THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG VÀ CẤP CỨU SỐC PHẢN VỆ... Khái niệm dị ứng - Dị ứng là trạng thái phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với dị nguyên gây ra phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên với kháng
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG VÀ CẤP CỨU
SỐC PHẢN VỆ
Trang 31 THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG
1.1 Khái niệm dị ứng
- Dị ứng là trạng thái phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với dị nguyên gây ra phản ứng kết hợp giữa kháng
nguyên với kháng thể trên bề mặt tế bào mast Quá
trình kết hợp kháng nguyên - kháng thể này làm cho tế bào mast thoát hạt và giải phóng các chất trung gian
hóa học trong đó có histamin
- Histamin là chất trung gian hóa học có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm, dị ứng, trong bài tiết dịch
vị và là chất dẫn truyền thần kinh
Trang 51.2 Phân loại thuốc điều trị dị ứng
trung ương, còn các thuốc kháng
thế hệ 2 do không vượt qua hàng
rào máu não nên ít có tác dụng
trên thần kinh trung ương
(certirizin, loratadin,
terfenadin ).
Trang 61.3 Một số thuốc kháng histamin H1 thường dùng
Trang 7- Phòng và điều trị say tàu xe.
Phối hợp làm thuốc tiền mê trong phẫu thuật.
* Tác dụng không mong muon
Chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng, có thể gây hạ huyết áp thế đứng khi tiêm
Trang 8- Tiêm dưới da (gây kích ứng tại chỗ).
- Nguy cơ bí tiểu tiện do kháng cholinergic gây rối loạn niệu đạo - tuyến tiền liệt
Trang 101.3.2 Diphenhydramin
* Tác dụng
- Kháng histamin H1 mạnh, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh do
đó có tác dụng chống co thắt, chống nôn.
* Tác dụng không mong muốn
- Gây buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt, buồn
nôn (biểu hiện này sẽ mất khi ngừng sử dụng
thuốc) Ngoài ra có thuốc có thể gây bí tiểu, tăng nhãn áp.
- Đối với người có tổn thương não, người cao
tuổi và sa sút trí tuệ, thuốc có nguy cơ gây lú lẫn tăng thêm.
Trang 111.3.2 Diphenhydramin
* Chỉ định
- Chống dị ứng do histamin (dị ứng mũi, da).
Phối hợp điều trị ho gây mất ngủ nhẹ về ban đêm.
- Chống say tàu xe, nôn khi có thai.
- Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin, hội chứng
Parkinson.
* Chống chỉ định
Người đang điều khiển máy móc, phương tiện giao thông.
Trẻ sơ sinh, người mẫn cảm với thuốc, hen phế quản, người bị nhược cơ, tăng nhãn áp góc hẹp *
Không dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị.
* Cách dùng, liều dùng
Người lớn: uống 25 -50mg/lần, 3-4 lần/ngày.
Trẻ em: uống 10 - 20mg/lần, 3 lần/ngày.
Trang 12- Dị ứng do histamin như sổ mũi, ngạt
mũi, viêm mũi dị ứng và viêm mũi vận
mạch do histarain, phù Quinck, viêm kết
mạc do dị ứng, dị ứng thức ăn, phản ứng
huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa do sởi
hoặc thủy đậu.
Phối hợp điều trị ho về đêm.
Trang 131.3.3 Clorpheniramin
* Tác dụng không mong muốn
- Buồn ngủ, ngủ gà, ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt
- Hạ huyết áp thế đứng khi tiêm tĩnh mạch.
Clorpheniramin ức chế enzym gan nên có thể dẫn tới ngộ độc phenytoin.
* Chống chỉ định
- Người bệnh đang cơn hen cấp.
- Phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp góc hẹp, hẹp tắc môn vị, bàng
quang.
- Người bị nhược cơ, trẻ sơ sinh Thận trọng với người cao tuổi.
- Người đang điều khiển máy móc, phương tiện giao thông.
* Cách dùng, liều dùng
Người lớn: uống 4mg/lần, 3-4 lần/ngày Tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh
mạch
trong các phản ứng dị ứng cấp 5 - 20mg/lần.
Trang 141.3.4 Loratadin
* Tác dụng
- Kháng histamin Hi kéo dài và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng trên thần kinh trung ương như các thuốc kháng H1 thế hệ 2 khác, không
có tác dụng an thần Thuốc cho tác dụng nhanh và kéo dài.
* Chỉ định
- Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc
dị ứng và các chứng dị ứng do histamỉn như ngứa, mày đay
Trang 151.3.4 Loratadin
* Tác dụng không mong muốn
ít khi xảy ra, thường xảy ra khi dùng liều > 10 mg/ngày, các tác dụng không mong muốn bao gồm: đau đầu, chóng mặt, khô miệng, nhịp tim nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất
Trang 17Biểu hiện của sốc phản vệ
• Hệ hô hấp
-Bệnh nhân thấy khó thở, ngạt, tím tái, suy hô hấp cấp do co thắt phế quản gây nghẹt thở Sốc phản vệ gây phù dây thanh, phù khí quản, co thắt phế quản có trường hợp phù phổi.
• Hệ tim mạch
- Sốc phản vệ làm giãn tĩnh mạch, tụt huyết áp, trụy tim mạch thường xuất hiện sớm
do hậu quả của các chất hóa học đưa vào cơ thể Thiếu oxy trong máu, giảm thể tích tuần hoàn dẫn đến toan máu và giảm co bóp cơ tim là giai đoạn nặng của sốc phản vệ.
• Da
- Da của người bị sốc phản vệ bị mẩn ngứa, nổi mề đay, phù Quincke (là tình trạng sưng nề xuất hiện nhanh và đột ngột ở cả vùng dưới và trên bề mặt của da và niêm mạc, chủ yếu xuất hiện ở lưỡi, môi, mắt, quanh miệng, bàn tay, bàn chân, hầu họng
và bộ phận sinh dục).
Trang 182 THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
2.1 Khái niệm sốc phản vệ
- Sốc phản vệ là một trong những triệu chứng dị
ứng cấp tính nguy hiểm nhất, gây ảnh hưởng trực
tiếp tới hệ hô hấp, tuần hoàn và thần kinh, có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời Các tác nhân gây sốc phản vệ có thể là thuốc, thức ăn,
nọc côn trùng, độc tố của vi khuẩn, các tác nhân vật
lý và hóa học Trong đó hay gặp nhất là sốc do sử dụng thuốc và hóa chất không được kiểm soát an
toàn
Trang 192.2 Phân loại thuốc sử dụng cấp cứu sốc
phản vệ
• Thuốc trợ tuần hoàn: adrenalin
• Thuốc giãn phế quản: terbutalin, salbutamol, aminophyllin
• Các glucocorticoid: hydrocortison,
methylprednisolon, mazipredon
• Thuốc kháng histamin thụ thể H1:
Diphenhydramin, promethazin
Trang 202.3 Phác đồ xử lý trong trường hợp sốc phản
vệ
• 2.3.1.Adrenalin
• Các trường hợp đều phải dùng adrenalin
sau mới xét các nguyên nhân khác.
• Phải phát hiện sớm và ngừng ngay thuốc
gây dị ứng.
• Để người bệnh nằm nơi kín gió, đầu hơi
thấp nghiêng về một bên.
• Tiêm dưới da adrenalin 0,1% (0,5 ml)
• Nếu có choáng cần garo phía trên, tiêm
0,3 ml còn 0,2 ml tiêm vào cánh tay bên
kia sau đó nới garo.
Trang 21• Trước và trong thời gian chuyển người bệnh có thể
tiêm tĩnh mạch dung dịch hydrocortison remisucinat 200mg hoặc mazipredon clohydrat (DEPERSOLON)
30 — 60 mg.
• Tiêm bắp diphenhydramin 10mg hoặc có thể tiêm tĩnh mạch chậm aminophylin 250 - 500mg.
Trang 22• Trong điều trị sốc, thuốc được dùng cho người lớn theo
đường truyền dịch nhỏ giọt hay tĩnh mạch chậm 30-90
mg (1-3 ống) Nếu cần thì tăng liều cao hom, 150-300 mg (5-10 ống) trong những trường hợp đặc biệt Nếu không
thể tiêm tĩnh mạch được, có thể tiêm sâu vào cơ mông.
• Với trẻ em: Từ 2-12 tháng: 3-2 mg/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu vào cơ mông Từ 1-14 tuổi: 1-2
mg/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm sâu vào cơ
mông.
• Nên tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 phút Khi cần có thể lặp lại sau 20-30 phút.