Các yếu tố về tình trạng sức khỏe và lối sống ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng bệnh COVID-19 .... Các yếu tố về nhận thức – tâm lý – thái độ về bệnh và tiêm chủng ảnh hư
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CAO THỊ THÙY
TỔNG QUAN HỆ THỐNG VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CHẤP THUẬN TIÊM VẮC-XIN PHÒNG BỆNH COVID-19
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2021
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CAO THỊ THÙY
Mã sinh viên: 1601761 TỔNG QUAN HỆ THỐNG VỀ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới ThS Nguyễn Thị
Thảo, ThS Cao Thị Bích Thảo - Giảng viên Bộ môn Dược lâm sàng, những người thầy
đã cùng tôi đi từ những bước đi đầu tiên trên con đường nghiên cứu khoa học Các cô
đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn, đưa ra lời khuyên và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Hữu Duy – Giảng viên Bộ môn Dược
lâm sàng, người thầy đã dạy dỗ tôi những kỹ năng đầu tiên trong quá trình thực hiện khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn Lê Trung Anh, Phan Thị Lan Anh đã cùng
đồng hành và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các em – Triệu Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thùy
Dung sinh viên lớp N1K72 đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình tìm kiếm dữ liệu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người đã luôn ở bên động viên, khích lệ, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong suốt 5 năm học cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận
Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2021
Sinh viên
Cao Thị Thùy
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tình trạng dịch COVID-19 trên thế giới 3
1.2 Vắc-xin phòng bệnh COVID-19 4
1.2.1 Cơ chế hoạt động của vắc-xin 4
1.2.2 Các loại vắc-xin phòng bệnh COVID – 19 đang được nghiên cứu và sản xuất 8
1.2.3 Hiệu quả và an toàn của vắc-xin phòng bệnh COVID-19 10
1.3 Sự chấp thuận tiêm vắc-xin 13
1.3.1 Sự chấp thuận tiêm vắc-xin trước giai đoạn đại dịch COVID-19 13
1.3.2 Sự chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 14
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin 14
1.4.1 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin 15
1.4.2 Các yếu tố thuộc bối cảnh gia đình và xã hội 16
1.4.3 Các yếu tố thuộc về cá nhân 17
1.4.4 Các yếu tố thuộc về vắc-xin và tiêm chủng 17
1.5 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu 18
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP 20
2.1 Chiến lược tìm kiếm 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Cơ sở dữ liệu 20
2.1.3 Câu hỏi nghiên cứu 20
2.1.4 Thuật ngữ tìm kiếm 20
2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ 21
2.2.1 Các tiêu chí lựa chọn 21
Trang 52.2.2 Các tiêu chí loại trừ 21
2.3 Quy trình sàng lọc 21
2.4 Trích xuất và xử lý dữ liệu 22
2.5 Tổng hợp dữ liệu 22
2.5.1 Các kết cục 22
2.5.2 Các định nghĩa, quy ước 22
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24
3.1 Kết quả 24
3.1.1 Kết quả tìm kiếm và đặc điểm của các nghiên cứu được lựa chọn 24
3.1.2 Xu hướng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 35
3.1.3 Đặc điểm các bộ câu hỏi 35
3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin phòng COVID-19 36
3.2 Bàn luận 58
3.2.1 Đặc điểm các nghiên cứu 58
3.2.2 Xu hướng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 59
3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 61 3.2.4 Một số hạn chế khi thực hiện đề tài 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
COVID-19 Bệnh gây ra do vi rút SARS-COV-2 (Coronavirus disease 2019)
SAGE Nhóm công tác SAGE giải quyết tình trạng do dự vắc-xin (SAGE
Working Group on Vaccine Hesitancy)
GCXH Giãn cách xã hội
FDA Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (The United State
Food and Drug Administration)
EUA Cấp phép Sử dụng Khẩn cấp (Emergency Use Authorization)
CDC Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (The United
States Centers for Disease Control and Prevention)
WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
3Cs Mô hình Sự tự mãn, Sự thuận tiện và Sự tự tin (Complacency,
Convenience and Confidence (“3Cs”) model)
5Cs Mô hình Sự tự tin, Sự ràng buộc, Sự tự mãn, Sự tính toán, Trách
nhiệm tập thể
(Confidence, Constraints, Complacency, Calculation and Collective responsibility (“5Cs”) model)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các loại vắc-xin phòng COVID-19 5Bảng 1.2 Một số loại vắc-xin đang được cấp phép lưu hành 9Bảng 1.3 Hiệu quả và an toàn của một số vắc-xin phòng bệnh COVID-19 được cấp phép 11Bảng 1.4 Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin 15Bảng 2.1 Quy ước chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 23Bảng 3.1 Tóm tắt đặc điểm của các nghiên cứu được đưa vào tổng quan hệ thống 25
Bảng 3.2 Các yếu tố về nhân khẩu học ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin
phòng COVID-19 37Bảng 3.3 Các yếu tố về tình trạng sức khỏe và lối sống ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng bệnh COVID-19 42Bảng 3.4 Các yếu tố cá nhân liên quan đến COVID-19 ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng bệnh này 44Bảng 3.5 Các yếu tố về nhận thức – tâm lý – thái độ về bệnh và tiêm chủng ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng COVID-19 46Bảng 3.6 Các yếu tố về bản chất vắc-xin phòng COVID-19 ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin này 52Bảng 3.7 Các yếu tố về bối cảnh xã hội ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng COVID-19 55
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Sơ đồ PRISMA về tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu 24
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Vào tháng 12 năm 2019, một căn bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp mới xuất hiện ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc và được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đặt tên là bệnh COVID-19 do vi rút SAR-COV-2 gây ra [47], [76] Vi rút này đã nhanh chóng lan rộng khắp thế giới và trở thành đại dịch, đặt ra những thách thức to lớn về sức khỏe, kinh tế, môi trường và xã hội đối với toàn thể nhân loại Hiện nay, đã hơn một năm kể từ khi xuất hiện đại dịch, một số nước trên thế giới vẫn đang phải đối mặt với làn sóng lây nhiễm khủng khiếp như Mỹ, Ấn Độ và Brazil Các biện pháp phòng ngừa đại dịch đã được áp dụng như giãn cách xã hội, cách li tại nhà làm dấy lên lo ngại về khủng hoảng kinh tế xã hội [76]
Đại dịch COVID-19 tiếp tục xuất hiện những làn sóng mới trong khi các cuộc tranh luận ngày càng gay gắt về việc thiết lập lại các đợt phong tỏa, quyền tự do dân sự
và sinh kế xã hội Vắc-xin đã trở thành vị cứu tinh đầy hy vọng để chấm dứt cuộc khủng hoảng kinh tế và sức khỏe trên toàn cầu Để đạt được miễn dịch cộng đồng một cách an toàn, một tỷ lệ đáng kể dân số sẽ cần được tiêm vắc-xin (khoảng 80 - 90%) [145] Tuy nhiên, bên cạnh sự phức tạp của việc phát triển và thử nghiệm, sản xuất và phân phối vắc-xin thì niềm tin và sự chấp thuận của công chúng hiện nay đối với vắc-xin cũng là một thách thức trong việc đạt được miễn dịch cộng đồng [33], [89]
Sự chần chừ, do dự trong việc tiêm vắc-xin của người dân được nghiên cứu từ những năm 1800 [103] Trước đại dịch COVID-19, Tổ chức Y tế Thế giới năm 2019 đã xác định đây là một trong những mối đe dọa hàng đầu với sức khỏe toàn cầu [148] Các nghiên cứu liên quan đến ý định tiêm chủng vắc-xin phòng bệnh COVID-19 đã được công bố từ đầu năm 2020 với sự khác biệt lớn về định dạng câu hỏi và kết quả [69], [82], [113], [114] Nhiều báo cáo cho thấy sự nghi ngờ về tính an toàn của vắc-xin làm giảm khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin phòng bệnh COVID-19 [25], [109] Tuy nhiên, sự khác biệt trong kết quả của các nghiên cứu cũng như các yếu tố liên quan đến việc do
dự tiêm vắc-xin phòng bệnh COVID-19 vẫn chưa được tổng kết một cách có hệ thống
Tính đến ngày 4 tháng 6 năm 2021, tổng số 1.900.955.505 liều vắc-xin
COVID-19 đã được tiêm trên toàn thế giới, tỷ lệ người dân được tiêm phòng đầy đủ cao tiêu biểu
ở Mỹ, Anh [149] Việt Nam cũng bắt đầu chương trình tiêm vắc-xin từ ngày 18 tháng 3 năm 2021, ưu tiên trước nhất cho cán bộ y tế với phương châm đảm bảo sử dụng an toàn
và hiệu quả xin [129] Việc hiểu biết toàn diện về quan điểm trong việc tiêm
Trang 10vắc-xin phòng bệnh COVID – 19 và các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến quyết định tiêm vắc-xin này của người dân là rất quan trọng để có các biện pháp nhằm khuyến khích việc tiêm chủng vắc-xin và đạt được mục tiêu của chương trình tiêm chủng
Chính vì vậy, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài “Tổng quan hệ thống về các yếu
tố ảnh hưởng đến mức độ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng bệnh COVID-19” với mục tiêu
tổng hợp các bằng chứng về yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng bệnh COVID-19
Trang 11NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tình trạng dịch COVID-19 trên thế giới
Vào cuối năm 2019, một loại vi rút Corona mới đã được xác định là nguyên nhân gây ra một loạt các trường hợp viêm phổi ở Vũ Hán, một thành phố thuộc tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc [47] Vi rút này nhanh chóng lây lan, dẫn đến một vụ dịch khắp Trung Quốc, sau đó là một đại dịch toàn cầu Vào tháng 2 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã gọi tên chính thức bệnh do vi rút Corona gây ra là bệnh COVID-19 Vi rút gây ra bệnh COVID-19 được gọi tên chính thức là vi rút Corona 2 gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng nặng (SARS-CoV-2) [76]
Sự lây lan của vi rút SAR-CoV-2 rất nhanh chóng Kể từ những báo cáo đầu tiên
về các ca bệnh từ Vũ Hán, vào cuối năm 2019, các ca bệnh đã được báo cáo ở tất cả các châu lục Trên toàn cầu, tính đến 29 tháng 5 năm 2021, đã có 169.118.995 trường hợp xác nhận nhiễm COVID-19, trong đó có 3.519.175 trường hợp tử vong theo báo cáo của WHO [144]
Theo đó, các biện pháp phòng ngừa cũng được áp dụng ở hầu hết các quốc gia
có người mắc COVID-19 như giãn cách xã hội (hạn chế di chuyển, tránh tụ tập đông người, duy trì khoảng cách 2 m với người khác ở nơi công cộng); tránh tiếp xúc gần với người bị bệnh; đeo khẩu trang ở nơi công cộng; rửa tay với nước rửa tay chứa cồn, đặc biệt là sau khi chạm vào các bề mặt ở nơi công cộng; vệ sinh đường hô hấp (ví dụ: che miệng khi ho hoặc hắt hơi); khử trùng [142]
Việc giãn cách xã hội, đóng cửa biên giới, cách li tại nhà và hạn chế đi lại ở các quốc gia làm dấy lên lo ngại về một cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế sắp xảy ra Lực lượng lao động trong tất cả các ngành kinh tế đều bị cắt giảm và người thất nghiệp ngày một tăng [76] Các trường học bị đóng cửa, nhu cầu về hàng hóa giảm xuống trong khi nhu cầu về cơ sở hạ tầng chăm sóc sức khỏe và vật tư y tế tăng lên Các biện pháp ngăn chặn và giãn cách xã hội cũng làm gia tăng nỗi lo sợ về sự gia tăng bạo lực gia đình, bao gồm cả lạm dụng thể chất, tình cảm và tình dục [76]
Theo khuyến cáo của WHO, vắc-xin phòng ngừa lây nhiễm SARS-CoV-2 được coi là cách tiếp cận hứa hẹn nhất để kiềm chế đại dịch [146] Với nỗi lực có vắc-xin sớm nhất để đảm bảo miễn dịch cộng đồng, cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ
đã cấp giấy phép sử dụng khẩn cấp (EUA) cho một số vắc-xin để phòng ngừa bệnh
Trang 12COVID-19 do SARS-CoV-2 gây ra [134] Cơ quan dược phẩm Canada (Health Canada) cũng đưa ra tài liệu tiêm chủng nhằm nâng cao nhận thức người dân về vắc-xin thông qua các video được đăng tải trên trang web của cơ quan quản lý này [137] Tại Úc, bên cạnh việc tiêm vắc-xin COVID-19 miễn phí cho tất cả mọi người, chính phủ Úc còn khuyến khích hỗ trợ cho công dân tiền mặt để khuyến khích người dân tiêm phòng COVID-19 nhiều hơn [126]
Có thể thấy tiêm vắc-xin phòng COVID-19 là một trong các phương pháp phòng ngừa hứa hẹn ngăn chặn được đại dịch COVID-19 trong bối cảnh đại dịch đang lan rộng
và nghiêm trọng như ngày nay
1.2 Vắc-xin phòng bệnh COVID-19
1.2.1 Cơ chế hoạt động của vắc-xin
Hiện tại vắc-xin phòng bệnh COVID-19 đang được sản xuất theo nhiều cơ chế khác nhau như: cơ chế truyền thống (vi rút bất hoạt hoặc sống giảm độc lực), protein tái
tổ hợp, vectơ, và cả những cơ chế trước kia chưa bao giờ được sử dụng trong sản xuất vắc-xin như mRNA và DNA [138]
Mỗi cơ chế phát triển vắc-xin đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Chi tiết ưu, nhược điểm của các loại cơ chế phát triển vắc-xin được trình bày ở Bảng 1.1 dưới đây
Trang 13Bảng 1.1 Các loại vắc-xin phòng COVID-19 Vắc-xin Cơ chế hoạt động Ưu điểm Nhược điểm
Vắc-xin bất
hoạt
Dùng vi rút đã được bất hoạt Sau khi tiêm vắc-xin vào cơ thể, hệ miễn dịch ghi nhận rằng có “vật lạ” xâm nhập và phản ứng miễn dịch của cơ thể sẽ tạo ra kháng thể [138]
Thuận lợi trong vận chuyển và bảo quản [58]
Ổn định và an toàn hơn so với vắc-xin sống giảm độc lựloc [51], [58]
Công nghệ và cơ sở hạ tầng sẵn có [51]
Có thể được sử dụng cùng với chất bổ trợ để tăng khả năng sinh miễn dịch [51]
Quá trình bất hoạt có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh miễn dịch của kháng nguyên Hiệu giá kháng thể giảm dần theo thời gian
Thường tạo ra các phản ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và dịch thể mạnh
An toàn trong quá trình sản xuất
Có thể dùng an toàn trên những người
bị ức chế miễn dịch
Tính sinh miễn dịch thấp Cần nhiều liều tăng cường và thuốc bổ trợ
Trang 14và khởi động phản ứng miễn dịch [138]
Không cần xử lý vi rút trong quá trình phát triển vắc-xin [58]
Tính toàn vẹn của kháng nguyên cần được xác nhận
sẽ kích thích cơ thể tạo ra một lượng lớn kháng nguyên, kích hoạt phản ứng miễn dịch [138]
Phản ứng miễn dịch mạnh mẽ Được sử dụng rộng rãi cho vắc-xin ngừa vi rút MERS-CoV với kết quả khả quan từ các thử nghiệm [51]
Vật chủ có thể có khả năng miễn dịch chống lại véc tơ do tiếp xúc trước đó, làm giảm hiệu lực [51], [138]
Có thể dẫn đến ung thư do sự tích hợp của bộ gen vi rút vào bộ gen của vật chủ [51]
Cần thiết bị phân phối đặc biệt [138]
Đến nay chưa có vắc-xin DNA nào được cấp phép [58], [138]
Mặc dù tạo ra cả độc tố tế bào và miễn dịch dịch thể, hiệu giá vẫn thấp [51]
Chèn DNA ngoại lai vào bộ gen vật chủ có thể gây ra các bất thường trong tế bào [51]
Trang 15Vắc-xin
RNA
Đưa phân tử RNA vào tế bào cơ thể, mRNA tổng hợp của vắc-xin khởi động tổng hợp protein mới, kích hoạt đáp ứng miễn dịch của
cơ thể chống lại protein của vi rút [138]
Thiết kế và phát triển nhanh chóng
Có thể tạo ra các phản ứng dịch thể và
tế bào [58]
Quá trình dịch mã của mRNA xảy ra trong tế bào của tế bào chủ ngăn chặn nguy cơ tích hợp bất kỳ loại nào vào
Trang 161.2.2 Các loại vắc-xin phòng bệnh COVID – 19 đang được nghiên cứu và sản xuất
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 đe dọa sức khỏe và tính mạng của hàng triệu người dân toàn thế giới, các nhà khoa học đang nỗ lực chạy đua với thời gian để có thể sớm đưa vào sử dụng các loại vắc-xin an toàn và hiệu quả, ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh COVID-19
Theo báo cáo của WHO, với nỗ lực phát triển vắc-xin khẩn trương chưa từng có, tính đến ngày 28/05/2021, trên thế giới có 102 vắc-xin đã và đang được thử nghiệm lâm sàng trên người và hơn 184 vắc-xin đang được nghiên cứu tiền lâm sàng trên toàn thế giới [147] để phòng COVID-19 Trong số 102 vắc-xin được thử nghiệm lâm sàng, có
23 vắc-xin đang lưu hành hoặc bước vào giai đoạn 3 thử nghiệm lâm sàng [147]
Đến nay, đã hơn một năm kể từ khi đại dịch COVID-19 bùng phát tại Trung Quốc, nhiều loại vắc-xin phòng COVID-19 đầy hứa hẹn đang bước vào những giai đoạn thử nghiệm lâm sàng cuối cùng trước khi được cấp phép sử dụng Đặc điểm một số vắc-xin phòng COVID-19 đã được cấp phép lưu hành trên thế giới được trình bày ở Bảng 1.2 [134], [138], [147], [133], [143]
Trang 17Bảng 1.2 Một số loại vắc-xin đang được cấp phép lưu hành Tên vắc-xin Đơn vị sản xuất Nước/cơ quan cấp phép Cơ chế
(-mRNA1273 Moderna (Mỹ) FDA, EMA, WHO cấp phép
Lưu hành tại Mỹ, Liên minh Châu Âu
mRNA Tiêm bắp, 2 mũi vào
ngày 0 và 28
(-70) ⁰C
Ad26.COV2.S Johnson & Johnson (Mỹ) FDA, EMA, WHO cấp phép
Lưu hành tại Mỹ, Liên minh Châu Âu
Vector vi rút
Tiêm bắp, 1 mũi hoặc
2 mũi vào ngày 0 và 56
Vector vi rút
Tiêm bắp, 2 mũi vào ngày 0 và 56 - 84
WHO cấp phépLưu hành tại Trung Quốc, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
Vắc-xin bất hoạt
Tiêm bắp, 2 mũi vào ngày 0 và 28
-
Trang 181.2.3 Hiệu quả và an toàn của vắc-xin phòng bệnh COVID-19
Trong số các vắc-xin được lưu hành, nhìn chung thử nghiệm đánh giá hiệu lực,
an toàn đang dừng lại ở pha III/IV [138] Một số vắc-xin có khả năng tạo đáp ứng miễn dịch ở các chủng mới của Anh, Nam Phi hay Mỹ [138]
Hiệu lực ngăn ngừa COVID-19 có triệu chứng vào hoặc sau 7, 14 hoặc 21 ngày sau liều thứ hai ở người đủ điều kiện tiêm là khá cao (> 70%) [138] Hiệu lực của vắc-xin trên đối tượng người già (> 65 tuổi), mắc bệnh mạn tính hoặc béo phì giảm hơn so với phần còn lại của dân số [138]
Tỷ lệ phản ứng có hại nghiêm trọng như sốc phản vệ ở những người tình nguyện
là rất hiếm (thường là 1/1 triệu), thậm chí không có [138] Phản ứng có hại tại chỗ phổ biến nhất thường là đau tại chỗ tiêm [138] Mệt mỏi, nhức đầu được báo cáo là phản ứng
có hại toàn thân phổ biến nhất [138], sau đó là sốt [138]
Hiệu lực và phản ứng không mong muốn của các vắc-xin phòng COVID-19 cụ thể được trình bày chi tiết trong Bảng 1.3 [119], [138]
Trang 19Bảng 1.3 Hiệu quả và an toàn của một số vắc-xin phòng bệnh COVID-19 được cấp phép Vắc-xin Tình trạng nghiên
cứu phát triển và lưu hành
Hiệu lực được báo cáo Phản ứng không mong muốn
Tỷ lệ phản ứng nghiêm trọng
Phản ứng tại chỗ thường gặp
Phản ứng toàn thân
- Hiệu lực phòng COVID-19 có triệu chứng bắt đầu từ ngày thứ 7 ngày sau liều thứ hai ở người ≥ 18 tuổi: 95%
- Hiệu lực trên người ≥ 65 tuổi và có bệnh mắc kèm hoặc béo phì: 91,7%
Sốc phản vệ (5/1 triệu)
Đau chỗ tiêm
Mệt mỏi, nhức đầu và đau cơ
- Hiệu lực phòng COVID-19 có triệu chứng bắt đầu từ ngày thứ 7 ngày sau liều thứ hai ở người ≥ 18 tuổi: 94,1%
- Hiệu lực trên người ≥65 tuổi: 86,4%
Sốc phản vệ (2,8/1 triệu)
Đau chỗ tiêm
Mệt mỏi, nhức đầu và đau cơ
Trang 20Ad26.COV2.S
(Johnson &
Johnson)
TNLS pha III Hiệu lực phòng ngừa COVID-19 từ trung bình
đến nặng vào hoặc từ ngày 14 sau khi tiêm ở người ≥ 18 tuổi: 66,9%
Huyết khối xoang tĩnh mạch não (6/6,8 triệu)
Đau chỗ tiêm
Nhức đầu, mệt mỏi và đau cơ ChAdOx1 nCoV-
19/AZD1222
(Đại học Oxford &
AstraZeneca)
TNLS pha IV Hiệu lực phòng COVID-19 có triệu chứng bắt
đầu từ ngày 14 sau liều thứ hai ở người ≥ 18 tuổi: 70,4%
Huyết khối xoang tĩnh
(169/34 triệu)
Đau chỗ tiêm
Sốt,
ớn lạnh, mệt mỏi, đau đầu Sputnik V
(Viện nghiên cứu
Gamaleya)
TNLS pha III Hiệu lực phòng COVID-19 có triệu chứng bắt
đầu từ 21 ngày sau liều đầu tiên ở người ≥ 18 tuổi: 91,6%
Dữ liệu không
có sẵn
Đau chỗ tiêm
Sốt,
ớn lạnh, mệt mỏi, đau đầu BBIBP-CorV
(Sinopharm)
có sẵn
Đau chỗ tiêm
Sốt
Trang 211.3 Sự chấp thuận tiêm vắc-xin
1.3.1 Sự chấp thuận tiêm vắc-xin trước giai đoạn đại dịch COVID-19
Tiêm chủng là biện pháp y tế dự phòng quan trọng có tác động to lớn đến sức khỏe cộng đồng Phòng bệnh tật và tử vong do các bệnh truyền nhiễm bằng tiêm chủng được xem là một trong những thành tựu y tế công cộng vĩ đại nhất của thế kỷ trước [63]
Tiêm chủng giúp nhân loại thành công trong việc ngăn chặn được các dịch bệnh được coi là khủng khiếp trong quá khứ Năm trong số sáu nước khu vực Đông Địa Trung Hải của Tổ chức Y tế Thế giới đã đạt được mức giảm 90% số ca tử vong do bệnh sởi từ năm 2000 đến năm 2010 [63] Các nước Phần Lan, Cuba, Anh và xứ Wales, Brazil, Mexico, Mỹ, Canada, Hàn Quốc và Úc gần như đã loại trừ được bệnh sởi [63]
Trên toàn thế giới, các vắc-xin có tỷ lệ tiêm chủng cao là các vắc-xin phòng bệnh lao (BCG), bạch hầu - ho gà - uốn ván (DTP), viêm não mô cầu (MCV), bại liệt (POL)
Tỷ lệ tiêm phòng các vắc-xin này có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 1980 – 1990 (từ 20% đến gần 80%), chậm hơn trong giai đoạn 1990 - 2010 (từ 70% - 80%) và sau
đó tăng tốc dần cho đến năm 2019 (từ 80% đến 90%) [141] Trong khi đó, tỷ lệ tiêm một số vắc-xin khác còn thấp Ví dụ vắc-xin phòng ung thư cổ tử cung (HPV), ở Mỹ, tỷ
lệ các bé gái 13 - 17 tuổi được tiêm mũi đầu tiên vắc-xin HPV trung bình là 60%, được tiêm đủ 3 mũi là 39,7% [110]
Việc ngần ngại tiêm vắc-xin làm giảm tỷ lệ tiêm vắc-xin và ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch cộng đồng [88], làm bùng phát dịch bệnh trong quần thể chưa được tiêm chủng Năm 2017, bệnh sởi đã được loại trừ ở Anh nhưng lại bùng phát trở lại vào năm
2019, do sự gia tăng đáng kể các trường hợp mắc bệnh sởi xảy ra do sự tiêm chủng xin MMR (vắc-xin ngừa bệnh sởi, quai bị, rubella) dưới mức tối ưu trong dân số [88] Những đợt bùng phát gần đây như bại liệt ở Hà Lan (1992 – 1993) sau 14 năm không
vắc-có ca bệnh lưu hành [77] cũng là do sự bao phủ của vắc-xin dưới mức tối ưu trong dân
số [32]
Mặc dù được công nhận là một trong những biện pháp y tế thành công nhất, nhưng ngày càng nhiều người xem việc tiêm chủng là không an toàn và không cần thiết [13], [64] Một khảo sát định kỳ do Học viện Nhi khoa Mỹ năm 2006 cho thấy tỷ lệ cha
mẹ từ chối tiêm 1 hoặc nhiều loại vắc-xin cho trẻ tăng từ 9,1% lên 16,7% trong khoảng thời gian 7 năm từ 2006-2013 [43] Lý do phụ huynh từ chối tiêm vắc-xin cho con phổ
Trang 22biến nhất là niềm tin rằng tiêm vắc-xin là không cần thiết và sự lo ngại về chứng tự kỷ sau tiêm của trẻ
Mặc dù khó ước tính được tỷ lệ dân số do dự hoặc từ chối tiêm vắc-xin, các chuyên gia trên toàn thế giới thừa nhận rằng xu hướng này đang ngày càng gia tăng Vấn đề do dự hoặc từ chối tiêm phòng vắc-xin là trọng tâm cho các nghiên cứu gần đây nhằm xác định các chiến lược, biện pháp để có thể thúc đẩy các cá nhân chấp thuận tiêm vắc-xin một cách hiệu quả [78]
1.3.2 Sự chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19
Nhìn chung, tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 trên thế giới là khá cao Theo Abdulmoneim và cộng sự (2021) [3], tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 trên thế giới vào khoảng 75% Tượng tự, theo Sallam và cộng sự (2021) [94] trong phần lớn các nghiên cứu khảo sát dân số chung (29/47, 62%), tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 vào khoảng trên 70%
Tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng COVID-19 dao động khác nhau giữa các khu vực địa lý Tỷ lệ này cao hơn ở các nước châu Á (Trung Quốc), thấp hơn ở Nga và một số nước châu Âu (Pháp) [65], [94] Theo tổng quan hệ thống của Sallam và cộng sự [94] ], tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 cao nhất ở các nước châu Á như Malaysia (94,3%), Indonesia (93,3%) và Trung Quốc (91,3%), và thấp nhất ở Trung Đông như Kuwait (23,6%), Jordan (28,4%), Nga và một số nước Châu Âu như Ý (53,7%), Pháp (58,9%), Ba Lan (56,3%) Một tổng quan hệ thống khác của Cheryl Lin (2020) [65] cũng cho thấy châu Á có mức độ chấp thuận cao hơn (88,6–91,3% ở Trung Quốc và 79,8% ở Hàn Quốc) các nước châu Âu như Nga (54,9%), Pháp (58,9–62%)
Tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 khác nhau theo thời điểm thực hiện các khảo sát Theo tổng quan hệ thống nhanh của Cheryl Lin (2020) tại Mỹ [65], tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 cao nhất vào tháng 4/2020 (72%) và thấp nhất vào tháng 10/2020 (48%)
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin
Đứng trước tình trạng một tỷ lệ dân số vẫn còn từ chối tiêm vắc-xin, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp thuận tiêm vắc-xin rất quan trọng để có biện pháp
tư vấn, giáo dục người dân giúp tăng mức độ bao phủ vắc-xin COVID-19 để nhanh chóng đạt được miễn dịch cộng đồng, đẩy lùi đại dịch
Trang 231.4.1 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin
Nhóm công tác SAGE về tình trạng do dự khi tiêm vắc-xin (SAGE Working Group on Vaccine Hesitancy) năm 2012 [68] đã xây dựng một ma trận vềcác yếu tố quyết định sự chấp thuận tiêm vắc-xin Các yếu tố được phân loại thành nhóm: yếu tố thuộc về bối cảnh xã hội, yếu tố thuộc về cá nhân và yếu tố thuộc về bản chất vắc-xin
và tiêm chủng Bảng 1.4 dưới đây trình bày chi tiết các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tỷ
lệ chấp thuận tiêm vắc-xin [68]
Bảng 1.4 Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin
Nhóm yếu tố Ví dụ các yếu tố
Các yếu tố về
bối cảnh xã hội
- Tác động của truyền thông
- Ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo
nhân
- Kinh nghiệm của cá nhân, gia đình và, hoặc các thành viên cộng đồng với việc tiêm chủng
- Niềm tin, thái độ về sức khỏe, vắc-xin và tiêm chủng
- Kiến thức, nhận thức về vắc-xin và tiêm chủng
- Niềm tin và kinh nghiệm cá nhân vào hệ thống y tế và nhà cung cấp vắc-xin
- Nhận thức, kinh nghiệm về rủi ro, lợi ích của vắc-xin
- Nhận thức tiêm chủng như một chuẩn mực xã hội Các yếu tố về
- Đường dùng của vắc-xin
- Thiết kế chương trình tiêm chủng, phương thức phân phối vắc-xin
Trang 24- Độ tin cậy của nguồn cung cấp vắc-xin hoặc thiết bị tiêm chủng
Mô hình 3Cs gồm 3 nhóm yếu tố quyết định là sự tự tin (confidence), sự tự mãn (complacency), sự thuận tiện (convenience) [68]
- Sự tự tin (confidence): là sự tin tưởng vào hiệu quả và an toàn của vắc-xin, hệ
thống cung cấp vắc-xin, bao gồm các dịch vụ y tế và các chuyên gia y tế, cơ quan quản lý trong việc xây dựng chính sách phát triển, cấp phép vắc-xin và khuyến cáo sử dụng vắc-xin
- Sự tự mãn (complacency): là sự nhận thức hay tự đánh giá thấp về nguy cơ các
bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc-xin, dẫn đến việc cho rằng không cần dùng vắc-xin
- Sự thuận tiện (convenience): là khả năng dễ dàng tiếp cận với vắc-xin, bao gồm
tình trạng sức khỏe, sự sẵn sàng chi trả, khả năng tiếp cận theo vị trí địa lý, khả năng hiểu (năng lực ngôn ngữ và năng lực sức khỏe) và các dịch vụ tiêm chủng, bối cảnh văn hóa chính trị
1.4.2 Các yếu tố thuộc bối cảnh gia đình và xã hội
Tình trạng dịch COVID-19: Ở thời điểm bắt đầu bùng phát dịch hoặc giãn cách
xã hội, người dân thường có xu hướng dễ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 hơn so với thời điểm nới lỏng giãn cách hoặc thời điểm dịch được kiểm soát trong cộng đồng [8], [18] Theo Caserotti (2020) [18], tỷ lệ người trả lời là có dự định tiêm vắc-xin COVID-19 trong thời gian phong tỏa cao hơn khoảng 1,37 lần so với giai đoạn trước phong tỏa
Trang 25Khu vực cư trú: Người sinh sống ở ngoại thành, nông thôn thường có xu hướng chấp thuận tiêm cao hơn người sống ở thành phố [100] Nghiên cứu của Gatwood (2021) chỉ ra những người sống ở khu vực nông thôn có tỷ lệ do dự tiêm vắc-xin cao hơn so với những người sống ở thành phố (OR = 1,99; 95% CI (1,39 – 2,87)) [37]
1.4.3 Các yếu tố thuộc về cá nhân
1.4.3.1 Đặc điểm nhân khẩu học
Một số đặc điểm về nhân khẩu học có liên quan đến khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 như tuổi, giới, nghề nghiệp và tiền sử tiêm các vắc-xin khác như vắc -xin ngừa bệnh cúm mùa Theo Gagneux-Brunon (2021) [35], nhân viên y tế nam có xu hướng tiêm ngừa COVID-19 nhiều hơn nhân viên y tế nữ (OR = 1,88; 95% CI (1,38 - 2,56); p < 0,001)) Nghiên cứu của Alqudeimat (2021) [9] chỉ ra nam giới sẵn sàng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 hơn nữ giới (58,3 so với 50,9%; p < 0,001) Theo Detoc (2020) [22], tỷ lệ nhân viên y tế sẵn sàng tiêm vắc-xin là 81,5% trong khi chỉ có 73,7% người không phải nhân viên y tế đồng ý tiêm vắc-xin (p < 0,005) Theo nghiên cứu của Caban-Martinez (2020) [15] trên nhân viên cứu hỏa và nhân viên y tế của Mỹ, người chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 thấp báo cáo không nhận vắc-xin cúm năm 2019
1.4.3.2 Đặc điểm về nhận thức – tâm lý – thái độ
Một số đặc điểm về tâm lý và nhận thức có liên quan đến khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 như lo ngại về tính an toàn của vắc-xin [65], [94], không tin tưởng vào hiệu quả của vắc-xin [65] và thái độ không ủng hộ vắc-xin nói chung [65] Theo Papagiannis (2021) [80], những người không lo lắng về tác dụng phụ của tiêm vắc-xin ngừa COVID-19, đã ghi nhận mức độ chấp thuận tiêm ngừa COVID-19 cao hơn đáng kể so với những người lo sợ về tác dụng phụ của vắc-xin (OR = 4,09; 95% CI (1,36 – 12,3)) Theo Palamenghi (2020) [79], người tin tưởng tiêm vắc-xin có hiệu quả phòng nhiễm COVID-19 sẽ có khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin cao hơn (p < 0,001) Theo Qattan (2021) [84], những người ủng hộ quan điểm vắc-xin COVID-19 nên được bắt buộc đối với tất cả công dân và cư dân ở Ả Rập Xê Út có khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin cao hơn những người không ủng hộ
1.4.4 Các yếu tố thuộc về vắc-xin và tiêm chủng
Một số đặc điểm về vắc-xin và tiêm chủng có liên quan đến khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 như tính an toàn [84], [55], [96], [49], [122], hiệu lực [73], [122], thời gian có hiệu lực bảo vệ của vắc-xin [65], [122] Theo Kreps (2020) [55], vắc-
Trang 26xin có tần suất gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thấp hơn (1/1000000 so với 1/1 0000) có liên quan đến tỷ lệ chấp thuận tiêm cao hơn Sự gia tăng hiệu quả của vắc-xin từ 50% lên 70% có liên quan đến việc tăng xác suất đồng ý tiêm vắc-xin (β = 0,07; 95% CI (0,06
- 0,09)) Thời gian bảo vệ dài hơn (5 năm so với 1 năm) có liên quan đến xác suất đồng
ý tiêm vắc-xin cao hơn (β = 0,05; 95% CI (0,04 - 0,07))
Đặc điểm về tiêm chủng có liên quan đến khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 như số liều tiêm vắc-xin, chi phí tiêm chủng Theo Motta (2021) [73], những người được hỏi thường chấp thuận tiêm khi vắc-xin chỉ cần một liều duy nhất để đạt được hiệu quả (β = −0,02; p < 0,05) hơn là phải dùng 2 liều Theo Yu (2021) [122], với cùng hiệu lực và tần xuất gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, những người được hỏi thường đồng ý tiêm vắc-xin hơn khi được tiêm miễn phí hơn là phải chi trả 500 đô la Hồng Kông cho việc tiêm chủng (p < 0.001)
1.5 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu
Đại dịch COVID-19 hiện nay chưa có dấu hiệu suy giảm Tính đến ngày 31 tháng
05 năm 2021 trên toàn thế giới đã có hơn 3,54 triệu ca tử vong và hơn 170 triệu ca nhiễm Sự tái nhiễm COVID-19 ở Anh do một biến thể mới của vi rút trong các báo cáo gần đây dấy lên hồi chuông cảnh báo về mức độ nghiêm trọng ngày càng gia tăng của đại dịch [132]
Các nỗ lực toàn cầu nhằm giảm bớt ảnh hưởng của đại dịch và giảm tác động đến sức khỏe và kinh tế xã hội của nó, phần lớn phụ thuộc vào các nỗ lực trong việc tiêm phòng [16], [76] Do đó, những nỗ lực to lớn của cộng đồng khoa học và ngành dược với sự hỗ trợ của các chính phủ đã hướng tới việc phát triển vắc-xin phòng bệnh COVID-
19 hiệu quả và an toàn [20] Những nỗ lực này đã được thể hiện bằng việc phê duyệt một số loại vắc-xin để sử dụng khẩn cấp, bên cạnh hơn 102 vắc-xin đang được thử nghiệm lâm sàng, hơn 184 vắc-xin đang trong giai đoạn tiền lâm sàng [147] Tuy nhiên, bất chấp những nỗ lực to lớn đã được thực hiện để đạt được thành công trong phát triển vắc-xin COVID-19, một trở ngại lớn có thể liên quan đến sự do dự và không chấp thuận tiêm vắc-xin [41]
Sáng ngày 8 tháng 3 năm 2021, Việt Nam bắt đầu triển khai tiêm những mũi xin COVID-19 đầu tiên cho cán bộ, nhân viên y tế đang trực tiếp điều trị bệnh nhân COVID-19, các nhân viên y tế thực hiện các nhiệm vụ như lấy mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, truy vết, thành viên các tổ COVID-19 cộng đồng [128] Với sự chỉ đạo sát sao
Trang 27vắc-của Bộ Y tế, đến hết ngày 13/5/2021, trên toàn quốc đã có 959.182 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm cho các đối tượng, đảm bảo sử dụng an toàn và hiệu quả vắc xin [129]
Đến thời điểm này, Việt Nam đang có 2 loại vắc-xin phòng COVID-19 do các nhà khoa học trong nước nghiên cứu, phát triển và sản xuất Đó là vắc-xin Nano Covax của Nanogen và vắc-xin COVIVAC của IVAC Đối với vắc-xin Nano Covax hiện đã hoàn thành mũi 1, giai đoạn 2 của thử nghiệm lâm sàng với kết quả khả thi là 100% tình nguyện viên tiêm vắc-xin Nano Covax đều sinh kháng thể trong máu sau mũi tiêm thứ
2 [139] Dự kiến đầu tháng 6/2021, vắc-xin phòng COVID-19 Nano Covax sẽ bắt đầu giai đoạn 3 thử nghiệm lâm sàng nhằm đánh giá hiệu lực bảo vệ của vắc-xin đối với cộng đồng trước khi cấp phép lưu hành trong tình huống khẩn cấp [139] Đối với vắc-xin COVIVAC hiện đang tiến hành thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1 tại Đại học Y Hà Nội [130]
Bên cạnh đó, Bộ Y tế đã phê duyệt 2 vắc-xin phòng COVID-19 là AstraZeneca [2] (01/2/2021) và mới đây là Sputnik V [1] của Nga (23/3/2021) cho nhu cầu cấp bách phòng chống dịch Theo đó, ngày 01/4/2021, Việt Nam đã nhập 811.200 liều vaccine AstraZeneca [131] và mới đây là 1000 liều Sputnik V [127] (ngày 15/3/2021)
Việt Nam triển khai tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 với phương châm tiêm đến đâu an toàn đến đó, đảm bảo an toàn và độ bao phủ tiêm chủng [129] Mặc dù việc triển khai tiêm vắc-xin đã được thực hiện từ những ngày đầu tháng 3/2021 nhưng vẫn
có một bộ phận người dân e ngại trong việc chấp thuận tiêm phòng
Do đó tổng quan hệ thống này được thực hiện nhằm tổng hợp một cách có hệ thống các bằng chứng khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 trên toàn thế giới Kết quả của nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo
để các cán bộ y tế có thêm những biện pháp phù hợp trong chiến lược tiêm chủng phòng COVID-19, với mục tiêu cuối cùng là sớm đạt được tỷ lệ tiêm vắc-xin tạo được miễn dịch trong cộng đồng và sớm đẩy lùi đại dịch
Trang 28CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP
Tổng quan hệ thống này được thực hiện theo các hướng dẫn của PRISMA [72]
2.1 Chiến lược tìm kiếm
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nghiên cứu thu thập dữ liệu về yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng COVID-19
2.1.2 Cơ sở dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu: PubMed
- Thời gian tìm kiếm: các nghiên cứu trong khoảng từ 01/2020 đến 24/3/2021 2.1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi PICO để xác định các từ khóa của câu lệnh tìm kiếm:
- P (population/bệnh nhân): người
- I (intervention/phác đồ điều trị): không áp dụng
- C (comparison/phác đồ đối chứng): không áp dụng
- O (outcome/kết quả đầu ra): các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19
2.1.4 Thuật ngữ tìm kiếm
Xác định các từ khóa ban đầu cho câu hỏi nghiên cứu trên: COVID-19, vaccine, acceptance Từ các từ khóa ban đầu này, các từ đồng nghĩa được tìm kiếm thông qua hai chiến lược tìm kiếm: dựa theo hệ thống MeSH (Medical Subject Headings) của PubMed
và tìm kiếm dựa trên từ ngữ trong các bài báo có liên quan Việc kết hợp hai phương pháp trên làm tăng độ nhạy và độ chính xác cho kết quả tìm kiếm cuối cùng Các từ đồng nghĩa được trình bày trong Phụ lục 1
- Cú pháp cho câu lệnh tìm kiếm bao gồm:
+ Cú pháp (1) xác định các nghiên cứu liên quan đến từ khóa “COVID-19” được xây dựng như sau: Nối từ khóa COVID-19 và các từ đồng nghĩa là Coronavirus Disease 2019, SARS-CoV-2 bằng toán tử “OR”
+ Cú pháp (2) xác định các nghiên cứu liên quan đến từ khóa “Vaccine” được xây dựng như sau: Nối các từ đồng nghĩa là vaccine*, vaccination*, vaccinate*, vaccinating, immuniz*, immunis* bằng toán tử “OR”
Trang 29+ Cú pháp (3) xác định các nghiên cứu liên quan đến từ khóa “Acceptance” được xây dựng như sau: Nối các từ đồng nghĩa là accept*, hesitancy, willingness, refus*, readiness, trust, intention, attitude bằng toán tử “OR” Cuối cùng, nối 3 cú pháp (1), (2) và (3) với nhau bằng toán tử “AND” thu được câu lệnh để đưa vào ô tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu Pubmed Thời điểm tìm kiếm bao gồm các nghiên cứu trong khoảng từ 01/2020 đến 24/3/2021
2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ
2.2.1 Các tiêu chí lựa chọn
- Các nghiên cứu khảo sát, phỏng vấn
- Kết cục của nghiên cứu bao gồm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19
- Lấy được bản đầy đủ (fulltext)
- Ngôn ngữ: Tiếng Anh
2.2.2 Các tiêu chí loại trừ
- Bài báo chưa được xuất bản
- Bài báo không nhằm mục đích đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19
- Các bài tổng quan, tổng quan hệ thống, xã luận, bình luận, quan điểm cá nhân, tin tức (news), bản xem trước (preview), giới thiệu nghiên cứu nổi bật (hightlight), chia sẻ
Trang 30Thông tin về bộ công cụ khảo sát: cấu trúc bộ câu hỏi, câu hỏi chính, loại xin, phương án trả lời
vắc-Thông tin về chấp thuận vắc-xin: định nghĩa về “chấp thuận”, tỷ lệ chấp thuận, nhóm yếu tố ảnh hưởng, các yếu tố làm tăng tỷ lệ chấp thuận, các yếu tố làm giảm tỷ lệ chấp thuận
2.5 Tổng hợp dữ liệu
2.5.1 Các kết cục
- Kết cục chính: Yếu tổ ảnh hưởng đến tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng COVID-19
- Kết cục phụ: Tỷ lệ chấp thuận tiêm vắc-xin phòng COVID-19
2.5.2 Các định nghĩa, quy ước
2.5.2.1 Qui ước về “vắc-xin giả định”
Trong nhiều bộ câu hỏi phỏng vấn, các tác giả hỏi người được phỏng vấn quan điểm của họ về vắc-xin phòng COVID-19 trong trường hợp giả sử sắp có vắc-xin phòng COVID-19 sắp hoặc giả sử đã có vắc-xin COVID-19 lưu hành trên thị trường Các tác giả không hỏi về một vắc-xin cụ thể nào đã được cấp phép lưu hành Trong trường hợp này, nhóm nghiên cứu qui ước vắc-xin được nhắc đến là “vắc-xin giả định”
2.5.2.2 Quy ước về chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19
Chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 được xác định dựa vào các phương án trả lời trong các nghiên cứu trước những câu hỏi về việc người tham gia có chấp thuận tiêm vắc-xin hay không Người tham gia được coi là “chấp thuận” tiêm vắc-xin COVID-19 theo quy ước trình bày trong Bảng 2.1 dưới đây
Trang 31Bảng 2.1 Quy ước chấp thuận tiêm vắc-xin COVID-19 STT Các phương án trả lời cho câu hỏi: liệu
người được phỏng vấn có chấp thuận
tiêm vắc-xin hay không
Quy ước “chấp thuận tiêm vắc-xin”
3 5 phương án: Chắc chắn không, có thể
không, không chắc chắn, có thể có, chắc chắn có
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Kết quả
3.1.1 Kết quả tìm kiếm và đặc điểm của các nghiên cứu được lựa chọn
Tổng cộng 85 khảo sát đã được chọn cho tổng quan này, bắt nguồn từ 585 kết quả từ các tìm kiếm trên PubMed (Hình 3.1)
Hình 3.1 Sơ đồ PRISMA về tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu
Đặc điểm chung của các nghiên cứu khảo sát trong tổng quan hệ thống được trình bày trong Bảng 3.1
Trang 33Bảng 3.1 Tóm tắt đặc điểm của các nghiên cứu được đưa vào tổng quan hệ thống
gian nghiên cứu
Hình thức nghiên cứu
Loại xin
vắc-Đối tượng nghiên cứu
pháp lấy mẫu
Tỷ lệ chấp thuận
Giả định Người trưởng
12/2020 Khảo sát trực
tuyến
Giả định Người trưởng
thành, hành nghề công và chăm sóc sức khỏe
736 Lấy mẫu theo
Giả định Nhân viên y tế 613 Lẫy mẫu ngẫu
Giả định Người trưởng
thành
2368 Lấy mẫu theo
cấp số nhân
53,1%
Trang 34Giả định Người trưởng
thành
1,359 Lấy mẫu theo
cấp số nhân
93,3%: vắc-xin hiệu lực 95%; 67,0%: vắc-xin hiệu lực 50%
10 Woko, 2020
[116]
- 5/2020 -
06/2020 (T1) 7/2020 - (T2)
Khảo sát trực tuyến, phỏng vấn qua điện thoại
Giả định Người trưởng
Giả định Người trưởng
Giả định Người trưởng
-Khảo sát trực tuyến
Giả định Nhân viên y tế 5308 - 57,5%
14 Verger, 2020
[109]
Bỉ, Pháp, Canada
8/2020 11/2020
-Khảo sát trực tuyến
Giả định Dân số chung 2.678 - 72,4%
Giả định Dân số chung 2.267 - 40,1%
16 Fisher, 2020
[33]
Mỹ 4/2020 Phỏng vấn
trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại
Giả định Người trưởng
thành
1003 - 57,6%
Trang 3517 Di Gennaro,
2020 [23]
Ý 10/2020
11/2020
-Khảo sát trực tuyến
Giả định Nhân viên y tế 1723 - 67%
18 Zhang, 2020
[125]
Trung Quốc 9/2020 - Giả định Nhân viên toàn
thời gian của các nhà máy ở Thâm Quyến
3/2020 5/2020
-Khảo sát trực tuyến
Giả định Những người
chăm sóc đã đến khoa cấp cứu nhi khoa
Khảo sát trực tuyến
Giả định Người trưởng
-Khảo sát trực tuyến
biontech COVID-19 (BNT162b2)
Pfizer-Nhân viên y tế 4,448 - -
Trang 36Giả định Người trưởng
Gỉả định Sinh viên, giảng
viên
1212 - 45% sinh viên
và giảng viên hỗ trợ; 60% giảng viên toàn thời gian
-Khảo sát trực tuyến
Gỉả định Nhân viên y tế 3479 Lấy mẫu theo
cấp số nhân
36%
Trang 3732 Skjefte, 2020
[102]
16 quốc gia 10/2020
11/2020
-Khảo sát trực tuyến
Gỉả định Phụ nữ mang thai
hoặc có ít nhất một con dưới 18 tuổi
17871 - 52,0% (có thai);
73,4% (không mang thai)
Gỉả định Dân số chung 4160 Lấy mẫu theo
-Khảo sát trực tuyến
28%
37 Freeman, 2020
[34]
Vương quốc Anh
9/2002 10/2020
-Khảo sát trực tuyến
Gỉả định Nhân viên y tế 1049 - -
Trang 3842 Yigit, 2020
[120]
Thổ Nhĩ Kỳ - Phỏng vấn
trực tiếp, Khảo sát trực tuyến
Gỉả định Cha mẹ có con là
bệnh nhân nội trú hoặc ngoại trú tại Bệnh viện Nhi
1000 - 45,9%
46 Sallam, 2020
[95]
Jordan, Kuwait và Ả Rập Saudi
Giả định Sinh viên đại học 436 - 88,5%
Giả định Dân số chung 1000 Lấy mẫu phân
Giả định Y tá làm dịch vụ
công hoặc tư
856 - -
Trang 39Giả định Dân số chung và
Giả định Người trưởng
59%
58 Bell, 2020 [11] Anh 4/2020 –
5/2020
Khảo sát trực tuyến
Giả định Cha mẹ có con 18
tháng tuổi trở xuống
Khảo sát trực tuyến
Giả định Nhân viên y tế 12034 - 63,7%
Trang 4060 Robertson,
2020 [90]
Vương quốc Anh
11/2020 – 12/2020
Khảo sát trực tuyến, phỏng vấn qua điện thoại
Giả định Người trưởng
thành
19289 Lấy mẫu ngẫu
nghiên phân tầng theo cụm
3/2020 – 02/2021
Khảo sát trực tuyến
Giả định Người trưởng
thành
Mỹ:
(n=87,388), Anh
Giả định Sinh viên đại học 1062 - -
Giả định Người trưởng
Khảo sát trực tuyến
Giả định Người trưởng
thành
3436 Lấy mẫu
thuận tiện
74% - 78%