Cụ thể hóa chủ trương trên của Đảng, Luật Viên chức năm 2010 đã quy định: “Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương đương, là
Trang 1HỌC VIEN BAO CHI VA TUYEN TRUYEN
BAN TO CHUC - CAN BO
DE TAI KHOA HOC CAP CO SO TRONG DIEM
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN XÁC ĐỊNH |
VỊ TRÍ VIỆC LAM CUA BOI NGU CAN BO, CONG CHUC
O HOC VIEN BAO CHI VA TUYEN TRUYEN HIEN NAY
Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Xuân Học
HỌC VIÊN BẢO CHÍ & TUYẾN TRUYỆN THU VIEN |
Ha Noi - 2015
Trang 2MUC LUC
8927900 Ẻ1057 100 1
II NOI DUNG LH 5
CHUONG 1 Một số vẫn đề lý luận về xác định vị trí việc làm trong các
0105158972085 0110107 a) 1.1 Khái niệm, mục đích xác định vị trí việc làm 5< «<< sc << << <ss+ 5 1.2 Nguyén tắc, căn cứ, phương pháp xác định vị trí việc làm - 19
CHƯƠNG 2 Thực trạng xác định vị trí việc làm tại Học viện Báo chí và
Tuyên truyŸn - St 1 2S E1E111121171171 1111111111111 111 tre 26
2.1 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức
ở Học viện Báo chí và Tuyên truyền . - 2-52 scSkcErkeecrerrerreee 26
2.2 Thực trạng xác định vị trí việc làm tại Học viện Báo chí và Tuyên
3.4 Tuân thủ nghiêm túc phương pháp xác định vị trí việc làm - 40
3.5 Day mạnh nghiên cứu khoa học, coi trọng tổng kết thực tiễn về vị trí việc làm và sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp „2:0 46
08.42000790 .,ÔỎ 48
Trang 3I PHAN MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Cán bộ và công tác cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách
mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng Công tác cán bộ có nhiều khâu, nhưng khâu quan trọng có tính chất quyết định đến số lượng, chất
lượng cán bộ là đánh giá, bố trí cán bộ hợp ly, đúng năng lực, sở trường của
từng cán bộ Khi đánh giá về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở nước ta, tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa X về đây mạnh cải cách hành
chính, nâng cao hiệu lực, hiệu qua quan ly can bộ của bộ máy nhà nước đã chỉ rõ: Chúng ta chưa định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ cầu tô chức, chức danh,
tiêu chuẩn cho từng cán bộ, công chức trong từng cơ quan hành chính, tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán bộ, công chức vẫn còn khá phổ biến Hội nghị cũng đưa ra giải pháp, đó là: Xác định rõ vị trí, cơ cấu và tiêu chuẩn chức danh công chức trong từng cơ quan của Nhà nước để làm căn cứ tuyên dụng và bố
trí, sử dụng cán bộ, công chức; Trên cơ sở xây dựng chức danh, tiêu chuẩn, VỊ
trí việc làm và cơ cấu công chức, từng cơ quan nhà nước rà soát lại đội ngũ công chức, đối chiếu với tiêu chuẩn để bố trí lại cho phù hợp
Cụ thể hóa chủ trương trên của Đảng, Luật Viên chức năm 2010 đã quy
định: “Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề
nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương đương, là căn cứ xác định số lượng nguoi
làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản ly viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập” Qua xác định vị trí việc làm sẽ
làm rõ được số lượng người cần thiết làm việc trong mỗi cơ quan, tổ chức, đơn
vị Trên cơ sở đó xác định rõ những vị trí, những người không nhất thiết phải
bố trí vào trong các cơ quan, tô chức đó, khắc phục tình trạng thừa vẫn thừa,
thiết vẫn thiếu, đánh giá đúng năng lực công chức, viên chức Do vậy, xác định |
vị trí việc làm được coi là nhiệm vụ bắt buộc với tất cả các cơ quan, đơn vi dé thực hiện việc đôi mới cơ chê quản lý cán bộ, công chức
Trang 4Hiểu rõ tầm quan trọng của xác định vị trí việc làm, năm 2013, Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã triển khai thực hiện xác định vị trí việc làm đối với viên chức trong toàn Học viện Tuy nhiên, việc thực hiện còn nhiều vướng _ mắc, lúng túng: Xác định thé nao 1a công việc có tính ôn định, lâu dài, thường xuyên, lặp đi lặp lại; lựa chọn tên gọi vị trí việc làm thế nào cho phù hợp và bao quát được công việc; một SỐ công việc khó có thể xác định thời gian hoàn
thành và sản phẩm đầu ra; đa số các đơn vị đều có xu hướng đề nghị tăng thêm
biên chế
Nhằm đánh giá toàn diện công tác này ở Học viện, từ đó rút ra những thành công, những mặt còn hạn chế, yếu kém để từ đó có những giải pháp
nhằm làm tốt hơn nữa công tác xác định vị trí việc làm của cán bộ tại Học viện
trong thời gian tới, do vậy nhóm tác giả lựa chọn đề tài: “Cơ sở lý luận và thực
tiễn xác định vị trí việc làm của đội ngũ cán bộ, công chức ở Học viện Báo chí
và Tuyên truyền hiện nay”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài |
Xác định vị trí việc làm là vấn đề khá mới mẻ ở Việt Nam, do vậy, các
công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài chưa nhiều Một số công trình có liên quan như:
“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, do PGS.TS Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm đồng chủ biên; Trần Đình Hoan (2009), đánh giá, quy hoạch, luân chuyển
cán bộ lãnh đạo quản lý thời ký công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009; TS Nguyễn Cảnh Hợp, Thể chế công vụ, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2011; Đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu cơ sở
khoa học hoàn thiện chế độ công vụ ở Việt Nam” do PGS.TS Nguyễn Trọng
Điều làm chủ nhiệm; Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện thể chế quản lý công chức ở Việt Nam trong điều kiện phát triển và hội nhập quốc tế” của nghiên cứu sinh Trần Anh Tuấn (2007); Đề tài khoa học cấp bộ năm 2012 về “Cơ sở
Trang 5khoa học xác định cơ câu công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước do
TS Trần Anh Tuấn làm chủ nhiệm; TS Tạ Ngọc Hải, “Hoàn thiện pháp luật
công chức, công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước”, NXB Tư
pháp, Hà Nội 2013 Một số bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành: Tạ
Ngọc Hải “Bàn về các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến cơ cấu công chức trong chế độ công vụ”, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 9 năm 2008; Nguyễn Thế
Tư “Tư tưởng Hồ Chí Minh về sử dụng cán bộ”, tạp chí Xây dựng Đảng, số 10
năm 2007
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.I Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vẫn đề lý luận và thực tiễn việc xác định vị trí
việc làm ở Học viện Báo chí và Tuyên truyền, đề tài đề xuất phương hướng va những giải pháp chủ yếu nhằm làm tốt hơn nữa công tác xác định vị trí việc
làm tại Học viện trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về xác định vị trí việc làm của đội ngũ
- Danh gia dung thuc trang công tác xác định vị trí việc làm của đội ngũ cán bộ, công chức của Học viện, phân tích nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm làm tốt hơn nữa công tác xác định
vị trí việc làm của cán bộ, công chức Học viện, góp phần xây dựng đội ngũ căn
bộ ngày càng chất lượng, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu vé co sé lý luận và thực tiễn xác định vị trí việc làm của đội ngũ cán bộ, công chức ở Học viện Báo chí và Tuyên truyện hiện nay
Trang 64.2 Pham vi nghiên cứu
Từ khi có Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ
quy định về vị trí việc làm trong don vi sự nghiệp công lập
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênm,
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng về cán bộ và công tác cán bộ
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phân tích - tông hợp, thống kê, phân loại, so sánh
6 Ý nghĩa
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các nhìn đầy đủ, cụ thể hơn về
công tác xác định vị trí việc làm của đội ngũ cán bộ, công chức ở Học viện;
trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn việc xác định vị trí
việc làm trong những năm tiếp theo, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ ngày càng vững mạnh
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3
Chương 3 Giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn việc xác định vị trí việc
làm ở Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Trang 7Il NOI DUNG
CHUONG 1 Một số vẫn đề lý luận về xác định vi trí việc làm
trong các trường đại học
1.1 Khái niệm, mục đích xác định vị trí việc làm
1.1.1 Khai niệm vị trí việc làm và một số khái niệm có liên quan
1.1.1.1 Khai niém viéc lam
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau và ở các quốc gia khác
nhau, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện chính trị, kinh tế, pháp luật
người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm người có việc làm là
những người làm việc gi dé duoc tra tién công, lợi nhuận hoặc được thanh toán
bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào hoạt động mang tính chất tự tạo
việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật
Theo quan niệm của Việt Nam: Tại Điều 13 Bộ Luật Lao động quy định:
“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cắm đều
được thừa nhận là việc làm”
Như vậy, dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành bởi các yếu tố:
+ Là hoạt động lao động: Thể hiện sự tác động của sức lao động vào tư
liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ Yếu tố lao động trong việc làm phải có tính hệ thống, tính thường xuyên và tính nghề nghiệp Vì vậy người có việc làm thông thường phải là người thể hiện các hoạt động lao động trong phạm vi nghề nghiệp nhất định và trong thời gian tương đối ổn định
+ Tạo ra thu nhập: Là khoản thu nhập trực tiếp và khả năng tạo ra thu nhập
+ Hoạt động này phải hợp pháp: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập nhưng trái với pháp luật, không được pháp luật thừa nhận thì không được coi
Trang 8là việc làm Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán, quan niệm về đạo đức của từng nước mà pháp luật có sự quy định khác nhau trong việc xác định tính hợp pháp của các hoạt động lao động được coi là việc làm Đây là dau hiệu thê hiện đặc trưng pháp lý của việc làm
Công việc, được hiểu là một cấp độ trong hệ thống việc làm, thường
tương ứng với nhiều vị trí làm việc trong cơ quan Công việc là tập hợp các vị trí rất gần gũi nhau về phương diện hoạt động cũng như năng lực cần có
1.1.1.2 VỊ trí việc làm và phân loại vị trí việc làm
* Khái niệm vị trí việc làm
Trong hoạt động quản lý điều hành của một tổ chức nói chung, trong trường đại học nói riêng, có thể nói quản lý điều hành nguồn nhân lực là công việc khó khăn, phức tạp nhất Quản lý nguồn nhân lực là việc xây dựng các
chính sách, thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho mỗi cá nhân đóng
góp tải năng, công sức của mình cho tổ chức đó, bao gồm các hoạt động như
hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, tuyển dụng, bồ trí,
sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng Trong đó, việc xác định vị trí việc làm được
xem là biện pháp quan trọng để quản lý có hiệu quả nhân lực
Vị trí việc làm, là đơn vị cụ thê nhất, ứng với một vị trí lao động thực tế,
cụ thê trong một thời điểm nhất định và tại một địa điểm xác định
Vị trí việc làm được hiểu là một vị trí hoặc một chỗ làm việc trong một
co quan, tô chức, đơn vị mà tại đó công chức, viên chức thực hiện một công việc hoặc một nhóm công việc có tính ôn định, lâu dài, thường xuyên, lặp di lặp lại, có tên gọi cụ thể theo chức danh, chức vụ hoặc theo tính chất công việc
và được gắn liền với quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó
Theo Luật Viên chức, được Quốc hội thông qua ngày 15/11/2010 thì:
“VỊ trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gan với chức danh nghề nghiệp
hoặc chức vụ quản lý tương đương, là căn cứ đề xác định sô người làm việc, cơ
Trang 9cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
trong đơn vị sự nghiệp công lập”
Qua khái niệm trên, có thể thấy:
Vị trí việc làm là một trong những nguyên tắc quản lý viên chức Điều 6, Luật Viên chức quy định các nguyên tắc quản lý viên chức, trong đó, tại khoản
3 khăng định “việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được
thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn
cứ vào hợp đồng làm việc” Vị trí việc làm giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức xác định tính chất quy trình thực hiện công việc và các yêu cầu đối với người thực
hiện công việc để từ đó xác định số lượng, chất lượng nhân lực cần và đủ cho quá trình thực hiện nhiệm vụ
* Phân loại vị trí việc làm
Trong một trường đại học có nhiều vị trí và ứng với mỗi vị trí có thể cần một người hoặc nhiều người làm việc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ Như
vậy, một vị trí việc làm có thê do một người đảm nhiệm hoặc nhiều người đảm nhiệm và ngược lại, một người có thể đảm nhiệm nhiều vị trí việc làm Vị trí việc làm bao gồm:
- VỊ trí việc làm do một người đảm nhiệm
- Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhiệm
- VỊ trí việc làm kiêm nhiệm
Ngoài cách phân loại trên còn có cách phân loại khác đối với vị trí việc lam, cụ thé 1a: |
- Nhóm các vị trí lãnh đạo, quản lý (với các chức danh như: Giám đốc,
Phó Giám đốc, Viện trưởng; Trưởng khoa, Phó khoa .)
- Nhóm các vị trí thực thi, thực hành (Với các chức danh như: giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên viên .)
- Nhóm các vị trí hỗ trợ, phục vụ (ví dụ: lái xe, bảo vệ .)
1.1.1.3 Chức danh nghề nghiệp
* Khái niệm
Trang 10Chuc danh nghé nghiệp là thuật ngữ chỉ tên chức vụ, cương vị công tác
của những người do bổ nhiệm hay được tuyển dụng, thường xuyên làm việc trong trường đại học
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Thông tư 12/2012/TT-BNV của Bộ
Nội vụ Quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức thì: “Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ,
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức”
* Tiêu chuẩn chức danh viên chức
Tiêu chuẩn chức danh là những quy định cần có về đức, tài của viên
chức và cán bộ giữ chức vụ trong các tổ chức thuộc hệ thông chính tri, các tổ
chức kinh tế Mỗi chức danh viên chức và chức danh cán bộ lãnh đạo, quản ly
ở từng cấp, từng ngành có tiêu chuẩn chung giống nhau và một số yêu cầu về
tiêu chuẩn cụ thể khác nhau Tiêu chuẩn chung của cán bộ, viên chức được quy
định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIH về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đó là:
- Có tỉnh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định
mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư Không tham những và kiên quyết đấu tranh chống tham những Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ
hội, gan bo mat thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm
- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Có trình độ văn hóa, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
Trang 11Các tiêu chuẩn đó, có quan hệ mật thiết với nhau Coi trọng cả đức và
- Gương mẫu về đạo đức, lỗi sống Có tác phong dân chủ, khoa học, có khả năng tập hợp quần chúng, đoàn kết cán bộ
- Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý Đã học tập có hệ thống
ở các trường của Đảng, Nhà nước và đoàn thể nhân dân; trải qua hoạt động
thực tiễn có biệu quả
Trong các trường đại học, có nhiều chức danh nghề nghiệp, mỗi chức danh nghè nghiệp được kết cấu bao gồm:
1 Tên và hạng của chức danh nghề nghiệp;
2 Nhiệm vụ: Đó là những công việc phải thực hiện có mức độ phức tạp
phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp; -
3 Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;
| 4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
5 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
VD: Thông tư liên tịch số 36/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ đã quy định mã số và tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập gồm có: giảng viên cao cấp (hạng I) mã số V.07.01.01; giảng viên chính (hạng II) mã số V.07.01.02; giảng viên (hạng II) mã số V.07.01.03 Theo đó:
Trang 12* Đối với Giảng viên cao cấp (hạng Ì) - Mã số: V.07.01.01
1 Nhiệm vụ:
a) Giảng dạy trình độ cao đẳng, đại học trở lên; hướng dẫn và chấm đồ
án, khóa luận tốt nghiệp cao đẳng, đại học; hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiễn sĩ; chủ trì hoặc tham gia các hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến si:
b) Chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo của chuyên ngành; đề xuất phương hướng, biện pháp phát triển của ngành hoặc chuyên ngành;
c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách và giáo trình bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) Chủ động
cập nhật thường xuyên những thành tựu khoa học vào việc xây dựng nội dung,
chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm
tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên;
d) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện chương trình, để tài nghiên cứu khoa học; định hướng nghiên cứu khoa học cho tổ, nhóm chuyên môn;
đ) Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học;
tô chức và trình bày báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học Chủ
trì hoặc tham gia nghiệm thu và công bố các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu, trao đôi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của bộ môn và chuyên ngành;
e) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo
dục đại học;
ø) Tổ chức hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập, nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của sinh viên để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tài năng;
h) Tổ chức hoạt động tư vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao công
nghệ phục vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh;
Trang 131) Hoc tap bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
k) Chủ trì hoặc tham gia bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;
]) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thê và thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công
2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên cao cấp (hạng I);
d) Có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Đối với giảng viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng
01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam;
đ) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 thang 3 năm
2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tín
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Có kiến thức chuyên sâu về các môn học được phân công giảng dạy
và có kiến thức vững vàng của một số môn học có liên quan trong chuyên
ngành đào tạo được g1ao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
hoặc 01 (một) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu câu trở lên;
Trang 14d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ hoặc hướng dẫn ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công
luận án tién si
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa cấp II tương đương với hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận
văn thạc sĩ
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thê thay thế việc hướng dẫn 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng có uy tín trong vả ngoải nước
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiễn sĩ thì số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu phải gấp
hai lần số lượng đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại Điểm c khoản 3 Điều
này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 02 (hai) sách phục vụ đảo tạo được sử dụng trong giảng dạy, đào tạo;
e) Có ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học đã được công bố, bao gồm: Bài
báo khoa học đã được công bố trên tạp chí khoa học; báo cáo khoa học tại hội
nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tải trên ký yếu hội nghị, hội thảo; kết quả ứng dụng khoa học, công nghệ (sau đây gọi chung là bài báo
g) Vién chức thăng hạng từ chức danh giảng viên chính (hạng II) lên chức danh giảng viên cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh giảng viên chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu là 06 (sáu) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giảng viên chính (hạng II) tối thiểu là 02 (hai) năm
* Đối với Giảng viên chính (hạng II) - Mã số: V.07.01.02
1 Nhiệm vụ:
a) Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp trình độ
cao đăng, đại học;
Trang 15b) Tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiễn sĩ và
hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo
quy định;
e) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo; đề xuất chủ trương, phương hướng và biện pháp phát triển của ngành hoặc chuyên ngành được giao đảm nhiệm;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo Chủ động đề
xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh
| gia két quả học tập, rèn luyện của sinh viên;
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học Tham gia đánh giá các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học; viết và tham gia
báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học;
e) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo
dục đại học;
ø) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cô vẫn học tập; hướng dẫn thảo
luận, thực hành, thí nghiệm, thực tập;
h) Tham gia hoạt động tư vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao công
nghệ phục vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh;
_ i) Học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
k) Tham gia bồi dưỡng giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn,
nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành; |
]) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thê và thực hiện các '
nhiệm vụ khác được phân công
2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành
giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi đưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên chính (hạng II);
Trang 16d) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (BI) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Đối với giảng viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 (BI) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng
01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam; |
đ) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm
2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Có kiến thức vững vàng về các môn học được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo
được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học
được phân công đảm nhiệm; năm bắt yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành
đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ
sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
| d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tao
được sử dụng trong giảng dạy, đào tạo;
đ) Có ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học đã được công bố;
e) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáng viên (hạng III) lên chức
danh giảng viên chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh giảng viên (hạng IH) hoặc tương đương tối thiểu là 09 (chín) năm đối với người có bằng thạc sĩ, 06 (sáu) năm đối với người có bằng tiến sĩ; trong đó thời gian gần nhất
giữ chức danh giảng viên (hang IIT) tối thiểu là 02 (hai) nam
Trang 17* Đi với Giảng viên (hạng III) - Mã số: V.07.01.03
b) Tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và
hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nễu có đủ tiêu chuẩn theo quy định;
e) Tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đảo tạo; tham gia đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả
học tập, rèn luyện của sinh viên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo;
d) Tổ chức và tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học; viết và tham gia báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia triển khai
_ các hoạt động chuyển giao công nghệ cho cơ sở sản xuất;
e) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo
dục đại học;
g) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thảo luận, thực hành, thí nghiệm và thục tập;
h) Học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
¡) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể và thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công
2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tao, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên;
Trang 18c) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam |
Đối với giảng viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng
01 năm 2014 củá Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam;
đ) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm
2014 cua Bo Thong tin va Truyén théng quy dinh Chuan kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công giảng dạy
và có kiến thức tổng quát về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành
đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo Xác định được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Biên soạn giáo án, tập hợp các tài liệu tham khảo liên quan của bộ
môn, chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách hướng dẫn bài tập, thực hành, thí nghiệm;
d) Có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học và tổ chức cho sinh viên nghiên cứu khoa học; ứng dụng, triển khai những kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào công tác giáo dục và đào tạo, sản xuất và đời sống:
đ) Có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung mỗn học; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên
1.1.2 Mục đích, ÿ nghĩa xác định vị trí việc làm
Bản chất của xác định vị trí việc làm là xem xét trong một cơ quan, đơn _vị có bao nhiêu vị trí việc làm và ứng với môi vị trí cân bao nhiêu người đê
Trang 19thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đó Do vậy, xác định vị trí
việc làm có ÿ nghĩa quan trọng trên nhiều phương diện của công tác cán bộ, từ
tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tránh lãng phí nhân lực Xác định vị trí việc làm nhằm:
- Đối mới công tác quản lý và cách đánh giá công chức, viên chức nhằm
sử dụng có hiệu quả đội ngũ công chức, viên chức
Việc xác định vị trí việc làm là một bước chuyển quan trọng trong công tác quản lý công chức, viên chức từ hệ thống quản lý theo chức nghiệp (hay còn gọi là mô hình ngạch, bậc) sang quản lý trên cơ sở kết hợp tiêu chuẩn chức
danh và vị trí việc làm Với mô hình việc làm thì người lao động được bồ trí theo từng vị trí việc làm trong một tổ chức mà trước đó đã được thiết kế theo
những tiêu chuẩn, yêu cầu cụ thê và rõ ràng Mỗi vị trí việc làm do một hoặc một số người đảm nhận tùy theo khối lượng, cường độ công việc Mỗi người chỉ làm một công việc cụ thể; tuyên chọn người vào làm việc không hoàn toàn
căn cứ vào văn bằng, chứng chỉ mà chủ yếu dựa vào năng lực thực tế của nhân
sự; khách quan hơn trong việc tuyển dụng và đánh giá; đảm bảo công bằng hơn
trong việc trả lương, thướng và các chế độ khác Hiện nay, ở Việt Nam công chức, viên chức thường được tuyển dụng và xếp loại theo ngạch, bậc Mỗi
ngạch tuy được tiêu chuẩn hóa riêng biệt, nhưng lại không gắn liền với đặc điểm và yêu cầu của từng vị trí công việc cụ thế mà chỉ gắn với trình độ đào tạo được ghi trong văn băng tốt nghiệp của nhân sự là chủ yếu Nội dung quy định về tiêu chuẩn của từng ngạch công chức, viên chức cũng rất chung chung, đều áp dụng được cho tất cả công chức trong cùng một ngạch lương nhưng lại
làm việc ở nhiều cơ quan và tổ chức khác nhau, đảm nhận chức vụ, chức danh khác nhau và làm việc ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề, vị trí công việc khác nhau
Với mô hình cũ, không có sự phân biệt giữa những người được xếp cùng một ngạch công chức, viên chức nhưng lại làm việc ở Trung ương và địa phương hoặc ở các cơ quan Nhà nước hay các tô chức chính trị - xã hội, các
đơn vị sự nghiệp Do vậy, không đảm bảo tính khách quan, công bằng trong
Trang 20việc trả lương và thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công
chức Do không xây dựng được hệ thống các tiêu chí đánh giá gắn với vị trí công việc nên việc đánh giá công chức, viên chức cũng chỉ mang tính hình thức Nội dung đánh giá còn chung chung, chưa tạo ra động lực thúc đây tỉnh thần phần đấu làm việc, công hiến của đội ngũ công chức, viên chức và người lao động
Như vậy, với việc xác định vị trí việc làm sẽ đổi mới cách đánh giá công chức, viên chức trên từng lĩnh vực cụ thể, đảm bảo tính khoa học, công khai,
minh bạch, phát huy được năng lực, khả năng công tác của công chức, viên
- Việc xây dựng để án xác định vị trí việc làm là cơ hội giúp đơn vị rà soát lại tổ chức bộ máy, đội ngũ viên chức và xác định từng vị trí trong tô chức găn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Cơ sở để xác định vị trí việc làm là các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc thực tế của đơn vị Như vậy, bản chất của xác định vị trí việc làm là xem xét trong một cơ quan, đơn vị có bao nhiêu vị trí việc làm và cần bao nhiêu người
để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đó Khi có biến động
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tô chức, bộ máy; tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc, quy mô, phạm vi, đối tượng phục vụ; mức độ hiện đại
hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc, ứng dụng công nghệ thông
tin thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm điều chỉnh vị trí việc làm cho phù hợp Xác định vị trí việc làm còn giúp đơn vị tránh tình trạng định sẵn nhân sự rồi
mới tạo ra công việc và tránh sự chồng chéo khi phân công, giao việc, khắc
phục tình trạng vừa thừa vừa thiếu nhân lực Mặc khác, xác định vị trí việc làm giúp cho viên chức thấy được vị trí, vai trò, trách nhiệm của mình trong đơn vị,
không thế đùn đây, thoái thác công việc
- Nhằm sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức, viên chức; phát hiện những
chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm; phục vụ hiệu quả cho việc bô trí, sử dụng viên chức Muôn xác định vị trí việc làm không chỉ xác
Trang 21dinh qua khối lượng, SỐ lượng công việc phải thực hiện ở một vị trí nhất định trong tổ chức bộ máy mà quan trọng hơn là phải xác định được đặc điểm đặc thù tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết để thực hiện công việc đó, từ đó bố trí, sắp xếp lại nhân sự cho phù hợp với năng lực, sở trường của từng công chức, viên chức
1.2 Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp xác định vị trí việc làm
1.2.1 Nguyên tắc xác định vị trí việc làm
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý viên chức
Để quản lý viên chức, Nhà nước ban hành hàng loạt văn bản quy phạm
pháp luật như: Luật viên chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012
_ của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức; Thông tư
số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
Ngoài ra, đối với từng loại viên chức, Nhà nước lại ban hành các văn bản quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Ví dụ: Đối với viên chức làm công tác giảng dạy: Có các văn bản như:
Luật Giáo dục đại học, Nghị định 141/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của
Chính phủ quy định chỉ tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học; Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã
số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập; Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên Đối với giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên quy định tại các văn bản trên còn phải thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giao su, pho giáo sư; Quyét dinh sé 20/2012/QD-TTg
Trang 22ngày 27/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bố nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó
giáo sư ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ
- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng don vi, cơ quan,
tổ chức
| Nhiém vu chinh tri cha méi giai doan cach mang quyét định đến chức năng, nhiệm vụ, cơ cầu tô chức của mỗi tổ chức Do vậy, xác định vị trí việc làm phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng cơ quan,
tô chức, đơn vị do cấp có thâm quyền ban hành Tránh tình trạng quyền hạn,
trách nhiệm không rõ ràng hoặc chồng chéo nhiệm vụ
- Vị trí việc làm phải gắn với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý
| - Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợp với thực tiễn
1.2.2 Căn cứ xác định vị trí việc làm
VỊ trí việc làm được xác định dựa trên những căn cứ sau:
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc thực tẾ của từng cơ quan, đơn vi, tô chức
- Tính chất, đặc điểm, nhu cầu công việc của cơ quan, đơn vị
- Mức độ phức tạp, quy mô công việc; phạm vị, đối tượng phục vụ; quy
trình quản ly chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật |
- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và
- Thuc trang bé tri, sử dụng viên chức của cơ quan, đơn vị
1.2.3 Phương pháp xác định vị trí việc làm
Hiện nay, có nhiều phương pháp được áp dụng trong xác định vị trí việc
làm như: Phương pháp phân tích tổ chức, mô tả công việc; phương pháp thống
kê, rà soát thực tế; phương pháp tổng hợp Ví dụ: các nước Anh, Mỹ sử dụng
Trang 23công cụ để phân tích công việc là bảng câu hỏi với quy trình thực hiện gồm 6 bước; một số nước Châu Âu như Thụy Điển, Hà Lan sử dụng phối hợp giữa bảng câu hỏi với các công cụ khác nhau như nhật ký công tác, quan sát, phóng vẫn
Ở Việt Nam, việc xác định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo phương pháp tổng hợp Xác định vị trí việc làm theo phương
pháp tổng hợp được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa việc phân tích tổ chức, phân tích công việc với thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức của
đơn vị sự nghiệp công lập và được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1 Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của
đơn vị sự nghiệp công lập
Việc thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền han va co cau
tô chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như sau:
1 Thống kê những công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn
định, lâu dài, lặp đi lặp lại có tính chu kỳ mà đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, gồm:
a) Những công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức câu thành của đơn vị sự nghiệp công lập
do cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ những người làm việc ở các vị trí, chức danh được pháp luật quy định là công chức);
| b) Những công việc thực thị, thừa hành mang tính chuyên môn, nghiệp
vụ của viên chức, trong đó tách rõ:
- Công việc thực thi, thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt
động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là công
việc hoạt động nghề nghiệp);
- Công việc thực thi, thừa hành mang tính phục vụ cho công tác lãnh
đạo, quản lý, điều hành và hoạt động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công
lập (sau đây gọi chung là công việc hỗ trợ, phục vụ)
Trang 242 Không thống kê những công việc có tính thời vụ, đột xuất hoặc công
việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập
3 Thống kê công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện trình tự từ đơn vị cấp đưới lên đơn vị cấp trên trong cơ cấu tổ chức của đơn vị
sự nghiệp công lập Người đứng đầu các tô chức thuộc và trực thuộc đơn vị sự
nghiệp công lập có trách nhiệm thống kê công việc thuộc đơn vị mình báo cáo
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Bước 2 Phân nhóm công việc
1 Trên cơ sở thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tô chức của đơn vị sự nghiệp công lập nêu trên, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập chỉ đạo, triển khai việc tổng hợp và phân nhóm công
việc như sau:
a) Các nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành;
b) Các nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp;
c) Các nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ
Bước 3 Xác định các yếu tổ ảnh hưởng
1 Các yếu tô ảnh hưởng đến việc xác định vị trí việc làm trong đơn vi
sự nghiệp công lập, gồm:
a) Chế độ làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập, gom chế độ làm việc
40 giờ một tuần, chế độ làm việc 24 giờ/24 giờ (theo giờ hành chính hoặc theo
b) Phạm vi hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được quy định trong phạm vi địa phương và phạm vi nhiều địa phương:
c) Tinh da dang vé linh vuc hoat động của đơn vị sự nghiệp công lập,
gồm: Hoạt động trong một ngành, nghề và hoạt động trong nhiều ngành, nghề;
d) Tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Mô hình tô chức và cơ chế hoạt động của đơn vi su nghiệp công lập;
e) Mức độ hiện đại hóa công sở của đơn vị sự nghiệp công lập;
ø) Các yếu tô khác (nêu có)
Trang 25Buéc 4 Thong ké, danh gid thuc trang di ngit vién chitc
Việc thông kê, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như sau:
1 Thống kê thực trạng về số lượng và chất lượng đội ngũ viên chức (kế
cả những người hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật) tại thời điểm xây dựng để án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, gồm các nội
ø) Ngạch (hoặc chức danh nghề nghiệp) viên chức đang giữ;
h) Thâm niên công tác (kinh nghiệm nghề nghiệp)
2 Báo cáo đánh giá thực trạng việc đáp ứng yêu cầu công việc, bế trí, sử
dụng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ viên chức và người lao động
ở đơn vị sự nghiệp công lập Nội dung báo cáo gồm:
a) Đánh giá việc đáp ứng và sự phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của đội ngũ viên chức và người lao động ở đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đánh giá việc bố trí, sử dụng và năng lực, hiệu quả công việc thực tế của từng viên chức theo nhiệm vụ đang đảm nhận
| Bước 5% Xác định bảng danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp
1 Trên cơ sở thống kê, phân nhóm công việc; các yếu tố ảnh hưởng; thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức và chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan có thẩm quyền quy định, người đứng đầu đơn vị sự
| nghiệp công lập xác định vị trí việc làm và tổng hợp thành danh mục vị tri việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 262 Mỗi vị trí việc làm gan với nội dung chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể,
gắn với chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp và chức danh lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập (nếu là các công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành)
3 Danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập, bao gom:
a) Các vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành;
b) Các vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp;
c) Cac vị trí việc làm gan VỚI công viéc hỗ trợ, phục vụ
Bước 6 Bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm
1 Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm được xác định tại Bước 5, việc xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm được thực hiện như sau:
a) Mô tả về nội dung, quy trình, thủ tục và thời gian hoàn thành từng
công việc tại từng vị trí việc làm;
b) Kết quả (sản phẩm), khối lượng công việc của vị trí việc làm;
c) Điều kiện làm việc (trang thiết bị, phần mềm quản lý, phương tiện,
môi trường làm việc, )
2 Tại những vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều
hành có cả việc thực hiện công việc thực thị, thừa hành thì phần mô tả về công
việc thực thi, thừa hành được thực hiện như đối với vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập
Bước 7 Khung năng lực của từng vị trí việc làm
1 Khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng căn cứ trên cơ
Sở yêu cầu thực hiện công việc, được phản ánh trên bán mô tả công việc tương
ứng, gồm các năng lực và kỹ năng cần có để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Điều 8 Xác định chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp ứng với vị trí việc làm và số lượng người làm việc
Việc xác định chức danh nghề nghiệp và hạng của chức danh nghề
nghiệp ứng với vị trí việc làm và sô lượng người làm việc được tiên hành đông
Trang 27thoi va gan liền với quá trình xác định danh mục vị trí việc làm và căn cứ vào
các yếu tố sau: |
1 Lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ;
2 Tên của vị trí việc làm;
3 Bản mô ta công việc;
Trang 28CHUONG 2 Thực trạng xác định vị trí việc làm tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền
2.1 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức ở Học viện Báo chí và Tuyên truyền
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng:
Học viện Báo chí và Tuyên truyền là đơn vị trực thuộc Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh
Học viện Báo chí và Tuyên truyền là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giảng
viên lý luận chính trị, cán bộ làm công tác tư tưởng - văn hóa, cán bộ báo chí, biên tập viên xuất bản, cán bộ một SỐ ngành khoa học xã hội và nhân văn khác;
là cơ sở nghiên cứu khoa học về lý luận Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực tư tưởng -
1 Dao tao, bồi dưỡng cán bộ
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đương chức và quy hoạch các chức danh là trưởng, phó trưởng phòng và tương đương trở lên của các cơ quan thông tấn, báo chí và truyền thông, xuất bản ở các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương
và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: phó trưởng ban Tuyên giáo tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộng Trung ương; trưởng, phó trưởng ban Tuyên giáo cấp huyện và tương đương;
- Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị cho các trường lý luận chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trung tâm Bồi dưỡng chính trị
của các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh, các trường đào tạo cán bộ của bộ, ban, ngành, đoàn thé Trung uong va cac truong dai hoc, cao dang cua hé thống
giáo dục quôc dân;
Trang 29- Đào tạo đại học và sau đại học các chuyên ngành thuộc lĩnh vực tư tưởng - văn hóa, lý luận chính tri, bao chí - truyền thông, xuất bản và một số
khoa học và xã hội nhân văn khác theo sự ủy nhiệm và phân công của Giám
đốc Học viện;
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tuyên giáo, báo chí - truyền thông, xuất bản
2 Nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu lý luận Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, khoa học chính tri và một số
ngành khoa học xã hội và nhân văn khác; tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận
về lĩnh vực công tác tư tưởng - văn hóa, báo chí - truyền thông
- Nghiên cứu, xây dựng, bổ sung chương trình, nội dung, tổ chức biên
soạn giáo trình, tài liệu học tập, phát triển và hoàn thiện quy trình, phương
pháp giảng dạy các chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng của Học viện
3 Hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa
học với các cơ sở đảo tạo và khoa học của các nước, các tÔ chức quốc tế trên
5 Quản lý tài chính, tài sản; quyết định và chịu trách nhiệm về các dự án
đầu tư thuộc thâm quyền theo quy định
6ó Xuất bản và phát hành tạp chí, bản tin, các An pham khoa học, tài liệu phục vụ cho các hoạt động dao tao, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học của Học
viện Báo chí và Tuyên truyền theo quy định của Đảng và Nhà nước
Trang 30Chinh tri quéc gia Hé Chi Minh giao
7 Thực hiện các nhiệm vụ, quyên hạn khác do Giám đôc Học viện
2.1.2 Khai quát tô chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức của
Học viện
Theo Quyết định số 2956/QĐ-HVCTQG ngày 27/06/2014 của Giám đốc
Học viện Chính trị Quốc gia Hô Chí Minh về chức năng, nhiệm vụ và cơ câu
tô chức của Học viện Báo chí và Tuyên truyền; Bộ máy của Học viện gôm 34 đơn vị trực thuộc; trong đó có 18 khoa trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy và
nghiên cứu khoa học, 3 Ban, 1 Viện Nghiên cứu Báo chí và Truyền thông, Văn phòng Học viện Cụ thê có các đơn vị sau:
STT Đơn vị Tong} GS | rs | Tn§ | CN | Khác SỐ PGS
Trang 31
20 | Ban Quản lý đào tạo 24 4 16 4
_ Số lượng nhà giáo có chức danh giáo sư: 01; phó giáo sư: 30; nhà giáo
VỀ cơ câu ngạch cán bộ, công chức: chuyên viên cao câp và tương đương: 18
người, chuyên viên chính và tương đương: 86 người, chuyên viên và tương đương: 279 người và 26 người ở các ngạch khác
Trang 322.2 Thực trạng xác định vị trí việc làm tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền
2.2.1 Tình hình triển khai thực hiện
2.2.1.1 Việc ban hành văn bản hướng dẫn
Xác định rõ tầm quan trọng của việc xác định vị trí việc làm, Đảng ủy, Ban Giám đốc đã quán triệt và đề ra các chủ trương để triển khai xác định vị trí
việc làm trong Học viện; Căn cứ Công văn số 299/HVCT-HCQG ngày 04/4/2013 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về việc xác định vị trí việc làm của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, ngày
12/4/2013, Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã ban hành văn bản hướng dẫn 891/HVBC&TT về việc xác định vị trí việc làm tại Học viện, trong
đó xác định rõ:
1 Mục đích
- Đổi mới công tác quản lý và cách đánh giá công chức, viên chức nhằm
sử dụng có hiệu quả đội ngũ công chức, viên chức của Học viện;
- Khắc phục tình trạng thừa, thiểu công chức, viên chức giữa các đơn vị,
bộ phận của Học viện;
- Thông qua việc mô tả việc làm, giúp lãnh đạo đơn vị nắm chắc công
việc của từng công chức, viên chức; có kế hoạch bố trí, sử dụng, điều động, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức một cách tốt nhất
2 Yêu cầu
- Mô tả cụ thể công việc, chức trách mà mỗi công chức, viên chức phải thực hiện trong quá trình làm việc Công việc, trách nhiệm cần được mô tả ngắn gọn, chính xác, rõ ràng, thể hiện được đầy đủ nội dung công việc được
mô tả;
- Các bước để thực hiện công việc cần được mô tả theo một trình tự
lôgic, phù hợp với quy trình thực hiện công việc trong thực tế Liệt kê nhiệm
vụ chính cụ thê của công việc;