1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bien doi khi hau va bao ve moi truong

15 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khí nhà kính chính, nguồn gốc và đặc điểm CO2 – Chiếm khoảng một nửa khối lượng KNK – Đóng góp tới 60% cho quá trình làm tăng nhiệt độ khí quyển – Có nguồn gốc tự nhiên như quá trình[r]

Trang 1

GIỚI THIỆU

Ô nhiễm môi trường (ÔNMT) và biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề đáng quan tâm hiện nay, không chỉ tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt của con người Qua đó, việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó BĐKH là hoạt động cần thiết nhằm hạn chế tối đa các thiệt hại do ô nhiễm môi trường và thiên tai gây ra

Trong khuôn khổ đề án: “Chương trình nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu cho đối tượng là học sinh trên địa bàn (Giai đoạn 2)” – Ngày

hội truyền thông là chương trình nhằm tổng kết hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và ứng phó BĐKH cho học sinh THCS tại thị xã Thuận An Ngoài những hoạt động vui chơi giải trí được tổ chức, sân chơi học thuật sẽ đem lại những thông tin bổ ích cho tất cả học sinh tham gia ngày hội và tạo sự lan tỏa những thông điệp truyền thông có ý nghĩa trong nhà trường và xã hội Tài liệu này nhằm cung cấp các thông tin bổ ích cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Thuận An về các vấn đề liên quan đến BĐKH,

cụ thể như sau: (i) BĐKH là gì? (ii) Nguyên nhân và biểu hiện của BĐKH; (iii) Tác động của BĐKH; (iv) Các giải pháp ứng phó với BĐKH

Với mục đích củng cố và nâng cao nhận thức về BĐKH và các hoạt động thích ứng, cũng như mang lại hiệu quả cao trong Ngày hội truyền thông, chúng tôi rất mong quý Thầy/Cô phổ biến kiến thức liên quan cho các em học sinh Các câu hỏi trong phần thi học thuật chủ yếu dựa trên các tài liệu liên quan, bao gồm: (i) Tài liệu chuyên sâu; (ii) Sổ tay Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; (iii) Poster; (iv) Brochure

Rất mong nhận được sự quan tâm của quý Thầy/Cô cùng toàn thể các em học sinh trong Ngày hội truyền thông bảo vệ môi trường sắp tới!

Trang 2

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU a

MỤC LỤC 2

I BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Nguyên nhân BĐKH 1

1.2.1 Khí nhà kính 1

1.2.2 Hiện tượng hiệu ứng nhà kính (HUNK) 3

1.3 Biểu hiện biến đổi khí hậu tại Việt Nam 4

1.4 Tác động của BĐKH tại Việt Nam 6

II ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 9

2.1 Khái niệm 9

2.2 Thích ứng với BĐKH 9

2.3 Giảm nhẹ BĐKH 10

III HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG & ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 13

Trang 3

I BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1 Khái niệm

Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một địa điểm vào một thời điểm nhất định,

được xác định bằng các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,… Các hiện tượng thời tiết như là nắng, mưa, mây, gió, nóng, lạnh,… (Trương Quang Học, 2011)

Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, như một tỉnh,

một nước, một châu lục hoặc toàn cầu trên cơ sở chuỗi số liệu thời tiết trong một khoảng thời gian dài (thường từ nhiều tháng đến hàng triệu năm, trước đây thời gian dùng để đánh giá là 30 năm) (Tổ chức khí tượng thế giới – World Meteorological Organization - WMO)

Ví dụ, khí hậu nhiệt đới, ôn đới, hàn đới…

Biến đổi khí hậu (BĐKH): Là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian

dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan (Bộ TN & MT, 2016)

1.2 Nguyên nhân BĐKH

1.2.1 Khí nhà kính

a Khái niệm

Khí nhà kính (KNK) là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (tia hồng ngoại) phản xạ từ bề mặt trái đất khi được chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời, sau đó phân

tán nhiệt lại cho trái đất gây nên hiệu ứng nhà kính Mật độ các khí này trong khí quyển

ảnh hưởng mạnh mẽ tới nhiệt độ của trái đất (Trương Quang Học, 2011)

Khí nhà kính (KNK) là tên gọi chung của một số loại khí như hơi nước (H2O), Cacbon Dioxide (CO2), Oxit Nitơ (NxOy), Mêtan (CH4), Chlorofluoro Cacbon (CFCs), Ôzôn (O3), Các KNK được yêu cầu kiểm soát bởi KP bao gồm: CO2, Nitrous oxide (N2O), CH4, Perfluoro Carbons (PFCs), Hydrofluoro Carbons (HFCs), Sulphur Hexafluoride (SF6),

b Các khí nhà kính chính, nguồn gốc và đặc điểm

CO 2

– Chiếm khoảng một nửa khối lượng KNK – Đóng góp tới 60% cho quá trình làm tăng nhiệt độ khí quyển

– Có nguồn gốc tự nhiên như quá trình hô hấp của động thực vật, núi lửa phun trào, … và nguồn gốc nhân tạo do hoạt động của con người như: đốt nhiên liệu hóa thạch…

CH4

– Xếp thứ hai sau CO2 về khối lượng – Xếp thứ hai sau CO2 trong quá trình làm tăng nhiệt độ khí quyển

– Sản sinh ra từ ruộng lúa nước, phân súc vật, mỏ khai thác nhiên liệu…

– Gây ra hiệu ứng nhà kính cao gấp 28 lần so với khí CO2

Trang 4

N2O

– Vốn có trong khí quyển do vi khuẩn phân hủy hợp chất nitrat trong đất và đại dương

– Từ đầu thế kỷ 21 đến nay tăng khoảng 8%

– Sản sinh từ đốt nhiên liệu hóa thạch, sản xuất và

sử dụng phân bón, sản xuất hóa chất, phá rừng – Gây ra hiệu ứng nhà kính cao hơn khí CO2 gấp

265 lần

(Phạm Thị Bích Ngà, 2012)

O3 tầng đối lưu

– Xếp thứ ba sau khí CO2 và CH4 về khối lượng

– Xếp thứ ba sau khí CO2 và CH4 trong quá trình làm tăng nhiệt độ khí quyển

– Từ 1975 đến nay tăng khoảng 15%

– Tạo ra trong tự nhiên, sản sinh từ động cơ ô tô, xe máy, nhà máy điện

Hơi nước

– Vốn có trong tự nhiên – Đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nhiệt độ trái đất thông qua mây

– Hình thành và mất đi nhanh chóng – Đang được nghiên cứu về vai trò đối với BĐKH (Phạm Thị Bích Ngà, 2012)

Bên cạnh một số loại KNK có nguồn gốc tự nhiên, nồng độ các KNK trong khí quyển tăng lên đáng kể do hoạt động của con người

Các hoạt động kể trên đã phát thải ra một lượng lớn CO2, CH4, CFC Đặc biệt là

CO2 - mặc dù đây không phải là khí có khả năng gây HƯNK mạnh nhất nhưng do lượng

Dẫn xuất của Flo (HFCs, PFCs, FS 6 )

Sử dụng thay thế cho CFC Được thải vào khí quyển

do các hoạt động của con người

HFCs được sử dụng như chất làm lạnh, chất đẩy aerosol, dung môi và chất chống cháy Các nguồn phát thải chính là việc sử dụng chúng như chất làm lạnh – máy điều hòa…

PFCs là sản phẩm phụ của quá trình công nghiệp khác nhau kết hợp với sản xuất nhôm và sản xuất các chất bán dẫn

SF6 được sử dụng trong các thiết bị truyền tải điện, bao gồm cả bộ phận ngắt mạch

và quá trình chế biến magiê

– Không làm suy giảm tầng zone Có khả năng gây ra hiệu ứng nhà kính gấp hàng nghìn lần so với khí CO2 Tồn tại lâu trong khí quyển

(EPA, 2015)

Trang 5

phát thải quá lớn nên CO 2 được xem là loại KNK đáng quan tâm nhất hiện nay, tỷ lệ đóng góp của nó trong HƯNK toàn cầu cũng là cao nhất

1.2.2 Hiện tượng hiệu ứng nhà kính (HUNK)

HUNK khí quyển

Một cách tổng quát, nhiệt độ trung

bình của bề mặt trái đất được quyết định

bởi cân bằng giữa năng lượng mặt trời

chiếu xuống trái đất và lượng bức xạ

nhiệt của mặt đất vào vũ trụ Bức xạ

nhiệt của mặt trời có bước sóng ngắn, dễ

dàng xuyên qua lớp khí quyển để đến

mặt đất Ngược lại, bức xạ nhiệt từ trái

đất vào vũ trụ có bước sóng dài (tia hồng

ngoại), không có khả năng xuyên qua

lớp khí nhà kính và bị hấp thụ Lượng

nhiệt này làm nhiệt độ khí quyển bao

quanh trái đất tăng lên

Như vậy, kết quả của sự của sự trao

đổi không cân bằng về năng lượng giữa

trái đất với không gian xung quanh, dẫn

đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển

trái đất được gọi là Hiệu ứng nhà kính

Hàm lượng ngày nay của khí CO2

vào khoảng 0,036% đã đủ để tăng nhiệt

độ thêm khoảng 30°C Nếu không có

HUNK tự nhiên này, nhiệt độ trái đất chỉ

vào khoảng –15°C

HUNK nhân tạo

Từ khoảng 100 năm nay, con người tác động mạnh vào sự cân bằng nhạy cảm giữa HUNK tự nhiên và tia bức xạ của mặt trời Sự thay đổi nồng độ của các KNK trong vòng

100 năm nay (CO2 tăng 20%, CH4 tăng 90%) đã làm nhiệt độ tăng thêm 2°C Không nên nhầm lẫn giữa HUNK nhân loại với việc làm tổn hại lớp khí ôzôn ở tầng bình lưu cũng do con người gây ra

Việc tăng nồng độ các KNK do loài người gây ra (HUNK nhân loại) sẽ làm tăng nhiệt

độ toàn cầu, theo đó làm thay đổi khí hậu trong các thập kỷ và thập niên kế đến HUNK chính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu Một số hệ lụy có thể kể ra như:

- Băng ở hai cực, sông băng tan chảy

- Dòng hải lưu thay đổi

- Tăng mực nước biển

- Nguồn nước bị thiếu hụt

- Các hệ sinh thái bị phá hủy

- Mất đa dạng sinh học

- Ảnh hưởng đến con người

- Chiến tranh và xung đột

Trang 6

1.3 Biểu hiện biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Theo kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam năm 2016, xu thế biến đổi của nhiệt độ

và lượng mưa là rất khác nhau trên các vùng

- Nhiệt độ: Nhiệt độ có xu

thế tăng ở hầu hết các trạm quan

trắc, tăng nhanh trong những thập

kỷ gần đây Trung bình cả nước,

nhiệt độ trung bình năm thời kỳ

1958-2014 tăng khoảng 0,62oC,

riêng giai đoạn 1985-2014, nhiệt

độ tăng khoảng 0,42oC (Hình 1)

Tốc độ tăng trung bình mỗi thập kỷ

khoảng 0,10oC, thấp hơn giá trị

trung bình toàn cầu (0,12oC/thập

kỷ, IPCC 2013)

Hình 1 Chuẩn sai nhiệt độ ( o C) trung bình năm

tại Việt Nam

Trong 7 vùng khí hậu, khu vực Tây Nguyên có mức tăng nhiệt độ lớn nhất, khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng thấp nhất

Bảng 1 Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu

Đồng bằng Bắc Bộ 1,0 -14,1 -37,7 -2,9 -12,5

- Lượng mưa: Trong thời kỳ 1958-2014, lượng mưa năm tính trung bình cả nước có

xu thế tăng nhẹ Trong đó, tăng nhiều nhất vào các tháng mùa đông và mùa xuân; giảm vào các tháng mùa thu Nhìn chung, lượng mưa năm ở các khu vực phía Bắc có xu thế giảm (từ 5,8% ÷ 12,5%/57 năm); các khu vực phía Nam có xu thế tăng (từ 6,9% ÷ 19,8%/57 năm) Khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng lớn nhất (19,8%/57 năm); khu vực đồng bằng Bắc Bộ có mức giảm lớn nhất (12,5%/57 năm) Đối với các khu vực phía Bắc, lượng mưa chủ yếu giảm rõ nhất vào mùa thu và tăng nhẹ vào mùa xuân Đối với các khu vực phía Nam, lượng mưa các mùa ở các vùng khí hậu đều có xu thế tăng; tăng nhiều nhất vào các tháng mùa đông (từ 35,3% ÷ 80,5%/57 năm) và mùa xuân (từ 9,2% ÷ 37,6%/57 năm)

Trang 7

Hình 2 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm Hình 3 Thay đổi lượng mưa năm (%)

Hình 4 Diễn biến bão và áp thấp nhiệt đới thời kỳ 1959-2014

- Bão và áp thấp nhiệt đới: Theo số liệu thống kê thời kỳ 1959-2015, trung bình hàng

năm có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) hoạt động trên Biển Đông, trong

đó khoảng 45% số cơn hình thành ngay trên Biển Đông và 55% số cơn hình thành từ Thái Bình Dương di chuyển vào Mỗi năm có khoảng 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 5 cơn đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Nơi có tần suất hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới lớn nhất nằm ở phần giữa của khu vực Bắc Biển Đông Khu vực bờ biển miền Trung từ 16oN đến 18oN và khu vực bờ biển Bắc Bộ (từ

20oN trở lên) có tần suất hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới cao nhất trong cả dải ven biển Việt Nam Theo số liệu thời kỳ 1959-2015, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, ảnh hưởng và đổ bộ vào Việt Nam ít biến đổi Tuy nhiên, biến động của số lượng bão và áp thấp nhiệt đới khá rõ; có năm lên tới 18÷19 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông (19 cơn vào năm 1964, 2013; 18 cơn vào năm 1989, 1995); nhưng có năm chỉ có 4÷6 cơn (4 cơn vào năm 1969, 6 cơn vào năm 1963, 1976, 2014, 2015) (Hình 4)

Trang 8

- Mực nước biển dâng:

Tại hầu hết các trạm hải văn, mực nước biển có xu thế tăng, với tốc độ mạnh nhất vào

khoảng 5,58mm/năm tại Phú Quý và 5,28mm tại Thổ Chu Tuy nhiên, mực nước tại trạm

Cô Tô và Hòn Ngư lại có xu thế giảm với tốc độ lần lượt là 5,77 và 1,45mm/năm Tính trung bình, mực nước tại các trạm hải văn của Việt Nam có xu hướng tăng rõ rệt với mức tăng khoảng 2,45mm/năm Trong thời kỳ 1993-2014, mực nước biển trung bình tại các trạm hải văn đều có xu thế tăng với mức độ tăng trung bình khoảng 3,34mm/năm

Tính trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam, mực nước biển tăng khoảng 3,50±0,7mm/năm Khu vực ven biển Trung Bộ tăng mạnh nhất với tốc độ tăng khoảng trên 4mm/năm, trong đó lớn nhất tại khu vực ven biển Nam Trung Bộ với tốc độ tăng đến trên 5,6mm/năm; khu vực ven biển vịnh Bắc Bộ có mức tăng thấp hơn, khoảng 2,5mm/năm

Hình 5 Xu thế biến đổi mực nước biển trung bình năm tại các trạm hải văn

1.4 Tác động của BĐKH tại Việt Nam

❖ Tác động của BĐKH đến vùng ven biển

Bờ biển Việt Nam dài khoảng 3260 km, trải dài trên 15 vĩ độ từ Bắc xuống Nam qua 29/65 tỉnh thành Biển nước ta có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về nhiều mặt: phát triển kinh

tế, xã hội, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vùng biển và vùng ven biển Việt Nam cũng là nơi chịu tác động nặng nề nhất của BĐKH

Vùng ven biển là nơi chịu tác động mạnh mẽ nhất của thiên tai mà trước hết là bão,

lũ lụt, gây những tổn thất nặng nề về người và của Hằng năm, thiệt hại do thiên tai gây ra ước chiếm khoảng 1% GDP Chỉ tính riêng năm 2006, thiệt hại do bão gây ra ở Việt Nam lên tới 1,2 tỷ USD

Trang 9

Do địa mạo không ổn định so với những địa bàn khác, vì vậy tài nguyên đất vùng ven biển bị ảnh hưởng mạnh nhất do BĐKH Dưới sự tác động của BĐKH, vùng ven bờ thường

bị sạt lở, xâm nhập mặn, hạn hán, ngập úng

Sạt lở

- Sự cố xói lở bờ biển

- Bờ sông khu vực ven biển dễ bị sạt lở

- Lũ quét và lũ lớn gây sạt lở ven biển nghiêm trọng

- Diện tích đất canh tác bị thu hẹp

Xâm

nhập

mặn

- Vùng ven bờ chịu ảnh hưởng lớn nhất so với các vùng khác

- Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nhất là vào mùa khô, hay nguồn nước ngọt cạn kiệt

Hạn

hán

- Đi kèm với xâm nhập mặn gây ra nhiều tác động nghiêm trọng

- Mức độ nặng hơn nếu không có giải pháp xử lý

- Canh tác khó khăn do hạn chế về nguồn nước và điều kiện khắc nghiệt

❖ Tác động của BĐKH đến vùng đồng bằng

Việt Nam có hai vùng đồng bằng châu thổ (ĐBCT) rộng lớn là ĐBCT sông Hồng ở phía Bắc - diện tích khoảng 17.000 km2 và ĐBCT sông Cửu Long - diện tích gần 35.000

km2 ở phía Nam, trong đó vùng ĐBCT sông Cửu Long chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế

độ thuỷ triều

Đối với vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, những tác động đặc thù của BĐKH đến tài nguyên đất chủ yếu là các vấn đề sạt lở đất, ngập úng, xâm nhập mặn (Bảng 2).

Bảng 2 Tác động của BĐKH đến các vùng đồng bằng

ĐB sông

Sạt lở đất

1/5 chiều dài bờ sông Hồng bị xói lở mạnh, nhất là đoạn Hải Hậu (Nam

Diễn ra ngày càng nghiêm trọng trên diện rộng Các tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề như An Giang, Đồng Tháp, khu vực dọc sông Tiền, sông Hậu như Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau

- Ngập lụt

- Mất nơi ở và diện tích đất sản xuất

- Gây tác động các HST ven

bờ

- HST đặc trưng như rạn san hô bị ảnh hưởng nghiêm trọng

- Xâm nhập mặn

- Ảnh hưởng đến HST

rừng ngập mặn, khu

nuôi trồng thủy hải

sản, ảnh hưởng đời

sống người dân địa

phương

- Cơ sở hạ tầng, giao thông bị tác động, thậm chí phải di dời

- Công trình bị ăn mòn nhanh

NƯỚC BIỂN DÂNG

Trang 10

Định) dài 17km với tốc độ 10-15m/năm

Trong 40 năm qua, tổng diện tích sạt lở lên đến 1886 ha

Ngập úng

Nhờ hệ thống đê bao nên vùng ĐB sông Hồng ít chịu ảnh hưởng bởi ngập úng

BĐKH đã làm chế độ nước Sông MêKông thay đổi mạnh Nước lũ chảy về kết hợp với triều cường làm cho nhiều vùng ngập từ 10 - 40 cm, gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất

Xâm nhập

mặn

Do đặc điểm địa hình và vị trí địa lý, vùng ĐBSCL chịu ảnh hưởng nặng nề hơn do xâm nhập mặn kết hợp với tình trạng khô hạn kéo dài

đã gây nhiều khó khăn trong sản xuất, nhất là lĩnh vực nông nghiệp

❖ Tác động của BĐKH đến vùng núi và cao nguyên

Vùng núi và vùng cao Việt Nam chiếm khoảng 63% diện tích đất tự nhiên của cả nước, với đặc trưng cơ bản là địa hình cao và dốc, gồm các cao nguyên xen lẫn núi cao và các vùng trũng Đồi núi không tạo thành một dãy liên tục mà bị chia cắt mạnh mẽ bởi những thung lũng khá sâu và hệ thống sông tương đối dày

Tùy vào vị trí địa lý cũng như đặc điểm địa hình, mỗi vùng miền sẽ chịu tác động khác nhau của BĐKH Ở vùng núi và cao nguyên do mưa lớn, lũ quét gây xói mòn, sạt lở đất được coi là tác động tiêu biểu của BĐKH Cùng với lũ lụt gia tăng, hạn hán cũng đã xuất hiện nhiều hơn, một số vùng đã xuất hiện dấu hiệu của hiện tượng hoang mạc hóa và chắc chắn sẽ mạnh lên trong những thập kỷ tới

Đất bị xói mòn, rửa trôi: Xói mòn, rửa

trôi tác động mạnh nhất đến tài nguyên đất

vùng đồi núi nước ta Các quan trắc có hệ

thống về xói mòn đất từ 1960 đến nay cho

thấy trên thực tế có khoảng 10 - 20% lãnh thổ

Việt Nam bị ảnh hưởng xói mòn từ trung bình

đến mạnh Các vùng đất đồi núi miền Bắc và

miền Trung có nguy cơ xói mòn cao do chịu

tác động của mưa bão tập trung, địa hình dốc

và chia cắt mạnh, có nhiều diện tích đất tầng

mỏng, lớp thực bì bị tàn phá mạnh trong thời

gian dài

• Sạt lở đất: không chỉ làm lấp đất sản xuất mà còn làm cho việc định hình một số khu sản xuất ở miền đồi núi trở nên thiếu ổn định… Sạt lở còn làm hư hại đường giao thông, công trình xây dựng và có những vụ đã vùi lấp cả bản làng, cả những đoạn sông suối

Cứu

!!!

Ngày đăng: 12/11/2021, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w