mặt cắt từ trên xuống baogồm: bazan phong hóa triệt để, bazan phong hóa dở dang, dưới là bazan lỗ hổngxen kẹp bazan đặc sít không có quy luật Chiều dày tầng chứa nước biến động từ

60 – 160 m, trung bình khoảng 100 m giảm dần từ Bắc đến Đông Bắc, từ Namđến Đông Nam, mức độ chứa nước phụ thuộc vào mức độ nứt nẻ và độ lỗ hổngcủa đá, cường độ phong hóa nứt nẻ trong bazan này có xu hướng giảm dần từtrên xuống dưới nên mức độ chứa nước cũng giảm theo Mức độ chứa nướctrong tầng chứa nước này không đều và biến đổi phức tạp theo diện và theochiều sâu Lưu lượng nước các lỗ khoan trong huyện có lưu lượng rất khác nhau,

Ngày đăng: 12/11/2021, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013a), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Nữ Hoàng Anh (2013a), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảkinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái”
2. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013b), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2020, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Nữ Hoàng Anh (2013b), "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sửdụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2020
3. Vũ Tuấn Anh (2015), Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai ở Tây Nguyên, Đề tài cấp Nhà nước TN3/X12 (thuộc Chương trình Tây Nguyên 3), Viện Kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Tuấn Anh (2015), "Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai ở Tây Nguyên
Tác giả: Vũ Tuấn Anh
Năm: 2015
4. Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Đỗ Văn Nhạ (2005), Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Đỗ Văn Nhạ (2005), "Giáo trình Quy hoạchphát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Đỗ Văn Nhạ
Năm: 2005
5. Lê Thanh Bồn (2006), Giáo trình Thổ nhưỡng học, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thanh Bồn (2006), "Giáo trình Thổ nhưỡng học
Tác giả: Lê Thanh Bồn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp
Năm: 2006
6. Chi cục Thống kê huyện Cư M’gar, Niên giám thống kê hàng năm của huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục Thống kê huyện Cư M’gar
7. Phạm Văn Dư (2009), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng”, Tạp chí cộng sản, số ra ngày 15/5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Dư (2009), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp vùng đồng bằng sông Hồng”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: Phạm Văn Dư
Năm: 2009
8. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1997), "Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông nghiệp
Năm: 1997
9. Phạm Vân Đình, Dương Văn Hiểu, Nguyễn Phượng Lê (2005), Chính sách nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Vân Đình, Dương Văn Hiểu, Nguyễn Phượng Lê (2005), "Chính sáchnông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Dương Văn Hiểu, Nguyễn Phượng Lê
Năm: 2005
10. Trần Thị Thu Hà (2002), Đánh giá đất, Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Thu Hà (2002), "Đánh giá đất
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Năm: 2002
11. Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế nông nghiệp – Lý thuyết và thực tiễn, Nhà xuất bàn Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Phi Hổ (2003), "Kinh tế nông nghiệp – Lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Năm: 2003
12. Hội Khoa học Đất (2000), Đất Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Khoa học Đất (2000), "Đất Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học Đất
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
14. Đào Đức Mẫn (2014), Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Đức Mẫn (2014), "Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loạihình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông
Tác giả: Đào Đức Mẫn
Năm: 2014
15. Lưu Văn Năng (2015), Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến tài nguyên rừng Đắk Nông, Luận án tiến sĩ khoa học Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Văn Năng (2015), "Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp đến tài nguyên rừng Đắk Nông
Tác giả: Lưu Văn Năng
Năm: 2015
16. Đỗ Thị Nga (2006), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ở xã CưMgar, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk, Đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Nga (2006), "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ở xã CưMgar,huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Đỗ Thị Nga
Năm: 2006
17. Đỗ Thị Nga (2007), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác cây hàng năm ở các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ huyện Krông Bông - tỉnh Đắk Lắk, Đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Nga (2007), "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác câyhàng năm ở các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ huyện Krông Bông -tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Đỗ Thị Nga
Năm: 2007
18. Đỗ Văn Nhạ và Trần Thanh Toàn (2016), “Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam”, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, số 5 (14) năm 2016, tr.762- 771 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Văn Nhạ và Trần Thanh Toàn (2016), “Đánh giá thực trạng sử dụng đấtnông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh HàNam”, "Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Nhạ và Trần Thanh Toàn
Năm: 2016
19. Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Cư M’gar, Số liệu thống kê đất đai hàng năm của huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Cư M’gar
20. Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đình Thắng (2006), "Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
Năm: 2006
26. Trung tâm Thống kê - Tổ chức Nông Lương thế giới (Faostat):http://www.fao.org/faostat/en/#data Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quỹ đất nông nghiệp của toàn thế giới Năm - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 1.1 Quỹ đất nông nghiệp của toàn thế giới Năm (Trang 27)
Bảng 1.2 cho ta thấy hơn 60% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam dùng cho sản xuất cây hàng năm, trong đó diện tích đất trồng lúa chiếm 36% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả nước - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 1.2 cho ta thấy hơn 60% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam dùng cho sản xuất cây hàng năm, trong đó diện tích đất trồng lúa chiếm 36% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả nước (Trang 29)
Bảng 1.2: Sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam năm 2018 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 1.2 Sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam năm 2018 (Trang 30)
Bảng 2.3. Th c tr ng đt đai ca huyn c M’gar phân theo ư lo i hình s  d ngạử ụ - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 2.3. Th c tr ng đt đai ca huyn c M’gar phân theo ư lo i hình s d ngạử ụ (Trang 38)
STT Loại hình sử dụng Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
o ại hình sử dụng Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (Trang 39)
Bảng 2.4: Thống kế số lượng hộ phỏng vấn tại các xã nghiên cứu - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 2.4 Thống kế số lượng hộ phỏng vấn tại các xã nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 3.2: Diễn biến sử dụng đất trồng cây hàng năm - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 3.2 Diễn biến sử dụng đất trồng cây hàng năm (Trang 59)
Đối với loại hình đất trồng cây lâu năm, đất trồng cà phê chiếm tỷ trọng cao (chiếm 3/4 diện tích đất cây lâu năm), tiếp đến là cao su (chiếm 15-17%) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
i với loại hình đất trồng cây lâu năm, đất trồng cà phê chiếm tỷ trọng cao (chiếm 3/4 diện tích đất cây lâu năm), tiếp đến là cao su (chiếm 15-17%) (Trang 60)
Bảng 3.4: Năng suất, sản lượng các cây trồng của huyện CưM’gar - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 3.4 Năng suất, sản lượng các cây trồng của huyện CưM’gar (Trang 61)
công nghiệp dài ngày, hình thành vùng chuyên canh cà phê, cao su. Đất nông nghiệp hầu hết được phân bổ ở các hộ gia đình - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
c ông nghiệp dài ngày, hình thành vùng chuyên canh cà phê, cao su. Đất nông nghiệp hầu hết được phân bổ ở các hộ gia đình (Trang 62)
Loại hình sử dụng đất DT BQ/hộ Tỷ lệ số hộ áp dụng - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
o ại hình sử dụng đất DT BQ/hộ Tỷ lệ số hộ áp dụng (Trang 63)
Bảng 3.7: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng theo loại hình sử dụng đất Loại hình sử dụng đấtNăng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn/hộ) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 3.7 Năng suất, sản lượng các loại cây trồng theo loại hình sử dụng đất Loại hình sử dụng đấtNăng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn/hộ) (Trang 64)
Bảng 3.8: Chi phí sản xuất theo loại hình sử dụng đất Loại hình sử dụng - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 3.8 Chi phí sản xuất theo loại hình sử dụng đất Loại hình sử dụng (Trang 65)
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất theo loại hình - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất theo loại hình (Trang 66)
Loại hình sử dụng đất GO VA MI - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
o ại hình sử dụng đất GO VA MI (Trang 66)
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế sử dụng lao động theo loại hình sử dụng đất - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế sử dụng lao động theo loại hình sử dụng đất (Trang 67)
Loại hình sử dụng đất GO/công LĐ VA/Công LĐ MI/công LĐ - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
o ại hình sử dụng đất GO/công LĐ VA/Công LĐ MI/công LĐ (Trang 67)
Nhóm hộ theo loại hình sử dụng đất Cà phê - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
h óm hộ theo loại hình sử dụng đất Cà phê (Trang 69)
Bảng 3.15: Đánh giá của nông hộ về dịch vụ tín dụng ngân hàng - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Bảng 3.15 Đánh giá của nông hộ về dịch vụ tín dụng ngân hàng (Trang 72)
Biểu đồ 3.6: Tình hình mua vật tư phân bón của nông dân  (% số người lựa chọn) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
i ểu đồ 3.6: Tình hình mua vật tư phân bón của nông dân (% số người lựa chọn) (Trang 78)
Cây trồng/ Loại hình sử đất Mức độ giảm xói mòn Khả năng cải tạo đất NhiềuTBÍtNhiềuTBÍt Lúa nước Lúa rẫy Sắn Ngô Đậu Cà phê Tiêu Điều ………………. - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
y trồng/ Loại hình sử đất Mức độ giảm xói mòn Khả năng cải tạo đất NhiềuTBÍtNhiềuTBÍt Lúa nước Lúa rẫy Sắn Ngô Đậu Cà phê Tiêu Điều ……………… (Trang 89)
2.3. Ông/bà cho biết tác động của các loại cây trồng và loại hình sử đất đến môi trường (đánh số 1 vào ô thích hợp) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
2.3. Ông/bà cho biết tác động của các loại cây trồng và loại hình sử đất đến môi trường (đánh số 1 vào ô thích hợp) (Trang 89)
IV/ THU NHẬP CỦA HỘ 4.1. Thu nhập từ trồng trọt - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
4.1. Thu nhập từ trồng trọt (Trang 91)
Loại hình hoạt động Thu nhập/năm (1000đ) Ghi chú 1. Chăn nuôi - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
o ại hình hoạt động Thu nhập/năm (1000đ) Ghi chú 1. Chăn nuôi (Trang 91)
Loại hình SX Tăng Giảm Không thay đổi Lý do Lúa - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT  NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN  HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK
o ại hình SX Tăng Giảm Không thay đổi Lý do Lúa (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w