HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Mục tiêu : Vận dụng các kiến thức đã học để luyện tập kĩ năng viết lời văn và đoạn văn tự sự - Phương pháp: Vấn đáp giải thích, phân tích cắt nghĩa; nêu và giải q[r]
Trang 117, 18 – BÀI 5 – TẬP LÀM VĂN
Viết bài tập làm văn số 1
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.
Kiến thức :
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn tự sự, cách làm bài văn tự sự và vận dụng những kiến thức đó trong một bài viết cụ thể
- Kiến thức về văn bản đã học
2.
Kĩ năng :
- Kĩ năng viết bài, sử dụng ngôi kể và thứ kể phù hợp
- Cách viết đoạn đặt câu và làm bài làm văn hoàn chỉnh
3.
Thái độ :
- Coi trọng và có ý thức sử dụng phương thức tự sự trong đời sống
- Lòng yêu mến môn học, yêu mến sự sáng tạo qua cách viết và bài viết của mình
4 Năng lực cần phát triển
* Năng lực chung:
- Năng lực tư duy
- Năng lực tưởng tượng và sáng tạo
- Năng lực tự học/ tự giải quyết vấn đề
* Năng lực đặc thù
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ
II TRỌNG TÂM
1.
Kiến thức :
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn tự sự, cách làm bài văn tự sự và vận dụng những kiến thức đó trong một bài viết cụ thể
- Kiến thức về văn bản đã học
2.
Kĩ năng :
- Kĩ năng viết bài, sử dụng ngôi kể và thứ kể phù hợp
- Cách viết đoạn đặt câu và làm bài làm văn hoàn chỉnh
3.
Thái độ :
- Coi trọng và có ý thức sử dụng phương thức tự sự trong đời sống
- Lòng yêu mến môn học, yêu mến sự sáng tạo qua cách viết và bài viết của mình
III CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- Đề bài photo
* Học sinh:
- Ôn lại văn tự sự
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : TẠO TÂM THẾ
- Mục tiêu : Khởi động tiết học, tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu tiết học.
- Phương pháp : Đàm thoại, thuyết trình.
- Thời gian : 1 phút
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị giấy kiểm tra, động viên tinh thần làm bài và phát đề cho các em
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2 : TIẾN HÀNH KIỂM TRA BÀI VIẾT TLV
- Mục tiêu : Đánh giá trình độ nắm kiến thức của học sinh về văn tự sự cùng kĩ năng viết bài văn tự
sự của các em thông qua một đề bài cụ thể
- Phương pháp: Kiểm tra viết
- Thời gian: 90 phút
Theo dõi học sinh làm bài
Nhắc nhở thái độ nghiêm túc
khi làm bài
Viết bài Đảm bào sự nghiêm túc,
trung thực và công bằng trong giờ kiểm tra
Kiểm tra theo đề chung của nhà trường
HOẠT ĐỘNG 3 : GIAO BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
Thời gian : 2 phút
- Nhận xét về ý thức làm kiểm tra của cả
lớp có rút kinh nghiệm với trường hợp
đặc biệt
- HD các nội dung tự học
- Đọc và xem lại đề bài , chuẩn bị cho tiết trả bài sau
- Chuẩn bị bài mới : Phần tiếng Việt
Trang 3TIẾT 19 – BÀI 5: TIẾNG VIỆT
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng nhận biết - phân biệt - giải thích từ nhiều nghĩa
3.
Thái độ :
- Yêu thích tìm tòi từ ngữ Việt
4 Năng lực cần phát triển
* Năng lực chung:
- Năng lực tư duy
- Năng lực tưởng tượng và sáng tạo
- Năng lực tự học/ tự giải quyết vấn đề
* Năng lực đặc thù
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ
II TRỌNG TÂM
1 Kiến thức :
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng nhận biết - phân biệt - giải thích từ nhiều nghĩa
3.
Thái độ :
- Yêu thích tìm tòi từ ngữ Việt
III CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- Phiếu học tập
- Trò chơi
* Học sinh:
- Chuẩn bị bài tập ở phiếu học tập
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mục tiêu: Đánh giá trình độ nắm kiến thức của học sinh, ý thức chuẩn bị bài của các em
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- Thời gian: 5 phút
- Câu hỏi : 1 Nghĩa của từ là gì?
2 Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào?
3 Giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên ?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : TẠO TÂM THẾ
Trang 4- Mục tiêu : Khởi động tiết học, tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu tiết học.
- Phương pháp : Đàm thoại, thuyết trình.
- Thời gian : 2 phút
"Nằm trong tiếng Việt yêu thương
Nằm trong tiếng Việt vấn vương 1 đời"
Tiếng Việt giàu và đẹp, góp vào sự giàu đẹp
đó là hiện tượng từ nhiều nghĩa, chuyển
nghĩa của từ hôm nay ta cùng tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU BÀI
- Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được sự biến đổi của từ ngữ thông qua hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ
- Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa; nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Động não, Khăn trải bàn …
- Thời gian: 20 phút
I Từ nhiều nghĩa.
I Từ nhiều nghĩa.
Hỏi : Gọi HS đọc bài thơ
trong SGK
Em hãy tìm các từ có từ chân
Em hãy cho biết nghĩa của từ
chân em đã tìm trong từ điển
GV sử dụng “Khăn trải
bàn”
Học sinh đọc Suy nghĩ và trả lời
Viết vào phần
“Khăn trải bàn”
của mỡnh
1 Ví dụ: Bài thơ Những cái chân
- Từ chân có một số nghĩa sau:
+ Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đưa chân
+ Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng
đỡ cho các bộ phận khác:
chân giường, chân đèn, chân kiềng
+ Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chân tường, chân núi, chân răng
- Trong bài thơ, từ chân được gắn với nhiều sự vật:
+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật,
có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác
Câu thơ:
Riêng cái võng Trường
Sơn
Suy nghĩ và trả lời + Chân võng (hiểu là châncủa các chiến sĩ)
Bộ phận dưới cùng của cơ
Trang 5Không chân đi khắp
nước
- Em hiểu tác giả muốn nói
về ai?
thể người hay động vật
- Qua việc tìm hiểu, em có
nhận xét gì về nghĩa của từ
chân?
Từ chân là từ có nhiều nghĩa
GV thực hiện “Trò chơi tiếp
sức”
- Hãy lấy một số VD về từ
nhiều nghĩa mà em biết?
Suy nghĩ và trả lời – tham gia trũ chơi
VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt
+ Cơ quan nhìn của người hay động vật
+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ở thân cây + Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả
Từ compa, kiềng, bút, toán,
văn có mấy nghĩa? Suy nghĩ và trả lời - Từ compa, kiềng, bút, toán,văn có một nghĩa
Qua phần tìm hiểu trên, em
rút ra kết luận gì về từ nhiều
nghĩa?
Ghi nhớ: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
II Hiện tượng chuyển
nghĩacủa từ:
- Tìm mối quan hệ giữa các
nghĩa của từ chân?
- Trong câu, từ được dùng với
mấy nghĩa?
II Hiện tượng chuyển
nghĩacủa từ:
II Hiện tượng chuyển nghĩacủa từ:
- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân:
+ Đau chân: nghĩa gốc + Chân bàn, chân ghế, chân tường: nghĩa chuyển
- Thông thường trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa
GV: Tương tự tìm nét chung
nghĩa các từ chín
Suy nghĩ và trả lời
Chín (1) hoa quả phát triển đến thời kỳ thu hoạch
Chín (2) Lương thực thực phẩm được xử lý qua nhiệt điện
Chín (3) Sự vật nói chung được xử lý qua nhiệt
GV chốt lại ý : Như vậy các
từ trên đều có mối liên hệ
nào đó về ý nghĩa
Theo em trong các nghĩa trên
của từ chân, nghĩa nào là
nghĩa gốc?
Suy nghĩ và trả lời
Trang 6Để hiểu được nghĩa của nghĩa
từ chân (2) (3) em dựa vào
đâu?
Em hiểu thế nào là nghĩa
gốc? Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình
thành các nghĩa khác
GV tiến hành thảo luận
GV: Việc thay đổi nghĩa của
từ tạo ra từ nhiều nghĩa gọi là
hiện tượng chuyển nghĩa của
từ?
- Thế nào là hiện tượng
chuyển nghĩa của từ?
- Em hiểu thế nào là nghĩa
gốc? Nghĩa chuyển?
* GV: Trong từ điển, nghĩa
gốc bao giờ cũng được xếp ở
vị trí số một Nghĩa chuyển
được hình thành trên cơ sở
của nghiã gốc nên được xếp
sau nghĩa gốc
- Em có biết vì sao lại có hiện
tượng nhiều nghĩa này
không?
Suy nghĩ và trả lời Khi mới xuất hiện một từ chỉđược dùng với một nghĩa
nhất định nhưng XH phát triển, nhận thức con người cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện thực khách quan ra đời và được con người khám phá cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới đó con người có hai cách:
+ Tạo ra một từ mới để gọi
sự vật
+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn (nghĩa chuyển)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu : Thông qua hệ thống bài tập củng cố kiến thức trong bài cho HS
- Phương pháp: Vấn đáp giải thích, phân tích cắt nghĩa; nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Động não, Dạy theo góc
- Thời gian: 5 phút
II- Luyện tập:
Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận
cơ thể người có sự chuyển
nghĩa:
GV: Gọi học sinh đọc bài tập
Yêu cầu HS chuẩn bị ra
nháp và đọc bài viết của
mình lên Chia 3 nhóm:
II- Luyện tập:
Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người có sự chuyển nghĩa:
HS chuẩn bị ra nháp và đọc bài viết của mình lên
II- Luyện tập:
Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người có sự chuyển nghĩa:
a đầu
- Bộ phận cơ thể chứa não bộ:
đau đầu, nhức đầu
- Bộ phận trên cùng đầu tiên:
Nó đứng đầu danh sách HS giỏi
- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:
Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy
b Mũi:
- Mũi lỏ, mũi tẹt
- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền
- Cánh quân chia làm 3 mũi
c Tay:
Trang 7- Đau tay, cánh tay
- Tay nghề, tay vịn cầu thang,
- Tay anh chị, tay súng
bài tập Làm bài vào phiếu bài tập
Bài 2:
- Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan
- Quả: quả tim, quả thận
bài tập Làm bài vào phiếu bài tập
Bài 3:
- Chỉ sự vật chỉ hành động:
+ Hộp sơn sơn của + Cái bào bào gỗ + Cân muối muối dưa
- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơn vị:
+ Đang bó lúa gánh 3 bó lúa
+ Cuộn bức tranh ba cuộn giấy
+ Gánh củi đi một gánh củi
bài tập Làm bài vào phiếu bài tập
Bài 4:
a Tác giả nêu hai nghĩa của từ : ụng" còn thiếu một nghĩa nữa:
phần phình to ở giữa của một số
sự vật
b Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng:
- ấm bụng: nghĩa 1
- Tốt bụng: nghĩa 2
- Bụng chân: nghĩa 3
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu : Vận dụng các kiến thức đã học để luyện tập kĩ năng viết lời văn và đoạn văn tự sự
- Phương pháp: Vấn đáp giải thích, phân tích cắt nghĩa; nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Động não, Dạy theo góc
- Thời gian: 5 phút
GV cho một số đề tài
Quan sát hình ảnh liên quan
đến các đoạn văn tự sự:
- Một truyện truyền thuyết
- Một ngày của em
- Một chuyện vui em chứng
kiến
Quan sát Luyện viết đoạn
Cho hs trao đổi và tìm ý Trao đổi và tìm ý
Giao nhiệm vụ thực hành viết
đoạn
Viết Đoạn văn hoàn chỉnh:
- Về hình thức: số câu, có mở kết, chữ viết…
- Về nội dung: đảm bảo theo đùng chủ đề và ý hợp lý
Trang 8HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG
HS làm việc cá nhân; Làm việc theo cặp (2 học sinh); Làm việc chung cả nhóm; Làm việc cả lớp; học sinh phát huy tìm tòi kiến thức mới, hỗ trợ cho cả lớp, hướng dẫn học sinh báo cáo sản phẩm… tìm tòi mở rộng thêm theo sở thích, sở trường, hứng thú của mình tìm hiểu và giải quyết các tình huống thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, ở nhà và cộng đồng
- GV giáo nhiệm vụ cho học
sinh
- Hoàn thiện các bài viết
đoạn
Sưu tầm và tập giải thích
thêm một số từ nhiều nghĩa
- Tự làm sổ tay Tiếng Việt –
Văn học
Lắng nghe Hoàn thành với hướng dẫn giáo
viên trên lớp và thời gian sau tiết học
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
………
……… ………
………
…… ……… ………
TIẾT 20 – BÀI 5: TẬP LÀM VĂN
Lời văn, đoạn văn tự sự
Trang 9I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.
Kiến thức :
- HS nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
- XD được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
- Giúp HS nắm được đặc điểm của lời văn và đoạn văn tự sự
- Các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng các đoạn văn
- Chú ý sử dụng câu chủ đề trong đoạn tạo sự thống nhất và liên kết
2.
Kĩ năng :
- Nhận biết lời văn và đoạn văn tự sự
- Biết đối chiếu, so sánh và khái quát kiến thức
- HS biết vận dụng các kiến thức khi viết văn tự sự
3.
Thái độ :
- Coi trọng và có ý thức sử dụng phương thức tự sự trong đời sống
- Lòng yêu mến môn học
4 Năng lực cần phát triển
* Năng lực chung:
- Năng lực tư duy
- Năng lực tưởng tượng và sáng tạo
- Năng lực tự học/ tự giải quyết vấn đề
* Năng lực đặc thù
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ
II TRỌNG TÂM
1.
Kiến thức :
- HS nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
- XD được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
- Giúp HS nắm được đặc điểm của lời văn và đoạn văn tự sự
- Các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng các đoạn văn
- Chú ý sử dụng câu chủ đề trong đoạn tạo sự thống nhất và liên kết
2.
Kĩ năng :
- Nhận biết lời văn và đoạn văn tự sự
- Biết đối chiếu, so sánh và khái quát kiến thức
- HS biết vận dụng các kiến thức khi viết văn tự sự
3.
Thái độ :
- Coi trọng và có ý thức sử dụng phương thức tự sự trong đời sống
- Lòng yêu mến môn học
III CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- Máy chiếu đa vật thể, máy prozector - Phiếu học tập
- Trò chơi
* Học sinh:
- Ôn lại văn tự sự
- Chuẩn bị bài tập ở phiếu học tập
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10- Mục tiêu: Đánh giá trình độ nắm kiến thức của học sinh, ý thức chuẩn bị bài của các em
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- Thời gian: 5 phút
- Câu hỏi : Khi làm một bài văn tự sự ta cấn phải làm theo những bước nào?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: TẠO TÂM THẾ
- Mục tiêu : Khởi động tiết học, tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu tiết học.
- Phương pháp : Đàm thoại, thuyết trình.
- Th i gian : ờ 2 phút
Để có bài văn hay, người viết cần bắt đầu từ
đoạn văn, việc xây dựng 1 đoạn văn sao cho
thật hay và chặt chẽ là điều quan tâm cao
chúng ta khi làm văn Trong văn tự sự sẽ viết
gì, viết thế nào? ta cùng vào bài hôm nay để
giải đáp những câu hỏi đó
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn XD được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày Giúp HS nắm được đặc điểm của lời văn và đoạn văn tự sự
- Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa; nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Động não, Khăn trải bàn …
- Thời gian: 20 phút
I- Lời văn, đoạn văn tự sự:
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
I- Lời văn, đoạn văn tự sự:
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
Hỏi : Gọi HS đọc 2 ví dụ
trong SGK
Hai đoạn văn trên viết về ai?
Học sinh đọc Suy nghĩ và trả lời
Giấo viên sử dụng kĩ thuật
“Khăn trải bàn” giao nhiệm
vụ cho các nhóm :
- Những nhân vật trên được
giới thiệu qua những đặc
điểm khía cạnh nào?
- Cụm từ nào cho biết tên gọi
các nhân vật?
- Cho biết xuất xứ các nhân
vật?
- Về quan hệ tài năng từng
người?
Viết vào phần KTB của mình
và báo cáo kết quả
Đoạn 1: 2 câu
+ Câu 1: Giới thiệu phẩm chất, tính cách nhân vật Mỵ Nương?
+ Câu 2: Tình cảm của Vua Hùng với Mỵ Nương và nguyện vọng của Vua Hùng muốn kén rể xứng đáng
Đoạn 2: 5 câu
+ Câu 1: Nêu sự việc có 2 chàng trai đến cầu hôn
+ Câu 2+3: Giới thiệu lai