Chủ tịch Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của Đảng và nhân dân Việt Nam, sau nhiều năm bôn ba tìm đường cứu nước và suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, đã khẳng định: Vì lợi ích 10 năm phải trồng cây, vì sự nghiệp trăm năm phải trồng người. Người nói: Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu và dốt là một trong ba thứ giặc “Giặc ngoại xâm, giặc đói, giặc dốt”. Quán triệt quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng cộng sản Việt Nam đã từng bước nhận thức rõ tầm quan trọng của nền giáo dục trong sự phát triển của đất nước. Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII) của Đảng đã nêu rõ “Hiện nay, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trước những mâu thuẫn lớn giữa vừa phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo, vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong khi khả năng và đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế. Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển”. Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Trang 1KHOA: LÝ LUẬN CƠ SỞ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC
MÔN: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA
MÁC – LÊNIN (PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN)
VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
VỀ NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN VÀO VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
Trang 23.1 Tiếp tục bám sát nhiệm vụ, đối tượng và thực tiễn giáodục để đổi mới chương trình, nội dung giáo dục 283.2 Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa hình thức và mở rộng quymô giáo dục 293.3 Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giáo dục 303.4 Tăng cường công tác tổ chức, quản lý quá trình dạy và học 323.5 Tăng cường công tác nghiên cứu lý luận về giáo dục, gắnlý luận với thực tiễn công tác 33
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của Đảng và nhân dân Việt Nam, saunhiều năm bôn ba tìm đường cứu nước và suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp giảiphóng dân tộc, đã khẳng định: Vì lợi ích 10 năm phải trồng cây, vì sự nghiệp trămnăm phải trồng người Người nói: Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu và dốt làmột trong ba thứ giặc “Giặc ngoại xâm, giặc đói, giặc dốt” Quán triệt quan điểmcủa chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng cộng sản Việt Nam đã từng bước nhận thức rõtầm quan trọng của nền giáo dục trong sự phát triển của đất nước
Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII) củaĐảng đã nêu rõ “Hiện nay, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trướcnhững mâu thuẫn lớn giữa vừa phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo, vừaphải gấp rút nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong khi khả năng và đápứng yêu cầu còn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển”
Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo là một động lựcquan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điều kiện đểphát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởngkinh tế nhanh và bền vững
Công cuộc đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đangphát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu trên tất cả các lĩnh vực, kinh tế, vănhóa, giáo dục… Vì vậy, đòi hỏi phải phát huy hơn nữa nguồn lực con người lànhân tố quyết định sự thành công của quá trình đổi mới Để đáp ứng được nhữngđòi hỏi đó cần phải đổi mới giáo dục một cách toàn diện, nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo
Nhận thức và quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về công tác giáo dục
và đào tạo cũng như xác định được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trongthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong những năm vừa qua thành phố HồChí Minh đã chú trọng tới công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là việc nâng
Trang 4cao chất lượng giáo dục và đào tạo Để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,thành phố Hồ Chí Minh đã giải quyết đồng bộ nhiều nội dung có liên quan,trong đó việc tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm đảo bảo đủ
số lượng, chất lượng phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố.Bởi vì, đào tạo đội ngũ giáo viên có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việcđảm bảo các hoạt động chuyên môn của các nhà trường được tiến hành thuậnlợi, góp phần cho sự phát triển chung của giáo dục đào tạo
Nằm trong hệ thống giáo dục của thành phố, Trường Mầm non thành phố
là một trong những cơ sở giáo dục đi đầu trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
từ 12 tháng đến 6 tuổi trên địa bàn thành phố Để nâng cao chất lượng đào tạo,trong những năm qua Mầm non thành phố không ngừng đổi mới về nội dung,chương trình, chăm sóc và giáo dục cho trẻ, phương pháp đánh giá, cơ chế quản
lý, xây dựng cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên,bên cạnh những kết quả đạt được, trong hoạt động chăm sóc và giáo dục củatrường vẫn còn những bất cập, hạn chế Để tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu giáo dục và đào tạo của thành phố
Hồ Chí Minh, góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trongthời gian tới, nhà trường phải giải quyết tốt đồng bộ những vấn đề có liên quan,trong đó việc tiếp tục quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễntrong toàn bộ các khâu của quá trình đào tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Mọihoạt động giáo dục không thể dừng lại ở lý thuyết suông mà phải được kiểmnghiệm từ thực tiễn Mặt khác, thực tiễn sẽ được lý luận soi đường, điều chỉnh
để đạt được hiệu quả cao hơn
Với ý nghĩa đó việc nghiên cứu đề tài: “Vận dụng lý luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Trường Mầm non Thành Phố” là có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trang 5Vấn đề vận dụng mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn đã có nhữngcông trình, bài viết của nhiều tác giả nghiên cứu từ các góc độ khác nhau.
- “Vai trò của lý luận đối với quá trình đổi mới xã hội nước ta hiệnnay”, Luận văn thạc sĩ triết học của Phan Đình Đạt, Học viện Chính trị quốcgia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 1993
- “Vận dụng quan điểm Duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa líluận và thực tiễn trong nhận thức và hình thành các giải pháp của quá trìnhđổi mới kinh tế của nước ta hiện nay”, luận văn Thạc sĩ khoa học Triết họccủa Đặng Thành Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân Văn, 1999
- “Mấy vấn đề về nhận thức thực tiễn”, Nguyễn Đức Bình - Nxb Sựthật Hà Nội, 1983
- “Nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn”, Đình Nghiêm, Hữu Xanh, tạpchí Cộng sản, số 8/1986
- “Vấn đề con người trong công cuộc đổi mới”, Phạm Minh Hạc, chươngtrình Khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX 07, Hà Nội, 1994
- “Giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới”, Ban Khoa giáo Trungương, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002
Nghiên cứu vấn đề quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận vàthực tiễn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ở Trường Mầm non thànhphố, thành phố Hồ Chí Minh thì chưa có công trình nào nghiên cứu
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Nhiệm vụ
Trang 6- Phân tích vai trò của việc quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lýluận và thực tiễn đối với quá trình chăm sóc và giáo dục
- Phân tích thực trạng quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận vàthực tiễn trong hoạt động chăm sóc và giáo dục ở Trường Mầm non thành phố
- Đề xuất một số giải pháp thực tiễn để tiếp tục nhằm quán triệt sâu sắchơn nữa nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn để nâng cao hơn nữachất lượng giáo dục ở Trường Mầm non thành phố trong giai đoạn hiện nay
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận đi sâu nghiên cứu đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quántriệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn để tiếp tục nâng cao hiệuquả hoạt động của Trường Mầm non thành phố
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp cơ bản và chủ yếu của khóa luận là phương pháp duy vậtbiện chứng và phương pháp duy vật lịch sử, phân tích, tổng hợp, đối chiếu,điều tra, khảo sát, thống kê…
6 Đóng góp của tiểu luận
Khóa luận góp phần làm rõ vai trò của việc quán triệt nguyên tắc thốngnhất giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động chăm sóc và giáo dục, phân tíchkết quả chủ yếu và hạn chế chủ yếu của việc quán triệt nguyên tắc này, đồngthời đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc
và giáo dục ở Trường Mầm non thành phố, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đàotạo đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt phục vụ cho sựnghiệp giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Khóa luận có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho việc tổ chức hoạtđộng chăm sóc và giáo dục ở các trường mầm non, nghiên cứu những vấn đề cóliên quan đến giáo dục và đào tạo; tham khảo trong việc xây dựng các chínhsách cho giáo dục và đào tạo
7 Kết cấu của tiểu luận
Trang 7Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luậngồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận và nội dung của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận
Trang 8NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
1.1.1 Phạm trù lý luận và thực tiễn
1.1.1.1 Phạm trù lý luận
Lý luận là sản phẩm cao nhất của nhận thức, của sự phản ánh hiện thựckhách quan vào trong bộ não con người Cho nên, bản chất của lý luận là hìnhảnh chủ quan của thế giới khách quan Nhận thức là cả một quá trình biệnchứng từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ nông cạn đến sâu sắc,
từ hiện tượng đến bản chất … Đúng như V.I.Lênin nhận xét: “Trong lý luậnnhận thức cũng như trong tất cả các lĩnh vực khác của khoa học cần suy luậnmột cách biện chứng, nghĩa là đừng giả định rằng nhận thức chúng ta là bất dibất dịch và có sẵn mà phải phân tích xem xét sự hiểu biết như thế nào, sự hiểubiết không đầy đủ và không chính xác trở thành đầy đủ và chính xác hơn nhưthế nào” [7, tr.117]
Như vậy có thể thấy, nhận thức là một quá trình biện chứng diễn ra rấtphức tạp bao gồm nhiều giai đoạn, trình độ, vòng khâu và hình thức khác nhau.Tuỳ theo tính chất nghiên cứu mà quá trình đó được phân chia thành nhận thứccảm tính và nhận thức lý tính Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinhđộng) là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức Nó được thể hiện ở ba hìnhthức cơ bản là cảm giác, tri giác và biểu tượng
Xét về bản chất, lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thựctiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những tính quy luật của thế giớikhách quan, lý luận được hình thành không phải nằm ngoài thực tiễn mà trongmối liên hệ với thực tiễn
Do quá trình hình thành và bản chất của nó, lý luận có hai chức năng cơbản là chức năng phản ánh hiện thực khách quan và chức năng phương phápluận cho hoạt động thực tiễn Lý luận phản ánh hiện thực khách quan bằngnhững quy luật chung nhất Tri thức kinh nghiệm cũng như tri thức lý luận đều
Trang 9phản ánh hiện thực khách quan nhưng ở những phạm vi lĩnh vực và trình độkhác nhau Lý luận phản ánh hiện thực khách quan để làm phương pháp luậnnhận thức và cải tạo hiện thực khách quan bằng hoạt động thực tiễn.
1.1.1.2 Phạm trù thực tiễn
Theo C.Mác và Ph.Ăngghen “Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội
và bản thân con người” [2, tr.201].
Hoạt động của con người bao gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinhthần Thực tiễn là hoạt động vật chất Hoạt động vật chất là những hoạt động màchủ thể sử dụng phương tiện vật chất tác động vào đối tượng vật chất nhất địnhnhằm cải tạo chúng theo nhu cầu của con người Con người sử dụng các phươngtiện để tác động vào đối tượng theo những hình thức và mức độ khác nhau tuỳthuộc mục đích của con người Kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn lànhững sản phẩm thoả mãn nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của cá nhân vàcộng đồng
Hoạt động thực tiễn là hoạt động có tính năng động sáng tạo, là hoạt độngđược đối tượng hoá, là quá trình chuyển hoá cái tinh thần thành cái vật chất Bởihoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thể và khách thể trong đó chủthể hướng vào việc cải tạo khách thể trên cơ sở đó nhận thức khách thể Vì vậythực tiễn là khâu trung gian nối liền ý thức con người với thế giới bên ngoài.Như vậy, hoạt động thực tiễn là hoạt động bản chất của con người Nếu động vậtchỉ hoạt động theo bản năng nhằm thích nghi một cách thụ động với thế giới bênngoài thì con người nhờ vào thực tiễn như là hoạt động có mục đích, có tính xãhội của mình để cải tạo thế giới nhằm thoả mãn nhu cầu mình thích nghi mộtcách chủ động tích cực với thế giới và làm chủ thế giới Để thoả mãn nhu cầucủa mình con người phải tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để nuôi sốngmình và nhờ đó con người tạo nên những vật phẩm vốn không có sẵn trong tựnhiên Như vậy, không có hoạt động thực tiễn con người và xã hội không thể tồntại và phát triển được
Trang 10Vì vậy có thể nói: Thực tiễn là phương thức tồn tại cơ bản của con người và
xã hội, là phương thức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người và thếgiới Mỗi hoạt động của con người đều mang tính lịch sử cụ thể Nó chỉ diễn ratrong một giai đoạn nhất định nào đó Nó có quá trình hình thành phát triển và kếtthúc hoặc chuyển hoá sang giai đoạn khác, không có hoạt động thực tiễn nào tồntại vĩnh viễn Mặt khác, hoạt động thực tiễn chịu sự chi phối của mỗi giai đoạnlịch sử cả về đối tượng, phương tiện cũng như mục đích hoạt động
Hoạt động thực tiễn rất phong phú đa dạng, song có thể chia làm ba hìnhthức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạtđộng thực nghiệm khoa học Ngoài các hoạt động thực tiễn cơ bản nêu trên, còn
có các hoạt động phát sinh trong các lĩnh vực đạo đức, nghệ thuật, y tế, giáo dục,
… các loại hoạt động này nảy sinh trong quá trình phát triển của lịch sử xã hộiloài người, có tác dụng bổ sung làm phong phú thêm những dạng hoạt động thựctiễn của con người
Như vậy mỗi hình thức hoạt động cơ bản có một chức năng quan trọngkhác nhau, không thể thay thế được cho nhau Song giữa chúng có mối quan hệchặt chẽ với nhau Trong mối quan hệ đó hoạt động sản xuất vật chất là hoạtđộng cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động khác Bởi vì nó
là hoạt động nguyên thuỷ nhất, tồn tại một cách khách quan, thường xuyên nhấttrong cuộc sống của con người và nó tạo ra những điều kiện, của cải thiết yếu cótính quyết định đối với sự sinh tồn và phát triển của con người và xã hội Nếukhông có hoạt động sản xuất vật chất thì không thể có các hình thức hoạt độngkhác Các hình thức hoạt động khác suy cho cùng cũng xuất phát từ hoạt độngsản xuất vật chất và phục vụ cho hoạt động sản xuất vật chất của con người.Nhưng như vậy không có nghĩa là các hình thức hoạt động chính trị xã hội
và thực nghiệm khoa học là hoàn toàn thụ động lệ thuộc một chiều vào hoạt độngsản xuất vật chất Ngược lại, chúng có thể tác động kìm hãm hoặc thúc đẩy hoạtđộng sản xuất vật chất phát triển Chẳng hạn nếu hoạt động chính trị - xã hộimang tính chất tiến bộ cách mạng và nếu hoạt động thực nghiệm khoa học màđúng đắn sẽ tạo đà cho hoạt động sản xuất vật chất phát triển Còn nếu hoạt động
Trang 11chính trị - xã hội mà lạc hậu phản cách mạng và nếu hoạt động thực nghiệm màsai lầm không khoa học sẽ kìm hãm sự phát triển của sản xuất vật chất.
1.1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn
1.1.2.1 Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và tiêu chuẩn của lý luận, lý
luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.Thực tiễn là cơ sở của lý luận Xét một cách trực tiếp, những tri thức được kháiquát thành lý luận là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn của con người.Thông qua kết quả hoạt động thực tiễn, kể cả thành công cũng như thất bại, conngười phân tích cấu trúc, tính chất và các mối quan hệ của các yếu tố, các điềukiện trong các hình thức thực tiễn để hình thành lý luận Qúa trình hoạt độngthực tiễn còn là cơ sở để bổ sung và điều chỉnh những lý luận đã đựơc khái quát.Mặt khác, hoạt động thực tiễn của con người làm nảy sinh những vấn đề mới đòihỏi quá trình nhận thức phải tiếp tục giải quyết Thông qua đó, lý luận được bổsung, mở rộng Chính vì vậy, V.I.Lênin nói: “Nhận thức lý luận phải trình bàykhách thể trong tính tất yếu của nó, trong những quan hệ toàn diện của nó, trong
sự vận động mâu thuẫn của nó, tự nó và vì nó” [9, tr.527]
Thực tiễn là động lực của lý luận Hoạt động của con người không chỉ lànguồn gốc để hoàn thiện các cá nhân mà còn góp phần hoàn thiện các mối quan
hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội Lý luận được vận dụng làm phươngpháp cho hoạt động Thực tiễn, mang lại lợi ích cho con người càng kích thíchcon người tích cực bám sát thực tiễn để khái quát lý luận Quá trình đó diễn rakhông ngừng trong sự tồn tại của con người, làm cho lý luận ngày càng đầy đủ,phong phú và sâu sắc hơn Nhờ vậy hoạt động con người không bị hạn chế trongkhông gian và thời gian Thông qua đó, thực tiễn đã thúc đẩy một ngành khoahọc mới ra đời - khoa học lý luận
Thực tiễn là mục đích của lý luận Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lýluận Tính chân lý của lý luận chính là sự phù hợp của lý luận với hiện thựckhách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm, là giá trị phương pháp của lý luậnđối với hoạt động thực tiễn của con người Do đó, mọi lý luận phải thông qua
Trang 12thực tiễn để kiểm nghiệm Chính vì thế mà C.Mác nói: “vấn đề tìm hiểu tư duycủa con người có thể đạt đến chân lý khách quan không hoàn toàn không phải làvấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con ngườiphải chứng minh chân lý” [3, tr.210] Thông qua thực tiễn những lý luận đạt đếnchân lý sẽ được bổ sung vào kho tàng tri thức nhân loại; những kết luận chưaphù hợp thực tiễn thì tiếp tục điều chỉnh bổ sung hoặc nhận thức lại giá trị của lýluận nhất thiết phải được chứng minh trong hoạt động thực tiễn.
1.1.2.2 Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
Thực tiễn chỉ đạo lý luận, ngược lại lý luận phải được vận dụng vào thựctiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trong thực tiễn C.Mác đã từng nói, người thợxây không bao giờ tinh xảo như con ong xây tổ nhưng người thợ xây hơn hẳncon ong ở chỗ, trước khi xây dựng một công trình họ đã hình thành được hìnhtượng của công trình ấy trong đầu họ Tức là hoạt động của con người là hoạtđộng có ý thức Ban đầu hoạt động của con người chưa có lý luận chỉ đạo, songcon người phải hoạt động để đáp ứng nhu cầu tồn tại của mình Thông qua đó,con người khái quát thành lý luận Từ đó những hoạt động của con người muốn
có hiệu quả nhất thiết phải có lý luận soi đường hoạt động thực tiễn của conngười mới trở thàng tự giác, có hiệu quả và đạt được mục đích mong muốn
Lý luận đóng vai trò soi đường cho thực tiễn vì lý luận có khả năng địnhhướng mục tiêu xác định lực lượng biện pháp thực hiện Lý luận còn dự báođược khả năng phát triển cũng như các mối quan hệ của thực tiễn, dự báo đượcnhững rủi ro có thể xảy ra, những hạn chế những thất bại có thế có trong quátrình hoạt động Như vậy lý luận không chỉ giúp con người hoạt động hiệu quả
mà còn là cơ sở để khắc phục những hạn chế và tăng năng lực hoạt động của conngười Mặt khác lý luận còn có vai trò giác ngộ mục tiêu, lý tưởng liên kết các
cá nhân thành cộng đồng, tạo thành sức mạnh to lớn của quần chúng trong cảitạo tự nhiên và cải tạo xã hội Chính vì vậy, C.Mác đã khẳng định “vũ khí của sựphê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượngvật chất chỉ có thể bị đánh đổ lực lượng vật chất, nhưng lý luận cũng sẽ trởthành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng” [4, tr.180]
Trang 13Lý luận hình thành là kết quả của nhận thức lâu dài và khó khăn của conngười trên cơ sở hoạt động thực tiễn Hoạt động thực tiễn tuy đa dạng phongphú nhưng không phải không có tính quy luật Tính quy luật của thực tiễn đượckhái quát dưới hình thức lý luận Mục đích của lý luận không chỉ là phươngpháp mà còn là định hướng cho hoạt động thực tiễn Đó là định hướng mục tiêu,biện pháp sử dụng lực lượng, định hướng giải quyết các mối quan hệ trong hoạtđộng thực tiễn Không những thế, lý luận còn định hướng mô hình của hoạtđộng thực tiễn Vận dụng lý luận vào hoạt động thực tiễn, trước hết từ lý luận đểxây dựng mô hình thực tiễn theo những mục đích khác nhau của quá trình hoạtđộng, dự báo các diễn biến, các mối quan hệ lực lượng tiến hành và những phátsinh của nó trong quá trình phát triển để phát huy các nhân tố tích cực, hạn chếnhững yếu tố tiêu cực nhằm đạt kết quả cao hơn.
Lý luận mở đường và hướng dẫn hoạt động của thực tiễn Ví dụ: lý luậnMác - Lênin hướng dẫn con đường đấu tranh của giai cấp vô sản Sự thành cônghay thất bại của hoạt động thực tiễn là tuỳ thuộc vào nó được hướng dẫn bởi lýluận nào, có khoa học hay không? Sự phát triển của lý luận là do yêu cầu củathực tiễn, điều đó cũng nói lên thực tiễn không tách rời lý luận, không thể thiếu
sự hướng dẫn của lý luận
Vai trò của lý luận khoa học là ở chỗ: nó đưa lại cho thực tiễn các tri thứcđúng đắn về các quy luật vận động, phát triển của hiện thực khách quan, từ đómới có cơ sở để định ra mục tiêu và phương pháp đúng đắn cho hoạt động thựctiễn Quan hệ lý luận và thực tiễn mang tính chất phức tạp, quan hệ đó có thể làthống nhất hoặc mâu thuẫn đối lập
1.2 Nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
1.2.1 Nội dung nguyên tắc
Giữa lý luận và thực tiễn thống nhất biện chứng với nhau Sự thống nhất
đó bắt nguồn từ chỗ: chúng đều là hoạt động của con người, đều nhằm mục đíchcải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội để thoả mãn nhu cầu của con người
Lý luận bắt nguồn từ thực tiễn Lý luận dựa trên nhu cầu của thực tiễn vàlấy được chất liệu của thực tiễn Thực tiễn là hoạt động cơ bản nhất của con
Trang 14người, quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội Lý luận không có mục đích tự
nó mà mục đích cuối cùng là phục vụ thực tiễn Sức sống của lý luận chính làluôn luôn gắn liền với thực tiễn, phục vụ cho yêu cầu của thực tiễn
Thực tiễn không có lý luận hướng đẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lýluận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông Vì vậy cho nên trong khinhấn mạnh sự quan trọng của lý luận, đã nhiều lần V.I.Lênin nhắc đi nhắc lạirằng lý luận cách mạng không phải là giáo điều, nó là kim chỉ nang cho hànhđộng cách mạng, và lý luận không phải là một cái gì cứng nhắc, nó đầy tínhsáng tạo Lý luận luôn luôn cần được bổ sung bằng những kết luận mới rút ra từtrong thực tiễn sinh động
1.2.2 Ý nghĩa phương pháp luận
Lý luận phải luôn bám sát thực tiễn; phản ánh được yêu cầu của thực tiễn;khái quát được những kinh nghiệm của thực tiễn, cụ thể:
Thực tiễn luôn vận động, phát triển và biến đổi nên nhận thức phải bámsát để phản ánh quá trình đó; so sánh, đối chiếu, phân tích để chọn lọc nhữngthực tiễn có tính quy luật làm cơ sở cho quá trình hình thành lý luận
Lý luận phải khái quát được kinh nghiệm của nhân loại; tổng kết đượcthực tiễn mới có tính khoa học và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn
Hoạt động thực tiễn phải lấy lý luận chỉ đạo; khi vận dụng lý luận phảiphù hợp với điều kiện lịch sử - cụ thể
Lý luận là sự tổng kết thực tiễn và là mục đích cho hoạt động thực tiễntiếp theo
Lý luận phản ánh thực tiễn trong dạng quy luật nên lý luận có khả năngtrở thành phương pháp luận cho thực tiễn
Khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều Bệnh kinh nghiệm vàbệnh giáo điều là những biểu hiện khác nhau của sự vi phạm nguyên tắc thốngnhất giữa lý luận với thực tiễn
Bệnh kinh nghiệm, nguyên nhân và con đường khắc phục Bệnh kinhnghiệm xuất hiện do tuyệt đối hoá những kinh nghiệm đã có và áp dụng chúngvào hiện tại mặc đù điều kiện đã thay đổi Muốn khắc phục bệnh này, cần quán
Trang 15triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn, luôn bám sát thực tiễn,nâng cao trình độ lý luận; bổ sung, vận dụng lý luận phù hợp với thực tiễn.
Bệnh giáo điều, nguyên nhân và con đường khắc phục Bệnh giáo điềuxuất hiện do nắm lý luận còn nông cạn, tuyệt đối hoá lý luận, vận dụng máy mócnhững kiến thức đã có trong sách vở mà coi nhẹ kinh nghiệm Muốn khắc phụcbệnh này, cần quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn, luôngắn lý luận với thực tiễn, kiểm tra lý luận trong thực tiễn và phát triển lý luậncùng với sự phát triển của thực tiễn
Chương 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
2.1 Giới thiệu chung về Trường Mầm Non Thành Phố
Được thành lập từ những năm đầu sau ngày giải phóng, đất nước hoàntoàn thống nhất, tiền thân của Trường Mầm Non Thành Phố là Nhà trẻ 300 doquỹ Nhi đồng Quốc Tế (UNICEF) tài trợ xây dựng và bàn giao cho Uỷ Ban Bảo
Vệ Bà Mẹ Và Trẻ Em Thành Phố Hồ Chí Minh với nhiệm vụ trọng tâm thựchiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc 300 trẻ từ 2 tháng đến 36 tháng
Từ năm học 1990- 1991 Nhà trẻ 300 được bàn giao lại cho Sở giáo dục và Đàotạo TP HCM trực tiếp quản lý với tên gọi Nhà trẻ Thành Phố, thực hiện công tácchăm sóc giáo dục trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng
Đến năm học 1994-1995 Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn làmtrung tâm chất lượng cao của khu vực phía nam và chính thức được đổi tênthành Trường Mầm Non Thành Phố
Trường Mầm non Thành phố tọa lạc tại số 4 đường Trần Quốc ThảoPhường 6 Quận 3 với tổng diện tích 9.918,16 m2, gồm 1 trệt, 1 lầu và 22 phòngtrong đó có 17 phòng học, các phòng làm việc của Ban giám hiệu nhà trường,phòng hoạt động âm nhạc, phòng giáo dục thể chất , hội trường, nhà bếp, vănphòng, phòng y tế
Trải qua 40 năm xây dựng và trưởng thành, nhà trường từng bước khẳngđịnh vai trò, vị trí đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của thành
Trang 16phố Hồ Chí Minh Về cơ cấu tổ chức trường Mầm Non Thành Phố là trườngmầm non công lập Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường baogồm 80 người, đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non; Có tư cáchđạo đức tốt, nhiệt tình, có trách nhiệm, năng động, sáng tạo Với nhiệm vụ trọngtâm Chăm sóc, giáo dục trẻ từ 12 tháng đến 6 tuổi, nhà trường luôn là lá cờ đầutrong các phong trào thi đua của bậc học mầm non thành phố Hồ Chí Minh,được đông đảo phụ huynh tín nhiệm
Các tổ chức đoàn thể, hội đồng trong nhà trường hoạt động vận hành theođúng chức năng nhiệm vụ và phát huy tốt vai trò trong việc nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện của Nhà trường trong từng năm học
Từ năm 1990 đến nay, nhà trường liên tục đạt Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, được hai lần nhận Cờ Thi đua của Chính Phủ, CờThi đua thành phố, hai lần nhận bằng khen của Thủ Tướng, nhiều năm liền đạtBằng khen của Bộ giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Thành Phố Năm học
2004 -2005 Trường nhận Huân chương Lao động hạng 3, Năm học 2014-2015trường vinh dự nhận Huân chương Lao động hạng 2 do Chủ Tịch Nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trao tặng Tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niênvững mạnh xuất sắc, Chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh”
Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi được bổ sung hàngnăm theo yêu cầu của từng độ tuổi, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác chăm sócnuôi dưỡng giáo dục và các hoạt động khác Khuôn viên cảnh quan sư phạm nhàtrường được bố trí hợp lý khoa học, nhà trường luôn cố gắng duy trì phát triển các mảng xanh trong sân chơi của trẻ, đảm bảo trẻ có một môi trường xanh sạchđẹp
Nguồn lực tài chính của trường được huy động và thực hiện đảm bảo theonguyên tắc tài chính, các quy định hiện hành Sử dụng nguồn thu đúng mụcđích, tập trung vào các hoạt động giáo dục, được sự đồng tình cao của Phụhuynh, nhân dân địa phương, ngoài nguồn kính phí tự cấp từ ngân sách Nhànước, nhà trường đã thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục , có được sự hỗtrợ nhiệt tình của phụ huynh học sinh Nhờ thế cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ
Trang 17dùng đồ chơi cảnh quan sư phạm của nhà trường ngày càng được cải thiện.Năm học 2019-2020 trường có 17 nhóm lớp, trong đó có 5 nhóm trẻ từ 12- 36tháng, 12 lớp mẫu giáo từ 3 tuổi - 5 tuổi [6, tr.8].
Dưới sự lãnh đạo của chi ủy, chi bộ đảng, sự điều hành của ban giámhiệu, nhiệm kỳ 2015-2020, chi bộ đã lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành các chỉ tiêu
mà Nghị quyết Đại hội chi bộ đã đề ra, tạo tiền đề thuận lợi cho chi bộ đề raNghị quyết trong nhiệm kỳ 2020-2025
Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, truyền thống cáchmạng được quan tâm với các hoạt động phong phú, đa dạng Tăng cường côngtác chính trị tư tưởng, đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức HồChí Minh
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cấp uỷ đã phát huy tinh thần tráchnhiệm, vai trò và khả năng của mỗi đảng viên, của mọi lực lượng trong nhàtrường cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ Các công tác đều được triển khai,kiểm tra cụ thể, đảm bảo có chất lượng, hiệu quả và luôn đẩy mạnh công tácphối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và các đoàn thể
Lãnh đạo đơn vị nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dụcmầm non với phương châm đảm bảo trẻ phát triển tốt hơn, đồng thời giảm tảilao động cho giáo viên, nhân viên
Nhà trường luôn nâng cao uy tín đối với phụ huynh và cộng đồng về chấtlượng chăm sóc nuôi dưỡng; giảm tỉ lệ dư cân - béo phì, trẻ suy dinh dưỡng luônđược quan tâm, trong các năm vừa qua, nhà trường không có trẻ suy dinhdưỡng Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ với các ban ngành khác tại địaphương trong kiểm tra giám sát, công tác y tế, phòng bệnh, phòng dịch, an ninhtrật tự trường học
2.2 Kết quả đạt được trong việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động giáo dục ở trường Mầm non thành phố
Trang 18Việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn ở trườngMầm non thành phố được thực hiện thông qua quá trình nâng cao chất lượng vàchương trình giáo dục
2.2.1 Việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
Đơn vị đã triển khai và thực hiện: Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng 5năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng phong cách, tác phong của người đứngđầu, của cán bộ, đảng viên: Năm học 2019-2020 được Công đoàn ngành khenthưởng 02 cá nhân gương sáng đảng viên năm 2019, 01 cá nhân Lao động giỏi,lao động sáng tạo; 01 cá nhân được khen thưởng gương điển hình tiên tiến vàđơn vị khen thưởng 66 cá nhân hoàn thành tốt, 10 cá nhân tiêu biểu trong họctập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Luôn đẩy mạnh thực hiện nội dung “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gươngđạo đức, tự học và sáng tạo” gắn với phong trào “Xây dựng trường học an toàn,thân thiện, 03 giáo viên đạt danh hiệu “Nhà giáo trẻ tiêu biểu” do Quận đoàn 3
tổ chức
Đơn vị đã xây dựng, công khai và thực hiện nghiêm túc bộ quy tắc ứng xử,văn hóa trong trường mầm non Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 7 tháng 5năm 2018 Chỉ thị Về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhàgiáo; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ Giáodục và Đào tạo về Quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
Xây dựng và triển khai kế hoạch số 175/KH-MNTP ngày 30 tháng 10 năm
2019 Kế hoạch phòng, chống tham nhũng năm học 2019-2020
100% CB, ĐV, GV, NV tham dự.học tập chuyên đề năm 2019: Xây dựng ýthức tôn trọng Nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống Nhân dân theo tưtưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; 50 năm thực hiện Di chúc của Chủtịch Hồ Chí Minh; Quy định 08-QĐ/TWngày 28 tháng 10 năm 2018 của Banchấp hành trung ương Quy địnhtrách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảngviên,trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư,Uỷ viên Ban Chấp
Trang 19hành Trung ương; Nghị quyết 36-NQ/TW là nền tảng cho việc quản lý, pháttriển bền vững kinh tế biển Việt Nam (Báo cáo viên Tiến sĩ Tần Xuân Bảo - Họcviện Cán bộ Thành phố); Chuyên đề năm 2020: Tăng cường khối đại đoàn kếttoàn dân tộc, xây dựng đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh theo tưtưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (Báo cáo viên: TS-GVC Phan Hải Hồ
- Trưởng khoa quản lý hành chính- Học viện Cán bộ Thành phố)
- Tuyên truyền đại hội đảng viên lần thứ VIII nhiệm kỳ 2020-2025; đạihội Đảng bộ Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại hội Đảng bộ thành Phố Hồ Chí Minhlần thứ XI, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII: Triển lãm hình ảnh quá trìnhphát triển của Chi bộ giai đoạn 2015-2020; tuyên truyền trên bản tin điện tử,website MNTP
Đơn vị đã thực hiện tốt tuyên truyền sâu rộng đến tập thể sư phạm, cha
mẹ trẻ Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Ban Thường vụ
Thành uỷ về hưởng ứng cuộc vận động “Người dân Thành phố không xả rác ra đường và kênh rạch, vì thành phố sạch và giảm ngập nước”.
2.2.2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
- Việc triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý…
Đơn vị đã thực hiện các nội dung Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị
Trung ương 8 - Khoá XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Nghị quyết của
Đại hội Đảng bộ Sở Giáo dục và Đào tạo lần thứ VI (2015 - 2020); Nghị quyếtcủa Chi bộ trường mầm non Thành phố ( 2015-2020) vào trong thực hiện nhiệm
vụ năm học 2019-2020
- Việc đổi mới công tác quản lý giáo dục
Trường mầm non Thành Phố thực hiện đổi mới quản lý điều hành, vàtrong hoạt động chuyên môn, thực hiện các phần mềm, giao nhận hồ sơ trựctuyến, chứng thực chữ ký số trong công tác quản lý tài chính tài sản, ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý văn bản đến, văn bản đi; Triển khai hệ thống