1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THUỐC điều TRỊ dị ỨNG và cấp cứu sốc PHẢN vệ

22 27 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG VÀ CẤP CỨU SỐC PHẢN VỆ... Khái niệm dị ứng - Dị ứng là trạng thái phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với dị nguyên gây ra phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên với kháng

Trang 1

THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG VÀ CẤP CỨU

SỐC PHẢN VỆ

Trang 3

1 THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG

1.1 Khái niệm dị ứng

- Dị ứng là trạng thái phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với dị nguyên gây ra phản ứng kết hợp giữa kháng

nguyên với kháng thể trên bề mặt tế bào mast Quá

trình kết hợp kháng nguyên - kháng thể này làm cho tế bào mast thoát hạt và giải phóng các chất trung gian

hóa học trong đó có histamin

- Histamin là chất trung gian hóa học có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm, dị ứng, trong bài tiết dịch

vị và là chất dẫn truyền thần kinh

Trang 5

1.2 Phân loại thuốc điều trị dị ứng

trung ương, còn các thuốc kháng

thế hệ 2 do không vượt qua hàng

rào máu não nên ít có tác dụng

trên thần kinh trung ương

(certirizin, loratadin,

terfenadin ).

Trang 6

1.3 Một số thuốc kháng histamin H1 thường dùng

Trang 7

- Phòng và điều trị say tàu xe.

Phối hợp làm thuốc tiền mê trong phẫu thuật.

* Tác dụng không mong muon

Chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng, có thể gây hạ huyết áp thế đứng khi tiêm

Trang 8

- Tiêm dưới da (gây kích ứng tại chỗ).

- Nguy cơ bí tiểu tiện do kháng cholinergic gây rối loạn niệu đạo - tuyến tiền liệt

Trang 10

1.3.2 Diphenhydramin

* Tác dụng

- Kháng histamin H1 mạnh, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh do

đó có tác dụng chống co thắt, chống nôn.

* Tác dụng không mong muốn

- Gây buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt, buồn

nôn (biểu hiện này sẽ mất khi ngừng sử dụng

thuốc) Ngoài ra có thuốc có thể gây bí tiểu, tăng nhãn áp.

- Đối với người có tổn thương não, người cao

tuổi và sa sút trí tuệ, thuốc có nguy cơ gây lú lẫn tăng thêm.

Trang 11

1.3.2 Diphenhydramin

* Chỉ định

- Chống dị ứng do histamin (dị ứng mũi, da).

Phối hợp điều trị ho gây mất ngủ nhẹ về ban đêm.

- Chống say tàu xe, nôn khi có thai.

- Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin, hội chứng

Parkinson.

* Chống chỉ định

Người đang điều khiển máy móc, phương tiện giao thông.

Trẻ sơ sinh, người mẫn cảm với thuốc, hen phế quản, người bị nhược cơ, tăng nhãn áp góc hẹp *

Không dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị.

* Cách dùng, liều dùng

Người lớn: uống 25 -50mg/lần, 3-4 lần/ngày.

Trẻ em: uống 10 - 20mg/lần, 3 lần/ngày.

Trang 12

- Dị ứng do histamin như sổ mũi, ngạt

mũi, viêm mũi dị ứng và viêm mũi vận

mạch do histarain, phù Quinck, viêm kết

mạc do dị ứng, dị ứng thức ăn, phản ứng

huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa do sởi

hoặc thủy đậu.

Phối hợp điều trị ho về đêm.

Trang 13

1.3.3 Clorpheniramin

* Tác dụng không mong muốn

- Buồn ngủ, ngủ gà, ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt

- Hạ huyết áp thế đứng khi tiêm tĩnh mạch.

Clorpheniramin ức chế enzym gan nên có thể dẫn tới ngộ độc phenytoin.

* Chống chỉ định

- Người bệnh đang cơn hen cấp.

- Phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp góc hẹp, hẹp tắc môn vị, bàng

quang.

- Người bị nhược cơ, trẻ sơ sinh Thận trọng với người cao tuổi.

- Người đang điều khiển máy móc, phương tiện giao thông.

* Cách dùng, liều dùng

Người lớn: uống 4mg/lần, 3-4 lần/ngày Tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh

mạch

trong các phản ứng dị ứng cấp 5 - 20mg/lần.

Trang 14

1.3.4 Loratadin

* Tác dụng

- Kháng histamin Hi kéo dài và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng trên thần kinh trung ương như các thuốc kháng H1 thế hệ 2 khác, không

có tác dụng an thần Thuốc cho tác dụng nhanh và kéo dài.

* Chỉ định

- Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc

dị ứng và các chứng dị ứng do histamỉn như ngứa, mày đay

Trang 15

1.3.4 Loratadin

* Tác dụng không mong muốn

ít khi xảy ra, thường xảy ra khi dùng liều > 10 mg/ngày, các tác dụng không mong muốn bao gồm: đau đầu, chóng mặt, khô miệng, nhịp tim nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất

Trang 17

Biểu hiện của sốc phản vệ

• Hệ hô hấp

-Bệnh nhân thấy khó thở, ngạt, tím tái, suy hô hấp cấp do co thắt phế quản gây nghẹt thở Sốc phản vệ gây phù dây thanh, phù khí quản, co thắt phế quản có trường hợp phù phổi.

• Hệ tim mạch

- Sốc phản vệ làm giãn tĩnh mạch, tụt huyết áp, trụy tim mạch thường xuất hiện sớm

do hậu quả của các chất hóa học đưa vào cơ thể Thiếu oxy trong máu, giảm thể tích tuần hoàn dẫn đến toan máu và giảm co bóp cơ tim là giai đoạn nặng của sốc phản vệ.

• Da

- Da của người bị sốc phản vệ bị mẩn ngứa, nổi mề đay, phù Quincke (là tình trạng sưng nề xuất hiện nhanh và đột ngột ở cả vùng dưới và trên bề mặt của da và niêm mạc, chủ yếu xuất hiện ở lưỡi, môi, mắt, quanh miệng, bàn tay, bàn chân, hầu họng

và bộ phận sinh dục).

Trang 18

2 THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

2.1 Khái niệm sốc phản vệ

- Sốc phản vệ là một trong những triệu chứng dị

ứng cấp tính nguy hiểm nhất, gây ảnh hưởng trực

tiếp tới hệ hô hấp, tuần hoàn và thần kinh, có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời Các tác nhân gây sốc phản vệ có thể là thuốc, thức ăn,

nọc côn trùng, độc tố của vi khuẩn, các tác nhân vật

lý và hóa học Trong đó hay gặp nhất là sốc do sử dụng thuốc và hóa chất không được kiểm soát an

toàn

Trang 19

2.2 Phân loại thuốc sử dụng cấp cứu sốc

phản vệ

• Thuốc trợ tuần hoàn: adrenalin

• Thuốc giãn phế quản: terbutalin, salbutamol, aminophyllin

• Các glucocorticoid: hydrocortison,

methylprednisolon, mazipredon

• Thuốc kháng histamin thụ thể H1:

Diphenhydramin, promethazin

Trang 20

2.3 Phác đồ xử lý trong trường hợp sốc phản

vệ

• 2.3.1.Adrenalin

• Các trường hợp đều phải dùng adrenalin

sau mới xét các nguyên nhân khác.

• Phải phát hiện sớm và ngừng ngay thuốc

gây dị ứng.

• Để người bệnh nằm nơi kín gió, đầu hơi

thấp nghiêng về một bên.

• Tiêm dưới da adrenalin 0,1% (0,5 ml)

• Nếu có choáng cần garo phía trên, tiêm

0,3 ml còn 0,2 ml tiêm vào cánh tay bên

kia sau đó nới garo.

Trang 21

• Trước và trong thời gian chuyển người bệnh có thể

tiêm tĩnh mạch dung dịch hydrocortison remisucinat 200mg hoặc mazipredon clohydrat (DEPERSOLON)

30 — 60 mg.

• Tiêm bắp diphenhydramin 10mg hoặc có thể tiêm tĩnh mạch chậm aminophylin 250 - 500mg.

Trang 22

• Trong điều trị sốc, thuốc được dùng cho người lớn theo

đường truyền dịch nhỏ giọt hay tĩnh mạch chậm 30-90

mg (1-3 ống) Nếu cần thì tăng liều cao hom, 150-300 mg (5-10 ống) trong những trường hợp đặc biệt Nếu không

thể tiêm tĩnh mạch được, có thể tiêm sâu vào cơ mông.

• Với trẻ em: Từ 2-12 tháng: 3-2 mg/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu vào cơ mông Từ 1-14 tuổi: 1-2

mg/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm sâu vào cơ

mông.

• Nên tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 phút Khi cần có thể lặp lại sau 20-30 phút.

Ngày đăng: 12/11/2021, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w