1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay

98 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Chí Truyền Hình Với Vấn Đề Thông Tin Lao Động Việc Làm Hiện Nay
Tác giả Trần Kim Lê
Người hướng dẫn PGS, TS Đỗ Thị Thu Hằng
Trường học Học viện báo chí và tuyên truyền
Chuyên ngành Báo chí học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 792,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng truyền hình ở các chương trình thuộc diện khảo sát 44 Chương 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ THỰC TRẠNG THÔNG TIN LAO ĐỘNG VIỆC LÀM TRÊN B

Trang 1

HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

TRẦN KIM LÊ

BÁO CHÍ TRUYỀN HÌNH VỚI VẤN ĐỀ

THÔNG TIN LAO ĐỘNG VIỆC LÀM HIỆN NAY

(Khảo sát chuyên mục Lao động công đoàn - VTV1,

An sinh xã hội - VTV2 từ tháng 1/2014 đến tháng 6/2014

Ngành : Báo chí học

Mã số : 60 32 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS ĐỖ THỊ THU HẰNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu Thông tin, các trích dẫn và số liệu trong luận văn rõ ràng và trung thực Các kết luận trong luận văn chưa từng được công bố trong các công trình khác

Tác giả luận văn

Trần Kim Lê

Trang 3

Trong quá trình thực hiện đề tài: Báo chí Truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay (Khảo sát chuyên mục Lao động công

đoàn - VTV1, An sinh xã hội - VTV2 từ tháng 1/2014 đến tháng 6/2014), tôi

đã nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ rất nhiều của các thầy cô; các anh, chị đồng nghiệp; bạn bè và gia đình Nay, cho tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình tới:

- Các thầy cô ở Học viện Báo chí và tuyên truyền đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập và luôn quan tâm, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Thị Thu Hằng - cô giáo trực tiếp hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này

- Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cũng như các anh, chị đồng nghiệp trong cơ quan đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có được những số liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn

- Tôi xin cản ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ và động viên tôi

Một lần nữa tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc nhất của mình!

Trang 4

Trang

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ

THÔNG TIN LAO ĐỘNG VIỆC LÀM TRÊN BÁO CHÍ

1.1 Vấn đề lao động việc làm trong chiến lược phát triển kinh tế xã

1.2 Vai trò của thông tin lao động việc làm trên báo chí truyền hình

1.3 Tổng quát về thông tin lao động việc làm trên báo chí hiện nay 20

Chương 2: THỰC TRẠNG CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ NHU CẦU

THÔNG TIN LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở CÁC SẢN PHẨM

2.1 Vài nét về sản phẩm báo chí thuộc diện khảo sát 31 2.2 Tần suất và các loại thông tin trên sản phẩm báo chí truyền hình

2.4 Thực trạng đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng truyền

hình ở các chương trình thuộc diện khảo sát 44

Chương 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ THỰC TRẠNG THÔNG TIN

LAO ĐỘNG VIỆC LÀM TRÊN BÁO CHÍ TRUYỀN HÌNH

3.1 Những mâu thuẫn cần giải quyết về nội dung, hình thức, cơ chế

thông tin và đáp ứng nhu cầu thông tin lao động việc làm 58 3.2 Giải pháp nhằm tăng cường thông tin lao động việc làm trên báo

Trang 5

ASXH : An sinh xã hội

BVCSTE : Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Bộ LĐTB&XH : Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia ĐTHVN : Đài Truyền hình Việt Nam

LĐVL : Lao động việc làm

TTGTVL : Trung tâm Giới thiệu việc làm

TVDVTT : Tư vấn dịch vụ truyền thông

Trang 6

Biểu đồ 1.1: Sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị trong lựa

chọn xem chương trình truyền hình 29

Biểu đồ 2.1: Sự khác biệt về nhóm tuổi khi đánh giá về tầm quan

Biểu đồ 2.2: Mức độ quan tâm đến thông tin lao động việc làm giữa

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ theo dõi LĐVL qua các kênh 49

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ chương trình mà khán giả theo dõi 50

Biểu đồ 2.7: Kết quả khảo sát về thời điểm phát sóng 50

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nội dung chương trình 51

Biểu đồ 3.1: Đánh giá về lợi thế của báo chí truyền hình 72

Biểu đồ 3.2: Thể hiện mong muốn của người dân về khung giờ phát

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay của Bộ LĐTBXH 67

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy của Bộ Lao động, Thương binh và Xã

hội sau khi đề xuất giải pháp kênh thông tin về lao

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Điều 55, Hiến pháp năm 1992, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui định “Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động” Lao động việc làm gắn với đời sống của người dân, người dân được tạo việc làm bền vững, được hưởng các dịch vụ xã hội về chăm sóc sức khỏe, y tế, tinh thần là trách nhiệm của Đảng và Nhà nước

Lao động việc làm là một thành tố quan trọng trong nấc thang an sinh

xã hội Người dân có việc làm đầy đủ, không bị thất nghiệp, làm ra của cải vật chất để phục vụ nhu cầu bản thân và đóng góp vào sự phát triển của xã hội thì

xã hội đó mới phát triển và khi đó an sinh xã hội mới được đảm bảo

Hiện nay, chính sách của Nhà nước dành cho lĩnh vực lao động việc làm khá đầy đủ Khung chính sách, luật pháp về lao động việc làm thể hiện ở Hiến pháp sửa đổi năm 2013, Luật Lao động, Luật Việc làm, Luật Dạy nghề Những Bộ luật này là căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước ban hành chính sách về lĩnh vực này Trong nhiều năm qua, cơ quan quản lý nhà nước là Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành nhiều thông tư, nghị định, quyết định, xây dựng nhiều kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia về lao động việc làm nhằm giúp người dân có điều kiện pháp lý cũng như điều kiện tài chính để tạo việc làm một cách bền vững Chính sách về dạy nghề tạo việc làm cho mọi đối tượng như lao động thất nghiệp, lao động là người dân tộc miền núi, tây nguyên, người lao động là thương bệnh binh, người dân làm nông nghiệp, thủ công nghiệp Chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách đưa lao động đi làm việc tại nước ngoài Bên cạnh dạy nghề nhà nước còn có chính sách cho vay vốn, hỗ trợ sản xuất Chính vì vậy mà nhiều mô hình phát triển kinh tế đã phát triển giúp cho người dân có cuộc sống ổn định, góp phần xây dựng phát triển kinh tế gia đình và địa phương

Trang 8

Đảng và Nhà nước, các cơ quan quản lý cũng đã có những nỗ lực nhất định trong việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho người dân ở mỗi vùng, miền, dù ở miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, hải đảo cũng có điều kiện tiếp cận với thông tin và đáp ứng được những nhu cầu về thông tin cho người dân một cách cơ bản Mỗi một chương trình mục tiêu quốc gia về lao động việc làm cũng đều lồng ghép mục tiêu tuyên truyền thông tin đến cho người dân, chương trình cấp phát sách, báo, tạp chí cho đồng bào miền núi, hải đảo Các chương trình truyền hình, phát thanh tiếng dân tộc cũng được quan tâm phát triển Các điều kiện để người dân tiếp cận được với thông tin cũng được nhà nước đầu tư như phát triển cơ sở hạ tầng, điện lưới, mạng Internet…

Tuy vậy, những chính sách về lao động việc làm phần lớn vẫn chưa đến được với đông đảo người dân trong xã hội Nguyên nhân của tình trạng này một phần là do trình độ dân trí của người dân còn thấp, điều kiện kinh tế khó khăn khiến người dân phải vất vả mưu sinh, không có thói quen và thời gian tiếp nhận thông tin Nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận thông tin của người dân là phương pháp tuyên truyền thông tin của các cơ quan báo chí chưa thực sự hấp dẫn, chưa đáp ứng đúng nhu cầu cũng như tâm

lý tiếp nhận của người dân

Để khắc phục tình trạng trên, giúp người dân có đầy đủ thông tin về luật pháp, chính sách, nhu cầu trên thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp trong sự phát triển chung của đất nước Trong sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, sự bùng nổ về khoa học công nghệ, sự đòi hỏi về năng lực lao động, chất lượng lao động đã có những yêu cầu cao hơn Đặc biệt, trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước thì thông tin lại càng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, giúp người dân nâng cao trình độ hiểu biết, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật Giúp người dân tiếp cận với những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại phục vụ cho vấn đề việc làm và phát triển kinh tế Chính vì vậy mà yêu cầu phải

Trang 9

khảo sát thực trạng và nhu cầu thông tin lao động việc làm để đáp ứng nhu cầu thông tin cho xã hội

Với mong muốn xây dựng một hệ thống thông tin về lao động việc làm

có hiệu quả thiết thực cho người dân để người dân được nâng cao nhận thức

về chính sách, pháp luật, có cơ hội tìm kiếm việc làm bền vững Mong muốn xây dựng hệ thống thông tin phù hợp với yêu cầu khách quan của công tác lao động việc làm và yêu cầu mới của công tác truyền thông thông tin Chính vì

vậy tôi chọn đề tài: Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc

làm hiện nay (Khảo sát chuyên mục Lao động công đoàn - VTV1, An

sinh xã hội - VTV2 từ tháng 1/2014 đến tháng 6/2014)

Vấn đề nghiên cứu

Để định hướng quá trình nghiên cứu, chúng tôi nêu 3 vấn đề cần nghiên cứu sau đây

- Vấn đề 1: Thông tin về lao động việc làm rất quan trọng, nó đóng vai

trò rất lớn trong quá trình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quá trình tìm kiếm việc làm của người lao động Hơn nữa là nó quyết định quyền

sống, quyền phát triển của mỗi con người

- Vấn đề 2: Báo chí truyền hình đã đáp ứng phần nào về nhu cầu thông

tin lao động việc làm của người dân nhưng chưa phù hợp với nhu cầu của công chúng nên hiệu quả chưa cao

- Vấn đề 3: Đề xuất mô hình tổ chức một kênh truyền hình, cải tiến, hệ

thống hoá hệ thống thông tin thì mức độ thông tin về lao động việc làm đáp ứng được bao nhiêu %

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu đề tài, học viên đã cố gắng sưu tầm các công trình nghiên cứu khoa học, các đề tài, bài viết, tư liệu… có liên quan,

có thể được kể ra như sau:

Trang 10

- PGS,TS Nguyễn Văn Dững (2012), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb

Lao động, Hà Nội Khái niệm về báo chí, truyền thông, những đặc điểm cơ bản của báo chí truyền hình Đối tượng tác động, cơ chế tác động của báo chí và những chức năng cơ bản của báo chí Công chúng báo chí là gì Công chúng đích của báo chí, công chúng trực tiếp và vai trò của công chúng đối với báo chí

- PGS.TS Nguyễn Văn Dững, PGS Đỗ Thị Thu Hằng (2012), Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Các quan

niệm về truyền thông, mô hình truyền thông hai chiều, lý thuyết truyền bá cái mới và lý thuyết truyền thông điệp cho đối tượng, các chức năng cơ bản của truyền thông đại chúng, các nghiên cứu về công chúng - nhóm đối tượng Công chúng không chỉ là đối tượng tác động, chi phối, điều chỉnh mà còn quyết định vai trò, vị thế của sản phẩm báo chí Tác giả đã nghiên cứu công chúng trên ba bình diện là nhân khẩu học xã hội, thực trạng nhận thức và thói quen, sở thích của công chúng

- PGS TS Đỗ Thị Thu Hằng (2013), Tâm lý học ứng dụng trong nghề báo, Nxb Thông tấn, Hà Nội Tác giả đề xuất khái niệm về tâm lý, tâm lý tiếp

nhận, bản chất và hiện tượng tâm lý Cơ chế tâm lý của hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, rào cản trong tâm lý giao tiếp Quá trình tiếp nhận và đặc điểm tâm lý tiếp nhận của công chúng

- Brigitte Besse Didier Desormeaux (2010), Phóng sự truyền hình, Nxb

Thông tân, Hà Nội Tính chuyên nghiệp của phóng sự, truyền thông đại chúng

từ thông tin đến quảng cáo Truyền thông đại chúng kiến thức cơ bản

- E.P Prokhorop (2004), Cơ sở lý luận của báo chí, Nx Thông tấn, Hà Nội

Báo chí trong hệ thống các thiết chế xã hội Chính sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin đại chúng Hiệu lực của báo chí, tính hiệu quả với tư cách là tính kết quả của sự tiếp xúc với công chúng

Trang 11

- TS Phạm Thị Thanh Tịnh (2013), Công chúng báo chí, Nxb Chính trị

- Hành chính, Hà Nội Tác giả đề cập đến nhu cầu tiếp nhận thông tin báo chí của công chúng Điều kiện tiếp nhận thông tin của công chúng

Ths Lại Huy Thỏa (2014), Tâm lý tiếp nhận thông tin báo chí của công chúng nông dân Tạp chí Người làm báo số 75 (366) Tác giả đề cập đến tâm

lý cá nhân và tâm lý xã hội trong quá trình tiếp nhận thông tin Quá trình, cơ chế tiếp nhận của công chúng nông dân

Bên cạnh những đề tài nghiên cứu kể trên thì các cơ quan, tổ chức cũng

đã có nhiều công trình nghiên cứu, khảo sát về lao động việc làm để xây dựng chiến lược, dự án, chương trình, kế hoạch về lao động việc làm giúp người dân phát triển kinh tế và giúp chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước về lao động việc làm xây dựng chính sách về lao động việc làm Năm 2012, tổ chức Childfund tại Việt Nam cũng có một cuộc khảo sát về tình trạng lao động việc làm của thanh niên ở một số huyện của tỉnh Cao Bằng Khảo sát này nhằm mục đích đánh giá về thực trạng việc làm và nhu cầu dạy nghề, tìm việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Cao Bằng

Năm 2012, Báo Lao động cũng tổ chức thực hiện một cuộc khảo sát về thông tin tìm việc làm cho người lao động Khảo sát 500 phiếu ở thành phố

Hà Nội Khảo sát này đã đánh giá được trình độ đào tạo, trình độ ngoại ngữ

và khả năng tìm kiếm việc làm của người lao động Những công cụ tìm kiếm việc làm thông qua mạng Internet, báo chí, bạn bè, người thân Cơ hội tìm việc làm và thay đổi việc làm của người lao động Mong muốn, nhu cầu về mức lương tối thiểu và mong muốn được bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo của người lao động Khảo sát cũng phân tích về cung cầu trên thị trường lao động, nhu cầu đào tạo và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Bên cạnh đó cũng

có nhiều công trình khảo sát, nghiên cứu về thực trạng lao động việc làm của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức phi chính phủ nhằm làm căn cứ để xây dựng khung chính sách, luật pháp về lao động việc làm cho mọi đối tượng trong xã hội

Trang 12

Chính vì vậy tôi chọn đề tài: Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao

động việc làm hiện nay (Khảo sát chuyên mục Lao động công đoàn - VTV1,

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã nêu lên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau:

- Hệ thống hoá lý thuyết về truyền thông, tâm lý tiếp nhận của công chúng,

cơ chế tác động của truyền thông, lý thuyết truyền thông điệp cho đối tượng

- Khảo sát mô tả việc cung cấp thông tin về lao động việc làm trên cơ

sở nghiên cứu các chương trình truyền hình về lao động việc làm đang phát sóng trên Đài Truyền hình Việt Nam

- Khảo sát mô tả nhu cầu, mong muốn thông tin về lao động việc làm của công chúng truyền hình

- Đề xuất giải pháp và mô hình kênh thông tin lao động việc làm của

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu nhu cầu và thực trạng đáp ứng nhu cầu thông tin về lao động việc làm của người dân Nghiên cứu này không bao gồm việc nghiên cứu Quảng cáo thông tin về lao động việc làm

Trang 13

4.2 Đối tượng nghiên cứu: vấn đề đáp ứng nhu cầu thông tin lao động

việc làm của các chuyên mục thuộc diện khảo sát trên Đài Truyền hình Việt Nam là chương trình Lao động công đoàn (VTV1) và chương trình An sinh xã

hội (VTV2)

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận: Trên cơ sở hệ thống lý thuyết về báo chí Các chức

năng cơ bản của báo chí và cơ chế tác động của báo chí đối với công chúng Hiệu quả và sự tác động của nó đến quá trình truyền thông và tâm lý tiếp nhận của công chúng

Vận dụng hệ thống lý thuyết xã hội học truyền thông trong quá trình nghiên cứu

5.2 Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp khảo sát xã

hội học, nghiên cứu báo cáo, tư liệu để thu thập thông tin về nhu cầu thông tin của công chúng và thực trạng cung cấp thông tin của báo chí truyền hình

Tác giả đã khảo sát 146 phiếu, trên địa bàn xã Tiên Dược, Sóc Sơn, Hà Nội, Xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng và người dân thành phố

Hà Nội

Cơ cấu khách thể phân theo nhóm tuổi là: từ 15 - 30 tuổi; Từ 31 - 45; từ

46 - 55; trên 55 tuổi

Giới tính: Nam: 49 phiếu; Nữ: 97 phiếu

Trình độ của khách thể: Phổ thông trung học, sơ cấp nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên

Tình trạng kinh tế của khách thể: có việc làm và không có việc làm

Cơ cấu khách thể được phân loại theo nghề nghiệp: Nông dân, công nhân, buôn bán, làm dịch vụ, hành chính sự nghiệp, giáo viên, lao động tự do

Trong tổng số người được hỏi thì có 46,7% đã từng thay đổi việc làm

và 53,3% chưa từng thay đổi việc làm

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn

Với sự lựa chọn đề tài này, tôi đã cố gắng đưa ra và hy vọng người đọc

sẽ thấy được khái quát tình hình, thực trạng về vấn đề lao động việc làm của

Trang 14

nước ta hiện nay và thực trạng của vấn đề cung cấp thông tin trên truyền hình

và nhu cầu thông tin của người lao động về chính sách lao động việc làm Để

từ đó đưa ra giải pháp hiệu quả cho việc cung cấp thông tin cho người lao động để họ có đầy đủ thông tin, nâng cao nhận thức và kiến thức phục vụ cho cuộc sống và công việc của mình Phục vụ cho sự phát triển của xã hội, đất nước, cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đảm bảo một nền an sinh xã hội vững chắc cho mọi người dân

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Trên cơ sở phân tích lý thuyết về báo chí truyền hình, tâm lý tiếp nhận của các nhóm công chúng báo chí và tình hình thực hiện chính sách lao động việc làm, luận văn có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn như sau:

7.1 Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết về báo chí truyền hình,

tâm lý tiếp nhận thông tin của công chúng với các yếu tố môi trường làm việc, nghề nghiệp, lứa tuổi, vùng miền và cơ chế tiếp nhận thông tin để hình thành nhóm công chúng đặc thù của nội dung thông tin lao động việc làm

7.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đề xuất xây dựng từng nhóm nội dung

thông tin lao động việc làm phù hợp với tâm lý tiếp nhận của từng nhóm công chúng Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp xây dựng kênh thông tin tổng hợp về lao động việc làm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thông tin Hơn nữa

là nâng cao nhận thức, hướng dẫn người lao động thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về lao động việc làm Hướng tới nâng cao chất lượng lao động, nguồn nhân lực cho đất nước

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương, 10 tiết

Trang 15

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về lĩnh vực lĩnh vực lao động việc làm

1.1.1.2 Lao động: là hoạt động của con người nhằm tạo ra sản phẩm

vật chất và tinh thần cho xã hội

1.1.1.3 Việc làm: là công việc, nghề nghiệp thường ngày để sinh sống

Với ý nghĩa như vậy, nên lao động việc làm có vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội Không có việc làm, người lao động mất đi quyền sống còn, mất đi Quyền con người Việc làm đảm bảo nguồn sống cho con người và cả gia đình họ Không có việc làm, thu nhập bị suy giảm thì người dân không có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ xã hội Không có việc làm người dân bị trượt khỏi guồng máy xã hội Với ý nghĩa quan trọng trong nấc thang an sinh xã hội của đất nước nên lao động việc làm thực sự

là vấn đề quan tâm của các tầng lớp trong xã hội từ người dân, đến các tổ chức chính trị xã hội, các nhà hoạch định chính sách, các nhà lãnh đạo Làm thế nào để người mọi người dân có việc làm là yêu cầu bức thiết Để đạt được mục tiêu tăng trưởng về kinh tế xã hội thì phải đạt được mục tiêu việc làm cho người lao động Một trong những điều kiện để tạo việc làm cho mọi người lao động là phải cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu thông tin cho người lao động Việc làm là một yếu tố quan trọng trong Sáng kiến sàn an sinh xã hội của Liên Hợp Quốc và trong Chiến lược an sinh xã hội của Việt Nam Đảm bảo cho các cá nhân có việc làm để ổn định cuộc sống

và tiếp cận các dịch vụ xã hội tối thiểu như giáo dục, y tế, nước sạch, vệ sinh, dinh dưỡng

Trang 16

1.1.1.4 Thị trường lao động: Theo từ điển bách khoa thư Thị trường

lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn ra quá trình trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người có nhu cầu

sử dụng lao động Sự trao đổi này được thỏa thuận trên cơ sở mối quan hệ lao động như tiền lương, tiền công, điều kiện làm việc thông qua hợp đồng làm

việc bằng văn bản hay bằng miệng

1.1.1.5 An sinh xã hội

Thuật ngữ An sinh xã hội trong cuốn Đại từ điển tiếng Việt là bảo đảm

xã hội, bảo trợ xã hội, an ninh xã hội, an toàn xã hội với những ý nghĩa không hoàn toàn tương đồng nhau

An sinh xã hội thể hiện quyền cơ bản của con người và là công cụ để xây dựng một xã hội hài hòa, văn minh và không có sự loại trừ An sinh xã hội cũng có thể là các chương trình hành động của Chính phủ nhằm thúc đẩy phúc lợi của người dân thông qua các hoạt động hỗ trợ việc làm, chính sách bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, cung cấp các dịch vụ xã hội công cho người dân Nói đến an sinh xã hội là nói đến phòng ngừa, hỗ trợ cho người dân Nó giúp cho người dân có một điều kiện để đảm bảo cuộc sống, thoát khỏi cái nghèo đa chiều Ở đó, mọi người đều có cơ hội và quyền tiếp cận với dịch vụ

xã hội một cách bình đẳng

1.1.1.6 Sàn an sinh xã hội

Là một tập hợp các chuyển nhượng an sinh xã hội cơ bản và dịch vụ

cốt lõi trong lĩnh vực y tế, nước sạch và vệ sinh, giáo dục, thực phẩm, nhà ở, thông tin cứu trợ người và tài sản Sàn an sinh xã hội nhấn mạnh đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội toàn diện, có sự điều phối và lồng ghép để đảm bảo các dịch vụ trong suốt chu kỳ đời sống Đặc biệt chú trọng đến nhóm người dễ bị tổn thương

Hưởng ứng Sáng kiến sàn an sinh xã hội của Liên Hợp Quốc, Việt Nam

đã xây dựng Chiến lược ASXH giai đoạn 2011 - 2020 trong Chiến lược tổng

Trang 17

thể phát triển kinh tế - xã hội của Việt nam giai đoạn 2011 - 2020 Khái niệm ASXH sử dụng trong Chiến lược là một khái niệm rộng: “An sinh xã hội bao gồm một hệ thống các chính sách và chương trình do nhà nước, các đối tác xã hội và tư nhân thực hiện nhằm hỗ trợ, nâng cao năng lực của cá nhân, gia đình

và cộng đồng quản lý rủi ro do mất việc làm, tuổi gì, ốm đau, rủi ro do thiên tai, chuyển đổi cơ cấu, khủng hoảng kinh tế, dẫn đến mất thu nhập và giảm

khả năng tiếp cận đến hệ thống dịch vụ xã hội” [3]

1.1.2 Tình hình chung về lao động việc làm ở nước ta hiện nay

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, nguồn nhân lực, việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm đã trở thành một trong những vấn đề được đông đảo người lao động, các doanh nghiệp quan tâm Vấn đề việc làm đã có tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Trong đó,

có thể nhận thấy rõ vấn đề lao động việc làm thể hiện từ chính sách của Đảng, Nhà nước Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều thay đổi, những biến động của nền kinh tế đã có nhiều ảnh hưởng đến các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp phải cạnh tranh khốc liệt Do đó mà người lao động cũng phải có năng lực cạnh tranh để duy trì việc làm và để tìm việc nhằm ổn định cuộc sống Ở Việt Nam, mỗi năm trung bình có khoảng 1,2 triệu người lao động bước vào độ tuổi lao động và cần có việc làm Bên cạnh đó còn có một số lượng lớn lao động thiếu việc làm do nhiều nguyên nhân khác nhau

Vì vậy họ cần những thông tin về chính sách tạo việc làm, đào tạo nghề, vay vốn để có thể từ đó tìm kiếm được những công việc phù hợp với năng lực lao động của mình

Khi trình độ học vấn được nâng lên thì phẩm chất nghề nghiệp của người lao động cũng sẽ được nâng cao Phẩm chất nghề nghiệp của người lao động là đặc trưng bản chất nhất được kết tinh trong con người để có khả năng thực hiện một công việc, một nghề nhất định Đối với quốc gia, việc hình thành những phẩm chất nghề nghiệp của người lao động lại càng quan trọng

Trang 18

để tăng năng suất lao động, thúc đẩy tăng trưởng và cải thiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập

Trong báo cáo về chỉ số Phát triển con người (HDI) hàng năm của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), chỉ số giáo dục được dùng

để đánh giá trình độ học vấn của quốc gia và có thể so sánh quốc tế Trình độ học vấn của người lao động càng cao thì phẩm chất này của người lao động càng tốt So với thế giới, trình độ học vấn của nước ta khá cao, xếp vào hạng trên trung bình, 94% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (2009), số năm đi học bình quân đạt mức 7,8% năm, về cơ bản đã phổ cập giáo dục tiểu học và đang trong giai đoạn kết thúc phổ cập THCS và năm 2010 Trình độ học vấn của lực lượng lao động cũng khá cao, năm 2008 đạt khoảng 96% lực lượng lao động biết chữ Trong đó có 32,08% tốt nghiệp THCS và 23,58% tốt nghiệp THPT Trình độ học vấn của người lao động được nâng cao là kết quả của chủ trương coi chính sách giáo dục là quốc sách hàng đầu của Đảng và nước ta Năng lực chuyên môn kỹ thuật, nhất là kỹ năng nghề nghiệp cực kỳ quan trọng của người lao động được phản ánh ở tỷ lệ lao động qua đào tạo nói chung (cao đẳng, đại học sau đại học và dạy nghề) và qua đào tạo nghề Phẩm chất về năng lực chuyên môn kỹ thuật, nhất là về kỹ năng nghề nghiệp của người lao động Việt Nam trong những năm qua được nâng cao rõ rệt Tỷ lệ lao động qua đào tạo có xu hướng tăng, chất lượng lao động ngày một nâng cao đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế, của thị trường lao động Năm 2009, tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 38% và qua đào tạo nghề khoảng 28%, ước tính năm 2010 tỷ lệ này tương ứng là 40% và 30% Theo kết quả điều tra năm

200 tại 1500 doanh nghiệp, cơ cấu về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cũng khá cao (đại học trở lên: 6,22%; cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề: 6,54%; trung học chuyên nghiệp và trung cấp nghề: 5,78%; công nhân kỹ thuật có bằng hoặc qua đà tạo nghề: 56,08%) Trong các doanh nghiệp, nhiều công việc, nghề trước đây phải thuê lao động nước ngoài thì nay lao động

Trang 19

Việt Nam có thể thay thế Phẩm chất này còn thể hiện rất rõ tại các cuộc thi tay nghề ASEAN, đoàn lao động Việt Nam thường giành ngôi vị cao

Tuy nhiên, yếu điểm cơ bản của lao động nước ta là tỷ lệ lao động qua đào tạo, nhất lầ đào tạo nghề còn thấp, chỉ bằng 1/3 các nước và các nền công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore Trong số lao động qua đào tạo, nhất là qua đào tạo nghề, chỉ 1/3 là được đào tạo dài hạn, trình độ cao nên

kỹ năng, tay nghề còn yếu, đặc biệt là so với tiêu chuẩn nghề của khu vực và thế giới Dẫn đến tình trạng Việt Nam thiếu nghiêm trọng lao động giỏi, có kỹ thuật cao Tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao, thiếu các nhà quản lý và chuyên môn giỏi; mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu đào tạo Chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (Thang điểm 10), xếp thứ 11 trong 12 nước ở châu Á được tham gia xếp hạng

Chỉ số Kinh tế tri thức (KEI) của nước ta còn thấp, chỉ đạt 3,02 điểm, xếp thứ 102/133 quốc gia được phân loại Lao động nông thôn phần lớn chưa được đào tạo nghề, chủ yếu là lao động phổ thông, năng suất lao động thấp Sản xuất chủ yếu tiểu thủ công nghiệp Điều này đã làm hạn chế năng lực cạnh tranh của người lao động và nền kinh tế

Chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam còn nhiều hạn chế Lao động Việt Nam yếu về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Có đến gần 80% thanh niên trong độ tuổi 20 - 24 khi tham gia thị trường lao động chưa được đào tạo nghề hoặc đã được đào tạo nhưng thiếu kỹ năng nghề Hầu hết người lao động còn sản xuất theo thói quen, tập quán sản xuất nhỏ, thiếu năng động, sáng tạo, chưa được đào tạo về

kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp, chưa được trang bị kỹ năng làm việc theo nhóm, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc Bên cạnh đó, sức khỏe và thể lực của người Việt Nam còn yếu Sức bền và độ dẻo dai chỉ ở mức trung bình Trên thị trường lao động, đặc biệt là ở các tỉnh, thành phố lớn, các khu công nghiệp, các doanh nghiệp rất khó tuyển mới lao

Trang 20

động, kể cả lao động phổ thông và lao động chuyên môn có trình độ kỹ thuật cao Do chất lượng lao động còn hạn chế, kể cả trình độ chuyên môn và kỹ thuật, tác phong, ý thức kỷ luật

Việt Nam là một quốc gia có lao động trẻ Theo kết quả điều tra lao động và việc làm 01/9/2009 của Tổng cục thống kê, lực lượng lao động cả nước là 49,3 triệu người (chiếm 57,2% dân số), lao động nhóm tuổi 15 - 34 là 22,13 triệu người (chiếm 44,9% lực lượng lao động) Bình quân giai đoạn

2001 - 2009, tốc độ tăng của lực lượng lao động chiếm khoảng 2,3%/năm Tương ứng khoảng 1 triệu lao động/năm Điều này đem lại lợi thế lớn về nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, đồng thời cũng tạo nên sức ép lớn về nhu cầu việc làm mỗi năm

1.1.3 Hệ thống chính sách và luật pháp trong lĩnh vực lao động việc làm

Từ những năm 90 của thế kỷ 20, Việt Nam đã nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động Điều 55, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002) khẳng định: “Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân; Nhà nước

và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động" [21]

Bộ luật Lao động năm 1994 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002, năm 2006

và năm 2007) Trong đó có chương II Việc làm, với các quy định cụ thể về việc làm, chỉ tiêu tạo việc làm Chương trình quốc gia về việc làm, Quỹ Quốc gia về việc làm và một số quy định cụ thể khác có quy định cụ thể đến quyền

có việc làm của người lao động và quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động; các quy định về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, các chính sách hỗ trợ việc làm và tự tạo việc làm cho tất cả các đối tượng trong xã hội, kể cả người lao động là người khuyết tật Các quy định liên quan đến hoạt động giới thiệu việc làm và tổ chức giới thiệu việc làm trong Bộ Luật lao động

Trang 21

Ngày 9 tháng 7 năm 1964, Việt Nam đã phê chuẩn Công ước 122 của ILO về Chính sách việc làm Phê chuẩn các Công ước của tổ chức Lao động quốc tế ILO liên quan đến thị trường lao động như: Công ước số 131 về ấn định tiền lương tối thiểu đối với các nước đang phát triển, Công ước số 88 về dịch vụ việc làm; Công ước số 142 về hướng nghiệp và đào tạo nghề trong phát triển nguồn nhân lực Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đã ban hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật dạy nghề, Luật giáo dục nghề nghiệp, Luật đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã với những qui định về giải quyết việc làm, đẩy mạnh tạo việc làm gắn với quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước và tiến trình hội nhập quốc tế Ngày 16 tháng 11 năm 2013, tại Kỳ họp thứ 6, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Việc làm với những nguyên tắc: Bảo đảm quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc; Bình đẳng về cơ hội việc làm và thu nhập; bảo đảm việc làm trong điều kiện an toàn vệ sinh lao động [23]

Song song với việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về việc làm Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách lớn và được thực thi hiệu qủa như huy động nguồn vốn đầu tư phát triển, đẩy mạnh phát triển kinh tế tạo nhiều việc làm, lập Quỹ quốc gia về việc làm (năm 1992) để cho vay vốn tạo việc làm mới lãi suất ưu đãi theo các dự án nhỏ Nhà nước cũng hình thành Quỹ Giải quyết việc làm địa phương; hình thành và phát triển hệ thống các Trung tâm dịch vụ việc làm (nay là Trung tâm giới thiệu việc làm) hàng tháng tổ chức các phiên giao dịch việc làm, là cầu nối giữa người lao động và doanh nghiệp Giúp người lao động tìm được việc làm theo nhu cầu và khả năng của họ Xây dựng và tổ chức các cơ sở đào tạo nghề ở từng địa phương, giúp người lao động học nghề và tạo việc làm ổn định

Trang 22

1.2 Vai trò của thông tin lao động việc làm trên báo chí truyền hình nước ta hiện nay

Lao động việc làm là một thành tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nó là một phần tất yếu trong sàn an sinh

xã hội của một quốc gia Vì vậy các sự kiện, thông tin lao động việc làm luôn luôn được quan tâm và phản ánh trên báo chí, trên các phương tiện truyền thông đại chúng Báo chí truyền hình, một kênh thông tin quan trọng của người dân cũng không nằm ngoài qui luật ấy Thông tin là nhu cầu sống còn

và phát triển của con người và xã hội Cho nên, thông tin lao động việc làm trên báo chí truyền hình còn có vai trò cung cấp những kiến thức, chính sách luật pháp cho người lao động

Theo tác giả Nguyễn Văn Dững - Truyền thông Lý thuyết và kỹ năng

cơ bản Thông tin là chức năng khởi nguồn, chức năng cơ bản của báo chí Báo chí ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin của con người và xã hội Thông tin cũng đóng vai trò kích thích sự phát triển xã hội Trong thông tin cũng có nhiều dạng thông tin khác nhau Thông tin mang tính chỉ dẫn, thông tin mang tính giải trí, thông tin mang tính tư vấn

Thông tin lao động việc làm trên báo chí truyền hình có vai trò đặc biệt là chỉ dẫn, tư vấn, hướng dẫn cho người lao động về việc thực hiện chính sách lao động việc làm nhằm thực hiện tốt an sinh xã hội Những thông tin có tính tư vấn là thông tin giới thiệu ngành nghề, việc làm, truyền đạt kinh nghiệm sản xuất, nâng cao năng suất lao động Kinh nghiệm xây dựng mô hình kinh tế, điển hình tiên tiến trong lao động sản xuất Thông tin phải luôn đảm bảo các yếu tố như nhanh chóng, kịp thời, có tính mới mẻ và hữu ích Những thông tin về thị trường lao động luôn có tính mới mẻ Bởi nó thay đổi từng ngày, có tính bất biến theo thời gian Thông tin luôn đảm bảo tính phong phú, đa dạng Cũng trong vấn đề thông tin thị trường lao động thì chỉ có duy

Trang 23

nhất một, vài ngành nghề được nhắc đi nhắc lại nhiều lần cũng gây nhàm chán cho người xem Thông tin về các loại ngành nghề phải đa dạng cùng với nhu cầu tuyển dụng, mức lương cơ bản, chế độ đãi ngộ đối với người lao động Thông tin luôn phải đảm bảo tính trung thực, đảm bảo độ chính xác cao Những thông tin dự báo về thị trường lao động luôn phải đảm bảo đảm tính chính xác để các nhà hoạch định chính sách có những quyết sách đúng đắn cho vấn đề lao động việc làm Nếu thông tin không trung thực thì cũng ảnh hưởng đến quá trình tổ chức thực hiện đào tạo lao động, ảnh hưởng chung đến nền kinh tế Thông tin cũng phải mang tính khách quan Không thể có những thông tin làm người đọc hiểu sai bản chất của vấn đề Bên cạnh đó, thông tin luôn phải đảm bảm phù hợp với giá trị và qui tắc xã hội, đảm bảo các yếu tố văn hóa

Thông tin lao động việc làm có vai trò hướng dẫn thực hiện chính sách

và vai trò giám sát thực hiện chính sách Đây là thông tin để các nhà quản lý, lãnh đạo kiểm soát công tác thực hiện chính sách ở địa phương cơ sở

1.2.1 Thông tin lao động việc làm - Quyền thông tin cơ bản của người lao động

Quyền được tiếp cận thông tin là một trong những quyền cơ bản của con người Quyền này thuộc nhóm quyền dân sự - chính trị Quyền được tiếp cận thông tin đã được ghi nhận trong bản Tuyên ngôn thế giới về Quyền con người năm 1948

Ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1992 qui định tại điều 69 như sau: “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin” [20] Thể chế hóa các qui định của Hiến pháp, Việt Nam đã xây dựng luật khung về quyền được tiếp cận thông tin của người dân Đây là một sự tiến bộ trong xã hội, khẳng định các quyền cơ bản của mọi công dân Việt Nam Điều này cũng khẳng định quyền được thông tin là một nhóm quyền quan trọng quyết định

sự tồn tại, phát triển của con người trong xã hội

Trang 24

Hiện nay, quyền được tiếp cận với thông tin của người dân hầu như đã được đáp ứng Hiện nay, cả nước ta có 838 cơ quan báo chí với hơn 1.111 ấn phẩm báo chí Với số lượng ấn phẩm như vậy sẽ đem lại một nguồn thông tin khổng lồ cho công chúng Bên cạnh những ấn phẩm báo chí truyền thống thì báo chí hiện đại, báo chí đa phương tiện với những hình thức thông tin mới

mẻ, hấp dẫn cũng mang đến cho công chúng những thông tin hữu ích Bên cạnh đó, sự phát triển của các trang mạng xã hội cũng là một trong những nguồn tin mà người dân có thể tiếp cận mọi nơi, mọi lúc

Quyền được tiếp cận với thông tin lao động việc làm cũng là quyền của người lao động để phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của họ Nhưng thực tế hiện nay cho thấy, không phải người dân nào cũng nhận thức được quyền tiếp nhận thông tin về lao động việc làm Nhiều thông tin về lao động việc làm vẫn chưa được cung cấp cho người lao động để họ phục vụ cho nhu cầu việc làm của mình Vấn đề lao động việc làm nằm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cho nên quyền được cung cấp thông tin về lao động việc làm là một quyền cơ bản của người lao động

1.2.2 Các loại hình báo chí - kênh thông tin lao động việc làm cơ bản

và quan trọng hàng đầu

Báo chí là một trong các phương tiện truyền thông cơ bản Các loại hình báo chí như phát thanh, truyền hình, báo in, báo mạng điện tử đã và đang làm tốt vai trò thông tin và định hướng tư tưởng, dư luận xã hội Với tầm quan trọng của thông tin lao động việc làm, việc thông tin về vấn đề này luôn

là mục tiêu ưu tiên của các loại hình báo chí Các cơ quan báo chí là nơi đầu tiên tiếp cận với nguồn tin và chuyển tải thông tin đến với công chúng Thông tin lao động việc làm là một trong những thông tin cơ bản liên quan đến Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược an sinh xã hội của quốc gia cho nên thông tin về lao động việc làm là những thông tin cơ bản và quan trọng hàng đầu trong các ấn phẩm báo chí Mỗi một sự kiện vấn đề liên quan

Trang 25

đến chính sách lao động việc làm, quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước

về vấn đề này đều được các báo ưu tiên phản ánh Thông tin báo chí có sức tác động mạnh mẽ, lan tỏa đến đông đảo người dân trong xã hội, có tác dụng tập hợp và thuyết phục công chúng Báo chí là phương tiện thông tin tác động đến công chúng một cách thường xuyên, liên tục nhất cho nên báo chí được

sử dụng như một công cụ để phản ánh quan điểm, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về thông tin lao động việc làm một cách hữu hiệu nhất Đối tượng tác động của báo chí cũng hết sức đa dạng nhiều chiều, nhiều góc độ tiếp cận giúp cho công chúng có nhận thức sâu sắc hơn về công tác lao động việc làm

1.2.3 Cơ chế tác động của báo chí truyền hình

Trong cơ chế tác động của báo chí truyền hình đối với công chúng thì

từ tâm lý, nhận thức đến hành động là cả một quá trình để tạo ra hiệu lực, hiệu quả đối với xã hội Trong các chiến dịch truyền thông, để đạt được hiệu ứng trong xã hội thì người làm truyền thông cần phải xây dựng được chiến lược truyền thông, xác định rõ mục tiêu tuyên truyền, xác định nguyện vọng, nhu cầu thông tin của công chúng Đặc biệt là tìm và lựa chọn được vấn đề nóng, đang gây bức xúc trong dư luận xã hội Đây chính là một chuỗi hoạt động có chủ đích từ tìm hiểu vấn đề, lựa chọn thông điệp, chuyển tải thông tin, tạo hiệu ứng, hiệu quả trong xã hội và phản hồi thông tin

Cơ chế tác động của báo chí còn được hình thành trên nguyên tắc lây lan giữa người nọ với người kia, giữa nhóm nọ với nhóm kia Khi một người tiếp nhận thông tin trên báo chí, họ sẵn sàng chia sẻ với đồng nghiệp, trao đổi với người xunh quanh Cơ chế lây lan hết sức hiệu quả Từ một người đến một nhóm người biết, cả cộng đồng đến toàn xã hội Cơ chế tác động này thực sự có hiệu quả khi thông tin về chính sách lao động việc làm Ví dụ thông tin về chính sách dạy nghề, tạo việc làm miễn phí cho bà con dân tộc H’Mông ở tỉnh Yên Bái Lớp học sau nhiều học viên đến học hơn lớp trước và bà con rất say sưa học Lý

do là một nhóm người dân học thấy bổ ích, họ truyền nhau thông tin đến đăng ký

Trang 26

Từ những thông điệp trong những tác phẩm báo chí, công chúng nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi, duy trì những hành vi tích cực, những cảm xúc tốt đẹp mà tác phẩm báo chí, chương trình truyền hình mang lại Như vậy, thông điệp từ tác phẩm truyền hình đã tác động vào ý thức của con người, tác động vào

ý chí của các tầng lớp quần chúng trong xã hội Có thể những thông điệp ấy còn tạo ra dư luận xã hội, hiệu ứng trong xã hội Khi một tác phẩm báo chí truyền hình có tác động mạnh mẽ đến dư luận xã hội nghĩa là tác phẩm ấy đã có hiệu lực đối với xã hội, đạt hiệu quả trong quá trình truyền thông thông tin

1.3 Tổng quát về thông tin lao động việc làm trên báo chí hiện nay

1.3.1 Đặc điểm của báo chí truyền hình trong thông tin về lao động việc làm

Đối với một sản phẩm báo chí truyền hình thì những đặc trưng cơ bản của nó là âm thanh, tiếng động, hình ảnh là những yếu tố tác động trực tiếp đến thị giác của con người Những yếu tố này tạo ra nguồn cảm xúc trong quá trình chủ thể tiếp nhận thông tin Đó là một lợi thế của truyền hình Cho nên, cũng có những khán giả chỉ “trung thành” với một kênh truyền hình yêu thích Trong điều kiện xã hội phát triển, nhiều kênh truyền hình ra đời thì việc lựa chọn cho mình một kênh truyền hình đáp ứng đủ nhu cầu thông tin là một lựa chọn thích hợp của công chúng

Báo chí truyền hình với những đặc trưng cơ bản đã góp phần to lớn vào việc nâng cao trình độ dân trí cho người dân, tham gia vào công tác giáo dục - khoa học Báo chí truyền hình đã làm rất tốt vai trò người khai sáng cho nhân dân về kiến thức, kỹ năng Đặc biệt là trong lĩnh vực hướng dẫn khoa học thường thức, phổ biến kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, khoa học giáo dục, công nghệ thông tin Đài Truyền hình Việt Nam, có cả một kênh truyền hình chuyên biệt như vậy Với nhu cầu truyền thông thông tin của người dân như hiện nay, báo chí truyền hình càng ngày càng làm tốt hơn chức năng khai sáng cho mọi người dân Vì xã hội càng phát triển dân

Trang 27

trí càng cao thì yêu cầu về báo chí càng càng cao hơn Thông tin phải rõ ràng, có giá trị về văn hóa, chứa đựng nhiều cái mới, kiến thức mới thì mới hấp dẫn, thu hút người xem

Vì vậy, cần phải khai thác những thế mạnh của truyền hình để cung cấp cung thông tin, kiến thức cho người dân Cần phải phát huy những đặc trưng

cơ bản của truyền hình là hình ảnh, âm thanh sống động để chuyển tải những kiến thức và cung cấp kỹ năng theo kiểu cầm tay chỉ việc Người lao động vốn có trình độ dân trí không cao mà lại cung cấp thông tin qua một cuốn sách dày, nhiều chữ, khó đọc thì tâm lý ngại đọc sách là một cản trở trong quá trình truyền thông Chính vì vậy mà yếu tố tâm lý của chủ thể quyết định hiệu quả, hiệu lực của công tác truyền thông

Với những đặc điểm khá riêng biệt của tâm lý khi tiếp cận các sản phẩm truyền hình, ta có thể thấy rõ vai trò của tâm lý khi tham gia vào một chu trình truyền thông Tâm lý tạo ra hiệu quả báo chí, tâm lý cũng tạo sự thất bại của một chiến dịch truyền thông Chính vì vậy mà trong mỗi một thể loại báo chí cần được khai thác hết thế mạnh để thu hút, tạo sự chú ý với công chúng

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội thì báo chí truyền hình cũng có những hạn chế như việc tiếp nhận thông tin từ báo chí truyền hình phụ thuộc rất nhiều vào phương tiện máy móc, kỹ thuật Tiếp nhận thông tin từ báo chí truyền hình phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý, thói quen, nếp sống và tập quán, văn hóa của từng vùng miền Ngoài ra, một yếu tố rất quan trọng cũng chi phối quá trình tiếp nhận thông tin của công chúng truyền hình là trình độ dân trí, trình độ nhận thức của công chúng

Truyền hình với những đặc trưng cơ bản là tiết tấu nhanh, hình ảnh động tác động cùng lúc vào thị giác của người xem cho nên nếu không có thái độ tiếp nhận chủ động thì cũng gặp khó khăn khi tiếp nhận thông tin Tiếp nhận thông tin qua báo chí truyền hình phụ thuộc nhiều vào phương tiện kỹ thuật cho

Trang 28

nên việc lưu trữ tư liệu cũng khó khăn nếu người xem muốn lưu trữ lại Với đặc điểm của báo chí truyền hình, thông tin lao động việc làm sẽ được chuyển tải một cách rộng khắp đến công chúng

1.3.2 Đặc thù của công chúng truyền hình trong tiếp nhận thông tin lao động việc làm

1.3.2.1 Xu thế và tâm lý tiếp nhận của công chúng

Trong quá trình tiếp nhận thông tin, con người có vai trò quyết định quá trình tiếp nhận Với sự tương tác của con người với môi trường xunh quanh con người tiếp nhận thông tin trong nhiều trạng thái vui có, buồn có,

hồi hộp, lo âu Cho nên việc phân tích và xử lý thông tin cũng bị chi phối bởi trạng thái tâm lý này

Việc tiếp nhận thông tin của công chúng, đặc biệt là tiếp nhận thông tin

từ sản phẩm truyền hình bị chi phối bởi không gian, thời gian và phương tiện kỹ thuật Yếu tố phương tiện kỹ thuật quyết định khả năng tiếp nhận thông tin của công chúng truyền hình Quá trình tiếp nhận thông tin của công chúng cũng phụ thuộc vào hoàn cảnh sống, môi trường sống của gia đình và cộng đồng

Quá trình tiếp nhận thông tin của con người bao gồm cả quá trình tiếp thu, xử lý thông tin, thái độ, tình cảm và ý chí đến hành động tiếp nhận Quá trình tiếp nhận thường bị chi phối bởi các yếu tố như: không gian, thời gian, môi trường, trạng thái cảm xúc của người tiếp nhận

Trong quá trình tiếp nhận thông tin của con người có cả yếu tố tâm lý

cá nhân và tâm lý xã hội chi phối

Yếu tố tâm lý cá nhân trong quá trình tiếp nhận thông tin Bao gồm nhận thức của con người, tình cảm, nhu cầu tiếp nhận, động cơ tiếp nhận, trình độ nhận thức Ví dụ như việc tiếp nhận thông tin của từng bộ phận công chúng trong xã hội cũng hoàn toàn khác nhau Đối với đồng bào dân tộc miền núi Tây Bắc thì thái độ tiếp nhận, trình độ nhận thức, động cơ tiếp nhận thông tin về mô hình giảm nghèo khác với nhu cầu và động cơ tiếp nhận của bà con

Trang 29

vùng đồng bằng bắc bộ Cách truyền đạt thông tin, kiến thức, nhận thức, trình

độ của họ khác nhau Về kế hoạch, nội dung thông tin, hình thức chuyển tải thông tin cũng phụ thuộc vào môi trường sống, trình độ nhận thức, tình cảm

và tâm lý tiếp nhận của họ

Quá trình tiếp nhận thông tin của cá nhân cũng bị ảnh hưởng bởi tâm lý xã hội, tâm lý cộng đồng Một con người sống trong một quần thể xã hội thì không tránh khỏi những ảnh hưởng chung về môi trường sống, văn hóa địa phương, vùng miền Những điều này có thể tác động rất lớn đến nhận thức của họ

Trong quá trình tiếp nhận thông tin còn phải kể đến động cơ tiếp nhận Khi tiếp nhận thông tin về chương trình xuất khẩu lao động cho 62 huyện nghèo theo Quyết định 71/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Người lao động

ở 62 huyện nghèo này sẽ có động cơ tiếp nhận thông tin hơn là những người dân ở vùng miền khác Bởi, thông tin này đã được xác định chỉ dành cho người dân ở 62 huyện nghèo biết chủ trương của Nhà nước để tham gia thực hiện Tâm lý tiếp nhận là quá trình từ tự phát, đến tự giác và hiệu quả tác động Khi có động cơ thì tâm lý tiếp nhận thông tin sẽ là tự giác

Trong tâm lý tiếp nhận của công chúng báo chí còn phải nhắc đến thị hiếu của công chúng Thị hiếu của người dân nông thôn khác với người dân thành thị Trong cuộc khảo sát nhỏ của tác giả về sự khác biệt giữa người dân nông thôn và đô thị trong việc lựa chọn tìm hiểu thông tin Người dân thành thị tìm hiểu thông tin qua sách báo chiếm 25,8%, người dân nông thôn chiếm 16,5%; Người dân thành thị tìm hiểu qua truyền thanh chiếm 8,6%; người dân nông thôn chiếm 15,4% Điều này chứng tỏ thị hiếu cũng như sở thích, thói quen của mỗi người dân bị ảnh hưởng bởi văn hóa vùng miền, thói quen và tập quán của mỗi địa phương

1.3.2.2 Đặc điểm tâm lý công chúng trong quá trình tiếp nhận thông tin lao động việc làm

Người tiếp nhận thông tin luôn đóng vai trò chủ thể Mặc dù, trong quá trình tiếp nhận bị chi phối bởi các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan Chủ

Trang 30

thể có ý định tiếp nhận và mong muốn tiếp nhận phụ thuộc vào ý muốn chủ

quan của họ Mong muốn thúc đẩy chủ thể tiếp nhận thông tin Khi chủ thể

bắt đầu tiếp nhận là khi chạm đến “cửa thông tin” Khi bắt đầu một chiến lược, chương trình, kế hoạch truyền thông thì phải nghiên cứu chủ thể Nghiên cứu môi trường sống, thói quen sinh hoạt, nếp sống, trình độ học vấn, nghề nghiệp, sở thích, thói quen tiếp nhận thông tin, giới tính Chủ thể đóng vai trò chính quyết định nội dung và hình thức chuyển tải thông tin Bên cạnh

đó, chủ thể còn đóng vai trò là người phản hồi khi tiếp nhận thông tin Trong chu trình truyền thông hai chiều, nếu thiếu phản hồi của chủ thể thì truyền thông mất đi tính hiệu lực, hiệu quả Ví dụ như nghiên cứu chiến dịch truyền thông về công tác dạy nghề cho lao động nông thôn Cần nghiên cứu thói quen sinh hoạt, trình độ học vấn, giới tính để xây dựng nội dung truyền thông, xem người lao động cần thông tin gì Thông tin về chính sách, thông tin về các lớp đào tạo nghề, chế độ hỗ trợ cho học viên học nghề, các mô hình dạy nghề và tạo việc làm Khi triển khai xong chiến dịch truyền thông cần phải nghiên cứu hiệu quả truyền thông, phản hồi của người dân về chiến dịch Có phản hồi của chủ thể thì mới biết hiệu quả của chương trình đào tạo và hiệu quả của công tác truyền thông để rút kinh nghiệm cho những chiến dịch truyền thông tiếp theo

Cần phải nghiên cứu tâm lý của chủ thể khi tiếp nhận thông tin Chủ thể mong muốn được cung cấp thông tin gì, nội dung, hình thức như thế nào Những yếu tố tác động đến tâm lý của chủ thể Ví dụ như nghiên cứu tâm lý người dân để triển khai việc truyền thông công tác xuất khẩu lao động ở 62 huyện nghèo Trước kết, cần nghiên cứu mong muốn, nhu cầu thông tin của người dân về xuất khẩu lao động Thông tin cho người dân về nghành nghề cần tuyển dụng, thông tin về đất nước tuyển dụng lao động Điều kiện làm việc, ăn ở, chế độ, chính sách, bảo hiểm, tiền lương, tiền công cho người lao động Người dân có nhu cầu tạo việc làm hay không Những yếu tố mang tính

Trang 31

khách quan tác động đến tâm lý người dân, yếu tố văn hóa, thói quen nào cản trở qua trình tiếp cận thông tin của họ Tâm lý người dân thích kênh truyền hình nào, ngại tiếp cận với hình thức thông tin nào? Sau đó mới xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức truyền thông

Khi tiếp nhận thông tin, tâm lý có sự tích hợp giữa tâm lý cá nhân và tâm lý tập thể Quá trình tiếp nhận thông tin luôn có tính tương tác với xã hội Đôi khi tác động rất lớn đến quá trình tiếp nhận của mỗi cá nhân Việc tiếp nhận thông tin cũng có khi bị tác động bởi các trào lưu xã hội

Các nhóm công chúng có đặc điểm tâm lý khác nhau thì cách tiếp nhận thông tin cũng khác nhau Nhóm công chúng nông thôn khác với thành thị, nhóm công chúng là người già có tâm lý tiếp nhận khác với trẻ em Khi thực hiện các chiến dịch truyền thông, hầu hết các nhà tổ chức cũng đã xác định đâu là nhóm đối tượng đích cần hướng tới Ví dụ như khi tổ chức chiến dịch truyền thông phòng chống xâm hại tình dục trẻ em thì nhóm đối tượng đích là cha mẹ và người chăm sóc trẻ Vậy thì, các nhà tổ chức cần phải khảo sát nhu cầu thông tin của các

bà mẹ này là gì Không chỉ có một bà mẹ được khảo sát mà cộng đồng các bà mẹ đang có con gái nhỏ được khảo sát về nhu cầu thông tin hướng dẫn về cách bảo vệ con mình Khi một bà mẹ trong cộng đồng quan tâm đến thông tin thì sẽ xảy ra hiện tượng tích hợp và lan tỏa trong cả cộng đồng Cần xác định đối tượng đích để

ra thông điệp đích phục vụ cho chiến dịch truyền thông

Khi tiếp nhận thông tin ở các loại hình báo chí khác nhau thì công chúng cũng có trạng thái tâm lý khác nhau Ví dụ, khi xem truyền hình thì tâm

lý của công chúng khác với khi đọc báo in Truyền hình với những đặc tính cơ bản về âm thanh, mầu sắc, ánh sáng, sự hấp dẫn hơn thể loại báo in nên tâm trạng người xem cũng háo hức Tâm lý khi tiếp nhận cũng thoải mái hơn, dễ tiếp thu hơn Khi tiếp nhận thông tin qua báo chí truyền hình, công chúng tiếp nhận chủ yếu bằng thị giác Theo tác giả Đỗ Thị Thu Hằng: “Điểm khác biệt lớn nhất trong tâm lý người xem truyền hình là tiếp nhận tổng hợp của công chúng với

Trang 32

các hình ảnh động” [16] Tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chí truyền hình cũng khác với tâm lý tiếp nhận báo chí phát thanh Tiếp nhận thông tin thông qua thính giác nên đôi khi người nghe có cảm giác nhàm chán nếu không có các âm thanh phụ trợ và nội dung thông tin không thực sự hấp dẫ khán thính giả Đối với báo in thì cảm giác chán nản khi tiếp nhận thông tin thường xuất hiện

Tâm lý với những cơ chế tác động đối với các sản phẩm báo chí từ tự phát, tự giác đến bắt chước là một quá trình có diễn biến khá giống như diễn biến bên trong tâm lý của con người Con người từ không có nhu cầu đến tự phát cần phải tìm hiểu thông tin để thỏa mãn một phẩn nhu cầu của mình Khi

đã có thông tin, cảm thấy cần phải có thêm thông tin thì tự giác tìm hiểu và dẫn đến hành động làm theo Giống như một chu trình truyền thông từ tiếp nhận thông tin, nâng cao nhận thức, đến chuyển đổi hành vi, duy trì thói quen tốt là một quá trình mà công chúng đóng vai trò là chủ thể

1.3.2.3 Các nhóm công chúng đặc thù trong lĩnh vực thông tin lao động việc làm

Với những đặc trưng cơ bản của truyền hình thì rất dễ tạo nên các nhóm đối tượng công chúng Nhóm công chúng là thanh niên trẻ có nhu cầu giải trí với những kênh truyền hình âm nhạc, phim hành động Nhóm công chúng là trí thức thì kênh thông tin nhanh nhạy, kịp thời là lựa chọn tối ưu Nhóm công chúng là phụ nữ chương trình ưa thích là tư vấn thời trang, nấu ăn,

tư vấn sức khỏe, làm đẹp Đối với người dân ở vùng đồng bào dân tộc tây nguyên, miền núi thì việc sử dụng truyền hình, xây dựng những sản phẩm video clip để thông tin, hướng dẫn, tư vấn với phương pháp cầm tay chỉ việc

là thích hợp và hiệu quả hơn cả Xác định nhóm công chúng, xây dựng nội dung dựa trên nhu cầu là yêu cầu cơ bản khi xây dựng sản phẩm báo chí, đặc biệt là báo chí truyền hình

Đối với lĩnh vực lao động việc làm có những nhóm công chúng đặc trưng như sau:

Trang 33

Nhóm công chúng là phụ huynh: Nhóm công chúng này có đặc điểm

tâm lý khi tiếp nhận thông tin là rất cẩn trọng, vì trong nhóm này còn có phụ huynh là trí thức, có trình độ học vấn cao, bao gồm nhiều thành phần trong xã hội Tiếp xúc nhiều với các loại hình thông tin, báo chí Có trình độ để lựa chọn thông tin Ở nhóm công chúng này, họ có nhiều nhu cầu tìm hiểu thông tin Thông tin cho nhóm này cần phải phong phú, đa dạng Đặc biệt là phân tích thông tin thị trường lao động, cung - cầu lao động rất cần thiết để họ có định hướng nghề nghiệp cho con, cũng có thể là cho bản thân họ Đây chủ yếu là lứa tuổi trung niên, lứa tuổi đang dồi dào sức lao động, kinh nghiệm, vốn sống

Nhóm công chúng là học sinh trung học phổ thông: Đây là một đối

tượng chuyên biệt, những thông tin phân tích về nhu cầu đào tạo của các trường đại học, trường nghề rất cần thiết cho nhóm này Học ngành nào và ra trường làm việc trong lĩnh vực nào để họ tự phân tích khả năng của bản thân

Đây là nhóm công chúng thuộc giới trẻ cho nên những thông tin về việc làm họ chưa quan tâm, chưa hứng thú trong tiếp nhận thông tin cho nên thông tin cần phải ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu

Nhóm công chúng là học sinh trường nghề: Đây là nhóm công chúng là

học sinh trong các trường cao đẳng, trung cấp nghề , cở sở đào tạo nghề Thông tin về thị trường lao động, thông tin tuyển dụng, giới thiệu việc làm…Nhóm công chúng này đã biết lo cho sự nghiệp, bản thân nên tâm lý tiếp nhận thường hứng thú và có nhu cầu thông tin cao

Nhóm công chúng là lao động phổ thông: Đây là nhóm công chúng

phần lớn làm việc ở khu vực kinh tế phi chính thức Ở khu vực này người lao động thường không có quan hệ lao động, làm việc trong môi trường có nhiều rủi ro Tâm lý tiếp nhận cũng có nhiều cản trở như ngại tiếp nhận thông tin, không có điều kiện tìm hiểu thông tin, trình độ dân trí thấp Ít có

Trang 34

hiểu biết về chính sách, luật pháp Vì vậy cần nâng cao nhận thức và hiểu biết về lĩnh vực việc làm, chính sách bảo hiểm, các loại trợ cấp xã hội, giới thiệu việc làm

Nhóm công chúng là công nhân: Nhóm này làm việc chủ yếu ở các khu

công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp Công việc làm cố định những thu nhập thấp Điều kiện sống ở mức thấp Giờ giấc làm việc theo ca kíp Tâm lý tiếp nhận thông tin cũng không ổn định, phụ thuộc vào môi trường, thói quen, nếp sinh hoạt Ít có nhu cầu tìm hiểu thông tin Cần cung cấp thông tin về cac loại chính sách trợ cấp, chế độ lương, thưởng, chăm sóc sức khỏe, hướng dẫn công tác an toàn vệ sinh lao động

Nhóm công chúng là trí thức, lãnh đạo, các nhà hoạch định chính sách:

Cần thông tin cho nhóm này việc thực hiện chính sách ở cơ sở Vận động chính sách có lợi cho người lao động

Nhóm công chúng là người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp: Đây

cũng là nhóm công chúng đặc thù Môi trường sống, văn hóa địa phương, vùng miền, yếu tố xã hội ảnh hưởng lớn đến tâm lý tiếp nhận của họ Đây là nhóm công chúng có trình độ dân trí không cao nên thông điệp chuyển tải phải ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu Hình thức chuyển tải hấp dẫn Theo khảo sát của tác giả thì 78% người dân nông thôn đã tiếp cận với thông tin trên báo chí truyền hình Nghĩa là truyền hình là loại hình báo chí khá phổ biến ở nông thôn Đây là kênh thông tin chính để người dân ở đây tìm hiểu thông tin Hơn nữa là trong điều kiện kinh tế phát triển và thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới của Đảng, Nhà nước thì đời sống cả người dân nông thôn cũng

có nhiều thay đổi Họ cũng có điều kiện để tiếp cận với báo chí truyền hình

Tỷ lệ người tiếp cận với thông tin lao động việc làm thông qua truyền hình giữa nông thôn và thành thị không có nhiều khoảng cách

Trang 35

Tâm lý tiếp nhận phụ thuộc vào lý trí con người Người lao động phần lớn là những đối tượng lao động mang tính đặc thù Cho nên thông điệp luôn luôn phải rành mạch, rõ ràng Chú ý đến tâm lý, tình cảm của người lao động

và lời lẽ phải dễ hiểu, dễ gần với từng nhóm công chúng

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 tác giả đã trình bày khái niệm cơ bản, cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động việc làm, đặc điểm của tâm lý đối tượng tiếp nhận thông tin Qua đó, đặc biệt chú ý đến vấn đề tâm lý của đối tượng tiếp nhận thông tin, tâm lý tiếp nhận của các nhóm công chúng trong lĩnh vực thông tin lao động việc làm

Trang 36

Quan việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn cho thấy để công tác thông tin đạt hiệu quả cao thì cần phải nắm rõ tâm lý tiếp nhận của từng nhóm công chúng để từ đó xây dựng nội dung, hình thức chuyển tải và xác định thông điệp chuyển tải cho phù hợp

Trên cơ sở vận dụng lý thuyết từ chương 1 để từ đó đánh giá được thực trạng lao động việc làm trong Chiến lược an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2020, thực trạng việc cung cấp thông tin lao động việc làm trên Đài Truyền hình Việt Nam và nhu cầu thông tin của công chúng Làm cơ sở cho việc hoạch định các giải pháp xây dựng kênh thông tin về lao động việc làm, đáp ứng nhu cầu của công chúng và góp phần giải quyết lao động việc làm để đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người dân

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ NHU CẦU THÔNG TIN LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở CÁC SẢN PHẨM BÁO CHÍ TRUYỀN

HÌNH THUỘC DIỆN KHẢO SÁT

2.1 Vài nét về sản phẩm báo chí thuộc diện khảo sát

Đài Truyền hình Việt Nam hiện nay sản xuất và phát sóng chương trình trên 6 kênh truyền hình (kênh truyền hình quảng bá, không kể các kênh truyền hình trả tiền) Mỗi kênh truyền hình đều hướng đến một đối tượng công chúng khác nhau Tùy theo nhu cầu của các nhóm đối tượng công chúng mà nội dung chương trình, hình thức chuyển tải thông tin được thiết kế cho phù hợp với từng nhóm đối tượng ấy

Hoạt động của báo chí truyền hình xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan của công chúng trong xã hội là nhu cầu được thông tin Từ những nhu cầu thông tin, từ mong muốn được nâng cao nhận thức của công chúng, nhà báo lựa chọn vấn đề để khai thác và chuyển tải nội dung đến công chúng Những thông điệp mà nhà báo chuyển tải đến công chúng có thể theo nhiều dạng thức như phóng sự, bình luận, chính luận, chuyên đề Báo chí truyền hình với nhiều hình thức chuyển tải thông tin phong phú, cùng với hình ảnh, mầu sắc, âm thanh sống động, giúp công chúng cảm nhận và nhận thức sâu sắc những thông điệp nhà báo chuyển tải

Thông tin lao động việc làm cũng là một nội dung thông tin quan trọng mà các kênh truyền hình hướng đến để cung cấp cho công chúng Hiện nay, trên các bản tin, chương trình Thời sự của Đài Truyền hình việt Nam luôn thông tin kịp thời, nhanh nhạy những tin tức, sự kiện vấn đề

“nóng” về lao động việc làm Các chương trình phim tài liệu, chuyên đề cũng phản ánh về tình hình chất lượng nguồn lực, chương trình đào tạo nghề, kinh nghiệm xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế Phản ánh

Trang 38

cuộc sống khó khăn của người dân khó khăn ở các vùng, miền trên cả nước Tùy theo dòng thời sự, các sự kiện, vấn đề diễn ra trong cuộc sống hàng ngày để các nhà báo tiếp cận với nguồn tin và phản ánh trong các chương trình Đặc biệt, hiện nay Đài THVN đang sản xuất và phát sóng 2 chương trình chuyên đề về lao động việc làm và người lao động là chương trình

“Lao động công đoàn” và “An sinh xã hội” Đây là hai chương trình chuyên biệt về người lao động Những chính sách, chủ trương của Nhà nước, vấn đề việc làm, điều kiện hạ tầng cơ sở đều được cập nhật và phản ánh kịp thời Chương trình “Lao động công đoàn” còn đặc biệt phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người lao động Đây là diễn đàn để người lao động chia sẻ mong muốn, nguyện vọng của họ

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề thông tin lao động việc làm trên báo chí truyền hình và để giải đáp vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu là: Thông tin về lao động việc làm rất quan trọng, nó đóng vai trò rất lớn trong quá trình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quá trình tìm kiếm việc làm của người lao động Hơn nữa là nó quyết định quyền sống, quyền phát triển của mỗi con người; Báo chí truyền hình đã đáp ứng phần nào

về nhu cầu thông tin lao động việc làm của người dân nhưng chưa phù hợp với nhu cầu của công chúng nên hiệu quả chưa cao

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành khảo sát ba sản phẩm:

- Báo cáo tuần về nội dung tuyên truyền trọng tâm của Đài Truyền hình Việt Nam

- Chương trình Lao động công đoàn

- Chương trình An sinh xã hội

Chương trình Lao động công đoàn có thời lượng 30 phút/chương trình/tuần do Ban Thời sự thực hiện, phát sóng lúc 11h30 phút, thứ hai hàng tuần trên kênh VTV1 Chương trình Lao động công đoàn thực hiện theo tôn chỉ, mục đích bảo vệ lợi ích cho người lao động thông qua hoạt động của tổ

Trang 39

chức công đoàn và tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về các vấn đề lao động việc làm, an sinh xã hội

Chương trình An sinh xã hội phát sóng lúc 9h50 phút, thứ bảy hàng tuần trên VTV2 Chương trình này bắt đầu phát sóng từ năm 2009 Với thời lượng 15 phút/chương trình, phát sóng trên kênh VCTV15 Năm 2012 chương trình chuyển sang phát sóng ở kênh VTV2, với thời lượng 10 phút/ chương trình/tuần Chương trình An sinh xã hội do Trung tâm Tư vấn và dịch truyền thông, Cục BVCSTE, Bộ LĐTBXH phối hợp với Ban Khoa giáo - Đài THVN phối hợp sản xuất theo hình thức xã hội hóa truyền hình

2.2 Tần suất và các loại thông tin trên sản phẩm báo chí truyền hình hiện nay

2.2.1 Khảo sát thông tin lao động việc làm thông qua báo cáo của Đài Truyền hình Việt Nam

Tác giả cũng đã thực hiện một nghiên cứu, khảo sát về tình hình phát sóng nội dung lao động việc làm trên Đài Truyền hình Việt Nam thông qua bản báo cáo hàng tuần của Ban Thư ký biên tập - Đài THVN, về nội dung tuyên truyền trọng tâm của Đài Truyền hình Việt Nam Thời gian từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2014 Tổng số báo cáo là 21 bản

Kết quả cho thấy trong 21 bản báo cáo thì 20 bản nêu các vấn đề về an sinh xã hội được phát sóng Nội dung trong mục An sinh xã hội có đề cập đến các vấn đề như rà soát chính sách cho người có công với cách mạng, người khuyết tật, trao tặng quà thương binh, gia đình liệt sỹ Chăm lo cho các đối tượng chính sách, công tác xóa đói giảm nghèo, chính sách cho cựu thanh niên xunh phong, phòng chống lao động trẻ em, tháng hành động vì trẻ em, hiện tượng trục lợi bảo hiểm xã hội Chỉ có hai vấn đề về lao động việc làm được đề cập là: Tai nạn lao động và vấn đề đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc Đây là bản báo cáo những chương trình trọng tâm của Đài THVN nên cũng chưa đầy đủ các nội dung mà Đài truyền hình VN phát sóng Báo

Trang 40

cáo này cho thấy các chương trình có nội dung về an sinh xã hội nói chung được phát sóng rải rác trên các chương trình khác nhau Nội dung lao động việc làm chỉ chiếm 2% trong nội dung các chương trình về an sinh xã hội của Đài THVN

2.2.2 Các nhóm thông tin lao động việc làm trên các chương trình thuộc diện khảo sát

2.2.2.1 Chương trình Lao động công đoàn

Tác giả đã khảo sát chương trình Lao động công đoàn phát sóng từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2014 Tổng cộng có 21 chương trình được phát sóng

Do có 4 chương trình trùng lặp về nội dung, nên tác giả phân tích nội dung của 17 chương trình

- Chương trình về tình trạng lao động giúp việc gia đình không có hợp đồng lao động, không có bảo hiểm, làm việc trên cơ sở thỏa thuận bằng miệng Vấn đề bảo vệ người lao động giúp việc đã được luật hóa

- Chương trình về tiền thưởng trong doanh nghiệp cho người lao động nhân dịp tết Trao đổi về các mức thưởng của các doanh nghiệp cho người lao động ở các thành phố Đây là vấn đề người lao động rất quan tâm khi mỗi dịp tết đến

- Chăm lo cuộc sống cho người lao động: Người lao động rất cần được chăm lo trong suốt thời gian cả năm chứ không phải mỗi khi đến Tết Đó là các vấn đề cần được quan tâm như an toàn vệ sinh lao động, tiền lương, thưởng, doanh nghiệp cần chủ động trong vấn đề này

- Tình hình đi lại của công nhân trong dịp tết Tổ chức Công đoàn lao động đã kịp thời tổ chức những chuyến xe khách để người lao động không phải chờ đợi khi về quê, hoặc quay lại thành phố làm việc sau tết Đây là sự quan tâm chăm sóc người lao động khác với những năm trước đây

- Hiệu quả của Đề án 71, trợ giúp lao động huyện nghèo đi xuất khẩu lao động Khi trở về từ nước ngoài người lao động ở huyện nghèo đã thực sự thoát nghèo, trở thành những mô hình phát triển kinh tế ở trong địa bàn

Ngày đăng: 12/11/2021, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brigitte Besse Didier Desormeaux (2010), Phóng sự truyền hình, Nxb Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phóng sự truyền hình
Tác giả: Brigitte Besse, Didier Desormeaux
Nhà XB: Nxb Thông tấn
Năm: 2010
2. Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
3. Chính phủ (2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
4. TS. Nguyễn Văn Dững (2007), "Cơ chế tác động của báo chí", Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế tác động của báo chí
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2007
5. PGS, TS. Nguyễn Văn Dững (2011), Báo chí và dư luận xã hội, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí và dư luận xã hội
Tác giả: PGS, TS. Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2011
6. PGS, TS. Nguyễn Văn Dững (2011), Báo chí truyền thông hiện đại Từ hàn lâm đến đời thường, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí truyền thông hiện đại Từ hàn lâm đến đời thường
Tác giả: PGS, TS. Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2011
7. PGS,TS. Nguyễn Văn Dững (2012), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận báo chí
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2012
8. PGS.TS Nguyễn Văn Dững, PGS Đỗ Thị Thu Hằng (2012), Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Dững, PGS Đỗ Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
9. Nguyễn Văn Dững, Truyền thông - Lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông - Lý thuyết và kỹ năng cơ bản
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2011
14. TS. Nguyễn Thị Trường Giang (2011), Đạo đức nghề nghiệp nhà báo, Nxb Chính trị Hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức nghề nghiệp nhà báo
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Trường Giang
Nhà XB: Nxb Chính trị Hành chính
Năm: 2011
15. PGS.TS Đỗ Thị Thu Hằng (2010), PR - Công cụ phát triển báo chí, Nxb Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PR - Công cụ phát triển báo chí
Tác giả: PGS.TS Đỗ Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2010
16. PGS. TS Đỗ Thị Thu Hằng (2013), Tâm lý học ứng dụng trong nghề báo, Nxb Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học ứng dụng trong nghề báo
Tác giả: PGS. TS Đỗ Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb Thông tấn
Năm: 2013
17. PGS.TS Đinh Thị Thúy Hằng (2008), Báo chí thế giới và xu hướng phát triển, Nxb Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí thế giới và xu hướng phát triển
Tác giả: PGS.TS Đinh Thị Thúy Hằng
Nhà XB: Nxb Thông tấn
Năm: 2008
18. TS. Nguyễn Ngọc Oanh (2014), Chính luận truyền hình, Nxb Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính luận truyền hình
Tác giả: TS. Nguyễn Ngọc Oanh
Nhà XB: Nxb Thông tấn
Năm: 2014
19. E.P. Prokhorop (2004), Cơ sở lý luận của báo chí, Nx Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của báo chí
Tác giả: E.P. Prokhorop
Năm: 2004
20. Quốc hội (1992), Hiến pháp năm 1992, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp năm 1992
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BÁO CHÍ TRUYỀN HÌNH VỚI VẤN ĐỀ - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
BÁO CHÍ TRUYỀN HÌNH VỚI VẤN ĐỀ (Trang 1)
ĐTHV N: Đài Truyền hình Việt Nam - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
i Truyền hình Việt Nam (Trang 5)
Báo chí truyền hình đã đáp ứng phần nào về nhu cầu thông tin lao động  việc  làm  của  người  dân  nhưng  chưa  phù  hợp  với  nhu  cầu  của  công  chúng nên hiệu quả chưa cao - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
o chí truyền hình đã đáp ứng phần nào về nhu cầu thông tin lao động việc làm của người dân nhưng chưa phù hợp với nhu cầu của công chúng nên hiệu quả chưa cao (Trang 55)
2.4.2.3. Khái quát mô hình tổ chức một kênh truyền hình chuyên biệt - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
2.4.2.3. Khái quát mô hình tổ chức một kênh truyền hình chuyên biệt (Trang 56)
Mô hình phát triển KT hộ GĐ CS Bảo hiểm CS người có công CM - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
h ình phát triển KT hộ GĐ CS Bảo hiểm CS người có công CM (Trang 56)
Về nội dung chương trình: Giới thiệu việc làm: 14,4%; mô hình làm giầu  chiếm  12,8%,  chính  sách  dạy  nghề:  12,4%;  chính  sách  xuất  khẩu  lao  động: 9,0%; chính sách bảo hiểm, bảo trợ xã hội: 8,9%; kiến thức an toàn vệ  sinh lao động chiếm 8,9%; ch - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
n ội dung chương trình: Giới thiệu việc làm: 14,4%; mô hình làm giầu chiếm 12,8%, chính sách dạy nghề: 12,4%; chính sách xuất khẩu lao động: 9,0%; chính sách bảo hiểm, bảo trợ xã hội: 8,9%; kiến thức an toàn vệ sinh lao động chiếm 8,9%; ch (Trang 57)
Bảng 2.1: Số liệu thể hiện mong muốn nội dung chương trình của người dân Số người lựa  - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
Bảng 2.1 Số liệu thể hiện mong muốn nội dung chương trình của người dân Số người lựa (Trang 59)
Truyền hình Vì trẻ em Truyền hình An sinh xã - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
ruy ền hình Vì trẻ em Truyền hình An sinh xã (Trang 73)
Biểu đồ 3.1: Đánh giá về lợi thế của báo chí truyền hình - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
i ểu đồ 3.1: Đánh giá về lợi thế của báo chí truyền hình (Trang 78)
- Kênh truyền hình thông tin về lao động việc làm trực thuộc Bộ LĐTBXH.  Là đơn vị có chức năng tham mưu giúp  lãnh đạo Bộ về các hoạt  động truyền thông thông tin - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
nh truyền hình thông tin về lao động việc làm trực thuộc Bộ LĐTBXH. Là đơn vị có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Bộ về các hoạt động truyền thông thông tin (Trang 79)
Bảng 3.1: Đề xuất tăng cán bộ, phóng viên, biên tập để thực hiện chương trình - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
Bảng 3.1 Đề xuất tăng cán bộ, phóng viên, biên tập để thực hiện chương trình (Trang 84)
Truyền hình Truyền thanh Sách - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
ruy ền hình Truyền thanh Sách (Trang 91)
Cơ cấu lựa chọn xem các kênh truyền hình - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
c ấu lựa chọn xem các kênh truyền hình (Trang 93)
Đánh giá của người dân nông thôn và đô thị về hình thức thể hiện của các chương trình về lao động việc làm trên truyền hình  - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
nh giá của người dân nông thôn và đô thị về hình thức thể hiện của các chương trình về lao động việc làm trên truyền hình (Trang 94)
Mô hình làm giàu 88 12.8 - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
h ình làm giàu 88 12.8 (Trang 97)
Mô hình làm giàu 30 12.2 58 13.1 - Báo chí truyền hình với vấn đề thông tin lao động việc làm hiện nay
h ình làm giàu 30 12.2 58 13.1 (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w