Vai trò khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Hưng Yên ...15 1.3 Vai trò của báo chí Hưng Yên trong vấn đề tuyên truyền phát triển khu công nghiệp ở Hưng Yên ...18 CHƯƠNG
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
NGUYỄN NGỌC LUYỆN
BÁO CHÍ HƯNG YÊN VỚI VẤN ĐỀ TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Khảo sát báo Hưng Yên, chương trình chuyên đề phát triển công nghiệp,
Đài PT-TH Hưng Yên năm 2013)
Chuyên ngành : Báo chí học
Mã số : 60 32 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS, TS NGUYỄN VĂN DỮNG
HÀ NỘI – 2014
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu của luận văn không trùng với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này
Tác giả
Nguyễn Ngọc Luyện
Trang 3Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Dững
người đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình làm luận văn
Em bày tỏ sự cảm ơn khoa Báo chí học, khoa PT- TH cùng toàn thể các thầy cô trong khoa đã tận tình giúp đỡ em làm luận văn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban biên tập, lãnh đạo, tập thể cán bộ, biên tập viên, phóng viên Báo Hưng Yên, Ban Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Hưng Yên, Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh, Sở công thương Hưng Yên…trong suốt quá trình em thực hiện luận văn
Em trân trọng cảm ơn những người thân, bạn bè về sự giúp đỡ động viên, đóng góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập
Hưng Yên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Ngọc Luyện
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Những khái niệm cơ bản 8
1.2 Vai trò khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Hưng Yên .15
1.3 Vai trò của báo chí Hưng Yên trong vấn đề tuyên truyền phát triển khu công nghiệp ở Hưng Yên 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BÁO CHÍ HƯNG YÊN VỚI VẤN ĐỀ TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 27
2.1 Giới thiệu đơn vị khảo sát .27
2.2 Tình hình triển khai các KCN ở Hưng Yên 30
2.3 Báo chí Hưng Yên tuyên truyền phát triển khu công nghiệp 34
2.4 Thực trạng hiểu biết, nhận thức và thái độ của cán bộ báo chí, lãnh đạo, quản lí về KCN 46
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÁO CHÍ HƯNG YÊN TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 55
3.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng báo chí Hưng Yên tuyên truyền phát triển khu côn nghiệp trên địa bàn tỉnh
3.2 Phương hướng, giải pháp cho vấn đề báo chí tuyên truyền phát triển KCN ở Hưng Yên 56
KẾT LUẬN .66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hưng Yên là một trong những tỉnh trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội khu vực đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế “Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh” Phát huy lợi thế phía Bắc tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, phía Đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Ninh, phía Đông tiếp giáp với tỉnh Hải Dương, phía Tây và phía Tây Nam con sông Hồng và sông Luộc đã ngăn cách Hưng Yên với các tỉnh: Hà Nam và Thái Bình Diện tích tự nhiên của tỉnh là 890 nghìn km2 với dân số khoảng 1,2 triệu người Thời gian qua được
sự quan tâm, đầu tư của T.Ư, sự quyết tâm của toàn đảng bộ và nhân dân trong tỉnh, đặc biệt là việc tập trung phát huy các nguồn lực tỉnh đã giành được những thành tựu quan trọng trong phát triển KT -XH: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, theo hướng tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Năm 2013 vừa qua cơ cấu kinh tế của tỉnh đạt: nông nghiệp 17,05% - công nghiệp, xây dựng 48,21% - dịch vụ 34,74%
Tuy vậy, so với mặt bằng chung cả nước, Hưng Yên được đánh giá là tỉnh còn nhiều khó khăn Nguy cơ tụt hậu về kinh tế đang là một thách thức lớn Để khắc phục tình trạng kém phát triển, từ lý luận và thực tiễn cho thấy tiến lên công nghiệp hoá - hiện đại hoá là bước đi tất yếu Trong đó, xác định phát triển công nghiệp là nhiệm vụ cơ bản và lâu dài
Công nghiệp là một bộ phận trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân và được đánh giá là ngành kinh tế chủ đạo Sự phát triển của công nghiệp có ý nghĩa quan trọng, đóng góp vào tạo ra thu nhập cho đất nước, của cải cho xã hội, tích luỹ vốn cho phát triển, là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển Đặc biệt, đứng trước xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp càng khẳng định vai
Trang 7trò tiên phong trong việc đón đầu những cơ hội và cả thách thức mà xu thế này mang lại Sự thích ứng một cách nhanh chóng và dễ dàng với thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, khả năng thu hút vốn đầu tư cao, cách thức tổ chức quản lý tiên tiến là những ưu thế để lựa chọn phát triển công nghiệp trong giai đoạn hiện nay, tạo cơ sở cho việc rút ngắn khoảng cách về kinh tế giữa các nước và khu vực
Đứng trước yêu cầu đó, trong thời gian vừa qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các học giả, các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, của các cấp quản lý về đề tài này Những đóng góp về mặt lý luận và những thành tựu đạt được qua thực tiễn là rất đáng trân trọng và cần được ghi nhận Tuy nhiên, phần lớn các đề tài tập trung nghiên cứu chung cho cả nước hoặc một số địa phương nhất định Riêng đối với tỉnh Hưng Yên, với những đặc thù riêng, xét thấy có rất ít đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống và sát với thực tế hiện nay Vấn đề phát triển khu công nghiệp ở Hưng Yên mang tính thời sự và có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh phát huy vị trí địa lý, lợi thế tiềm năng theo kịp các tỉnh bạn trong khu vực và cả nước Cùng với đó về bề dày truyền thông vẻ vang của báo chí Hưng Yên, nhất là báo Hưng Yên tiền thân là báo Bãi Sậy (ra đời vào năm 1943) đã đồng hành với Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh viết lên trang sử hào hùng qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cũng như trong công cuộc bảo vệ và dựng xây đất nước Đặc biệt từ khi tỉnh Hưng Yên được tái lập năm 1997 (tỉnh Hải Hưng được chia tách làm hai tỉnh: Hải Dương và Hưng Yên) Báo chí Hưng Yên thực sự trở thành lực lượng nòng cốt, xung kích trên mặt trận tư tưởng văn hóa, tạo động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn tỉnh Báo chí Hưng Yên đã tập trung dành thời lượng, các chuyên mục, trang chuyên…tuyên truyền về lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Trang 8góp phần quan trọng cùng với đảng bộ và nhân dân trong tỉnh làm nên diện mạo mới của khu công nghiệp Hưng Yên hôm nay Đây là cơ sở để tác giả
chọn đề tài: “Báo chí Hưng Yên với vấn đề tuyên truyền phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh” để tiến hành nghiên cứu và giải quyết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phát triển các khu công nghiệp ở Hưng Yên gắn liền với tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội… Đòi hỏi cần phải tập trung giải quyết các vấn đề như : Quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch; Việc tiếp nhận các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp; Công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh bảo đảm môi trường đầu tư; Cơ chế, chính sách đào tao nghề…Vì vậy câu hỏi đặt
ra là: Báo chí Hưng Yên có vai trò gì? Trong thực tế báo chí Hưng Yên đã làm được gì? Báo chí Hưng Yên cần phải làm gì để đóng góp nhiều hơn nữa vào việc tuyên truyền phát triển các khu công nghiệp?
Qua nghiên cứu tìm hiểu một số tài liệu quan trọng, liên quan đến đề tài đã phục vụ tích cực trong quá trình làm luận văn: Bài viết “Đẩy mạnh tuyên truyền, tháo gỡ khó khăn tại KCN Lai Vu”, cổng thông tin điện tử - Sở Lao động, thương binh và xã hội tỉnh Hải Dương đã đề cập đến khó khăn về giải phóng mặt bằng do một bộ phận người dân khiếu kiện trong việc ra quyết định thu hồi đất, mức bồi thường, mức hỗ trợ kinh phí khi thu hồi đất, mặc dù trước đó đã được các cơ quan chức năng vận động, giải thích…Tỉnh yêu cầu
sở, ngành liên quan, địa phương tập trung tháo gỡ vướng mắc, giúp nhà đầu
tư tiếp tục triển khai bảo đảm tiến độ thi công dự án
Bài viết: “Chuyển biến trong phát triển công nghiệp ở Ninh Bình, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế” – Đỗ Tấn, báo Nhân dân điện tử Sau 10 năm các KCN ở Ninh Bình đạt doanh thu 12 tỷ đồng/năm, năm 2013 nộp ngân sách nhà nước gàn 8 tỷ đồng, kim ngạch suất khẩu đạt 236 triệu USD, góp phần thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp lên hơn 46%, thương mại dịch vụ - du lịch gần 43%, nông nghiệp chỉ còn 13%
Trang 9Đề tài “Các KCN ở thành phố Hồ Chí Minh”, khóa luận tốt nghiệp, sinh viên Nguyễn Việt Hưng, lớp KT09A, trường Đại học kinh tế quốc dân thành phố Hồ Chí Minh Đề tài cho biết các KCN đang hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng chưa nêu được tình hình thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, những đóng góp của các KCN vào thành phố
Đề tài “Nâng cao hiệuq quả hoạt động của các KCN tập trung ở Hà Nội”, khóa luận tốt nghiệp của Vũ Thị Phương Thảo, sinh viên lớp 43B trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Đề tài thể hiện được tình hình hoạt động một số KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội nhưng nói chung chung chưa đi vào cụ thể từng KCN riêng biệt, chưa nói rõ được thành công, hạn chế cũng như những nguyên nhân dẫn đến thành công, hạn chế đó
Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Phát triển KCN ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”, Nguyễn Văn Trịnh, trường Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh (2006) Tác giả đã đề cập đến thực trạng phát triển và vai trò các KCN ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đồng thời đề xuất kiến nghị một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển KCN
Đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các KCN của tỉnh Quảng Nam”, Nguyễn Thị Nhàn, trường Đại học Đà Nẵng (2011) Đề tài đã đi sâu vào tìm hiểu đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm một số tỉnh trong nước, trong khu vực về thu hút vốn đầu tư: Thành phố
Đà Nẵng, tỉnh Bình Dương, Trung Quốc, Đài Loan (thuộc Trung Quốc)…tác giả đã dành thời gian tìm hiểu những yếu tố dẫn đến thành công và hạn chế trong việc thu hút vốn đầu tư vào các KCN ở tỉnh Quảng Nam những năm qua
Trương Thị Minh Sâm (2004) “Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường ở các KCN, KCX”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Cuốn sách cũng đã nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường ở các KCN, KCX đồng thời nêu bật vai trò lớn lao của
Trang 10công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động các KCN, KCX Cuốn sách cũng
đã đưa ra nhiều giải pháp thực tế: cải cách thủ tục hành chính trong các các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp; ý thức trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường KCN
Nguyễn Chơn Trung, Trương Quang Long (2004) “Phát triển các KCN, KCX trong quá trình CNH – HĐH”, Nxb chính trị Quốc gia Hà Nội Cuốn sách cũng đã khẳng định phát triển các KCN, KCX là bước đi tất yếu, then chốt trong quá trình CNH – HĐH đất nước
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu: Trên cơ sở hình thành quan niệm về báo chí Hưng Yên
tuyên truyền phát triển KCN, khảo sát thực trạng, nêu vấn đề và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng báo chí Hưng Yên với vấn đề tuyên truyền phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
3.2 Nhiệm vụ:
Một là, làm rõ khái niệm cơ bản, hình thành khung lí thuyết về vai trò
của báo chí Hưng Yên với phát triển khu công nghiệp trên địa bàn
Hai là, trên cơ sở khung lí thuyết, khảo sát thực trạng, báo chí Hưng
Yên tuyên truyền như thế nào?
Ba là, từ thực tế khảo sát rút ra vấn đề từ kinh nghiệm thực tiễn thế
nào để tìm kiếm khuyến nghị, đề xuất cho báo chí tuyên truyền phát triển khu công nghiệp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là báo chí Hưng Yên với vấn đề tuyên truyền
phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Báo chí Hưng Yên bao gồm Báo Hưng Yên
và Đài PT-TH tỉnh Hưng Yên
Về thời gian nghiên cứu: Trong năm 2013
Trang 115 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Quan điểm, chủ trương, chính sách được thể hiện cụ thể qua Nghị Quyết, văn kiện của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực phát triển công nghiệp, khu công nghiệp
- Quan điểm, cơ chế được cụ thể hóa trong các Nghị Quyết, Quyết
định, chương trình hành động của tỉnh đối với việc phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Vai trò của báo chí Hưng Yên trong vấn đề tuyên truyền phát triển
khu công nghiệp ở Hưng Yên
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn tiếp cận đối tượng nghiên cứu là báo chí Hưng Yên với vấn đề tuyên truyền, phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Luận văn coi trọng nền tảng kiến thức lý luận sẵn có, tổng kết thực tiễn, từ đó khái quát hoá, nêu lên những kiến nghị hoàn thiện giải pháp
Các phương pháp cụ thể:
- Nghiên cứu tài liệu dùng để hệ thống hoá các văn bản, chính sách liên quan, nhất là những quyết định có tác động trực tiếp và gián tiếp đến phát triển khu công nghiệp
- Phương pháp thống kê so sánh được dùng để tính toán một chỉ tiêu và cũng được dùng để phân tích thực trạng
-Phương pháp điều tra xã hội học được dùng để khảo sát hiện trạng báo chí Hưng Yên với vấn đề tuyên truyền phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
6 Đóng góp của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu và kế thừa có chọn lọc các quan điểm, ý kiến của các nhà nghiên cứu, nhà quản lý.v.v Đề tài đã đóng góp trên một số khía cạnh sau:
- Về lý luận: hệ thống hoá những quan điểm, lý thuyết về phát triển khu
Trang 12công nghiệp làm cơ sở cho những nghiên cứu sau này và phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Về thực tiễn: thông qua đánh giá thực trạng, phát hiện những biến động, xu thế từ đó làm rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở
đó, tìm hướng giải quyết và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Những đóng góp của đề tài có ý nghĩa lớn lao về lý luận và thực tiễn giúp Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh hoạch định quan điểm, chủ trương về phát triển khu công nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Đề tài là
cơ sở, động lực quan trọng giúp tỉnh tiếp tục phát huy mạnh mẽ lợi thế tiềm năng (vị trí địa lý, nguồn nhân lực …) Bên cạnh đó là việc đề ra biện pháp, phương hướng giải quyết, khắc phục những hạn chế, yếu kém trong quá trình phát triển khu công nghiệp
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BÁO CHÍ HƯNG YÊN VỚI VẤN ĐỀ
TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG BÁO CHÍ HƯNG YÊN TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Báo chí tuyên truyền
Tuyên truyền là loại hình thức truyền thông đặc thù Đó là quá trình
truyền thông dựa trên mô hình truyền thống một chiều, áp đặt làm cơ sở lý thuyết và phương châm hoạt động Mô hình truyền thông đặc thù này hiện nay vẫn được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới - dù ở các mức độ và phạm
vi khác nhau, trong những trường hợp khác nhau, trong các xã hội có chế độ chính trị khác nhau và với các quan niệm khác nhau
Chẳng hạn ở các nước phương Tây, người ta cho rằng tuyên truyền là nói mãi một vấn đề không có thật – kể cả bằng các sự kiện ngụy tạo, để cho dân chúng tin là thật Thực chất là lừa dối công chúng nhằm mưu lợi
Trong khi đó, ở các nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, theo quan niệm của V.I.Lê-nin cho rằng, tuyên truyền là đem chân lí, lẽ phải đến cho quần chúng nhân dân để giác ngộ nhân dân, vận động nhân dân tin tưởng
và thực hiện một đường lối, chủ trương hay chính sách cụ thể
Tuyên truyền chủ yếu được sử dụng trong hoạt động chính trị - tuyên truyền chính trị Truyền thông nói chung và tuyên truyền nói riêng đều nhằm đạt được mục đích cụ thể Và dạng thức tuyên truyền có ưu thế riêng của nó, nhưng trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, nếu trong thời gian dài, liên tục áp dụng dạng thức này, thậm chí tuyệt đối hóa nó, sẽ có thể tạo ra những hoài nghi, ngờ vực và có thể dẫn tới những bất ổn Cho nên, cần tính toán sử dụng dạng thức tuyên truyền trong sự kết hợp với các dạng thức truyền thông khác một cách hợp lí, tùy theo tính chất vấn đề, nhóm đối tượng truyền thông cũng như bối cảnh và thời điểm
Trang 14Báo chí tuyên truyền tiếp cận từ quan điểm hệ thống là hoạt động thông tin – giao tiếp xã hội trên quy mô rộng lớn nhất, là công cụ và phương thức kết nối xã hội hữu hiệu nhất, là công cụ và phương thức can thiệp xã hội hiệu quả nhất trong mối quan hệ với công chúng và dư luận xã hội, với nhân dân
và với các nhóm lợi ích, với các nước trong khu vực và quốc tế…
1.1.2 Tuyên truyền phát triển
Xuất phát từ khái niệm truyền thông phát triển là một lý thuyết mới xuất hiện gần đây so với lịch sử phát triển của ngành báo chí – truyền thông nói chung Ý tưởng cơ bản của truyền thông phát triển là làm thế nào để truyền thông phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững của mỗi quốc gia, mỗi cộng đồng, đặc biệt ở các nước đang phát triển có tiềm ẩn nhiều rủi ro
và nguy cơ
“Phát triển” là khái niệm được bàn thảo nhiều trong những thập niên gần đây và nội hàm khái niệm này ngày càng phong phú Tuy nhiên, ở một bình diện nào đó, có thể được hiểu là “cải thiện cuộc sống của con người hoặc cải thiện mức sống của xã hội” Nhưng còn rất nhiều ý kiến tranh cãi xoay quanh vấn đề cụ thể như thế nào là “cải thiện” Từ rất lâu người ta thường thống nhất “phát triển” là “tăng trưởng kinh tế” hoặc “thịnh vượng về kinh tế” Trong bài nghiên cứu khoa học “Lý thuyết truyền thông phát triển”, Men-cốt cho rằng người ta thường nhầm tưởng mức độ phát triển được đo bằng
“Tổng thu nhập quốc hội GNP và mọi nhân tố trong nước được huy động để
tăng cường và duy trì mức độ tăng trưởng GNP, nhất là trong những ngành tập trung nhiều vốn như công nghiệp và công nghệ với nguyên tắc sở hữu tư nhân, tự do thương mại và thị trường tự do”
Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980
trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới với nội dung rất đơn giản: “Sự
phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn
Trang 15phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học” Khái niệm này được phổ biến vào năm 1987 nhờ báo
cáo Brundtland Báo cáo này ghi rõ, phát triển bền vững là: “sự phát triển có
thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…” Nói cách khác,
phát triển bền vững phải bảo đảm sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng, văn hóa và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất
cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội…phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa các lĩnh vực chính: kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường, lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Mục tiêu
xã hội phải đưa lên hàng đầu trong sự phát triển kinh tế, vì nếu con người vừa
là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển thì không thể hi sinh con người cho sự phát triển “Chúng ta chọn phương thức phát triển mà cái kinh tế và cái
xã hội sẽ hòa nhập vào nhau Sự phát triển khác với sự tăng trưởng Tăng trưởng
về số lượng, còn phát triển có tính chất lượng Tăng trưởng là sự tiến bộ cục bộ
về kinh tế Phát triển là sự tiến bộ toàn diện về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, môi sinh” Do đó, truyền thông phát triển là phương tiện và phương thức đặc biệt quan trọng góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững
Vì tư duy ngắn hạn, chụp giật mà không ít quốc gia đang phát triển cứ nhằm vào huy động mọi nguồn lực tài nguyên cứng sẵn có, nhất là đào bới vô tội vạ tài nguyên không tái tạo, hoặc là bán nguyên liệu thô cho nước ngoài, phục vụ mục đích tăng trưởng GDP trước mắt và vì lợi ích nhóm, bất chấp hậu quả trước mắt, chứ chưa nói đến để lại hậu quả về lâu dài cho các thế hệ con cái mai sau Hoặc ý thức, thái độ và hành vi của con người đối với môi trường, cũng như kiến thức và kĩ năng sống của mỗi người và nhóm người…còn nhiều vấn đề cần được giáo dục, cải thiện…
Trang 16Trong bối cảnh đó, truyền thông phát triển, nhất là ở các nước đang phát triển cần đề cao vai trò, trách nhiệm xã hội của mình đối với quá trình phát triển bền vững của cộng đồng và đất nước
Khó có thể kể hết các dạng thức truyền thông – dù ở mức độ tổng quan,
có trong thực tế các dạng thức truyền thông luôn biến đổi, lồng ghép và phát triển mới Mặt khác, các loại hình, dạng thức truyền thông ngày càng phát triển đa dạng, tương thích với trình độ văn minh của con người và xã hội, sẽ
là nguồn năng lượng hàng ngày của báo chí, kết nối với báo chí và thông qua báo chí để phát huy hiệu quả của nó; Mặt khác, tác động tích cực của báo chí
sẽ là yếu tố tạo nên hiệu ứng xã hội và môi trường truyền thông hiệu quả Báo chí một mặt cũng là những loại hình truyền thông nói chung và truyền thông đại chúng nói riêng; Mặt khác, nó là những loại hình có vị trí trung tâm, vai trò chủ yếu quyết định sức mạnh xã hội của truyền thông nói chung và truyền thông đại chúng nói riêng
1.1.3 Khu công nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm khu công nghiệp
Từ những năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, KCN đã được hình thành và phát triển ở các nước tư bản phát triển Ban đầu các KCN được xem như một mô hình quy hoạch công nghiệp Với quá trình phát triển, KCN đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực, do vậy sau đó KCN được xem như một công
cụ để phát triển kinh tế KCN xuất hiện ngày càng nhiều dưới những hình thức khác nhau và lợi ích thiết thực của việc phát triển KCN đã được nhiều nước trên thế giới thừa nhận Khái niệm về KCN cũng được bàn cãi trong một thời gian dài, đến nay vẫn chưa đi đến thống nhất Các KCN Việt Nam được
ra đời vào những năm đầu thời kì đổi mới, được đánh dấu bằng sự khởi đầu của khu chế xuất Tân Thuận (Tp Hồ Chí Minh) năm 1991 Thời gian gần đây,
Trang 17KCN đang được hình thành và phát triển mạnh mẽ ở nước ta Khái niệm về KCN được Nhà Nước ta nêu rõ trong Quy chế khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao (KCNC) ban hành kèm theo Nghị định 36-CP: KCN là “Khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống; do chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập”
1.1.3.2 Phân loại KCN: Phân thành 3 nhóm
.Phân loại KCN: Phân thành ba nhóm
+ Nhóm 1: Các khu công nghiệp mang tính truyền thống
Loại hình này mang một số đặc trưng như sau:
KCN là một khu vực được quy hoach mang tính liên vùng, liên lãnh thổ, có phạm vi ảnh hưởng sang các vùng lân cận, xung quanh Nó được công
ty cơ sở hạ tần sử dụng vào mục đích kinh doanh, công ty này có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kĩ thuật và xã hội của toàn bộ khu trong suốt quá trình tồn tại
và phát triển Ngoài ra, trong KCN không có dân cư sinh sống, nhưng ngoài KCN phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở KCN KCN được quy hoạch riêng biệt để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước để thực hiện sản xuất và chế biến sản phẩm công nghiệp, cũng như hoạt động hỗ trợ, dịch vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp Các doanh nghiệp trong KCN sản xuất ra những sản phẩm để cung cấp cho thị trường trong nước và cả thị trường xuất khẩu
+ Nhóm 2: Khu chế xuất (KCX) “KCN tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính Phủ hoặc Thủ tướng Chính Phủ quyết định thành lập”
Trang 18So với KCN truyền thống thi KCX có một số đặc điểm riêng Đó là: KCX được quy hoạch phân tách khỏi phần nội địa xung quanh bằng tường rào kiên cố, để ra vào KCX cần thông qua sự kiểm soát của hải quan và cơ quan chức năng Các doanh nghiệp trong KCX chỉ được bán tối đa 20% giá trị sản phẩm của mình vào thị trường nội địa Chủ yếu sản xuất ra sản phẩm để phục
vu thị trường xuất khẩu Ngoài ra, các doanh nghiệp trong KCX cũng được hưởng những ưu đãi đặc biệt về các lại thuế như: miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, miễn thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, được hưởng thế thu nhập doanh nghiệp ở mức ưu đãi là 10% và không phải chịu thuế chuyển lợi nhuận về nước của chủ đầu tư
+ Nhóm 3 : Các khu công nghệ cao (KCNC) là “khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kĩ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu, triển khai Khoa học – công nghệ, đào tạo và các dịch vụ có liên quan, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Trong KCNC có thẻ có doanh nghiệp chế xuất” KCNC cũng là một loại hình của KCN, tuy nhiên ngoài những đặc điểm chung của KCN truyền thống thì KCNC có những nét riêng biệt sau:
Các doanh nghiệp trong KCNC hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực
có hàm lượng công nghệ và chất xám cao như : nghiên cứu, triển khai khoa học công nghệ, đào tạo và thực hiện các dịch vụ có liên quan Các doanh nghiệp trong KCNC đều đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát triển, có năng suất lao động cao, được điều hành bởi các nhà khoa học và những công nhân có trình độ tay nghề cao Công nghệ được sử dụng trong KCNC là những công nghệ mang tính tiên phong đi trước thời đại Có thể thấy rằng, giữa ba khái niệm này có liên quan với nhau Nếu như khái niệm về khu công nghiệp
Trang 19truyền thống mang tính chất đặc trưng, thì KCX và KCNC mang tính chất là những hình thái đặc thù của KCN :
KCX là KCN mà theo đó hàng hóa sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu KCNC là KCN gắn với các hoạt động kỹ thuật, công nghệ cao
KCN, KCX, KCNC là các loại hình khác nhau của khu công nghiệp tập trung Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu về khu công nghiệp truyền thống – là loại hình duy nhất phát triển trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện nay
1.1.3.3 Phân loại khu công nghiệp hiện có ở Hưng Yên
- Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện có 13 KCN được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào Danh mục các KCN Việt Nam ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Các KCN ở Hưng Yên đều là các KCN mang tính truyền thống (nhóm 1)
- Các KCN ở Hưng Yên đều là KCN tổng hợp bố trí các dự án thuộc các ngành: sản xuất lắp ráp điện, điện tử; cơ khí ô tô, xe máy; sản xuất thép và các sản phẩm từ thép; dệt may; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến nông sản, thực phẩm…Tỉnh Hưng Yên đặc biệt chú trọng đến việc thu hút các dự án có hàm lượng công nghệ cao, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường
*Cơ cấu ngành sản xuất của các dự án đầu tư trong các KCN tỉnh
Trang 20Biểu đồ 1.1 : Cơ cấu ngành sản xuất của các dự án đầu tư trong
có vốn đầu tư nước ngoài và 98 dự án có vốn đầu tư trong nước, với tổng vốn đầu
tư đăng ký là 1.949 triệu USD và 9.100 tỷ đồng Trong đó, 187 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, với vốn đầu tư thực hiện của các dự án có vốn đầu
tư nước ngoài đạt 1.652 triệu USD và của các dự án có vốn đầu tư trong nước đạt 7.420 tỷ đồng Các dự án đi vào hoạt động đã góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và thu nhập ổn định cho trên 32.000 lao động
1.2 Vai trò khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Hưng Yên
Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, phát huy lợi thế về kinh tế, tiềm năng thế mạnh các tỉnh trong cả nước nói chung và của tỉnh Hưng Yên nói riêng đã thực hiện quy hoạch xây dựng và phát triển các
Trang 21Khu công nghiệp, coi đây là khâu đột phá trong việc đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ của tỉnh
Các Khu công nghiệp đã có đóng góp lớn vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nâng cao kim ngạch xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh
tế, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo việc làm với thu nhập ổn định, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các loại hình dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là địa bàn lân cận các Khu công nghiệp Các doanh nghiệp đi vào hoạt động đã đóng góp quan trọng vào chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, liên tục cụ thể như sau:
Một là, các khu công nghiệp đã tạo nên giá trị gia tăng cao về giá trị
sản xuất công nghiệp, đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Hai là, các khu công nghiệp là nhân tố quan trọng nâng cao giá trị kim
ngạch xuất khẩu của tỉnh, góp phần đưa Hưng Yên trở thành tỉnh có giá trị xuất siêu, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
Ba là, các khu công nghiệp đã góp phần quan trọng trong giải quyết
việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động
Bốn là, các khu công nghiệp góp phần tăng thu ngân sách địa phương Năm là, sự phát triển của các khu công nghiệp thúc đẩy sự phát triển
của các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp
Sáu là, sự phát triển các khu công nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ đô thị
hóa; tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong tỉnh; góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 22Các Khu công nghiệp đã khẳng định vai trò rất quan trọng tác động và ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển các khu đô thị Chính hạt nhân từ các khu công nghiệp đã hình thành các khu đô thị mới, cùng các công trình hạ tầng xã hội đã đưa mạng lưới đô thị của tỉnh ngày càng mở rộng và phát triển
Các khu đô thị, dịch vụ sau khi triển khai đầu tư sẽ có công trình văn hóa, cơ sở phúc lợi xã hội và các công trình hạ tầng xã hội khác đáp ứng cho người lao động tại Khu công nghiệp và dân cư địa phương
Theo đó, hệ thống các tuyến đường giao thông Tỉnh lộ được quy hoạch đầu tư xây dựng nối các khu công nghiệp, khu đô thị thành mạng lưới giao thông khép kín, liên hoàn; quy hoạch mạng lưới điện của tỉnh thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung; mạng lưới cung cấp nước sạch cho các khu công nghiệp và khu đô thị được tỉnh chú trọng đầu tư, nhiều nhà máy cấp nước sạch được xây dựng trên khắp địa bàn tỉnh Hệ thống hạ tầng viễn thông được đầu tư đồng bộ, hiện đại nhằm cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng được kéo theo cùng với việc xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp Bên cạnh những thành công về kinh tế, các khu công nghiệp còn tham gia, đóng góp tích cực vào tổ chức đời sống xã hội Với việc thiết lập mô hình khu công nghiệp, đô thị đã góp phần hình thành các khu đô thị mới gắn với phát triển cụm công nghiệp, làng nghề và kiến tạo bộ mặt nông thôn mới Tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Thúc đẩy hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện, nhà ở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, văn hoá, thể thao…đảm bảo cuộc sống của người lao động, ổn định an sinh xã hội Góp phần tạo lập và phân bố không gian kinh tế, tạo sự phát triển hài hoà giữa các khu vực trong mỗi tỉnh, thành phố là cơ sở
để các tỉnh, thành phố hội nhập và phát triển một cách bền vững
Trang 23Những đóng góp trên đã khẳng định các khu công nghiệp là nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.3 Vai trò của báo chí Hưng Yên trong vấn đề tuyên truyền phát triển khu công nghiệp ở Hưng Yên
1.3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề tuyên truyền phát triển KNC tỉnh Hưng Yên
1.3.1.1 Quan điểm, chủ trương của lãnh đạo tỉnh
Báo Hưng Yên, Đài PT-TH Hưng Yên dưới sự quản lí, chỉ đạo trực tiếp của tỉnh Hưng Yên Vì vậy, quan điểm chủ trương, lập trường của lãnh đạo tỉnh chi phối, ảnh hưởng đến hoạt động tuyên truyền của báo chí Thực tế cho thấy vai trò, chức năng của báo chí chỉ được phát huy khi được tỉnh nhìn nhận
và đánh giá đúng mức và ngược lại Về vấn đề này, ở Hưng Yên trong thời gian qua trong quá trình hoạt động báo chí luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi về nhiều mặt của các đồng chí lãnh đạo tỉnh Vì vậy, báo chí đã góp phần không nhỏ vào công tác tuyên truyền, phục vụ vào
sự phát triển KT-XH của tỉnh nói chung, KCN nói riêng
1.3.1.2 Hiểu biết, nhận thức, thái độ của lãnh đạo cơ quan báo chí
Chất lượng của sản phẩm báo chí, hiệu quả hoạt động của cơ quan báo chí phụ thuộc rất nhiều vào vai trò định hướng, tổ chức của lãnh đạo Ban Biên Tập, Ban Giám Đốc Như đã khảo sát cho thấy, lãnh đạo báo Hưng Yên, Đài PT-TH Hưng Yên đều nhận thức rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của KCN đến với sự nghiệp phát triển KT-XH của tỉnh và đã xác định rõ tuyên truyền để phát triển các KCN là nhiệm vụ quan trọng, trách nhiệm lớn lao đặt ra cho các
cơ quan báo chí Và làm thế nào để báo chí Hưng Yên đóng góp ngày một
Trang 24nhiều hơn nữa, hiệu quả hơn nữa vào sự phát triển các KCN của tỉnh còn là sự trăn trở trong lãnh đạo các cơ quan báo chí ở Hưng Yên
1.3.1.3 Hiểu biết, nhận thức, thái độ của nhà báo địa phương
Kết quả khảo sát cũng cho thấy những người làm báo thuộc Báo Hưng Yên , Đài PT-TH Hưng Yên đều là những người nhiệt tình, trách nhiệm với nghề Trong họ đều có sự hiểu biết, nhận thức nhất định về KCN, đặc biết là
họ ý thức rõ được vai trò, trách nhiệm của báo chí đối với vấn đề tuyên truyền phát triển KCN của tỉnh Mặc dù còn có những hạn chế nhất định nhưng họ đều có chung sự “khát khao” muốn được cống hiến, đóng góp nhiều vào sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh
1.3.1.4 Nhu cầu của công chúng
Thực tế cho thấy, đối với công chúng (khán, thính giả của Đài PT-TH Hưng Yên, độc giả Báo Hưng Yên) đã nắm bắt được chủ trương, chính sách của Trung ương và công việc của tỉnh, đã thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự phát triển các KCN Trong họ thấy được kết quả bước đầu (việc làm, thu nhập…) có được nhờ KCN Họ đã dần hình thành thói quen theo dõi sát xao Báo Hưng Yên, Đài PT-TH Hưng Yên để kịp thời nắm bắt về tình hình hoạt động các KCN Trên cơ sở đó đề ra kế hoạch làm việc cho riêng mình
Thời gian qua, báo chí Hưng Yên nhờ sự tích cực, chủ động đã nắm bắt
và truyền tải kịp thời định hướng, chủ trương, cơ chế chính sách của Trung ương và của tỉnh về việc hoạch định phát triển kinh tế - xã hội, cũng như các khu công nghiệp Qua đó báo chí Hưng Yên thực sự trở thành “cầu nối” quan trọng đối với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các địa phương và nhân dân trong tỉnh Báo chí Hưng Yên xứng đáng là lực lượng xung kích trên mặt trận
tư tưởng văn hóa, là động lực mạnh mẽ góp phần thiết thực vào sự nghiệp
Trang 25phỏt triển kinh tế xó hội của tỉnh, sự hỡnh thành và phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp trờn địa bàn tỉnh
1.3.2 Tuyờn truyền chủ trương, chớnh sỏch của Trung ương
Vấn đề này đó, đang là “khoảng trống” trong cụng tỏc tuyờn truyền của bỏo chớ Hưng Yờn, đó ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức của cụng chỳng, gõy khú khăn khụng nhỏ cho sự hỡnh thành và phỏt triển KCN ở Hưng Yờn
1.3.3 Tuyờn truyền cỏc chủ trương chớnh sỏch của tỉnh
Bỏo chớ Hưng Yờn đó tập trung đi sõu phõn tớch, phản ỏnh những vấn
đề cơ bản sau:
- Dự án trung tâm giống và nông nghiệp công nghệ cao tỉnh -
Đề án phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp vùng bãi tỉnh Hưng Yờn Giai đoạn 2005 - 2010; Báo cáo điều chỉnh một số chỉ tiêu quy hoạch phát triển nông nghiệp thuỷ lợi đến 2010
Hưng Yên ; Quy hoạch phát triển nông nghiệp – nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2010
- Báo cáo tình hình quản lý, khai thác, sử dụng và công tác bảo
vệ tài nguyên nước ngầm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tình hình giao đất của các dự án trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm 1995 đến ngày 31/12/2004; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2010 tỉnh Hưng yên
- CV số 603/CV-UB ngày 24/7/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên
về việc chấp thuận điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Minh Đức, tỉnh Hưng yên; CV số 534/CV-UB ngày 3/7/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc chấp thuận điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối A, tỉnh Hưng Yên; CV số
Trang 26535/CV-UB ngày 3/7/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc chấp thuận
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên; Định hướng quy hoạch các khu công nghiệp trên điạ bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
- CV số 89 CV-SXD ngày 29/4/2004 của Sở XD tỉnh Hưng Yên về việc cung cấp thông tin tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nước
- Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 2001 - 2005 tỉnh Hưng Yên; Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế 2006 - 2010(phương án chọn); Công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2001 - 2005
- Báo cáo bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT Hưng Yên đến 2010 và định hướng đến 2020
- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2006 -
2010 có xét đến 2015
1.3.4 Cung cấp kiến thức về phỏt triển khu cụng nghiệp
1.3.4.1 Cung cấp thụng tin, kiến thức, kinh nghiệm của cỏc nước
Thụng tin về kiến thức, kinh nghiệp quý trong việc hỡnh thành và phỏt triển cỏc khu cụng nghệ cao (KCNC) của cỏc nước cú nền cụng nghiệp phỏt triển trờn thế giới cũng như trong khu vực: Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc… Đó được bỏo chớ Hưng Yờn khai thỏc, chọn lựa kịp thời Vấn đề được bỏo chớ Hưng Yờn quan tõm, phản ỏnh phục vụ nhu cầu của cụng chỳng, đặc biệt là cỏc nhà đầu tư, nhà quản lý, cỏc doanh nghiệp… Tập trung vào cỏc nội dung chớnh sau:
*Sự hỡnh thành và phỏt triển KCNC phự hợp với đặc điểm của từng nước, đũi hỏi phải được nghiờn cứu kĩ lưỡng Sự đa dạng, phong phỳ của cỏc
Trang 27KCNC trong một nền kinh tế có tác dụng thúc đẩy sự phát triển chung, là điều kiện cần thiết để phát huy sáng kiến và gắn với điều kiện, đặc thù của từng vùng, từng khu
*Phát triển các KCNC cần có sự quyết tâm chính trị của cấp cao nhất Sự quyết tâm này cần phải dựa trên nhận thức và ý nghĩa, tính cấp thiết tiến hành
và xây dựng KCNC nhằm phát triển kinh tế - xã hội
*Quan hệ giữa KCNC và địa phương đã trở nên chặt chẽ bởi nếu địa phương hỗ trợ KCNC phát triển tốt thì các KCNC sẽ đóng góp cho sự phát triển của địa phương và ngược lại
*Sự hình thành và phát triển KCNC phụ thuộc vào các yếu tố: Địa điểm, đầu ra sản phẩm, nguồn lực kinh tế, khoa học công nghệ…
-Việc tuyên truyền về chủ trương và chính sách của tỉnh, Báo chí Hưng Yên đã chuyển tải đến với công chúng với phương thức: Giới thiệu tóm tắt (hoặc đăng nguyên văn khi cần thiết) nội dung cơ bản của văn bản nghị quyết; Phân tích thực tiễn quá trình thực hiện và vận động nhân dân thực hiện – đưa chủ trương chính sách của tỉnh vào cuộc sống; Biểu dương những nơi làm đúng, làm tốt, những tấm gương người tốt, việc tốt; Phê phán và đấu tranh với những nơi làm dở, làm sai; Kích thích tích cực xã hội; Tạo lập đồng thuận xã hội và xây dựng ý thức, thái độ tích cưc trong nhân dân
-Tuy nhiên, việc tuyên truyền chủ trương chính sách của tỉnh đối với Báo chí Hưng Yên vẫn còn dàn trải, chưa tập trung xâu chuỗi các vấn đề, sự kiện để tạo nên điểm nhấn trong công tác tuyên truyền cuốn hút công chúng; Chưa tổ chức xây dựng được nhiều chuyên trang, chuyên đề để hướng tuyên truyền về KCN có trọng tâm, trọng điểm… Vì vậy, chất lượng, hiệu quả của Báo chí Hưng Yên tuyên truyền về phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế
Trang 281.3.4.2 Cung cấp thông tin, kinh nghiệm từ các địa phương trong nước
Báo chí Hưng Yên đã đặc biệt quan tâm, truyền tải thông tin kịp thời về tình hình phát triển các KCN ở một số tỉnh có nhiều điểm tương đồng với tỉnh Hưng Yên như: Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nam…Và một số tỉnh sớm có điểu kiện phát triển các KCN như: Bình Dương, Vĩnh Phúc
Báo chí Hưng Yên đã đi sâu vào phản ánh dưới nhiều góc độ với nhiều vấn đề liên quan đến KCN như: Tình hình sản xuất kinh doanh các KCN; Công tác quản lí đầu tư và doanh nghiệp (cung cấp thông tin, tài liệu cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước tìm hiểu, khảo sát môi trường đầu tư Kịp thời nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu phát sinh những khó khăn vướng mắc thì đồng hành với doanh nghiệp tháo gỡ); Công tác quản
lí xuất nhập khẩu (cung cấp thông tin cho doanh nghiệp về thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để xuất khẩu); Công tác bảo vệ giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong KCN; Việc làm và đào tạo nghề, nâng cao thu nhập và đời sống người lao động; Tháo gỡ khó khăn về vốn, về mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp; Công tác dịch vụ (Ban quản lí các KCN tư vấn lao động tìm việc làm, tìm nhà trọ, giá một số mặt hàng thiết yếu, khám chữa bệnh); Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (đối với các cơ quan quản lí Nhà nước việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông)…
1.3.5 Chia sẻ kinh nghiệm giải quyết những vấn đề thực tiễn phát triển khu công nghiệp
Từ thực tế trên, báo chí Hưng Yên đã góp phần quan trọng giúp các nhà đầu tư, doanh nghiệp của tỉnh Hưng Yên những kinh nghiệm quí trong việc giải quyết những vấn đề thực tiễn phát triển KCN Ví như việc tạo môi trường đầu tư lành mạnh thu hút các nhà đầu tư ở tỉnh Bắc Ninh và công tác quản lí lao động ở tỉnh Phú Thọ:
Trang 29* Để tạo môi trường đầu tư lành mạnh và phát triển cho các nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất của các chủ đầu tư hạ tầng KCN và thực hiện đúng theo tinh thần của Nghị định 164/2013/NĐ-CP, Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh chỉ đạo các chủ đầu tư hạ tầng KCN công khai giá thuê đất, các loại phí sử dụng hạ tầng KCN, quy trình được thể hiện như sau:
- Chủ đầu tư hạ tầng KCN phải đăng ký giá thuê đất, các loại phí sử dụng hạ tầng KCN với Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh Sau khi tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh tổ chức họp với các chủ đầu tư hạ tầng KCN để thống nhất mức giá, phí hợp lý trước khi công khai tới các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN
- Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh có văn bản chấp thuận khung giá đối với chủ đầu tư hạ tầng KCN, gửi tới tất cả các doanh nghiệp thứ cấp trong các KCN và công khai trên hệ thống Website của Ban để các doanh nghiệp trong các KCN tra cứu và căn cứ thực hiện
- Các chủ đầu tư hạ tầng KCN soạn các hợp đồng mẫu về thuê lại đất
và cung cấp các dịch vụ hạ tầng trong KCN theo khung giá được công khai gửi các doanh nghiệp KCN
Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh xác định việc đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng hoàn chỉnh và đồng bộ là chính sách cơ bản để thu hút đầu tư và phát triển bền vững các KCN Vì vậy, Ban thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư
hạ tầng KCN xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và duy tu, sửa chữa bảo dưỡng hạ tầng định kỳ, đảm bảo cung cấp một cách tốt nhất các dịch vụ như: cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, đường giao thông, an ninh trật tự cho các doanh nghiệp KCN nhằm phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp KCN, góp phần xây dựng các KCN Bắc Ninh phát triển bền vững
Trang 30* Công tác quản lý lao động
Các doanh nghiệp tiếp tục ổn định sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần tạo việc làm ổn định cho người lao động và ổn định an ninh trật
tự trên địa bàn Về cơ bản các doanh nghiệp đã thực hiện tốt pháp luật lao động, người sử dụng lao động và người lao động bước đầu đã xác định mối quan hệ hài hòa về lợi ích nên hạn chế được tình trạng đình công, lãn công Tính đến thời điểm hiện nay tổng số lao động đang làm việc trong các khu, CCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ khoảng 25.600 người, với thu nhập bình quân đạt 3,8 triệu đồng/người/tháng Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm, các doanh nghiệp đã chủ động ổn định được số lao động, không còn tình trạng doanh nghiệp “khan hiếm” lao động như một vài năm trước đây, nguyên nhân là các doanh nghiệp đã quan tâm hơn đến đời sống tinh thần và vật chất, đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động
Các doanh nghiệp ở trong và ngoài KCN trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề và giới thiệu việc làm thanh niên thuộc
Tỉnh đoàn Phú Thọ tổ chức chương trình “Truyền thông hướng nghiệp dạy
nghề, giới thiệu việc làm và di cư an toàn” cho đoàn viên thanh niên tại xã
Hưng Long, huyện Yên Lập, đại diện một số doanh nghiệp KCN (Công ty TNHH Estec Phú Thọ, Công ty TNHH Seshin Việt Nam…)
Trang 31Tiểu kết chương 1
Các Khu công nghiệp đã tạo nên giá trị gia tăng cao về giá trị sản xuất công nghiệp, đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các Khu công nghiệp là nhân tố quan trọng nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu ; góp phần giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và trình độ của người lao động…Những đóng góp trên đã khẳng định các Khu công nghiệp là nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tuyên truyền phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của báo chí Hưng Yên trong thời gian qua Báo chí Hưng Yên đã tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ trương chính sách của tỉnh và một số vấn đề liên quan đến các KCN như: Tình hình quản lí, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ngầm trên địa bàn tỉnh; Việc giao đất các dự án trên địa bàn tỉnh, điều chỉnh qui hoạch, sử dụng đất…Cùng với đó, báo chí Hưng Yên đã cung cấp kiến thức về phát triển KCN: Thông tin về kiến thức, kinh nghiệm quí trong việc hình thành và phát triển các KCNC của các nước có nền công nghiệp phát triển trên thế giới cũng như trong khu vực; Cung cấp thông tin, kinh nghiệp từ các địa phương khác trong nước; chia sẻ kinh nghiệp giải quyết những vấn đề thực tiễn phát triển KCN…
Báo chí Hưng Yên đã góp phần xứng đáng vào việc tuyên truyền phát triển các KCN, cùng với Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh tạo nên diện mạo mới các KCN hôm nay trên địa bàn tỉnh
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BÁO CHÍ HƯNG YÊN VỚI VẤN ĐỀ TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 2.1 Giới thiệu đơn vị khảo sát
2.1.1 Báo Hưng Yên
2.1.1.1 Báo Hưng Yên là cơ quan ngôn luận của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên, dưới sự quản lí và lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh Ủy Hưng Yên
Hiện nay Báo Hưng Yên có 3 ấn phẩm gồm có:
- Báo viết ra vào các ngày thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 5, thứ 6 hàng tuần Mỗi kì báo phát hành trên 7.000 tờ đến các độc giả trong và ngoài tỉnh Báo
in trên khổ 42cm x 58cm, có 4 trang truyền tải các thông tin phản ánh các mặt hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh; Các tin trong nước và quốc tế nổi bật
- Đặc san Hưng Yên được phát hành đều đặn vào ngày 15 hàng tháng Mỗi kì phát hành trên 7.000 cuốn Đặc san Hưng Yên hàng tháng được in trên khổ 21cm x 30 cm, gồm có 36 trang ( 4 trang bìa), với các thông tin phản ánh các mặt hoạt động kinh tế- xã hội của tỉnh
- Trang thông tin điện tử Báo Hưng Yên cập nhật các thông tin hoạt động kinh tế xã hội của tỉnh và thông tin trên các lĩnh vực hoạt động trong nước và trên thế giới
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức phòng, ban Báo Hưng Yên
- Ban biên tập gồm : 1 Tổng biên tập và 2 Phó Tổng biên tập
- Có 6 phòng gồm:
+ Phòng hành chính - trị sự: Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp ban biên tập quản lí, điều hành hoạt động nội vụ, hoạt động thu chi tài chính Phòng
Trang 33có 11 người, gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 9 nhân viên
+ Phòng thư kí tòa soạn: có chức năng, nhiệm vụ giúp ban biên tập biên tập tin, bài, ảnh và tổ chức sắp xếp các trang báo Phòng có 7 người gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 5 nhân viên
+ Phòng phóng viên chính trị - xã hội: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ phản ánh tuyên truyền trên lĩnh vực hoạt động chính trị - xã hội của tỉnh Phòng có 9 người gồm : 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 7 phóng viên
+ Phòng phóng viên kinh tế: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ tuyên truyền trên lĩnh vực hoạt động kinh tế của tỉnh Phòng có 10 người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 8 phóng viên
+ Phòng điện tử: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ tuyên truyền các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh trên trang điện tử Phòng có 5 người gồm : 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 3 phóng viên
+ Phòng bạn đọc – phụ san: Thực hiện chức năng tuyên truyền các mặt hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh trên đặc san Hưng Yên hàng tháng; đồng thời tiếp nhận và xử lí đơn thư của bạn đọc Phòng có 3 người gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 1 nhân viên
Chịu trách nhiệm tuyên truyền, phản ánh vầ hoạt động các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc về phòng phóng viên kinh tế Phòng đã giao cho một phóng viên chuyên trách, đảm nhiệm công việc trên Hàng ngày, hang tuần phóng viên có trách nhiệm theo dõi, nắm bắt sát và phản ánh kịp thời tình hình hoạt động của các khu công nghiệp, tác động của những yếu tố môi trường đến khu công nghiệp… Với những vấn đề vướng mắc, khó khăn, bất cập nảy sinh của doanh nghiệp hoạt động tại các khu công nghiệp như: vốn, phục vụ sản xuất, ô nhiễm môi trường, chế độ chính sách cho nguồn lao động… Phóng viên có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo phòng, báo
Trang 34cáo với ban biên tập Từ đó có kế hoạch tuyên truyền phản ánh kịp thời
2.1.2 Đài Phát thanh - Truyền hình Hưng Yên
2.1.2.1 Đài PT-TH Hưng Yên là cơ quan dưới sự quản lí và chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Tổng thời lượng phát sóng của đài phát thanh truyền hình Hưng Yên 28,5h/ ngày, đêm, trong đó truyền hình chiếm 18h/ ngày đêm, phát thanh
chiếm 10,5h/ ngày đêm
- Trang thông tin điện tử đài phát thành truyền hình Hưng Yên với số lượng truy cập là 2500 – 3000 người/ ngày
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng, ban của Đài PT-TH Hưng Yên
Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
Đài PT-TH Hưng Yên có 8 phòng chức năng gồm
- Phòng thiết kế chương trình thực hiện nhiệm vụ: Biên tập chương trình, lập kế hoạch phát sóng, dịch các bản tin thời sự Phòng gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 15 nhân viên,
- Phòng thời sự chuyên đề có nhiệm vụ chuyên sản xuất các bản tin, các chuyên đề chuyên mục Phòng có 1 trưởng phòng, 3 phó phòng
- Phòng kĩ thuật làm nhiệm vụ truyền dẫn, phát sóng, sản xuất chương trình, thu ghi lưu động Phòng có 1 trưởng phòng, 3 phó phòng và 26 nhân viên
- Văn phòng làm nhiệm vụ tổ chức, hành chính, công tác thi đua khen
Trang 35thưởng Văn phòng có 1 trưởng phòng và 15 nhân viên
- Phòng kế hoạch tài vụ với nhiệm vụ lập kế hoạch ngân sách, chi tiêu thường xuyên, triển khai các dự án của cơ quan Phòng có 1 trưởng phòng và
4 nhân viên
- Phòng quảng cáo có nhiệm vụ tiếp nhận và làm thủ tục quảng cáo, sản xuất clip quảng cáo Phòng có 1 trưởng phòng và 3 nhân viên
2.2 Tình hình triển khai các KCN ở Hưng Yên
2.2.1 Khu công nghiệp Phố Nối A
- Thuộc các huyện Văn Lâm và Mỹ Hào
- Diện tích quy hoạch: 594 ha, diện tích đất công nghiệp cho thuê
khoảng: 400 ha; diện tích đất công nghiệp đã lấp đầy khoảng 210 ha
- Lĩnh vực thu hút dự án đầu tư: Sản xuất lắp ráp điện, điện tử, cơ
khí, ô tô, xe máy; Sản xuất thép và các sản phẩm từ thép; Chế biến nông sản, thực phẩm
- Tình hình thu hút dự án đầu tư:KCN Phố Nối A đã tiếp nhận trên 110
dự án trong nước và nước ngoài, với diện tích đất công nghiệp đã cho thuê khoảng 260 ha Trong đó, có nhiều dự án của các Nhà đầu tư đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ như các doanh nghiệp: Canon, Inax, Hyundai, Cargill…
2.2.2 Khu công nghiệp phố Nối B( thuộc các huyện Yên Mĩ và Mĩ Hào) gồm:
* Khu công nghiệp Dệt May Phố Nối
- Diện tích quy hoạch: 120,8 ta Trong đó, giai đoạn 1: 25,17
héc-ta; giai đoạn 2: 95,6 héc-ta
- Lĩnh vực thu hút dự án đầu tư: Công nghiệp Dệt May và ngành nghề
khác, đặc biệt ưu tiên các ngành cần xử lý nước thải công nghiệp
Trang 36- Tình hình thu hút dự án đầu tư:KCN Dệt May Phố Nối đã tiếp nhận
11 dự án trong nước và nước ngoài Trong KCN giai đoạn 1, có một số dự án lớn như dự án của Cty Carvico S.P.A (Italy), Dostex (Tây Ban Nha)
Khu công nghiệp Thăng Long II
- Quy mô diện tích đất: 345,2 ha Trong đó: Giai đoạn 1: 219,6 ha, diện
tích đất cho thuê 154 ha, giai đoạn 2: 125,6 ha, diện tích đất cho thuê: 101 ha
- Lĩnh vực thu hút đầu tư: Các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất các sản
phẩm điện tử và cơ khí chính xác; các ngành cơ khí điện tử, máy móc giao thông, công nghiệp nhẹ; sản xuất khí công nghiệp
- Tình hình thu hút dự án đầu tư: Đến hết tháng 9 năm 2012, KCN đã
tiếp nhận trên 36 dự án đến từ Nhật Bản với tổng vốn đầu tư 1.040 triệu đô la
Mỹ, trong đó có một số dự án có quy mô vốn lớn như: dự án của Công ty Hoya Glass disk, Công ty Hamaden, Công ty Toyota, Công ty TNHH Kyocera Việt Nam Hiện nay tổng số diện tích đất sử dụng của giai đoạn 1 là
106 ha với tỷ lệ lấp đầy hiện nay là 70% diện tích đất có khả năng cho thuê trong giai đoạn 1 (106/154 ha) Trong tổng số dự án đã được đăng ký, đến nay
đã có 21 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đã tạo việc làm cho khoảng 4.000 lao động
2.2.3.Khu công nghiệp Megastar (hiện nay là khu công nghiệp Yên Mỹ II)
- Diện tích quy hoạch: 167,5ha, diện tích đất công nghiệp cho thuê
khoảng: 117 ha Trong đó, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN được chia làm hai giai đoạn (Giai đoạn I: 97,5ha và Giai đoạn II: 70ha)
- Lĩnh vực thu hút đầu tư: Dự án sản xuất, chế tạo thiết bị điện, điện tử,
điện lạnh; sản xuất các sản phẩm từ công nghệ mới, kỹ thuật cao phục vụ các ngành điện tử, công nghệ thông tin; sản xuất, chế tạo cơ khí, chế tạo máy
Trang 37móc, thiết bị; sản xuất hàng tiêu dùng (không bao gồm các dự án thuộc các ngành dệt may, da giày, chế biến nông sản, thực phẩm)
2.2.4 Khu công nghiệp Vĩnh Khúc ( thuộc huyện Văn Giang) gồm:
*Khu công nghiệp Lingking Park
- Quy mô diện tích đất: 185,25 ha, diện tích đất cho thuê khoảng: 130 ha
- Lĩnh vực thu hút đầu tư: Dự án sản xuất, lắp ráp thiết bị điện, điện tử,
điện lạnh, các sản phẩm từ công nghệ mới, kỹ thuật cao phục vụ các ngành điện tử, công nghệ thông tin; sản xuất, lắp ráp chế tạo cơ khí, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện cho ôtô, xe máy, máy nông nghiệp; sản xuất, lắp ráp các thiết
bị văn phòng, nội thất; sản xuất các loại vật liệu mới; ứng dụng công nghệ sinh học
*Khu công nghiệp cơ khí năng lượng Argimeco Tân Tạo
- Quy mô diện tích đất: 196,82 ha, diện tích đất công nghiệp cho thuê
khoảng: 138 ha
2.2.5 Khu công nghiệp Minh Đức
- Thuộc huyện Mỹ Hào
- Diện tích quy hoạch: 198 ha, diện tích đất cho thuê khoảng: 138 ha
- Lĩnh vực thu hút đầu tư: Dự án sản xuất, lắp ráp thiết bị điện, điện tử,
điện lạnh; công nghiệp sản xuất giấy, bao bì, gốm sứ; chế biến nông lâm sản, thực phẩm; Sản xuất hàng tiêu dùng; Công nghiệp nhẹ tổng hợp; ngành nghề
ít gây ô nhiễm môi trường
2.2.6 Khu công nghiệp Minh Quang
- Thuộc huyện Mỹ Hào
- Diện tích quy hoạch: 325,43 ha, diện tích đất cho thuê khoảng: 228 ha
- Lĩnh vực thu hút đầu tư: Thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí, lắp
ráp, chế tạo máy, công nghiệp gốm sứ; chế biến nông lâm sản thực phẩm, hàng
Trang 38tiêu dùng, vật liệu xây dựng cao cấp, ngành nghề kiểm soát được phát thải, bảo
vệ môi trường
2.2.7 Khu công nghiệp Dân Tiến
-Thuộc địa phận huyện Khoái Châu
- Quy mô: Quy hoạch phát triển đến năm 2015 là 300 ha và ổn định đến năm 2020, trong đó giai đoạn I đến năm 2010 là 200 ha
- Tính chất ngành nghề KCN: Là KCN tổng hợp, bố trí các dự án thuộc các ngành: Sản xuất cơ khí, điện, sản xuất vật liệu xây dựng mới; Chế biến nông sản, thực phẩm; Không bố trí các dự án có nguồn phát thải khói, bụi
2.2.8 Khu công nghiệp Tân Dân:
-Thuộc địa phận huyện Khoái Châu và Yên Mỹ
+ Quy mô: 200 ha
2.2.9 Khu công nghiệp Ngọc Long
-Thuộc địa phận huyện Yên Mỹ
- Quy mô: Quy hoạch phát triển đến năm 2015 có diện tích là 500 ha, trong đó giai đoạn I đến năm 2010 có diện tích từ 250-350 ha
- Tính chất ngành nghề KCN: Là KCN tổng hợp, ưu tiên các dự án có công nghệ kỹ thuật cao
2.2.10 Khu công nghiệp Kim Động
- Diện tích quy hoạch: 200 ha Trong đó, diện tích đất giai đoạn I là
100 ha, với diện tích đất cho thuê khoảng: 70 ha
- Lĩnh vực thu hút đầu tư: Dự án sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử viễn
thông, điện gia dụng, điện lạnh dùng trong công nghiệp chế biến; công nghệ phần mềm; Sản xuất hàng tiêu dùng: như Bàn ghế, trang thiết bị nội thất; đồ thủ công mỹ nghệ cao cấp; vật dụng văn phòng, văn phòng phẩm; may quần
áo xuất khẩu
Trang 392.2.11 Khu công nghiệp Lý Thường Kiệt
-Thuộc địa phận các huyện: Yên Mỹ, Ân Thi và Khoái Châu
- Hiện trạng: Khu vực là đất canh tác nông nghiệp, cây trồng chủ yếu là cây lúa, có năng suất thấp Khu vực không có dân cư sinh sống và các công trình lớn trên đất
- Quy mô: Quy hoạch đến năm 2020 là 500 ha, trong đó: giai đoạn đến năm 2010 có diện tích là 300 ha, giai đoạn đến năm 2015 có diện tích là 300 ha
- Tính chất ngành nghề: Là KCN tổng hợp, có công nghệ kỹ thuật cao
2.2.12 Khu công nghiệp Thổ Hoàng
-Thuộc địa phận huyện Ân Thi
- Quy mô: Quy hoạch phát triển KCN đến năm 2020 là 400 ha, trong đó giai đoạn đến năm 2010 có diện tích là 200 ha và 2015 có diện tích là 300 ha
- Tính chất ngành nghề: là KCN tổng hợp có các ngành nghề chế biến
lương thực, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp điện, điện tử, có khí kỹ thuật cao Không bố trí các ngành nghề sản xuất phát thải, khói bụi
2.2.13 Khu công nghiệp Bãi Sậy
-Thuộc địa phận huyện Ân Thi
- Quy mô:Quy hoạch phát triển KCN đến năm 2020 là 450 ha, trong đó giai đoạn I đến năm 2010 là 300 ha
- Tính chất ngành nghề: Là KCN tổng hợp Trong đó có các ngành, lĩnh vực điện, điện tử, cơ khí; sản xuất phụ tùng, lắp ráp ô tô, máy nông nghiệp; sản xuất vật liệu xây dựng mới, kỹ thuật cao Không bố trí các ngành sản xuất tiềm
ẩn phát thải khói bụi
2.3 Báo chí Hưng Yên tuyên truyền phát triển khu công nghiệp
2.3.1 Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Trung Ương
Việc này vẫn đang là “khoảng trống” của Báo chí Hưng Yên, đã ảnh
Trang 40hưởng trực tiếp đến nhận thức của công chúng, gây khó khăn không nhỏ cho
sự hình thành và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Đây là vấn
đề cần được các cơ quan báo chí Hưng Yên sớm khắc phục
2.3.2 Tuyên truyền chủ trương, chính sách của tỉnh
Tuyên truyền chủ trương, chính sách của tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của báo chí Hưng Yên Báo chí Hưng Yên đã tập trung tuyên truyền
về một số chủ trương, chính sách lớn của tỉnh bao gồm:
- Mặt bằng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng KCN
- Bảo đảm vệ sinh môi trường KCN
- Đào tạo nghề, giải quyết lao động KCN
- Thuế đất đối với doanh nghiệp
- Vốn cho doanh nghiệp
Với những chủ trương chính sách trên của tỉnh, Báo Hưng Yên, Đài PT-TH Hưng Yên đã truyền tải toàn bộ nội dung các văn bản, chỉ thị, nghị quyết, công văn chỉ đạo của tỉnh trên các ấn phẩm báo chí, các chương trình phát sóng Cùng với đó, Báo Hưng Yên, Đài PT-TH tỉnh Hưng Yên
đã cụ thể hóa những chủ trương chính sách của tỉnh bằng những tin, bài,
ảnh, cụ thể như sau:
2.3.2.1 Đối với Báo Hưng Yên
- Vấn đề mặt bằng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng KCN có những tin,
ảnh, bài viết: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng KCN; Mặt bằng KCN chờ giải phóng; Hạ tầng KCN điều kiện đặt ra với chủ đầu tư
- Vấn đề bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường KCN có những tin,
ảnh, bài viết: ATLĐ, vệ sinh môi trường KCN trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động; Doanh nghiệp cần nghiêm túc với ATLĐ, vệ sinh môi trường KCN; Vệ sinh môi trường KCN điều kiện cho doanh nghiệp phát triển
- Vấn đề đào tạo nghề, giải quyết lao động KCN được phản ánh qua
những tin, ảnh, bài viết: Đào tạo nghề nhu cầu chính đáng của người lao