1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019

76 32 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến các phương pháp điều trị, đặc biệt là áp dụng các phương pháp sàng lọc phát hiện sớm, người ta hy vọng có thể chữa khỏi tới 75% số bệnh nhân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

CAO THỊ THÙY LINH

KHẢO SÁT DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ

VÀ CHI PHÍ Y TẾ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

CAO THỊ THÙY LINH

Mã sinh viên: 1601426

KHẢO SÁT DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ

VÀ CHI PHÍ Y TẾ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình 8 tháng thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại Bộ môn Quản lý & Kinh

tế Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội, lời đầu tiên cho phép em được bày tỏ sự biết

ơn, lòng kính trọng sâu sắc đến NCS Kiều Thị Tuyết Mai – Giảng viên BM Quản lý

& Kinh tế Dược Cô Mai là một giảng viên mang trong mình nhiều năng lượng, nhiều

sự sáng tạo đối với công việc nghiên cứu khoa học, chính những điều này đã lan tỏa và tạo động lực mạnh mẽ cho em trong quá trình học hỏi và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại bộ môn Cảm ơn cô vì đã luôn tận tình, tâm huyết và kiên nhẫn để giúp em chập chững những bước đi đầu tiên trên con đường này

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ThS Lê Thu Thủy – Giảng viên

BM Quản lý & Kinh tế Dược, là người đã giúp em kết nối với giảng viên hướng dẫn tuyệt vời của mình

Nhân đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới DS Nguyễn Thị Nhi, DS Dương Tiến

Đạt, DS Hà Mỹ Ngọc, DS Nguyễn Thiên Phong và em Phạm Quỳnh Mai đã hỗ trợ,

giúp đỡ em/chị trong chặng đường này

Cuối cùng con/mình/em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, các thầy cô ở

BM Quản lý & Kinh tế Dược và Ban Giám Hiệu nhà trường, đã luôn ở bên động viên,

tạo mọi điều kiện tốt nhất để con/mình/em được học tập và nghiên cứu trong môi trường tuyệt vời nhất

Khóa luận này là thành quả sau gần một năm tìm tòi, học hỏi của bản thân em, mặc dù còn non trẻ và mang nhiều thiếu sót nhưng em hi vọng đây sẽ được xem như một món quà tri ân để gửi tặng giáo viên hướng dẫn, gia đình và bạn bè của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2021 Sinh viên

Cao Thị Thùy Linh

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ ………… ……… 1

1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về bệnh ung thư 3

1.1.1 Định nghĩa và nguyên nhân gây bệnh 3

1.1.2 Chẩn đoán 4

1.1.3 Lâm sàng 4

1.1.4 Cận lâm sàng 5

1.1.5 Chẩn đoán giai đoạn 7

1.2 Dịch tễ 7

1.3 Gánh nặng bệnh ung thư 8

1.3.1 Gánh nặng bệnh tật 8

1.3.2 Gánh nặng kinh tế 9

1.4 Điều trị ung thư 10

1.4.1 Phẫu thuật 10

1.4.2 Xạ trị 10

1.4.3 Hóa trị 10

1.4.4 Liệu pháp miễn dịch nội tiết 10

1.4.5 Điều trị triệu chứng 11

1.4.6 Điều trị nhắm đích 11

1.5 Vị trí của liệu pháp nhắm đích (tác dụng tại đích) trong điều trị bệnh ung thư 11

1.5.1 Khái niệm 11

1.5.2 Cơ chế hoạt động 11

1.5.3 Phân loại thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích 12

1.5.4 Hạn chế 12

1.6 Thực trạng chi trả cho các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích ở Việt Nam 12

2 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

Trang 5

2.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16

2.2.2 Thu thập số liệu 16

2.2.3 Các biến số nghiên cứu 18

2.2.4 Phân tích và xử lý số liệu 21

3 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 22

3.1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2018-2019 22

3.1.1 Số lượng bệnh nhân ung thư Việt Nam giai đoạn 2018-2019 22

3.1.2 Độ tuổi của các bệnh nhân mắc ung thư 23

3.1.3 Số bệnh nhân sử dụng các phương pháp điều trị ung thư khác nhau 24

3.1.4 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ 26

3.1.5 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới 28

3.2 Mô tả cơ cấu chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2018-2019 29

3.2.1 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân ung thư ở Việt Nam giai đoạn 2018-2019 29

3.2.2 Cơ cấu chi phí của thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích được sử dụng ở bệnh nhân ung thư Việt Nam giai đoạn 2018-2019 32

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thực trạng Bảo hiểm Y tế chi trả cho các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích đến năm 2021 13 Bảng 2.1 Danh mục tên và mã các hoạt chất điều trị ung thư tác dụng tại đích được BHYT chi trả hiện nay 17 Bảng 3.1 Số bệnh nhân ung thư tại Việt Nam theo từng loại giai đoạn 2018-2019 22 Bảng 3.2 Độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc những loại ung thư phổ biến nhất Việt Nam giai đoạn 2018-2019 23 Bảng 3.3 Số lượng bệnh nhân Việt Nam sử dụng các phương pháp điều trị ung thư, giai đoạn 2018-2019 24 Bảng 3.4 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2018-2019 26 Bảng 3.5 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam giai đoạn 2018-2019 28 Bảng 3.6 Chi phí điều trị trung bình cho một bệnh nhân trong một năm được BHYT thanh toán, giai đoạn 2018-2019 29 Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả 30 Bảng 3.8 Cơ cấu số tiền BHYT chi trả cho thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đich theo hoạt chất giai đoạn 2018-2019 32 Bảng 3.9 Chi phí trung bình cho thuốc điều trị đích trên mỗi bệnh nhân tại Việt Nam, giai đoạn 2018-2019 34

Bảng 3.10 Chi phí thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích phân bố theo các tỉnh thành

giai đoạn 2018-2019 35 Bảng 3.11 Phân bố chi phí các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích theo kiểu bệnh viện giai đoạn 2018-2019 36 Bảng 3.12 Phân bố chi phí các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích theo hạng bệnh viện giai đoạn 2018-2019 37 Bảng 3.13 Phân bố chi phí các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích theo đường dùng giai đoạn 2018-2019 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Tỷ lệ số ca mắc mới ung thư tại Việt Nam năm 2020, xét trên cả 2 giới và mọi

độ tuổi 8 Hình 3.1 Số lượng bệnh nhân ung thư tại Việt Nam sử dụng các phương pháp điều trị trong giai đoạn 2018-2019 26 Hình 3.2 Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ

nữ Việt Nam giai đoạn 2018-2019 27 Hình 3.3 Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam giai đoạn 2018-2019 29 Hình 3.4 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả trong năm 2018 31 Hình 3.5 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả trong năm 2019 32 Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ chi phí các nhóm thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích theo tổng số tiền BHYT chi trả giai đoạn 2018-2019 33 Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ chi phí thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích theo kiểu bệnh viện giai đoạn 2018-2019 37

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, bệnh ung thư đã trở thành một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới Báo cáo năm 2020 của Cơ quan nghiên cứu Ung thư quốc tế (GLOBOCAN) ghi nhận 19.292.789 ca mắc mới trên toàn thế giới, với 10.065.305 ca

ở nam giới và 9.227.484 ca ở nữ giới [26] Theo số liệu của Cơ quan nghiên cứu Ung thư quốc tế thuộc WHO năm 2020, các bệnh phổ biến nhất bao gồm ung thư vú (11,7%), ung thư phổi (11,4%), ung thư đại trực tràng (10%), ung thư tuyến tiền liệt (7,3%) và ung thư dạ dày (5,6%) [26]

Tại Việt Nam, số ca mắc mới ung thư liên tục gia tăng, năm 2018 ghi nhận 165.000 ca mắc mới và đến năm 2020 ghi nhận 182.563 ca mắc mới [27]

Theo dự báo của EvaluatePharma, doanh thu thuốc điều trị ung thư trên toàn cầu

sẽ đạt 138 tỉ đô la trong năm 2019, tăng 11% so với năm 2018 Chi phí thuốc điều trị ung thư để bệnh nhân sử dụng trong một năm thường hơn 100.000 đô la [19]

Hiện nay, rất nhiều nhà khoa học và nhóm nghiên cứu vẫn đang tìm tòi để hoàn thiện, phát triển hiểu biết về bệnh học và các phương pháp điều trị ung thư Một trong những phương pháp tương đối mới và được giới khoa học đánh giá có tính an toàn tương đối cao với bệnh nhân ung thư là “Điều trị tác dụng tại đích” Điều trị nhắm đích được phát triển trên nền tảng của y học chính xác, nhắm vào các tế bào ung thư, ít tác dụng phụ hơn các phương pháp như hóa trị và xạ trị (tác động lên cả tế bào bình thường khỏe mạnh)

Theo báo cáo của Công ty cổ phần báo cáo đánh giá (VNR), mức chi tiêu bình quân của người Việt Nam cho thuốc tăng từ 22,25 USD năm 2010 lên 37,97 USD năm

2015 và tăng gấp đôi lên 56 USD năm 2017 Trung bình tốc độ tăng chi cho thuốc là 14,6% trong giai đoạn 2010-2015 và được thiết lập để duy trì tốc độ tăng ít nhất 14% cho đến năm 2025 [30] Tuy nhiên, các nhóm thuốc mới nói chung và các thuốc điều trị ung thư nói riêng đều rất đắt đỏ Đối với mức GDP bình quân đầu người ở Việt Nam là 3521$ (~81.255.877 VND) vào năm 2020 [2], thuốc điều trị đích với giá thành của nó

có thể trở thành gánh nặng kinh tế đối với người bệnh nếu điều trị lâu dài Chúng ta cũng chưa có số liệu chính xác về thời gian kéo dài sự sống, tỉ lệ điều trị khỏi khi ứng dụng điều trị đích trên bệnh nhân ung thư tại Việt Nam Hiện tại ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào khảo sát về dịch tễ học ung thư tại Việt Nam và cơ cấu chi phí điều trị

Trang 10

hành nghiên cứu “Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2019” với các mục tiêu như sau:

1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2018 – 2019

2 Mô tả cơ cấu chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2018-2019

Trang 11

1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về bệnh ung thư

1.1.1 Định nghĩa và nguyên nhân gây bệnh

Định nghĩa: Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác

nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn, vô tổ chức, không tuân theo các

cơ chế kiểm soát về phát triển cơ thể [11]

Đa số bệnh ung thư hình thành các khối u Khác với các khối u lành tính, các tế bào của khối u ác tính có khả năng di căn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa để hình thành các khối u mới và cuối cùng dẫn tới tử vong Cùng với di căn xa, tính chất bệnh ung thư hay tái phát đã gây nhiều khó khăn trong điều trị và ảnh hưởng xấu tới tiên lượng bệnh

Hiện nay đã phát hiện hơn 200 loại ung thư khác nhau trên cơ thể người Những loại ung thư này tuy có điểm giống nhau về bản chất song vẫn có nhiều khác biệt về nguyên nhân, tiến triển, phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh

Ung thư không phải là bệnh vô phương cứu chữa, trên thực tế nhiều người bệnh ung thư đã được cứu sống bằng các phương pháp điều trị khoa học, nhất là khi được phát hiện ở các giai đoạn sớm Hiện nay, tại các nước tiên tiến, trung bình tỉ lệ chữa khỏi của bệnh nhân ung thư là 50% Với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến các phương pháp điều trị, đặc biệt là áp dụng các phương pháp sàng lọc phát hiện sớm,

người ta hy vọng có thể chữa khỏi tới 75% số bệnh nhân ung thư [11]

Nguyên nhân [21]: qua rất nhiều nghiên cứu về dịch tễ ung thư, yếu tố môi

trường đã được chứng minh là có tác động mạnh đến việc hình thành các khối u dẫn tới gia tăng số ca mắc mới ung thư trên toàn thế giới Các tác nhân có thể đề cập đến gồm:

Trang 12

+ Chế độ ăn không khoa học, nhiều chất béo, ít chất xơ và các khoáng chất + Ít hoạt đông thể lực

+ Hợp chất gây đột biến và gây ung thư trong thực phẩm (Nitrososamines, aflatoxins, ochratoxins…)

+ Nhiễm trùng

- Yếu tố di truyền, tiền sử gia đình, suy giảm miễn dịch và AIDS

Trong các loại ung thư, ung thư buồng trứng và ung thư đại trực tràng có khả năng di truyền cao nhất Một số trường hợp khác được thừa hưởng các gen di truyền có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư (ví dụ gen BRCA1, BRCA2…)

WHO thông qua Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC), tiếp tục phân loại các tác nhân gây ung thư Bên cạnh đó người ta nhận thấy, lão hóa là một yếu tố cơ bản khác cho sự phát triển của ung thư Tỷ lệ mắc bệnh ung thư tăng đột biến theo độ tuổi rất có thể là do sự tích tụ của các nguy cơ đối với các bệnh ung thư cụ thể tăng lên theo tuổi tác Sự tích tụ rủi ro tổng thể được kết hợp với việc các cơ chế sửa chữa tế bào có

xu hướng trở nên kém hiệu quả hơn khi một người già đi cũng có thể là nguyên nhân

của ung thư [31]

1.1.2 Chẩn đoán

Những mục tiêu chẩn đoán ung thư bao gồm: chẩn đoán xác định, chẩn đoán giai đoạn, chẩn đoán sớm ung thư Muốn đạt được mục tiêu chẩn đoán ung thư cần tiến hành

3 bước:

- Chẩn đoán ban đầu: nhằm sơ bộ hướng tới một loại ung thư cụ thể

- Chẩn đoán xác định: dựa trên chẩn đoán mô bệnh học

- Chẩn đoán giai đoạn: đánh giá mức độ xâm lấn của ung thư

Để thực hiện chẩn đoán ung thư, thường sẽ dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng cần thiết

1.1.3 Lâm sàng

Ở những loại ung thư khác nhau có những triệu chứng khác nhau, nhưng cơ bản

triệu chứng lâm sàng được phân làm 2 nhóm: triệu chứng báo hiệu và triệu chứng rõ rệt:

- Các triệu chứng báo hiệu ung thư thường thấy như: ho kéo dài; xuất huyết; tiết dịch bất thường; rối loạn tiêu hóa, thay đổi thói quen đại tiểu tiện; đau đầu, ù tai một bên; nói khó; nổi cục cứng, phát triển nhanh; vết loét dai dẳng, khó lành;

Trang 13

xuất hiện và thay đổi nhanh kích thước nốt ruồi; nổi hạch bất thường, cứng, ít đau

- Triệu chứng rõ rệt: sụt cân, đau, hội chứng bít tắc, triệu chứng xâm lấn và chèn

1.1.4.2 Chẩn đoán điện quang

Chẩn đoán điện quang là một trong những phương pháp có giá trị cao trong việc chẩn đoán ung thư Trong đó, chụp phổi, chụp xương là những phương pháp quan trọng nhất để chẩn đoán ung thư phổi, xương Chụp vú cho phép phát hiện khối u ở giai đoạn rất sớm Chụp điện quang có sử dụng thuốc cản quang giúp có các hình ảnh để chẩn đoán về tình trạng dạ dày, hành tá tràng Đặc biệt, dùng chụp khung đại tràng khi không thực hiện được phương pháp nội soi hoặc nội soi thất bại Kỹ thuật chụp mạch máu – chụp tĩnh, động mạch được ứng dụng trong một số chỉ định của ung thư thận Chụp bạch mạch để chẩn đoán các hạch ác tính hoặc di căn

CT scan (chụp cắt lớp vi tính) và MRI (chụp cộng hưởng từ) là những kĩ thuật chụp điện quang hiện đại, chẩn đoán chính xác các khối u có kích thước nhỏ, nằm sâu bên trong, ít gây khó chịu, độc hại cho bệnh nhân Tuy nhiên các phương pháp này có giá thành còn khá cao

1.1.4.4 Sử dụng đồng vị phóng xạ

Chụp xạ hình đồ giáp trạng bằng I131 trong chẩn đoán ung thư giáp trạng hoặc

Trang 14

hình động bằng Gamma Camera cho ta biết được quá trình tập trung của các đồng vị phóng xạ phát tia gamma về các tổ chức ung thư, rất hữu ích trong chẩn đoán ung thư giáp, ung thư vú, ung thư phần mềm

1.1.4.5 Một số kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh mới: Chụp SPECT, PET scan

Về nguyên lý tạo ảnh, SPECT cũng giống như CT (Kỹ thuật SPECT phát triển trên cơ sở CT- Scanner), chỉ khác ở chỗ, với CT thì chùm photon được tạo ra bên ngoài, xuyên qua cơ thể và được ghi nhận ở detector phía đối diện nguồn tia X Cùng với SPECT, chùm bức xạ photon được phát ra từ bên trong cơ thể do phát ra đồng vị phóng

xạ được đưa (uống, tiêm ) vào nơi cần chụp ảnh và chùm bức xạ phát ra được ghi nhận đồng thời bởi hệ detector quay quanh bệnh nhân Các dược chất phóng xạ được sử dụng với một lượng nhỏ sẽ tập trung về các cơ quan cần ghi hình tuân theo các đặc điểm sinh

lý và bệnh lý của ảnh thu được cho ta thông tin về chức năng (Functional image) của cơ quan muốn thăm khám

Nguyên tắc cơ bản của ghi hình khối u bằng PET là cần phải có cơ chế tập trung một cách đặc hiệu dược chất phóng xạ (DCPX) đã lựa chọn DCPX được lựa chọn này dựa trên cơ sở những khác biệt về sinh lý học hoặc chuyển hoá giữa khối u và tổ chức bình thường

Hai phương pháp này cực kì hữu ích trong việc đánh giá giai đoạn bệnh và di căn xương của nhiều loại ung thư

1.1.4.6 Chất chỉ điểm ung thư

Những chất xuất hiện và thay đổi nồng độ trong cơ thể liên quan đến sự phát sinh, phát triển của ung thư Gồm 2 loại chính:

Trang 15

1.1.4.8 Chẩn đoán giải phẫu bệnh

Là phương pháp quyết định nhất để khẳng định bệnh ung thư Phân loại thể giải phẫu bệnh là yếu tố quan trọng để chẩn đoán tiên lượng và lựa chọn phác đồ điều trị [11]

1.1.5 Chẩn đoán giai đoạn

Chẩn đoán theo giai đoạn là đánh giá mức độ xâm lấn và lan tràn của ung thư Hiện nay trong thực hành lâm sàng thường sử dụng phân loại TNM để đánh giá

giai đoạn ung thư Hệ thống TNM gồm 3 yếu tố [11]:

➢ T (U nguyên phát)

To: Chưa có dấu hiệu u nguyên phát

Tis(insitu): Ung thư tại chỗ

T1 - T4: Theo kích thước tăng dần hoặc mức xâm lấn tại chỗ của u nguyên phát Tx: Không thể đánh giá được u nguyên phát

➢ N (Hạch tại vùng)

No: Chưa có dấu hiệu xâm lấn hạch tại vùng

N1 - N3: Mức độ tăng dần sự xâm lấn của hạch tại vùng

Nx: Không thể đánh giá được hạch tại vùng

➢ M (Di căn xa)

Mo: Chưa có di căn xa

M1: Di căn xa (Có thể chỉ ra vị trí di căn)

Mx: Không đánh giá được di căn

Ngoài ra có thể đánh giá theo các phân loại khác theo sự tiến triển của ung thư

1.2 Dịch tễ

Theo số liệu năm 2016 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong 20 nguyên nhân hàng đầu gây gánh nặng bệnh tật được ước tính bằng số năm sống được điều chỉnh theo mức độ bệnh tật (DALYs), ung thư là bệnh gây gánh nặng lớn nhất trên toàn thế giới (244,6 triệu DALY) và ở cả hai giới (nam, nữ) Trên phương diện tỷ lệ tử vong, ung thư

là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 (8,97 triệu ca tử vong) trên toàn thế giới, chỉ đứng sau nhồi máu cơ tim (9,43 triệu ca tử vong) WHO cũng ước tính xu hướng dịch tễ học của 5 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới, từ năm 2016 đến năm 2060,

số ca tử vong do ung thư được ước tính sẽ vượt qua số ca tử vong do nhồi màu cơ tim

Trang 16

được ước tính đến năm 2060 đó là: ung thư phổi, ung thư gan, ung thư đại trực tràng,

ung thư dạ dày, ung thư vú [23]

Báo cáo năm 2020 của Cơ quan nghiên cứu Ung thư quốc tế (GLOBOCAN) ghi nhận 19.292.789 ca mắc mới trên toàn thế giới, với 10.065.305 ca ở nam giới và 9.227.484 ca ở nữ giới [26] Danh sách 5 loại ung thư thường gặp nhất ở cả 2 giới, theo

số liệu của Cơ quan nghiên cứu Ung thư quốc tế thuộc WHO (GLOBOCAN) năm 2020 gồm: ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư

dạ dày với tỷ lệ như Hình 1.1 Trong đó, đối với nữ giới, tỷ lệ mắc ung thư vú là cao

nhất (24,5%); còn đối với nam giới, tỷ lệ mắc cao nhất là ung thư phổi (14,3%) [26]

Hình 1.1 Tỷ lệ số ca mắc mới ung thư tại thế giới năm 2020, xét trên cả 2 giới và mọi

Tỷ lệ số ca mắc mới ung thư trên thế giới năm 2020, xét

trên cả 2 giới và tất cả độ tuổi

ung thư vú ung thư phổi ung thư đại trực tràng ung thư tuyến tiền liệt ung thư dạ dày ung thư khác

Trang 17

Á [24] Tỷ lệ tử vong ở nam giới cao hơn 43% so với phụ nữ (tương ứng là 120,8 và

84,2 trên 100.000 người ) [24]

Tại Việt Nam, có khoảng 182.563 ca mắc mới và 122.690 ca tử vong do ung thư vào năm 2020 [27] Tỷ lệ số ca mắc trung bình trên 100.000 người được chuẩn hóa theo độ tuổi ở nam giới và nữ giới lần lượt là 191,5/100.000 và 135,5/100.000 người ;

tỷ lệ mắc ở nam giới cao hơn 41% so với nữ giới, cao hơn rất nhiều so với mức trung bình trên thế giới (19%) [27] Và tỷ lệ tử vong do ung thư ở nam giới cũng cao hơn ở phụ nữ 93% (tương ứng là 144,5 và 74,7 trên 100.000 người) [27]

Tại Việt Nam, GLOBOCAN thu thập số liệu để đánh giá tỷ lệ mắc bằng phương pháp 2b (dùng tỷ lệ mắc mới quan sát gần đây nhất theo cấp độ khu vực được áp dụng cho dân số năm 2020), cụ thể số liệu của được tổng hợp từ hai nhóm thành thị và nông thôn với trọng số tương đối là 36% và 64%, trong đó tỷ lệ thành thị thu được từ TP Hồ Chí Minh (2011-2014) và TP Hà Nội (2007-2009) áp dụng cho dân số cả nước năm

2020, còn tỷ lệ ở nông thôn: sử dụng dữ liệu tử vong quốc gia (2005-2006) cho các tỉnh nông thôn và được chuyển đổi thành tỷ lệ mắc bệnh bằng cách sử dụng tỷ lệ M/I từ cơ quan đăng ký ung thư Trung Quốc Số liệu về số ca tử vong được xác định theo phương pháp 3b (tỷ lệ được ước tính từ ước tính tử vong quốc gia bằng cách lập mô hình, sử dụng tỷ lệ tử vong trên tỷ lệ mắc bệnh thu được từ các cơ quan đăng ký ung thư ở các nước láng giềng, ở đây sử dụng mô hình Đông Nam Á) [28]

1.3.2 Gánh nặng kinh tế

Trong năm 2010, toàn thế giới ghi nhận khoảng 13,3 triệu ca mắc ung thư mới

với chi phí tiêu tốn ước tính là 290 tỷ đô la Mỹ (không bao gồm chi phí do tử vong)

[18] Trong đó, Mỹ chiếm 54% với: chi phí y tế 154 tỷ đô la Mỹ, chi phí phi y tế và chi

phí do giảm năng suất lao động lần lượt là 67 tỷ đô la Mỹ và 69 tỷ đô la Mỹ [18] Trong

đó ung thư phổi là căn bệnh có chi phí tốn kém nhất (51,8 tỷ đô la Mỹ năm 2010) [18]

Ước tính đến năm 2030, chi phí tiêu tốn do ung thư trên toàn cầu sẽ đạt 457,9 tỷ đô la

Mỹ [18] Chi phí y tế luôn là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí của ung

thư

Ung thư đã tiêu tốn của EU 126 tỷ euro vào năm 2009, trong đó ung thư phổi có chi phí kinh tế cao nhất: €18,8 tỷ (15% tổng chi phí điều trị ung thư), tiếp theo đó lần lượt là ung thư vú: €15,0 tỷ (12%), ung thư đại trực tràng: €13,1 tỷ (10%), ung thư tuyến

Trang 18

Tại Việt Nam, chi phí điều trị 6 loại ung thư phổ biến là vú, buồng trứng, gan,

ruột kết, dạ dày và hầu họng, chiếm 0,22% GDP của cả nước vào năm 2012 [7] Ung

thư thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm, chi phí điều trị cho bệnh nhân không lây nhiễm cao trung bình gấp 40-50 lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm do đòi hỏi kỹ thuật cao, thuốc đặc trị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ biến chứng [6] Những năm gần đây không có thêm các nghiên cứu mới để cập nhật dữ liệu, điều đó đặt ra vấn đề cấp thiết rằng, cần thực hiện một nghiên cứu để phân tích chi phí điều trị ung thư ở Việt Nam hiện tại

1.4 Điều trị ung thư

Trong y văn có nhắc đến một tỷ lệ rất nhỏ ung thư tự khỏi (1/10.000), nhưng nhìn chung ung thư không được điều trị sớm sẽ gia tăng nguy cơ tử vong của bệnh nhân [13] Hiện nay các phương pháp điều trị ung thư đang được tiếp tục nghiên cứu và phát triển, một số các biện pháp điều trị được áp dụng hiện nay như sau:

1.4.1 Phẫu thuật

60-75% bệnh nhân ung thư được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật Phương pháp này đặc biệt hiệu quả đối với ung thư ở giai đoạn tại chỗ, tại vùng Phẫu thuật cho phép đánh giá mức độ lan rộng tại chỗ, tại vùng và đặc biệt những tác động do phẫu thuật không tiềm ẩn khả năng sinh ung thư [13]

1.4.2 Xạ trị

Chỉ định cho ung thư giai đoạn còn tại chỗ hoặc tại vùng Phương pháp sử dụng các tia phóng xạ để làm đứt gãy DNA tại các “ổ ung thư”, nhằm ngăn chặn sự phát triển của ung thư Xạ trị có thể tiến hành đơn thuần(với các ung thư nhạy với tia xạ), xạ trị kết hợp phẫu thuật (xạ trị tiền phẫu thuật, hậu phẫu thuật, trong lúc mổ) hoặc xạ trị kết

hợp với hóa trị (đồng thời, xen kẽ, nhắm các mục tiêu khác nhau) [13]

1.4.3 Hóa trị

Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng các thuốc chứa hóa chất gây độc tế bào để điều trị cho bệnh nhân ung thư Hóa trị được chỉ định cho các trường hợp : ung thư giai đoạn tiến xa, hóa trị hỗ trợ sau phẫu thuật, tân bổ trợ, hóa trị tại chỗ (bơm thuốc

trực tiếp vào các hốc cơ thể, động mạch) [13]

1.4.4 Liệu pháp miễn dịch nội tiết

Là một phương pháp mới đang được nghiên cứu thêm, có nhiều triển vọng gồm: điều trị kích thích miễn dịch không đặc hiệu (BCG), điều trị bằng interferon, interleukin

Trang 19

2 (IL-2) Có thể áp dụng điều trị các ung thư liên quan nội tiết (ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt)

1.4.5 Điều trị triệu chứng

- Điều trị giảm đau ung thư

- Điều trị, chăm sóc tinh thần

1.4.6 Điều trị nhắm đích

Là một loại điều trị ung thư nhắm vào những thay đổi trong tế bào ung thư giúp chúng phát triển, phân chia và lây lan Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu để phát triển y học chính xác trên nền tảng của liệu pháp nhắm đích

1.5 Vị trí của liệu pháp nhắm đích (tác dụng tại đích) trong điều trị bệnh ung thư

1.5.1 Khái niệm

Liệu pháp nhắm đích là một loại điều trị ung thư sử dụng thuốc hoặc các chất khác để xác định và tấn công chính xác một số loại tế bào ung thư và không ảnh hưởng đến các tế bào bình thường Một liệu pháp nhắm đích có thể được sử dụng riêng hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như hóa trị, phẫu thuật hoặc xạ trị [29]

1.5.2 Cơ chế hoạt động

Các liệu pháp nhắm đích được thực hiện để tìm và tấn công các khu vực hoặc chất cụ thể trong tế bào ung thư hoặc có thể phát hiện và chặn một số “tín hiệu” được gửi bên trong tế bào ung thư, thông báo cho tế bào ung thư phát triển Một số chất trong

tế bào ung thư trở thành "mục tiêu" của các liệu pháp nhắm đích là:

- Quá nhiều một protein nhất định đối với tế bào ung thư

- Một loại protein trên tế bào ung thư không có trên tế bào bình thường

- Một loại protein bị đột biến (thay đổi) theo một cách nào đó trên tế bào ung thư

- Những thay đổi gen (DNA) không có trong tế bào bình thường

Cách thức các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích hoat động:

- Chặn hoặc tắt các tín hiệu hóa học thông báo cho tế bào ung thư phát triển và

phân chia

- Thay đổi protein trong tế bào ung thư để tế bào chết

- Ngừng tạo mạch máu mới để nuôi tế bào ung thư

- Kích hoạt hệ thống miễn dịch của bạn để tiêu diệt các tế bào ung thư

Trang 20

- Mang độc tố đến các tế bào ung thư để tiêu diệt chúng, nhưng không phải các

tế bào bình thường

Tác dụng của thuốc có thể ảnh hưởng đến vị trí mà thuốc tác động, ngoài ra có thể gây ra một số tác dụng phụ nhất định Điều quan trọng cần lưu ý là một số loại thuốc điều trị nhắm đích ví dụ như kháng thể đơn dòng: hoạt động theo nhiều cách để kiểm soát tế bào ung thư và cũng có thể được coi là liệu pháp miễn dịch vì chúng tăng cường

hệ thống miễn dịch

1.5.3 Phân loại thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích

Hầu hết liệu pháp nhắm đích là các thuốc phân tử nhỏ hoặc các kháng thể đơn

dòng

Thuốc phân tử nhỏ đủ nhỏ để xâm nhập vào tế bào dễ dàng, vì vậy chúng được

sử dụng cho các mục tiêu nằm bên trong tế bào

Kháng thể đơn dòng, còn được gọi là kháng thể điều trị, là các protein được sản

xuất trong phòng thí nghiệm Các protein này được thiết kế để gắn vào các mục tiêu cụ thể được tìm thấy trên tế bào ung thư Một số kháng thể đơn dòng đánh dấu tế bào ung thư để chúng được hệ thống miễn dịch nhìn thấy và tiêu diệt dễ dàng hơn Các kháng thể đơn dòng khác trực tiếp ngăn chặn tế bào ung thư phát triển hoặc khiến chúng tự hủy

1.5.4 Hạn chế

- Các tế bào ung thư có thể trở nên kháng với liệu pháp nhắm đích, vì vậy cần kết

hợp điều trị đích với hóa trị và xạ trị

- Thuốc cho một số “đích” rất khó phát triển vì nghiên cứu cấu trúc, chức năng

của “đích” chưa hoàn thiện

- Điều trị đích có thể gây ra một số tác dụng phụ cho bệnh nhân như: tiêu chảy,

các vấn đề về gan, huyết áp cao, mất màu tóc, vấn đề về da

- Thuốc điều trị đích có giá thành rất cao, để điều trị lâu dài sẽ trở thành gánh nặng

kinh tế đối với người dân ở Việt Nam

1.6 Thực trạng chi trả cho các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích ở Việt Nam

Từ năm 2011, thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích bắt đầu được quỹ Bảo hiểm

y tế Việt Nam chi trả, với danh mục đầu tiên gồm 4 hoạt chất: erlotinib, gefitinib, rituximab, sorafenib [9]

Trang 21

Sang năm 2015, danh mục này đã tăng lên và bao gồm 10 chất: bevacizumab, cetuximab, erlotinib, gefitinib, imatinib, nilotinib, nimotuzumab, rituximab, sorafenib, trastuzumab [8]

Và đến hiện tại, có 12 hoạt chất trong danh mục thuốc điều trị tác dụng tại đích

được quỹ BHYT Việt Nam chi trả và chi trả từ bệnh viện hạng 2 trở lên Bảng 1.1 đã

thống kê và mô tả rõ về tình hình chi trả của BHYT Việt Nam cho 12 hoạt chất này tại

thời điểm hiện tại

Bảng 1.1 Thực trạng Bảo hiểm Y tế chi trả cho các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại

Tỷ lệ thanh toán

Chỉ định được chi trả

Năm bắt đầu được chi trả

I II

Ung thư phổi thể không phải tế bào nhỏ có EGFR dương tính

2011

Ung thư phổi thể không phải tế bào nhỏ có EGFR dương tính

2011

3 Rituximab + +

U lympho không phải Hodgkin tế bào B có CD20 dương tính

2011

4 Sorafenib + + 50%/30%

- U lympho không phải Hodgkin tế bào B có CD20 dương tính(50%)

- Ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển(30%)

2011

- Ung thư thận

- Ung thư cổ tử cung

- Ung thư buồng trứng

2015

Trang 22

- Ung thư đại tràng

- Ung thư đại trực tràng

di căn thuộc type RAS tự nhiên

- Ung thư tế bào vảy vùng đầu, cổ

2015

- Bệnh bạch cầu tủy mạn (CML)

- U mô đệm dạ dày ruột (GIST)

2015

Bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) không dung nạp hoặc kháng lại với thuốc Imatinib

- Ung thư tế bào sao tái phát sau phẫu thuật, hoặc sau hoá trị liệu và xạ trị (bệnh nhi)

2015

Trang 23

- Ung thư tế bào sao thể

ác tính cao điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị

2019

Trang 24

2 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân ung thư được ghi nhận trong hệ thống dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các thuốc điều trị tại đích được bệnh nhân này sử dụng để điều trị bệnh ung thư

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian khảo sát dữ liệu: 01/01/2018 đến 31/12/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả hồi cứu cơ sở dữ liệu từ ngày 01/01/2018- 31/12/2019

2.2.2 Thu thập số liệu

2.2.2.1 Cách thức thu thập số liệu

- Dữ liệu về bệnh nhân và thuốc sử dụng được thu thập bằng cách hồi cứu cơ sở

dữ liệu Từ cơ sở dữ liệu thanh toán bảo hiểm y tế, một bệnh nhân được xác định mắc ung thư nếu bệnh nhân có mã bệnh chính hoặc bệnh mắc kèm từ C00 tới C97 hoặc từ D00 tới D48 theo ICD-10

- Các đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân được khảo sát bao gồm: tuổi, giới

tính, tỉnh cư trú, đối tượng bảo hiểm bảo hiểm

- Các dữ liệu về chi phí và đặc điểm của bệnh nhân được trích xuất bằng các biểu mẫu trong Phụ lục 1,2,3

- Thuốc tác dụng tại đích sử dụng được chọn dựa trên mã thuốc sử dụng

❖ Tiêu chuẩn lựa chọn:

• Có ghi nhận chẩn đoán bệnh chính HOẶC bệnh mắc kèm là các mã bệnh ung thư, u ác, có mã từ C00-C97 hoặc D00- D48

• Được ghi nhận có lĩnh các thuốc điều trị ung thư trong thời gian nghiên

cứu theo biểu mẫu ở phụ lục 2

• Hoặc được ghi nhận sử dụng 1 trong các thủ thuật, phẫu thuật, dịch vụ kĩ

thuật đặc thù cho bệnh nhân ung thư ở phụ lục 3

❖ Tiêu chuẩn loại trừ:

• Bệnh nhân có mã bệnh mà ko sử dụng bất cứ liệu pháp điều trị ung thư nào

Trang 25

• Bệnh nhân trùng và thiếu thông tin

• Bệnh nhân sử dụng thuốc tác dụng tại đích nhưng không phục vụ cho chỉ định ung thư

Bảng 2.1 Danh mục tên và mã các hoạt chất điều trị ung thư tác dụng tại đích được

BHYT chi trả hiện nay

2.2.2.2 Các bước thu thập dữ liệu

Mục tiêu 1: Đặc điểm bệnh nhân và chi phí y tế liên quan đến bệnh nhân ung thư giai đoạn 2018-2019

Bước 1: Xác định các thuốc, phẫu thuật, thủ thuật và các dịch vụ kỹ thuật trong điều trị

ung thư

- Từ thông tư 40/2014/TT-BYT và thông tư 30/2018/TT-BYT, nhóm nhiên cứu

xác định danh sách các thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư với mã của

chúng như phụ lục 2

Trang 26

- Rà soát toàn bộ các dịch vụ kỹ thuât, thủ thuật, phẫu thuật đang được BHYT chi trả và tổng kết trong phụ lục 3 để xác định các dịch vụ đặc trưng dành bệnh nhân ung thư

- Lọc tất cả các bệnh nhân có:

✓ Chẩn đoán HOẶC bệnh mắc kèm bao gồm các mã như phụ lục 1

✓ Được kê đơn sử dụng các thuốc điều trị ung thư

✓ Được sử dụng các dịch vụ kĩ thuật, phẫu thuật, thủ thuật đặc thù khác

Bước 2:

- Loại trừ trường hợp không sử dụng biện pháp điều trị nào

- Loại trừ trường hợp trùng và các trường hợp thiếu thông tin

Mục tiêu 2: Thực trạng tiêu thụ một số thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích trong giai đoạn 2018-2019

Quần thể bệnh nhân thu được sau khi lọc để thực hiện mục tiêu 1 sẽ tiếp tục được lọc dựa trên mã thuốc tác dụng tại đích để thu được một quần thể bệnh nhân ung thư và

sử dụng thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích

2.2.3 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến Giải thích biến Phân loại biến Cách thu thập

1 Đặc điểm bệnh nhân

Hồi cứu từ cơ sở

T= năm hiện tại (2018 hoặc 2019) – năm sinh

Biến dạng số

1.3 Mã đối tượng Mã xác định nhóm đối

tượng hưởng bảo hiểm Định danh

1.4 Mã tỉnh bệnh

nhân

Mã tỉnh – thành phố nơi bệnh nhân sinh sống Định danh

Trang 27

1.5 Mã CSKCB

Mã của cơ sở khám chữa bệnh nơi bệnh nhân điều trị

Định danh

1.7 Mã bệnh mắc

kèm

Mã bệnh mắc kèm của bệnh nhân theo ICD-10 Định danh

1.8 Thời gian theo

dõi bệnh nhân

Tính theo công thức:

Lần khám cuối – lần khám đầu (tính theo tháng)

Biến dạng số

2 Chi phí y tế liên quan đến bệnh nhân ung thư do BHYT chi trả

2.1 Chi phí khám

Biến dạng số được trích xuất từ cơ sở dữ liệu

Trang 28

3.1 Mã tỉnh

Mã tỉnh thành nơi có CSKCB sử dụng thuốc điều trị tại đích

40/2014/TT-BYT

và thông tư 30/2018/TT_BYT

Biến dịnh danh

3.5 Tên hoạt chất

Tên các hoạt chất điều trị ung thư tác dụng tại đích được sử dụng ở Việt Nam, được bệnh nhân sử dụng

Định danh

3.6 Tên thuốc

Tên các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại đích được sử dụng trên quần thể bệnh nhân

Định danh

3.7 Dạng dùng

Dạng dùng của các thuốc điều trị tại đích được sử dụng cho bệnh nhân

Định danh

3.8 Hàm lượng

Hàm lượng hoạt chất của chế phẩm thuốc đích được sử dụng cho bệnh nhân

Biến dạng số

Trang 29

3.9 Số lượng

Số lượng thuốc điều trị đích được sử dụng, theo từng thuốc, từng hoạt chất

Biến dạng số

3.11 Thành tiền

Số tiền thuốc điều trị đích được sử dụng cho bệnh nhân, tính theo công thức:

Thành tiền = Đơn giá x

Số lương

Biến dạng số

3.12 Hạng bệnh viện

Hạng của CSKCB được phân theo thông tư 43/2013/TT-BYT

Định danh

3.13 Phân loại bệnh

viện

Bệnh viện chuyên khoa

3.14 Tỷ lệ chi trả

Tỷ lệ chi trả được quy định theo thông tư 30/2018/TT-BYT và thông tư 01/2020/TT-BYT

Biến dạng số

2.2.4 Phân tích và xử lý số liệu

❖ Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.0 Tất

cả các biến phân loại được thống kê mô tả qua tỉ lệ phần trăm Các biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn SD, trung vị, max, min, khoảng

Trang 30

3 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2018-2019

3.1.1 Số lượng bệnh nhân ung thư Việt Nam giai đoạn 2018-2019

Đánh giá trên cơ sở dữ liệu thanh toán của BHXH Việt Nam trong năm

2018-2019, đề tài đã xác định được số lượng bệnh nhân hiện mắc của các loại bệnh ung thư

Số lượng theo từng loại bệnh ung thư được thể hiện như Bảng 3.1 dưới đây

Bảng 3.1 Số bệnh nhân ung thư tại Việt Nam theo từng loại giai đoạn 2018-2019

STT

Năm Loại ung thư

2018 (Bệnh nhân)

2019 (Bệnh nhân)

Tỷ lệ

BN tăng thêm (%)

Tổng số bệnh nhân được chẩn đoán ung thư tại Việt Nam trong hai năm 2018,

2019 lần lượt là 206.875 và 244.628 người Bảng 3.1 thể hiện số lượng bệnh nhân của

10 loại ung thư có số ca mắc nhiều nhất trong giai đoạn 2018-2019 Dễ thấy ung thư vú

Trang 31

là loại ung thư có số ca mắc nhiều nhất ở giai đoạn này, với 46.122 ca mắc năm 2018

và đã tăng thêm 6,7% vào năm 2019

Đứng thứ hai là ung thư phổi với 29.461 ca mắc năm 2018 và tăng thêm 10,9% trong năm 2019 Ung thư đại trực tràng cũng góp mặt trong danh sách 3 loại ung thư có

số ca mắc nhiều nhất trong giai đoạn này với 26.950 ca năm 2018 và tăng thêm 21,06% trong năm 2019

Đặc biệt, trong giai đoạn này, ghi nhận số ca mắc ung thư tuyến giáp tăng đột

biến với 14.990 ca mắc vào năm 2018 và tăng thêm 101,55% trong năm 2019 Những

loại ung thư còn lại trong Bảng 3.1 có tỷ lệ gia tăng từ năm 2018 đến năm 2019 dao

động trong khoảng 15%-30%, mức tăng chung trong năm 2019 là 18,25% so với năm

2018

3.1.2 Độ tuổi của các bệnh nhân mắc ung thư

Bảng 3.2 dưới đây thống kê lại độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc những

loại ung thư phổ biến nhất tại Việt Nam giai đoạn 2018-2019

Bảng 3.2 Độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc những loại ung thư phổ biến nhất

Việt Nam giai đoạn 2018-2019

Trang 32

Từ Bảng 3.2, nhận thấy trên cả 2 giới nam và nữ (trừ ung thư tuyến giáp) thì

những loại ung thư còn lại có độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong khoảng 54-63 tuổi

Năm 2018, ung thư phổi là loại ung thư có độ tuổi trung bình của bệnh nhân cao nhất là 62,80 (SD: 10,89) Đứng thứ hai là ung thư dạ dày với độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 62,56 tuổi (SD:11,55) Đứng thứ 3 là ung thư đại trực tràng (62,02 tuổi, SD: 12,46)

Năm 2019, ung thư dạ dày lại là loại ung thư có độ tuổi trung bình của bệnh nhân cao nhất, những bệnh nhân mắc ung thư dạ dày có độ tuổi trung bình là 61,85 tuổi (SD:11,44) Đứng thứ hai là ung thư phổi, với độ tuổi trung bình bệnh nhân là 61,82 tuổi (SD: 10,79) Đứng thứ 3 là ung thư gan và đường mật trong gan với độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 61,22 tuổi (SD: 13,54)

Ở cả hai năm thì ung thư tuyến giáp luôn là loại ung thư có độ tuổi trung bình của bệnh nhân thấp nhất Trong năm 2018 thì độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp là 48,61 tuổi (SD: 12,97) Sang đến năm 2019 thì độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp giảm xuống còn 47, 53 tuổi (SD: 12,62)

3.1.3 Số bệnh nhân sử dụng các phương pháp điều trị ung thư khác nhau

Như đã trình bày, bệnh nhân ung thư sẽ được chỉ định các phương pháp điều trị

như phẫu thuật, xạ trị, dùng thuốc hoặc các dịch vụ kỹ thuật khác Bảng 3.3 dưới đây

thống kê lại số lượng bệnh nhân ung thư sử dụng các phương pháp trên trong 2 năm

Trang 33

Theo Bảng 3.3, năm 2018, có 26.351 bệnh nhân ung thư được điều trị bằng

phương phương pháp phẫu thuât và sang đến năm 2019 thì số bệnh nhân này tăng lên thành 49.498 người (tỷ lệ gia tăng 87,84%) Đối với phương pháp xạ trị, số bệnh nhân được điều trị trong hai năm 2018, 2019 lần lượt là 43.323 người và 57.746 người (tỷ lệ gia tăng 33,29%) Đối với phương pháp dùng thuốc, có 4 nhóm thuốc phổ biến được chỉ định cho bệnh nhân ung thư là thuốc hóa chất, thuốc tác dụng tại đích, thuốc nội tiết và thuốc miễn dịch Số bệnh nhân dùng thuốc hóa chất trong hai năm 2018, 2019 để điều trị ung thư lần lượt là 116.199 người và 138.442 người (tỷ lệ gia tăng 19,14%) Với thuốc tác dụng tại đích, năm 2018 có tất cả 20.651 bệnh nhân ung thư sử dụng phương pháp này và sang năm 2019 đã tăng lên 23.740 người (tỷ lệ gia tăng 14,96%) Năm 2018

có 35.170 bệnh nhân ung thư sử dụng thuốc nội tiết và số này đã tăng thêm 5,85% trong năm 2019 Với thuốc miễn dịch, năm 2018 có 49.381 bệnh nhân ung thư sử dụng và số này cũng đã tăng thêm 8,92% trong năm 2019 Ngoài ra còn có một số phương pháp điều trị, dịch vụ kỹ thuật khác được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư, nhóm này ghi nhận 12.597 bệnh nhân sử dụng năm 2018 và tăng thêm 22,57% trong năm

2019 Để trực quan hơn, số liệu Bảng 3.3 được thể biểu diễn lại trong hình dưới đây:

Trang 34

Hình 3.1 Số lượng bệnh nhân ung thư tại Việt Nam sử dụng các phương pháp điều trị

trong giai đoạn 2018-2019

3.1.4 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ

Theo từng giới khác nhau thì số ca mắc ung thư có sự khác nhau, có những loại

ung thư đặc thù chỉ xuất hiện ở giới nhất định Để mô tả rõ điều này, Bảng 3.4 thống kê

lại số ca mắc của 10 loại ung thư có số ca mắc hàng đầu ở nữ giới tại Việt Nam trong giai đoạn 2018-2019 Ngoài ra, dựa vào số liệu trong niên giám thống kê Việt Nam năm

2018, 2019 chúng tôi cũng tính tỷ lệ hiện mắc cho từng loại ung thư theo từng năm [14], [15]

Bảng 3.4 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2018-2019

Thuốc tác dụng tại đích

Thuốc nội tiết

Thuốc miễn dịch

Điều trị khác

Số lượng bệnh nhân ung thư tại Việt Nam sử dụng các phương

pháp điều trị trong giai đoạn 2018-2019

2018 (n) 2019 (n)

Trang 35

năm 2018 và 2019 lần lượt là 0,03% và 0,05% Để trực quan hơn, số liệu trong Bảng

3.4 được biểu diễn trong hình dưới đây:

Hình 3.2 Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ

0.00% 0.02% 0.04% 0.06% 0.08% 0.10% 0.12%

U ác đại trực tràng

U ác tính không điển hình, thứ phát

và vị trí không xác định

U ác sinh dục nữ U ác tại phổi

U ác buồng trứng

U ác của xương, sụn khớp,

da và mô liên kết

U ác dạ dày

U ác của gan và đường mật trong gan

Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến

nhất ở phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2018-2019

2018 BN (n) 2019 BN (n) 2018 Tỷ lệ hiên mắc (%) 2019 Tỷ lệ hiện mắc (%)

Trang 36

3.1.5 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới

Bảng 3.5 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam giai đoạn 2018-2019

BN (n)

Tỷ lệ hiện mắc (%)

Từ Bảng 3.5, nhận thấy rõ ở nam giới, ung thư phổi là loại ung thư có số mắc

cao nhất trong giai đoạn 2018-2019 với số ca mắc trong 2 năm lần lượt là 20.203 ca và 22.237 ca Tỷ lê hiện mắc của ung thư phổi ở nam giới trong hai năm 2018, 2019 lần lượt là 0,04% và 0,05% Đứng thứ hai là ung thư đại trực tràng với 15.361 ca trong năm

2018 và 18.543 ca trong năm 2019, tỷ lệ hiện mắc trong hai năm lần lượt là 0,03% và 0,04% Tiếp theo, đứng thứ ba là ung thư gan và đường mật trong gan với số ca mắc (tỷ

lệ hiện mắc) trong hai năm 2018, 2019 lần lượt là 13.383 ca (0,03%) và 15.329 ca

(0,03%) Để trực quan hơn, số liệu ở Bảng 3.5 được thể hiện trong hình dưới đây:

Trang 37

Hình 3.3 Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến nhất ở nam

giới Việt Nam giai đoạn 2018-2019

3.2 Mô tả cơ cấu chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2018-2019

3.2.1 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân ung thư ở Việt Nam giai đoạn 2018-2019

3.2.1.1 Tổng chi phí điều trị trung bình của bệnh nhân ung thư Việt Nam trong từng

năm do BHYT chi trả, giai đoạn 2018-2019

Bảng 3.6 Chi phí điều trị trung bình cho một bệnh nhân trong một năm được BHYT

thanh toán, giai đoạn 2018-2019

STT Nội dung Đơn vị

U ác của gan và đường mật trong gan

U ác tính không điển hình, thứ phát và vị trí không xác định

U ác ở môi, khoang miệng và hầu họng

U ác dạ dày

U ác của

cơ quan hô hấp và trong lồng ngực khác

U ác thực quản

U ác của xương, sụn khớp, da và

mô liên kết

U ác sinh dục nam

Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến

nhất ở nam giới Việt Nam giai đoạn 2018-2019

2018 BN (n) 2019 BN (n) 2018 Tỷ lệ hiện mắc (%) 2019 Tỷ lệ hiện mắc (%)

Trang 38

3 Chi phí điều trị

BHYT sẽ thanh toán cho các dịch vụ y tế như: tiền thuốc, tiền xét nghiệm, tiền thực hiện các thủ thuật… Trong năm 2018, tổng chi phí BHYT thanh toán cho 206.875 bệnh nhân ung thư là 17.693,56 tỷ đồng Trung bình năm 2018, chi phí BHYT thanh toán cho một bệnh nhân ung thư là 85.527.862 VNĐ Trong năm 2019, tổng chi phí BHYT thanh toán cho 244.628 bệnh nhân ung thư là 23.162,68 tỷ đồng Trung bình năm

2019, chi phí BHYT thanh toán cho một bệnh nhân ung thư là 94.689.390 VNĐ

3.2.1.2 Thành phần chi phí do BHYT chi trả

Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả

STT Khoản

mục

Tổng chi phí (VNĐ)

Tỷ lệ (%)

Tổng chi phí (VNĐ)

Tỷ lệ (%)

Từ Bảng 3.7 có thể thấy, với mỗi bệnh nhân ung thư, chi phí BHYT chi trả cho

thuốc luôn là lớn nhất Trong năm 2018, tổng số tiền thuốc điều trị cho bệnh nhân ung

Ngày đăng: 12/11/2021, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tỷ lệ số ca mắc mới ung thư tại thế giới năm 2020, xét trên cả 2 giới và mọi - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Hình 1.1 Tỷ lệ số ca mắc mới ung thư tại thế giới năm 2020, xét trên cả 2 giới và mọi (Trang 16)
Bảng 1.1 Thực trạng Bảo hiểm Y tế chi trả cho các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 1.1 Thực trạng Bảo hiểm Y tế chi trả cho các thuốc điều trị ung thư tác dụng tại (Trang 21)
Bảng 2.1 Danh mục tên và mã các hoạt chất điều trị ung thư tác dụng tại đích được - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 2.1 Danh mục tên và mã các hoạt chất điều trị ung thư tác dụng tại đích được (Trang 25)
Bảng 3.1 Số bệnh nhân ung thư tại Việt Nam theo từng loại giai đoạn 2018-2019 - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 3.1 Số bệnh nhân ung thư tại Việt Nam theo từng loại giai đoạn 2018-2019 (Trang 30)
Bảng 3.2 dưới đây thống kê lại độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc những - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 3.2 dưới đây thống kê lại độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc những (Trang 31)
Bảng 3.3 Số lượng bệnh nhân Việt Nam sử dụng các phương pháp điều trị ung thư giai - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 3.3 Số lượng bệnh nhân Việt Nam sử dụng các phương pháp điều trị ung thư giai (Trang 32)
Hình 3.1 Số lượng bệnh nhân ung thư tại Việt Nam sử dụng các phương pháp điều trị - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Hình 3.1 Số lượng bệnh nhân ung thư tại Việt Nam sử dụng các phương pháp điều trị (Trang 34)
Bảng 3.4 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2018-2019 - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 3.4 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2018-2019 (Trang 34)
Hình 3.2 Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Hình 3.2 Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ (Trang 35)
Bảng 3.5 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam giai đoạn 2018-2019. - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 3.5 Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam giai đoạn 2018-2019 (Trang 36)
Hình 3.3 Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến nhất ở nam - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Hình 3.3 Số bệnh nhân và tỷ lệ hiện mắc của những loại ung thư phổ biến nhất ở nam (Trang 37)
Bảng 3.6 Chi phí điều trị trung bình cho một bệnh nhân trong một năm được BHYT - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 3.6 Chi phí điều trị trung bình cho một bệnh nhân trong một năm được BHYT (Trang 37)
Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả (Trang 38)
Hình 3.4 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả trong năm 2018 - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Hình 3.4 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả trong năm 2018 (Trang 39)
Hình 3.5 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả trong năm 2019. - Khảo sát dịch tễ học ung thư và chi phí y tế trực tiếp điều trị ung thư tại việt nam giai đoạn 2018 2019
Hình 3.5 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp do BHYT chi trả trong năm 2019 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w