Hệ đối xứng loại kiểu I:a.. Phương pháp giải chung: - Bước 1: Đặt điều kiện nếu có.. Chú ý: Ngoài phương pháp chung ta có thể sử dụng các phương pháp khác như: - Phương pháp thế.. - Phươ
Trang 11 Hệ đối xứng loại (kiểu) I:
a Là hệ có dạng : ìïïf(x, y) = 0 g(x, y) = 0
íï
ïî , trong đó
f(x, y) = f(y, x) g(x, y) = g(y, x)
ìïï íï ïî
b Phương pháp giải chung:
- Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có)
- Bước 2: Đặt S = x + y, P = xy với điều kiện S 2 ³ 4P
- Bước 3: Thay x, y bởi S, P vào hệ phương trình Sau khi tìm được S, P thì x, y là nghiệm của phương trình t2 – St + P = 0
c Một số biểu diễn biểu thức đối xứng qua S và P:
x2 + y2 = (x + y) 2 – 2xy = S2 – 2P
x3 + y3 = (x + y)(x2 – xy + y2) = S3 – 3PS
x2y + xy2 = xy(x + y) = S.P
x4 + y4 = (x2 + y 2) 2 – 2x 2 y 2 = (S2 – 2P) 2 – 2P 2
d Chú ý: Ngoài phương pháp chung ta có thể sử dụng các phương pháp khác như:
- Phương pháp thế
- Phương pháp hàm số
- Phương pháp điều kiện cần và đủ
- Phương pháp đánh giá
e Các ví dụ:
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình
ïí
GIẢI
Đặt ì = + ïïSP xxy y
íï =
ïî điều kiện
2
S ³ 4P Hệ phương trình (1) trở thành:
3
3
30 P
30
S
ìïï =
ïïî
ì = ïï
Û íï =
=> x, y là nghiệm của phương trình t2 – 5t + 6 = 0 é =êtt 23
Û ê =ê
Vậy hệ (1) có 2 nghiệm (2;3); (3;2)
* Lưu ý một số trường hợp đặc biệt:
i) Có những hệ phương trình trở thành loại I sau khi đặt ẩn phụ:
Trang 2Ví dụ 2: Giải hệ phương trình
ïí
GIẢI
Nhận xét: Hệ trên vốn không đối xứng
Đặt t= - y ta được hệ đối xứng:
ïí
ïî
Đặt ì = + ïïSP xxt t
íï =
ïî , điều kiện
2
S ³ 4Pta được: S 3P 1 2
íï + = ïî
2
(loai vì không thoa mãn S 4P)
Û íï =ïî Û êì ïê ï =
íêï = êïëî
Với ì = ïï SP 21
íï =
ïî ta có:
ì + = ïï
ïî
=> x, t là nghiệm của phương trình u2 – 2u + 1 = 0 => u = 1
Vậy x= t =1 t = 1 => y = -1
Vậy hệ (1) có nghiệm duy nhất (1; -1)
ii) Trong một số trường hợp ta đặt ẩn phụ u = u(x); v = v(x) và sau đó đặt
ì = +
ïï
íï =
ïî thì ta sẽ được hệ phương trình đơn giản hơn so với việc đặt
ì = + ïï
íï = ïî
ïï
íï + + + =
GIẢI
Đặt ìïïuv= +xy 11
íï = +
ïî thì (3) trở thành 3 3
ïï
íï + =
Đặt ì = + ïïSP uuv v
íï =
ïî , hệ (3’) trở thành 3
î
=> u, v là nghiệm của phương trình t2 – 5t + 6 = 0 Û íì = ïï tt 23
ï = ïî
=> (3’) có nghiệm (2;3) hoặc (3;2) => Hệ phương trình (2) có 2 nghiệm (1;2); (2;1)
Ví dụ 4: Giải hệ phương trình
ïí
Trang 3Nhận xét: Nếu đặt ì = + ïïSP xxy y
íï =
ïî ta thu được hệ
2
ïí
ïî (-> phức tạp)
Đặt ìïïuv= x(xy(y+1)1)
ïî thì (4) trở thành
ì + = ïï
ïî
=> u, v là nghiệm của phương trình t2 – 8t + 12 = 0 é =êtt 62
ê = ê
Vậy
éì = ïïêíêï =
ïêî
êì = ïêï
íêï =
êïëî
Do đó ta có
2 2
ïí
2 2
ïí
ïî
Vậy (4) có 8 nghiệm (1; 2); (1:-3); (-2;2); (-2;-3) và (2; 1); (-3:1); (2;-2); (-3;-2)
Ví dụ 5: Giải hệ phương trình
ìïï + + + = ïïï
íï
ïïïî
(5)
GIẢI
Nhận xét: Nếu đặt ì = + ïïSP xxy y
íï =
ïî như thông thường thì sẽ dẫn tới 1 hệ phương trình
phức tạp
Điều kiện: x ¹ 0,y ¹ 0
Đặt
1
x 1
y
ìïï = +
ïïï
íï
ïïïî
thì (5) trở thành 2 2
ì + = ïï
íï + =
Đặt ì = + ïïSP uuv v
íï =
ïî điều kiện
2
S ³ 4P Hệ phương trình (5’) trở thành:
2
î
=> u, v là nghiệm của phương trình t2 – 4t + 4 = 0 Û t = 2
Vậy
1
1
y
ìïï + =
Vậy hệ phương trình (5) có nghiệm duy nhất là (1;1)
Trang 4iii) Có những hệ phương trình đối xứng loại I không giải được theo cách giải quen thuộc Ta phải dùng ẩn phụ để đưa về hệ phương trình đối xứng giải được theo phương pháp quen thuộc.
Ví dụ 6: Giải hệ phương trình x y y x 30
ïïí
GIẢI
Điều kiện x, y ³ 0
Nhận xét: Đây là hệ đối xứng loại I không giải được theo phương pháp quen thuộc.
Đặt u = x; v = y thì hệ (6) trở thành
ïí
Giải như ví dụ 1 ta được kết quả nghiệm của (6’) là (2;3) ; (3;2)
=> (6) có nghiệm: (4;9); (9; 4)
Ví dụ 7: Giải hệ phương trình 3x 3y 9
ïïí
GIẢI
Điều kiện x, y ³ 0
Đặt
6
6
ìï =
ïïí
ïïî thì hệ (7) trở thành
ïí
Giải theo phương pháp thông thường 1 ta được kết quả nghiệm của (7’) là (2;1) ; (1;2)
=> nghiệm của hệ (7): (64; 1); (1; 64)
Ví dụ 8: Giải hệ phương trình
ïí
GIẢI Nhận xét: Đây là hệ phương trình đối xứng loại I đối với 2 ẩn x, y và không giải được
theo cách giải quen thuộc
Dùng ẩn phụ đặt u = x + y ; v = x - y đưa hệ (8) về dạng
ïí
Hệ (8’) giải được theo phương pháp quen thuộc Ta thu được kết quả nghiệm của (8)
là 1 3;
2 2
æ ö÷
çè ø; 3 1;
2 2
æ ö÷
çè ø; 1; 3
çè ø; 3; 1
ç - ÷
çè ø; 1 3;
2 2
çè ø; 3 1;
2 2
çè ø; 1; 3
ç - ÷
Trang 5* Nhiều hệ ở dang ban đầu chưa thấy sự xuất hiện ẩn phụ, trong trường hợp này ta cần sử dụng một vài phép biến đổi phù hợp
Ví dụ 9: Giải hệ phương trình x y 4
ïïí
GIẢI
Điều kiện x, y >0
ïï
Û íï
ïïï
Û íï
ïî
ïï
Û íï
ïïî
Đặt u x 5 x(u,v 0)
íï = + +
ì + = ïï
íï + = ïî
=> u, v là nghiệm của phương trình t2 – 10t + 25 = 0 Û t = 5 vậy
hay
ì
Giải hệ (9’) ta được nghiệm là (4;4)
=> Vậy hệ (9) có nghiệm duy nhất (4;4)
iv) Trong một số trường hợp khi gặp hệ phương trình dối xứng loại I ta không thể giải được theo cách giải quen thuộc và cũng không chọn được ẩn phụ nào thích hợp
để đưa về cách giải “quen thuộc” khi đó ta sẽ dùng phương pháp đánh giá, hay sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải quyết
Ví dụ 10: Giải hệ phương trình
ïí
GIẢI
Điều kiện x, y >13
-ïï
ïï + = ïïî
(10’)
Trang 6Ta nhận thấy 3y 1y x3x 1 3y 1 3x 1
=
3y 1 - + 3x 1 - >0
-<
+ + suy ra (x; y) : x= y không thỏa hệ
Với x = y thì (10) 3 3
î
Vậy hệ phương trình (10) có nghiệm duy nhất (2; 2)